1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) phân tích đa thức thành các đa thức bất khả quy để xây dựng các mã cyclic trên trường hữu hạn

48 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Đa Thức Thành Các Đa Thức Bất Khả Quy Để Xây Dựng Các Mã Cyclic Trên Trường Hữu Hạn
Tác giả Nguyễn Trí, Nguyễn Thái Hòa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trang Bắc
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 413,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tr÷íng húu h¤n (9)
  • 1.2. V nh a thực trản trữớng hỳu hÔn (11)
  • 1.3. a thùc b§t kh£ quy (15)
    • 2.1.1. PhƠn tẵch a thực x n − 1 trản F q khi (n, q) = 1 (20)
    • 2.1.2. PhƠn tẵch a thực x n − 1 trản F q khi (n, q) 6= 1 (25)
  • 2.2. M¢ cyclic (27)
  • 2.3. XƠy dỹng m cyclic trản trữớng hỳu hÔn . . . . . . . . . . . . . 32 1. XƠy dỹng m cyclic trản trữớng hỳu hÔn khi (n, q) = 1 . 32 2. XƠy dỹng m cyclic trản trữớng hỳu hÔn khi (n, q) 6= 1 . 36 (34)

Nội dung

Tr÷íng húu h¤n

Trường hợp mở tệp hợp F liên quan đến hai phép toán cơ bản: phép cộng và phép nhân Tệp F là nhóm giao hoán với phép cộng có phần tử 0 và là không giao hoán với phép nhân.

F ∗ = F\{0} là một nhóm giao hoán với phép nhân có phần tỷ lệ và là một vecto hiển thị là 1; phép nhân phần phối với phép cộng Một trường là hữu hạn nếu số phần tỷ lệ của F là hữu hạn; số phần tỷ lệ của F được gọi là cấp của F.

Vẵ dử 1.1 (i) Têp hủp cĂc số nguyảnZkhổng l mởt trữớng vẳ3∈Zkhổng kh£ nghàch.

(ii) CĂc têp hủp số hỳu t¿ Q, số thỹc R, số phực C cũng vợi ph²p cởng v nhƠn, tÔo th nh mởt trữớng.

2 : a, b∈ Q} õng kẵn vợi ph²p cởng v nhƠn thổng thữớng, v cũng vợi hai ph²p toĂn n y,Q[√

2]l mởt trữớng, phƯn tỷ khổng l 0 + 0√

2, ph¦n tû èi cõa ph¦n tû a+b√

Vẵ dử 1.2 Trữớng hỳu hÔnF2 vợi hai phƯn tỷ{0,1}, ph²p cởng v ph²p nhƠn ữủc thỹc hiằn nhữ sau:

1 0 1 Ơy cụng l v nh cừa cĂc số nguyản modulo 2.

Vẵ dử 1.3 Trữớng hỳu hÔn F 3 vợi ba phƯn tỷ {0,1,2}, ph²p cởng v ph²p nhƠn ữủc cho bði ph²p cởng v ph²p nhƠn modulo 3:

2 0 2 1 ành nghắa 1.2 (i) Náu K l mởt trữớng con cừa E thẳ ta gồi E l mởt trữớng mð rởng cừa K, kẵ hiằu l E/K.

Giá trị E/K là một mở rộng trường, trong đó E là một không gian vector trên trường K Nếu E là K, không gian vector này được gọi là mở rộng bậc hữu hạn của trường K Nếu dim KE = n, thì bậc của mở rộng E/K là bậc của mệnh đề mở rộng E/K và được ký hiệu là [E/K] Định nghĩa 1.3: Giá trị E/K là một mở rộng trường, và f(x) ∈ K[x] là một đa thức với bậc n ≥ 1 Chúng ta nói rằng f(x) phân rã trên E nếu f(x) = a(x−α1) (x−αn) với a là hệ số cao nhất của f(x) và α1, , αn ∈ E Chúng ta nói rằng E là trường phân rã của f(x) trên K nếu f(x) phân rã trên E và không phân rã trên bất kỳ trường con nào của E.

