MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
KHÁI NIỆM
Khu đô thị là khu vực có mật độ xây dựng cao với nhiều công trình kiến trúc do con người tạo ra, nổi bật hơn so với các khu vực lân cận Đô thị có thể bao gồm thành phố, thị xã và các trung tâm dân cư đông đúc, nhưng không bao gồm các khu định cư nông thôn như làng, xã hay ấp.
CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ
Trong những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm và hủy hoại dòng sông ngày càng nghiêm trọng do việc lấn chiếm, sang lấp và xả rác bừa bãi tại các đô thị Hàng ngàn hộ dân sống bên cạnh các kênh rạch cũng góp phần làm ô nhiễm môi trường nước bằng cách thải ra một lượng lớn rác thải xuống lòng sông.
Theo khảo sát gần đây với dân số hơn 600 ngàn người, TP Biên Hòa thải ra khoảng 400 tấn rác thải sinh hoạt mỗi ngày Đồng thời, hệ thống sông rạch ở Đồng bằng Sông Cửu Long cũng đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng do chất thải từ các nhà máy và khu công nghiệp trong khu vực.
2.2 Ô nhiễm môi trường không khí
Không khí ven các dòng sông, rạch và kênh đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng Đồng thời, không khí ven đường cũng trở nên ô nhiễm nặng nề do bụi và khí thải độc hại từ phương tiện giao thông, các công trình xây dựng và hoạt động sản xuất - dịch vụ.
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 2
Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới (WHO), hàng năm trên thế giới có khoảng
2 triệu trẻ em bị tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp, 60% trường hợp có liên quan đến ô nhiễm không khí
2.3 Ô nhiễm do phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn ở đô thị chủ yếu là chất thải sinh hoạt, chiếm khoảng 60-70% tổng lượng chất thải phát sinh, tiếp theo là chất thải xây dựng, công nghiệp và y tế Vấn đề thu gom rác chưa triệt để tại một số đô thị là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường Thói quen sử dụng bao nilon và thiếu ý thức trong việc tái chế, tái sử dụng của người dân cũng góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng ô nhiễm này.
Tiếng ồn từ phương tiện giao thông, công trình xây dựng và cơ sở sản xuất trong đô thị gây hại cho sức khỏe người dân, ảnh hưởng tiêu cực đến bệnh viện và trường học.
CÁC BIỆN PHÁP KHẮC KHỤC
Phát triển công tác giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về môi trường thông qua các hình thức phù hợp là rất cần thiết Mục tiêu chính của giải pháp này là tuyên truyền giáo dục và xây dựng thói quen sống thân thiện với môi trường, từ đó khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động bảo vệ môi trường Đây là yếu tố quyết định cho việc thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ môi trường Các nội dung cơ bản của giải pháp này bao gồm việc tạo ra các chương trình giáo dục môi trường, tổ chức các hoạt động thực tiễn và khuyến khích sự tham gia của mọi tầng lớp trong xã hội.
Chương trình giáo dục về bảo vệ môi trường cần được lồng ghép vào cấp mẫu giáo và mở rộng triển khai ở các bậc học khác theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việc này không chỉ nâng cao nhận thức cho trẻ em từ sớm mà còn tạo nền tảng vững chắc cho các thế hệ tương lai trong việc bảo vệ môi trường.
Sự tham gia của cộng đồng đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ môi trường đô thị, giúp nâng cao nhận thức và khuyến khích hành động tích cực từ mọi người Huy động sự tham gia này không chỉ tạo ra sức mạnh tập thể mà còn góp phần xây dựng môi trường sống xanh, sạch, đẹp cho tất cả mọi người.
- Xây dựng các phong trào quần chúng về bảo vệ môi trường như phong trào
Tuần lễ nước sạch và vệ sinh môi trường, Chiến dịch làm sạch thế giới, Ngày Đất ngập nước, Ngày đa dạng sinh học, Ngày Môi trường thế giới và chương trình Giờ Trái đất là những sự kiện quan trọng nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường và tài nguyên nước Những hoạt động này không chỉ khuyến khích cộng đồng tham gia vào việc bảo vệ môi trường mà còn góp phần thúc đẩy sự bền vững cho hành tinh.
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 3
- Giới thiệu cho học sinh biết khái niệm môi trường khu công nghiệp
- Giúp học sinh có những hiểu biết khái quát về các vấn đề môi trường tại khu công nghiệp
- Giúp các em có những định hướng cơ bản về biện pháp bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp
Khu công nghiệp là khu vực phát triển công nghiệp theo quy hoạch cụ thể, đảm bảo sự hài hòa giữa mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường Chính phủ cấp phép đầu tư cho các khu công nghiệp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng Những khu công nghiệp quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 31 khu công nghiệp
Ví dụ: Khu công nghiệp Amata, Khu công nghiệp Biên Hòa II, Khu công nghiệp Nhơn Trạch…
2 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
Mặc dù công tác bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp đã có những cải thiện, nhưng thực tế vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn môi trường quy định Các khu công nghiệp tập trung nhiều cơ sở sản xuất, dẫn đến việc thải ra các loại chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải nguy hại, gây tác động tiêu cực đến môi trường Ô nhiễm nước thải công nghiệp đang trở nên nghiêm trọng, với hầu hết các nhà máy có hệ thống xử lý nước thải riêng Tuy nhiên, tại một số khu công nghiệp, nước thải sau khi xử lý vẫn được xả trực tiếp ra sông, gây ô nhiễm môi trường nước và đất, ảnh hưởng đến đời sống của cư dân xung quanh, đặc biệt là ở những khu vực tập trung ngành công nghiệp.
MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP
CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
Mặc dù công tác bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp đã có những cải thiện, nhưng vẫn chưa đạt tiêu chuẩn môi trường quy định Các khu công nghiệp là nơi tập trung nhiều cơ sở công nghiệp, thải ra các loại chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải nguy hại, gây tác động tiêu cực đến môi trường Ô nhiễm nước thải công nghiệp đang trở nên nghiêm trọng, mặc dù hầu hết các nhà máy đều có hệ thống xử lý nước thải riêng Tuy nhiên, một số khu công nghiệp vẫn thải nước thải đã xử lý trực tiếp ra sông, dẫn đến ô nhiễm môi trường nước, đất và ảnh hưởng xấu đến cộng đồng dân cư xung quanh, đặc biệt là ở những khu công nghiệp tập trung nhiều ngành nghề.
Ngành công nghiệp như dệt may, thuộc da và hóa chất thải ra một lượng lớn nước thải có tính độc hại cao, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường Ô nhiễm không khí cũng là một vấn đề đáng lo ngại trong các lĩnh vực này.
Ô nhiễm không khí, bụi và tiếng ồn tại các khu công nghiệp đang trở thành vấn đề khó kiểm soát Hệ thống lọc khí và bụi, cũng như biện pháp hạn chế tiếng ồn từ các nhà máy, đặc biệt là các cơ sở trong nước, hiện còn rất sơ sài và mang tính hình thức Nhiều khí thải độc hại từ các cơ sở sản xuất được xả trực tiếp vào môi trường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng và chất lượng không khí.
Môi trường trong khu công nghiệp đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi tác động tổng hợp của các loại chất thải Những chất thải này không chỉ tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp mà còn gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và đời sống của người dân xung quanh khu vực công nghiệp.
CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
-Thực hiện nghiêm các chính sách, pháp luật về quản lý môi trường
- Thành lập hệ thống quản lý, kiểm soát, giảm thiểu các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Các ngành nghề trong khu công nghiệp có thể kết hợp linh hoạt để hình thành khu công nghiệp sinh thái, nhằm tận dụng chất thải đầu ra của ngành này cho ngành khác Điều này không chỉ giúp giảm thiểu tiêu thụ nguyên liệu thô mà còn góp phần bảo vệ môi trường.
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 5
Bố trí cán bộ chuyên trách bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp và doanh nghiệp trong khu vực này là cần thiết Cần thiết lập một hệ thống quản lý đồng bộ theo ngành dọc để tăng cường hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường tại từng cơ sở, cả trong và ngoài khu công nghiệp.
Ngoài ra, về lâu dài, cần thực hiện những biện pháp như sau:
- Tăng cường cải tiến công nghệ, thực hiện các qui trình sản xuất ít tiêu hao năng lượng
- Thiết kế công thức sản xuất với ít nguyên liệu thô sản xuất hoặc thay thế sản phẩm ít độc hại
- Thiết kế lại trang thiết bị làm giảm thiểu đến mức tối đa từng thiết bị
- Cải tiến lại qui trình sản xuất; quay vòng các nguồn lực
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 6
MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN
- Giúp học sinh có khái niệm ban đầu về những vấn đề ô nhiễm môi trường cơ bản ở khu vực nông thôn
- Đưa ra những biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm khu vực nông thôn
Nông thôn là khu vực sinh sống chủ yếu của nông dân và là trung tâm sản xuất nông nghiệp chính Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng và khả năng tiếp cận thị trường ở nông thôn thường thấp hơn so với đô thị, dẫn đến trình độ sản xuất hàng hóa cũng không đạt yêu cầu.
2 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
2.1 Ảnh hưởng của hóa chất nông nghiệp
Tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay là do việc lạm dụng và sử dụng không hợp lý các loại hóa chất trong sản xuất nông nghiệp
Hàng năm, Việt Nam tiêu thụ từ 15.000 đến 25.000 tấn thuốc bảo vệ thực vật, với bình quân 0,4-0,5 kg thuốc trên mỗi hecta gieo trồng Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không hợp lý và không tuân thủ các quy định nghiêm ngặt đã dẫn đến nhiều tác hại cho cả người sử dụng và người tiêu dùng nông sản, thực phẩm có dư lượng thuốc Điều này cũng gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống.
