- Đọc đúng, đọc lưu loát toàn bài; biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài tập đọc, sai không quá 2 lỗi ; trả lời được câu hỏi do giáo viên đặt ra Cho 5 điểm.. - Đọc đúng, đọc l[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ MIẾU 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2012 - 2013 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 (PHẦN KIỂM TRA ĐỌC)
I ĐỌC THÀNH TIẾNG
Giáo viên kiểm tra học sinh đọc một đoạn hoặc một bài văn trong chương trình Tập đọc Lớp 4 từ tuần 1 đến tuần 9 Bằng hình thức cho học sinh bốc thăm chọn bài đọc cho mình Giáo viên nêu câu hỏi cho học sinh trả lời tìm hiểu nội dung bài tập đọc
II ĐỌC HIỂU: Đọc thầm đoạn văn:
TRĂNG LÊN
Ngày chưa tắt hẳn trăng đã lên rồi
Mặt trăng tròn to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa Mấy sợi mây con vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngát Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, thật là sáng trăng hẳn: trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc trên không Ánh trăng trong chảy khắp cả trên cành cây, kẽ lá , tràn ngập trên con đường trắng xóa
Bức tường hoa giữa vườn sáng trắng lên, lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh nước
Thạch Lam
* Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:
Câu 1: Bài văn tả cảnh trăng bắt đầu lên vào thời điểm nào?
a) Thời điểm ngày chưa tắt hẳn
b) Mặt trăng đỏ như mặt trời
c) Cơn gió nhẹ hiu hiu thổi
Câu 2: Lúc đang lên mặt trăng như thế nào?
a) Tròn, to và đỏ
b) Sáng vằng vặc
c) Nhỏ và sáng rực
Câu 3: Khi sáng hẳn mặt trăng như thế nào?
a) Nhỏ lại sáng vằng vặc
b) Trong vắt thăm thẳm cao
Trang 2b) Hiu hiu, thoang thoảng, thơm ngát, trong vắt, thăm thẳm c) Thơm ngát, trong vắt, rung động, tràn ngập, trắng xóa
Câu 5: Dòng nào dưới đây chỉ gồm những từ láy?
a) Từ từ, thoang thoảng, thăm thẳm, vằng vặc, lấp lánh b) Hiu hiu, thoang thoảng, thơm ngát, trong vắt, thăm thẳm c) Thơm ngát, trong vắt, rung động, tràn ngập, trắng xóa
Trang 3TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ MIẾU 1
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2012 - 2013 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 (PHẦN KIỂM TRA ĐỌC)
I ĐỌC THÀNH TIẾNG: (5 điểm)
- Đọc đúng, đọc lưu loát toàn bài; biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài tập đọc, sai không quá 2 lỗi ; trả lời được câu hỏi do giáo viên đặt ra (Cho 5 điểm)
- Đọc đúng, đọc lưu loát toàn bài; bước đầu biết đọc diễn cảm, sai không quá 4
lỗi; trả lời được câu hỏi do giáo viên đặt ra (Cho 4 điểm)
- Đọc đúng, đọc lưu loát toàn bài; chưa biết đọc diễn cảm, sai không quá 6 lỗi
(Cho 3 điểm)
- Đọc chưa lưu loát sai trên 6 lỗi (cho 2 điểm)
- Đọc đánh vần, sai trên 6 lỗi (cho 1 điểm)
II ĐỌC HIỂU: (5 điểm) Mỗi ý đúng cho 1 điểm
Câu 1: ý a Câu 2: ý a Câu 3: ý b Câu 4: ý c Câu 5: ý a
( Trên đây là những gợi ý cơ bản về cách đánh giá cho điểm Trong khi chấm ngời chấm vận dụng linh hoạt với đáp án chấm để chấm sát thực với bài đọc của học sinh )
Trang 4MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 ( Phần kiểm tra viết ) ( Thời gian làm bài 60 phút không kể thời gian chép đề )
1 Chính tả: (Nghe –viết): ( 5 điểm )
Bài: “Những hạt thóc giống” (SGK Tiếng Việt lớp 4 tập I trang 46): Viết đầu bài
và đoạn '' Lúc ấy ông vua hiền minh"
2 Tập làm văn: ( 5điểm )
Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện đã học trong trương trình lớp 4 mà em thích
nhất
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 5
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ MIẾU 1
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2012 - 2013 MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 ( Phần kiểm tra viết )
I Chính tả: ( 5 điểm )
- Viết đúng chính tả (4 điểm ) : Đúng chính tả, đúng cỡ chữ, đúng khoảng cách
- Trình bày sạch, đẹp (1 điểm )
- Sai mỗi lỗi chính tả trừ (0,25 điểm )
II Tập làm văn: (5 điểm)
- Mở bài: Giới thiệu được một câu chuyện mà mình định kể (Cho 1 điểm)
- Thân bài: Kể được diễn biến câu chuyện theo trình tự thời gian hợp lý bằng lời
kể của mình; biết xen kẽ bộc lộ cảm xúc của người kể (Cho 3 điểm)
- Kết bài: Nêu được kết thúc câu chuyện và rút được ra bài học cho bản thân (Cho 1 điểm )
(Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.)