Mằnh ã 1.1 Cho E/K l mð rởng trữớng v α ∈ E l phƯn tỷ Ôi số trản K GiÊ sỷ p(x) ∈ K[x] l a thực bĐt khÊ quy nhên α l m nghiằm Khi õ K(α) = K[α] v [K(α) : K] = deg p(x) Hỡn nỳa náu deg p(x) = n thẳ

S ={1, α, α 2 , , α n−1 } l mởt cỡ sð cừa K- khổng gian v²c tỡ K(α).

Bờ ã 1.1 Vợi mồi a thực f(x) ∈ K[x] bĐt khÊ quy trản K, tỗn tÔi mởt trữớng E chựa K v chựa mởt nghiằm cừa f(x).

Vẵ dử 1.4 a thựcf(x) =x 2 −5l bĐt khÊ quy trản trữớngQ,tỗn tÔi trữớng

5cõa f(x). ành lẵ 1.1 Vợi mội a thực f(x) ∈ K[x] cõ bêc n ≥ 1, tỗn tÔi mởt trữớng phƠn r cừa f(x) trản K.

Vẵ dử 1.5 X²t trản trữớng số thỹc R, a thực f(x) = 3x 2 +x+ 1 khổng cõ nghiằm trảnR.Những náu x²t trản trữớng số phựcC,a thựcf(x) = 3x 2 +x+1 cõ hai nghiằm phực l x 1 = − 1 6 +

6 i Vêy vợi a thực f(x) = 3x 2 +x+ 1 tỗn tÔi mởt trữớng phƠn r C cừa f(x) trản R.

Bờ 1.2 Náu K là một trữớng hỳu hôn có phân tỷ thẳ K và có số p nguyản tố v q l mởt lụy thứa cừa p Trong đó, náu p là số nguyản tố thẳ vợi mội số nguyản dữỡng d, tỗn tÔi mởt trữớng cõ úng p d phƯn tỷ.

(ii) Náu K v T l hai trữớng hỳu hÔn cũng cõ q phƯn tỷ thẳ chúng cõ cũng °c số p v ãu l trữớng phƠn r cừa a thực g(x) =x q −x trản trữớng

V nh a thực trản trữớng hỳu hÔn

Trong toán học, hàm số thực được định nghĩa dưới dạng f(x) = a_n x^n + a_{n-1} x^{n-1} + + a_1 x + a_0, trong đó a_0, a_1, , a_n thuộc tập hợp số thực và x là biến độc lập Hàm này cũng có thể được biểu diễn dưới dạng f(x) = P a_i x^i, với a_i = 0 cho mọi i > n Các hệ số a_i là các số thực, giúp xác định tính chất và hình dạng của đồ thị hàm số.

Pb i x i l bơng nhau náu a i =b i vợi mồi i.

Kính hiếu V[x] là tập hợp các đa thức với hệ số thực Cho f(x) = a_n x^n + a_{n-1} x^{n-1} + + a_1 x + a_0 thuộc V[x] Ta gọi a_0 là hằng số tự do của f(x) Nếu a_n ≠ 0 thì bậc của f(x) được gọi là deg f(x) Định nghĩa 1.5: Với hai đa thức thực f(x) = Σ a_i x^i và g(x) = Σ b_i x^i trong V[x], ta có f(x) + g(x) = Σ (a_i + b_i) x^i.

Trong bài viết này, chúng ta xem xét hàm f(x)g(x) = X c k x k, với các hệ số a i và b i Khi tổng P i+j=k a i b j được xác định, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về các biến thể trong không gian V[x] Không gian V[x] được định nghĩa là một không gian thực với biến x và các hệ số thực Phân tỷ của không gian này có thể là 0 hoặc 1, cho thấy tính chất quan trọng của các hệ số trong quá trình phân tích.