Tại khu vực nông thôn, nước thải thường được xả thẳng vào ao, mương và kênh rạch mà không qua xử lý, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước Lượng nước thải này tồn đọng lâu ngày không chỉ gây ô nhiễm nguồn nước mà còn ngấm xuống lòng đất, gây ô nhiễm môi trường đất và làm suy giảm chất lượng nước ngầm.
2.2 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi
Hàng năm, đàn vật nuôi ở Việt Nam thải ra khoảng 80 triệu tấn chất thải rắn, hàng chục tỷ khối chất thải lỏng và hàng trăm triệu tấn khí thải Hiện tại, phần lớn chất thải từ hoạt động chăn nuôi vẫn chưa được xử lý hiệu quả Chất thải trong chăn nuôi được phân loại thành ba loại chính: chất thải rắn, chất thải lỏng và khí thải.
MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN
CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN
2.1 Ảnh hưởng của hóa chất nông nghiệp
Tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay là do việc lạm dụng và sử dụng không hợp lý các loại hóa chất trong sản xuất nông nghiệp
Hằng năm, Việt Nam tiêu thụ từ 15.000-25.000 tấn thuốc bảo vệ thực vật, với trung bình 0,4-0,5 kg trên mỗi hecta gieo trồng Việc sử dụng thuốc không hợp lý và không tuân thủ các quy định nghiêm ngặt dẫn đến nhiều tác hại cho người sử dụng cũng như người tiêu dùng nông sản, đồng thời ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống.
Tại khu vực nông thôn, nước thải thường được xả thẳng vào các ao, mương, và kênh rạch mà không qua xử lý, dẫn đến ô nhiễm môi trường nước Lượng nước thải này tích tụ lâu ngày không chỉ gây ô nhiễm nguồn nước mà còn ngấm xuống đất, làm suy giảm chất lượng nước ngầm và ô nhiễm môi trường đất.
2.2 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi
Mỗi năm, đàn vật nuôi tại Việt Nam thải ra khoảng 80 triệu tấn chất thải rắn, hàng chục tỷ khối chất thải lỏng và hàng trăm triệu tấn khí thải Hiện tại, phần lớn chất thải từ hoạt động chăn nuôi vẫn chưa được xử lý hiệu quả Chất thải trong chăn nuôi được phân loại thành ba loại chính: chất thải rắn, chất thải lỏng và khí thải.
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 7
Chất thải trong chăn nuôi ngày càng trở thành một vấn đề nghiêm trọng gây ô nhiễm môi trường Những chất thải này không chỉ tạo ra mùi hôi khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng không khí, mà còn thẩm thấu vào đất và nguồn nước, dẫn đến ô nhiễm môi trường đất và nước, từ đó tác động tiêu cực đến sức khỏe con người.
Việc xử lý xác vật nuôi chết do dịch bệnh vẫn chưa được thực hiện đúng cách, dẫn đến tình trạng một số nơi thả xác động vật xuống sông, suối, gây ô nhiễm môi trường nước.
2.3 Ảnh hưởng do chất thải sinh hoạt
Hiện nay, vấn đề phát thải chất thải sinh hoạt tại khu vực nông thôn đang trở nên nghiêm trọng Khi đời sống của người dân nông thôn được cải thiện, lượng rác thải sinh hoạt cũng gia tăng đáng kể Chất thải chủ yếu bao gồm bao nilon, vỏ chai, và các đồ dùng chứa chất độc như pin và bóng đèn Tuy nhiên, ý thức về vệ sinh công cộng của người dân vẫn còn hạn chế Cùng với cơ sở hạ tầng kém và dịch vụ vệ sinh môi trường chưa phát triển, khả năng xử lý ô nhiễm môi trường tại khu vực này rất thấp.
3 CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC Để giải quyết các vấn đề môi trường tại khu vực nông thôn, cần thực hiện những biện pháp sau:
Quy hoạch mặt bằng chung cần chú trọng đến việc phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống thu gom và xử lý rác thải, cùng với việc cung cấp nước sạch cho người dân nông thôn.
Tuyên truyền và phổ biến kiến thức bảo vệ môi trường là rất quan trọng trong triển khai mô hình nông thôn mới Đồng thời, cung cấp dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt thuận tiện sẽ giúp nâng cao ý thức của người dân về việc giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Áp dụng các mô hình, công nghệ tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp để đạt năng suất cao và bảo vệ môi trường
Hạn chế thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học là điều cần thiết, thay vào đó, nên ưu tiên sử dụng phân bón vi sinh thân thiện với môi trường để bảo vệ sức khỏe đất và hệ sinh thái.
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 8
- Giúp học sinh áp dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn
- Nâng cao nhận thức và ý thức của học sinh trong hành động bảo vệ môi trường
Giáo viên tổ chức buổi ôn tập kiến thức từ bài 1, 2, 3 bằng hình thức thi đố vui, giúp học sinh kiểm tra sự nắm bắt kiến thức và khả năng tiếp thu bài học.
Giáo viên thường xuyên cập nhật kiến thức từ báo chí, truyền hình và internet để cung cấp thông tin cho học sinh về các vấn đề môi trường hiện tại ở địa phương, Việt Nam và toàn cầu.