( Trên đây là những gợi ý cơ bản về cách đánh giá cho điểm Trong khi chấm người chấm vận dụng linh hoạt với đáp án chấm để chấm sát thực với bài đọc của học sinh )
Trang 6MÔN: TOÁN LỚP 4
( Thời gian làm bài 60 phút không kể thời gian chép đề )
Bài 1: Đặt tính rồi tính:( 2 điểm)
a) 514626 + 8236 b) 987864 - 783251
Bài 2: Tìm x ( 2 điểm )
a) x – 2568 = 293 b) 1264 : x = 4
Bài 3: ( 2 điểm )
Tìm số trung bình cộng của các số: 20 ; 35 ; 37 ; 65 và 73
Bài 4: ( 2 điểm)
Tính chu vi Vườn cây ăn quả hình chữ nhật biết: Chiều dài: 125m; Chiều rộng: 58m?
Bài 5: (2 điểm)
Một thư viện trường học cho học sinh mượn 130 quyển sách gồm hai loại sách: sách giáo khoa và sách tham khảo Số sách giáo khoa nhiều hơn sách tham khảo là 34 quyển Hỏi thư viện đó cho học sinh mượn bao nhiêu quyển mỗi loại?
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 7TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ MIẾU 1
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2012 - 2013 MÔN: TOÁN LỚP 4
Bài 1( 2đ): Mỗi phép tính đúng cho 1 điểm (Đặt tính đúng cho 0,5 điểm, tính đúng
cho 0, 5 điểm)
a) 514626 + 8236 b) 987864 - 783251
514626 8236 +❑❑
522862
987864 783251
−❑❑
204613
Bài 2: Tìm x (2đ) Mỗi phép tính đúng cho 1 điểm
a) x – 2568 = 293 b) 1264 : x = 4
x = 293 + 2568 x = 1264: 4
x = 2861 x = 316
Bài 3: ( 2 điểm)
Trung bình cộng của các số là:
(20 + 35 + 37 + 65 + 73) : 5 = 46
Bài 4: ( 2 điểm)
Chu vi Vườn cây ăn quả hình chữ nhật là: 0,25 điểm
(125 + 58) 2 = 366 (m) 1,5 điểm
Đáp số : 366 m 0,25 điểm
Bài 5 : (2đ)
Số sách giáo khoa thư viện đó cho học sinh mượn là: ( 0,25 điểm)
( 130 + 34 ) : 2 = 82 quyển ( 0,5 điểm)
Số sách tham khảo thư viện đó cho học sinh mượn là: (0,25 điểm)
130 - 34 = 48 quyển (0,5 điểm) Đáp số: SGK: 82 quyển (0,5 điểm)
STK: 48 quyển
( Trên đây là những gợi ý cơ bản về cách đánh giá cho điểm Trong khi chấm người chấm vận dụng linh hoạt với đáp án chấm để chấm sát thực với bài đọc của học
sinh )