Sau ơn, luân vôn trành b y mởt ành lẵ º bờ trủ cho việc phân tách a thực thành nhân tỷ số ữủc nghiản cựu chữỡng sau Giả sử g(x) ∈ V[x] là một thực có hằng số cao nhất khê nghạch trong V Khi có mọi f(x) ∈ V[x], tồn tại duy nhất một cặp a thực q(x), r(x) ∈ V[x] sao cho f(x) = q(x)g(x) + r(x) với r(x) = 0 hoặc deg r(x) < deg g(x).

Cho f(x) ∈ V[x] và a ∈ V, ta có thể sử dụng phương pháp Horner để chia f(x) cho x−a Giả sử f(x) = a_n x^n + a_{n-1} x^{n-1} + + a_1 x + a_0 với a_n ≠ 0 Khi chia f(x) cho x−a, ta có f(x) = (x−a)q(x) + r, trong đó r ∈ V và deg q(x) = n−1 Giả sử q(x) = b_{n-1} x^{n-1} + b_{n-2} x^{n-2} + + b_1 x + b_0, ta có thể tính toán nhanh các hệ số r và b_{n-1}, , b_1, b_0 của q(x) sau đó.

Tứ õ ta cõ lữủc ỗ Horner: a n a n−1 a 1 a 0 a b n−1 =a n b n−2 n−1 +a n−1 b 0 = ab 1 +a 1 r 0 +a 0

Vẵ dử 1.6 º thỹc hiằn ph²p chia 2x 5 +x 4 −5x 3 + 7x−1 cho x+ 1 trong

Trong quá trình chia hai đa thức f(x) và g(x) với g(x) khác 0, nếu f(x) = 0 hoặc bậc của f(x) nhỏ hơn bậc của g(x), thì thương q(x) bằng 0 và dư r(x) bằng f(x) Khi f(x) khác 0 và bậc của f(x) lớn hơn hoặc bằng bậc của g(x), ta có thể tìm được a_n và b_m là các hệ số cao nhất của f(x) và g(x) Tồn tại b^{-1}_m trong trường K sao cho b_m * b^{-1}_m = 1, từ đó xác định h(x) = a_n * b^{-1}_m * x^{n-m} Nếu f_1(x) = f(x) - g(x)h(x) bằng 0 hoặc có bậc nhỏ hơn bậc của f(x), thì r(x) = f_1(x) và q(x) = h(x) Nếu f_1(x) khác 0 và bậc của f_1(x) lớn hơn hoặc bằng bậc của g(x), ta tiếp tục quy trình để tìm các đa thức f_2(x), f_3(x), cho đến f_k(x) sao cho bậc của chúng giảm dần và cuối cùng f_k(x) là một đa thức thực hoặc bằng 0.

f k−1 (x) =f k−2 (x)−g(x)h k−2 (x), deg f k−2 (x) > deg f k−1 (x)≥ deg g(x), f k (x) =f k−1 (x)−g(x)h k−1 (x), vợi f(x) = 0 ho°c deg f k (x) < deg g(x) Cởng vá vợi vá cĂc ¯ng thực õ lÔi ta ữủc f(x) =g(x) h(x) +h 1 (x) +ã ã ã+h k−1 (x)

+f k (x). °t q(x) =h(x) +h1(x) +ã ã ã+h k−1 (x) v r(x) =fk(x) ta cõ kát quÊ.

Vẵ dử 1.7 Trản trữớng Q, ta x²t a thực f(x) = 2x 3 + 8x 2 − 5x + 4 v g(x) = 2x 2 −2x−1 Ta thỹc hiằn ph²p chia f(x) cho g(x) nhữ sau: f 1 (x) =f(x)−xg(x) = 10x 2 −4x+ 4. f 2 (x) =f 1 (x)−5g(x) = 6x+ 9.

Thuêt toĂn n y dứng lÔi ð Ơy vẳ deg f 2 (x) = 1

Ngày đăng: 10/06/2021, 08:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w