Giáo viên sử dụng tài liệu hoạt động ngoại khóa để tổ chức các trò chơi và hoạt động, nhằm giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức đã học và áp dụng vào cuộc sống hàng ngày.
1 Giáo viên tổ chức cho các em thể hiện khả năng hiểu biết của mình bằng cách cho các em trình bày những vấn đề gây ô nhiễm tại địa phương mà các em biết
2 Giáo viên có thể kết hợp với địa phương tổ chức cho các em có những chuyến tham quan thực tế ở các cơ sở sản xuất tại địa phương.
HOẠT ĐỘNG
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 9
GIỚI THIỆU VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN
- Giúp các em hiểu về vườn Quốc Gia Cát Tiên
- Giúp nâng cao nhận thức của các em về vai trò của rừng
Vườn Quốc gia Cát Tiên là một khu bảo tồn thiên nhiên phong phú với nhiều loài động vật và thực vật hoang dã quý hiếm Với điều kiện địa hình và khí hậu đa dạng, nơi đây có khả năng chứa đến 5 kiểu rừng, tạo nên một môi trường lý tưởng cho sự phát triển của các loài sinh vật Vườn Quốc gia Cát Tiên đóng vai trò như một cầu nối giữa cao nguyên Nam Trường Sơn và vùng đồng bằng Nam Bộ, góp phần làm phong phú tài nguyên đa dạng sinh học với hệ sinh thái rừng đặc trưng của Đông Nam Bộ.
Vườn Quốc gia Cát Tiên nằm trên địa bàn ba huyện
- Tân Phú, Vĩnh Cửu (Đồng Nai)
- Cát Tiên, Bảo Lộc (Lâm Đồng)
Cách Thành phố Hồ Chí Minh 150 km về phía bắc
Vườn Quốc Gia Cát Tiên, nổi bật với Bàu Sấu - một trong hai khu vực đất ngập nước Ramsar duy nhất tại Việt Nam, cũng là một trong tám khu dự trữ sinh quyển được UNESCO công nhận.
Vườn quốc gia Cát Tiên được thành lập vào năm 1978 và chia thành hai khu vực chính: Nam Cát Tiên và Tây Cát Tiên, cùng với khu vực Cát Lộc phía bắc, nơi có loài tê giác Java sinh sống Loài tê giác này đã thu hút sự chú ý của cộng đồng quốc tế, tuy nhiên, vào ngày 25 tháng 10 năm 2011, đã có thông báo chính thức rằng tê giác Java đã tuyệt chủng tại Việt Nam Một điểm hấp dẫn khác của rừng Cát Tiên là đàn bò tót khổng lồ, với khoảng 70-80 con, hiện đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng do săn bắn trộm và mất môi trường sống Năm 1998, ba khu vực này được hợp nhất thành vườn quốc gia, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học.
Vào năm 2004, 38 con cá sấu gốc Thái Lan đã được thả vào hồ Bầu Sấu giữa rừng Sự phát hiện khảo cổ trong khu vực này gợi ý về khả năng tồn tại của một nền văn minh cổ đại.
GIỚI THIỆU VƯỜN QUỐC GIA CÁT TIÊN
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 10
Trong thời kỳ Chiến tranh Việt Nam, khu vực này bị chất độc da cam của quân đội Hoa
Khu vực bị ảnh hưởng nặng nề bởi chất độc da cam hiện chỉ còn tre và cỏ, không còn cây lớn, cho thấy sự suy giảm đáng kể của số lượng thú rừng trước và sau chiến tranh Hơn nữa, các dân tộc sống xung quanh đã đốt và phá rừng để làm nương rẫy, gây tác động nghiêm trọng đến môi trường rừng.
Cát Tiên có khoảng 50% diện tích là rừng cây xanh, 40% là rừng tre và 10% là nông trại, tạo nên một hệ sinh thái đa dạng Nơi đây là môi trường sống của nhiều loài động vật quý hiếm như tê giác Java một sừng, voi châu Á, hổ và báo gấm Đặc biệt, Cát Tiên còn là nơi cư trú của 40 loài động vật nằm trong Sách đỏ thế giới, trong đó tê giác được săn lùng vì giá trị cao của sừng, lên tới 20.000 USD Hệ thống chim tại đây cũng phong phú với các loài như đại bàng đen và chim mỏ sừng lớn, góp phần làm phong phú thêm sự đa dạng sinh học của khu vực.
Ngoài lượng động vật phong phú, Cát Tiên còn là địa bàn của 62 loại lan
Cát Tiên được UNESCO công nhận là "Khu dự trữ sinh quyển thế giới" Vào ngày 4 tháng 8 năm 2005, Hệ đất ngập nước Bàu Sấu đã được Ban Thư ký Công ước Ramsar công nhận là Khu Ramsar thứ 1.499 trên thế giới và thứ 2 tại Việt Nam, với tổng diện tích lên tới 13.759 ha, bao gồm 5.360 ha đất ngập nước theo mùa và 151 ha đất ngập nước quanh năm.
1 Giáo viên giải thích sơ lược cho các em học sinh biết thề nào là Vườn Quốc gia
Vườn Quốc gia là khu vực đất hoặc biển được bảo tồn theo quy định pháp luật của chính quyền địa phương, nhằm bảo vệ nghiêm ngặt khỏi sự can thiệp của con người Những khu vực này thường có địa mạo độc đáo và giá trị khoa học cao, cũng như hệ sinh thái phong phú với nhiều loài động, thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ.
2 Giáo viên dùng bản đồ để cung cấp cho các em học sinh các thông tin sau về Vườn Quốc gia Cát Tiên: a Vị trí:
Vườn Quốc gia Đồng Nai nằm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và tiếp giáp với nhiều xã, huyện như Nhơn Trạch, Long Thành và Xuân Lộc Địa hình của Vườn Quốc gia chủ yếu là đồi núi thấp, với hệ thống sông suối phong phú, tạo nên cảnh quan thiên nhiên đa dạng và hấp dẫn.
Địa hình phong phú với các bàu, đầm và hệ suối, cùng với hơn 90km sông Đồng Nai, tạo nên cảnh quan đặc trưng với ghềnh thác và khu vực ngập nước Những yếu tố này không chỉ làm đa dạng hệ sinh thái mà còn góp phần tạo nên vẻ đẹp tự nhiên của vùng đất này.
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 11
Khu vực Cát Lộc, nằm trên địa bàn Cát Tiên và Bảo Lộc, được bảo tồn cho loài tê giác Trong khi đó, khu vực Nam Cát Tiên, bao gồm Tân Phú và Vĩnh Cửu, có nhiều vùng đất ngập nước như Bàu Sấu (5-7 hecta), Bàu Chim (50-100 hecta) và các khu vực khác như Bàu Cá, Bàu Đắc Lớ, Trảng Cò Bàu Sấu là tên gọi chung cho các vùng đất ngập nước rộng khoảng 137,60 km², trong đó có 1,5 km² ngập nước thường xuyên và 53,6 km² ngập nước theo mùa Khu vực Tây Cát Tiên nằm trên địa bàn Bù Đăng, góp phần làm phong phú thêm hệ sinh thái của khu vực này.
Vườn Quốc gia Cát Tiên, nằm ở trung tâm tam giác kinh tế phía Nam gồm TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương và Bình Phước, đóng vai trò quan trọng như một "lá phổi" tự nhiên Nó không chỉ cải thiện môi trường mà còn bảo vệ nguồn nước cho thủy điện Trị An, điều tiết nguồn nước, cung cấp dưỡng khí, hấp thụ bức xạ mặt trời và thanh lọc ô nhiễm.
Vườn Quốc gia Cát Tiên, nằm giữa hai vùng sinh học từ cao nguyên Trường Sơn đến đồng bằng Nam Bộ, là nơi hội tụ của hệ thực vật phong phú và đa dạng Nơi đây đặc trưng với các kiểu rừng lá rộng thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới, chủ yếu bao gồm các loài cây gỗ thuộc họ sao dầu (Dipterocarpaceae) và họ đậu.
(Fabaceae), đại diện cho các kiểu rừng, thảm thực vật, thành phần các loài thực vật miền Đông Nam Bộ e Động vật
VQG Cát Tiên sở hữu hệ động vật phong phú với nhiều loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn nguồn gen toàn cầu Khu hệ động vật nơi đây thể hiện những đặc trưng riêng của vùng bình nguyên Đông Trường Sơn và có mối liên hệ chặt chẽ với khu vực Tây Nguyên.
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 12
1 Quá trình hình thành mưa
Mưa là hiện tượng ngưng tụ hơi nước trong điều kiện lạnh, xảy ra khi các giọt nước từ các đám mây rơi xuống bề mặt Trái Đất.
Các loại mưa:Mưa phùn, mưa rào, mưa đá
Các dạng khác: tuyết, mưa tuyết và sương
Mưa đóng vai trò thiết yếu trong chu trình tuần hoàn nước, khi nước từ các đại dương và vùng chứa nước khác bay hơi và ngưng tụ thành mây trong khí quyển Khi các đám mây trở nên nặng, nước sẽ rơi xuống Trái Đất dưới dạng mưa Sau đó, nước có thể thấm xuống đất hoặc chảy theo các con sông ra biển, tiếp tục lặp lại chu trình vận chuyển này.
Lượng mưa tại một khu vực được đo bằng máy đo lượng mưa đặt tại các điểm ngẫu nhiên, tránh xa các yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ chính xác Đo lường này thể hiện độ cao của lượng nước thu được sau cơn mưa trên bề mặt phẳng, không bị che lấp bởi nhà cửa hay cây cối, và được tính bằng mm (milimét).
Nước mưa có thể được sử dụng như nước uống
Nước mưa cũng là nguồn cung cấp nước cho các loại cây trồng
Mưa cung cấp nước, là nguồn sống thiết yếu cho mọi sinh vật trên Trái Đất và giúp giảm nhiệt độ ở những vùng có khí hậu nóng Nó đóng vai trò quan trọng trong chu kỳ tuần hoàn của nước, và con người đã khai thác năng lượng Mặt Trời gián tiếp thông qua nước bằng cách xây dựng các nhà máy thủy điện.
Trung tâm khí tượng thủy văn Việt Nam phân loại mưa theo mức độ lượng mưa
Mưa vừa: Lượng mưa đo được từ 16 - 50 mm/24h
Mưa to: Lượng mưa đo được từ 51 - 100 mm/24h
Mưa rất to: Lượng mưa đo được > 100 mm/24h
LŨ LỤT
Quá trình hình thành mưa
Mưa là hiện tượng ngưng tụ hơi nước khi gặp điều kiện lạnh, hình thành từ các giọt nước trong đám mây rơi xuống bề mặt Trái Đất.
Các loại mưa:Mưa phùn, mưa rào, mưa đá
Các dạng khác: tuyết, mưa tuyết và sương
Đặc trưng
Mưa là yếu tố thiết yếu trong chu trình tuần hoàn nước, bắt đầu từ việc nước bay hơi từ các đại dương và khu vực chứa nước khác Khi hơi nước gặp lạnh, nó ngưng tụ thành các đám mây trong tầng đối lưu của khí quyển Khi các đám mây đủ nặng, nước sẽ rơi xuống Trái Đất dưới dạng mưa Sau đó, nước có thể thấm xuống đất hoặc chảy theo các con sông ra biển, tiếp tục lặp lại chu trình này.
Lượng mưa tại một khu vực được đo bằng các máy đo lượng mưa đặt tại những điểm ngẫu nhiên, cách xa các yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ chính xác Nó được xác định là độ cao của nước thu được sau mưa trên bề mặt phẳng, không bị che khuất bởi nhà cửa hay cây cối, và được tính bằng milimét (mm).
Công dụng
Nước mưa có thể được sử dụng như nước uống
Nước mưa cũng là nguồn cung cấp nước cho các loại cây trồng
Mưa cung cấp nước, nguồn sống thiết yếu cho mọi sinh vật trên Trái Đất và giúp giảm nhiệt độ ở những vùng có khí hậu nóng Nó đóng vai trò quan trọng trong chu kỳ tuần hoàn của nước Con người đã tận dụng điều này để khai thác năng lượng Mặt Trời gián tiếp thông qua các nhà máy thủy điện.
Phân loại
Trung tâm khí tượng thủy văn Việt Nam phân loại mưa theo mức độ lượng mưa
Mưa vừa: Lượng mưa đo được từ 16 - 50 mm/24h
Mưa to: Lượng mưa đo được từ 51 - 100 mm/24h
Mưa rất to: Lượng mưa đo được > 100 mm/24h
Phòng tránh
Trong vùng nhiệt đới, mùa mưa thường đi kèm với các cơn dông Để đảm bảo an toàn và tránh nguy hiểm do sét đánh, không nên tìm nơi trú ẩn dưới các cây to đơn độc trong khu vực trống.
Để đối phó với thời tiết mưa, con người đã phát minh ra nhiều đồ dùng và thiết bị như ô (dù) và áo mưa, giúp bảo vệ khi di chuyển và làm việc ngoài trời Ngoài ra, hệ thống thoát nước như máng nước, ống và cống rãnh cũng được thiết kế để quản lý hiệu quả lượng nước mưa.
Khi mưa lớn trong thời gian ngắn, hiện tượng ứ đọng cục bộ xảy ra do nước không kịp thoát hoặc ngấm xuống đất, có thể dẫn đến ngập lụt nếu kéo dài Ngược lại, nước thoát nhanh qua các con sông, suối ở nơi có độ chênh lệch cao mà không có các yếu tố giữ nước như rừng hay hồ sẽ gây ra lũ cuốn, lũ ống, gây thiệt hại cho môi trường.
Định nghĩa
Lụt là hiện tượng nước từ sông, hồ tràn ngập vùng đất, có thể do thủy triều hoặc nước biển dâng cao do bão Hiện tượng này xảy ra khi nước tràn qua đê hoặc khi đê bị vỡ, dẫn đến việc nước xâm nhập vào các khu vực được bảo vệ bởi đê.
Lụt có thể xảy ra khi mực nước sông dâng cao do lũ lớn làm tràn ngập và phá hủy các công trình, nhà cửa dọc theo sông.
Nguyên nhân gây lụt
Các nguyên nhân như vỡ đê, động đất, núi lửa, cũng có thể dẫn đến lụt
Hoạt động chặt cây và phá rừng do con người gây ra đã làm giảm diện tích rừng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng giữ nước trong mùa lũ Cây cối đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn cản và điều tiết tốc độ dòng chảy, do đó, việc mất rừng đã gây ra nhiều hệ lụy cho môi trường.
Lụt xảy ra khi nước tích tụ trên bề mặt không thấm nước, thường do mưa kéo dài làm giảm khả năng thấm của đất Khi lượng mưa tăng lên mà nước bay hơi không đáng kể, nước sẽ đọng lại và dẫn đến lụt Ngoài ra, nhiều cơn bão liên tiếp cũng có thể gây ra tình trạng lụt.
Ảnh hưởng của lũ lụt
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 14
Lũ lụt có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho các công trình hạ tầng, bao gồm cầu, cống, đường sắt, hệ thống thoát nước và nhà ở, dẫn đến hư hỏng hoặc sập đổ hoàn toàn.
Thương vong: người và động vật bị chết đuối hoặc bị thương do tai nạn do ngập nước gây ra
Nước sinh hoạt và nguồn nước chung đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi ô nhiễm, khi nước mang theo chất thải từ cống, rãnh và ao hồ tràn vào các khu vực như đường phố, nhà ở và vòi nước công cộng Tình trạng này dẫn đến khan hiếm nước uống và nhiều vấn đề khác liên quan đến sức khỏe và môi trường.
Bệnh cho người và động vật: do vệ sinh kém, do các bệnh truyền nhiễm dựa vào nước để phán tán Một ví dụ điển hình là dịch tả
Thiệt hại trong nông nghiệp do ngập úng có thể làm giảm năng suất cây trồng, dẫn đến mất mùa và khan hiếm lương thực Nhiều loài thực vật không chịu được nước ngập sẽ bị chết, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp.
Tác động tiêu cực đến nền kinh tế bao gồm việc giảm đột ngột các hoạt động du lịch, gia tăng chi phí tái xây dựng và đẩy mạnh sự tăng giá của các mặt hàng lương thực thực phẩm.
Cách phòng tránh khi có lũ
- Không cho trẻ em chơi, bơi lội trong khu vực có lũ
- Không lội hoặc lái xe trong dòng lũ
- Tìm cách đến khu vực đất cao hơn, an toàn hơn
- Không đi thuyền hoặc vớt củi, gỗ khi có lũ cao
- Tránh xa bờ sông trong khu vực lũ đề phòng bị sạt lở
- Sơ tán khỏi nơi có thể xảy ra sạt lở đất
- Không chạm vào bất kỳ ổ cắm điện nơi bị ẩm ướt hoặc bật điện khi nhà bị ngập lũ
- Hãy lắng nghe đài truyền hình, phát thanh và thực hiện các lời khuyên trong các bản tin cảnh báo, dự báo.
Cách phòng tránh sau lũ
- Tránh lội qua khu vực lũ, lụt vì lũ lụt thường xuyên làm sạt lở, xói mòn đường sá
- Không đi gần bờ sông hoặc những nơi có các dấu hiệu sạt lở
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 15
- Tiếp tục theo dõi các bản tin cảnh báo, dự báo để nắm tình hình lũ xuống hoặc đề phòng xuất hiện các trận lũ tiếp theo
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 16
- Giới thiệu cho các em biết những hiện tượng thời tiết trong tự nhiên
- Giúp các em biết được những lợi ích cũng như tác hại của các hiện tượng thời tiết trong tự nhiên
- Hướng dẫn học sinh những biện pháp để giảm thiệt hại từ những hiện tượng thời tiết trong tự nhiên
Việt Nam thuộc khu vực nhiệt đới gần xích đạo, với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều
Việt Nam có thể được chia ra làm hai đới khí hậu lớn:
Miền Bắc Việt Nam, từ đèo Hải Vân trở ra, có khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa rõ rệt: Xuân, Hạ, Thu, và Đông Khu vực này chịu ảnh hưởng chủ yếu từ gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam.
Miền Nam Việt Nam, từ đèo Hải Vân trở vào, có khí hậu nhiệt đới ổn định, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa, với nhiệt độ nóng quanh năm Khu vực này được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.
Giáo viên chuẩn bị bản đồ để hướng dẫn các em những vùng có nhiệt độ trung bình cao trong năm và thường xảy ra hạn hán ở nước ta
Giáo viên sử dụng hình ảnh để minh họa tác động của nắng nóng và hạn hán đối với mùa màng, sức khỏe và đời sống hàng ngày của học sinh.
1 Thời tiết nắng nóng ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong vòng đai nhiệt đới của nửa cầu bắc, với vị trí thiên về chí tuyến, dẫn đến nền nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 22°C đến 27°C, trong khi lượng mưa hàng năm đạt khoảng 1.500 đến 2.000mm trong khoảng 100 ngày mưa Độ ẩm không khí duy trì ở mức trên 80%, và số giờ nắng trung bình từ 1.500 đến 2.000 giờ mỗi năm, với nhiệt bức xạ trung bình đạt 100 kcal/cm².
2 Lợi ích của ánh nắng
HẠN HÁN
CHÁY RỪNG
Cháy rừng là gì?
Cháy rừng là hiện tượng cháy xảy ra trong khu vực rừng, gây ra tác động tiêu cực và phá hủy hệ sinh thái rừng Nói một cách khác, cháy rừng là quá trình tiêu hủy các vật liệu dễ cháy trong rừng mà không được kiểm soát bởi người quản lý rừng.
Theo tài liệu về quản lý lửa rừng, FAO đưa ra khái niệm về cháy rừng và thường được sử dụng là:
Cháy rừng là hiện tượng xảy ra khi các đám cháy trong rừng xuất hiện và lan rộng mà không có sự kiểm soát của con người, dẫn đến thiệt hại lớn về tài nguyên, của cải và môi trường.
Nguyên nhân gây cháy rừng
Thời tiết và các yếu tố khí tượng đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển của đám cháy rừng Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến cháy rừng và dự báo cháy rừng bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, gió và lượng mưa.
- Nhiệt độ: Vai trò của nhiệt độ ảnh hưởng tới các mặt sau:
+ Nhiệt độ rút ngắn quá trình khô của vật liệu cháy;
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 21
Nhiệt độ mặt đất và không khí tăng lên do quá trình làm nóng và khô nhanh, ảnh hưởng đến lớp không khí sát mặt đất Nhiệt độ đạt đỉnh vào khoảng 12 – 13 giờ, trong khi khoảng thời gian từ 13 – 17 giờ là lúc khô nhất trong ngày, dẫn đến nguy cơ cháy rừng cao hơn.
- Độ ẩm: Độ ẩm thể hiện ở 3 loại sau:
Độ ẩm không khí ở các vùng rừng núi thường cao hơn so với khu vực bên ngoài, nhờ vào sự thoát hơi nước từ sinh vật trong quá trình hoạt động sinh lý và sự bốc hơi nước từ đất rừng Hơn nữa, tán rừng cũng hạn chế sự thoát ra ngoài của độ ẩm, góp phần duy trì mức độ ẩm cao trong không khí.
+ Độ ẩm vật liệu cháy: Ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bén lửa
Độ ẩm đất là sự kết hợp của nước mưa đọng lại trên bề mặt rừng, nước hiện có trong tầng đất và nước ngầm.
Gió đóng vai trò quan trọng trong việc gây ra cháy rừng, vì nó không chỉ làm khô vật liệu cháy mà còn kích thích sự bùng phát của đám cháy và tăng tốc độ lan rộng của nó một cách đáng kể Bên cạnh đó, điều kiện địa hình cũng ảnh hưởng lớn đến mức độ và khả năng lan truyền của lửa trong rừng.
Địa hình có ảnh hưởng lớn đến cháy rừng, tác động trực tiếp đến sự phát triển của đám cháy Nó có thể ngăn chặn hệ thống gió và hình thành các khu vực tiểu khí hậu khác nhau, dẫn đến sự xuất hiện của những khu vực thường xuyên có mưa hoặc những khu vực khô hạn.
Kiểu rừng và loại thực bì:
Kiểu rừng và loại thực bì ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vật liệu cháy, cũng như tính chất và khối lượng của chúng Đặc điểm của kiểu rừng và thực bì quyết định tính dễ bắt lửa và quy mô của đám cháy.
Rừng Thông, Tràm, Bạch đàn và rừng Khộp thuần loài thường để lại nhiều sản phẩm rơi rụng như cành lá, hoa quả, vỏ và thân cây, trong đó chứa nhựa hoặc tinh dầu dễ bắt lửa Rừng tre, nứa cũng có nhiều cành khô và hiện tượng chết hàng loạt, tạo ra nguồn vật liệu cháy lớn Ngoài ra, các loại rừng rụng lá theo mùa cũng tiềm ẩn nguy cơ gây ra những vụ cháy lớn.
- Trên thế giới xảy ra hiện tượng cháy rừng do sấm, sét Ở Việt Nam hiện chưa có thông tin nào về hiện tượng trên
Đạn và thuốc súng còn sót lại từ các cuộc chiến tranh ở khu vực Tây Nguyên và Miền Trung có thể trở thành mối nguy hiểm tiềm tàng, khi gặp điều kiện thuận lợi, chúng có khả năng phát nổ và gây ra cháy rừng.
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 22 b Nguyên nhân con người
- Do các hoạt động sản xuất của con người
Các hoạt động như đốt rừng để làm nương rẫy, đốt than, đốt thực bì nhằm thu nhặt kim loại, và hun khói để lấy mật ong đều có khả năng gây ra cháy rừng.
- Do khai thác rừng, vô ý gây cháy…
Do các hoạt động xã hội khác
Trẻ em thả đèn trong các lễ hội để tưởng nhớ tổ tiên, nhưng phong tục này có thể vô tình gây ra cháy nổ Để sưởi ấm và tảo mộ, người dân thường đốt lửa và hương, tuy nhiên cần chú ý đến an toàn cháy nổ trong những hoạt động này.
- Các hoạt động dã ngoại và bắn đạn thật trong quân đội gây cháy rừng.
Tác hại của cháy rừng
Đối với tài nguyên rừng
Cháy rừng đang làm giảm nhanh chóng diện tích rừng có giá trị kinh tế, với thiệt hại ước tính khoảng 10 triệu m³ gỗ trong những thập kỷ qua, tương đương với 50 m³ gỗ trên mỗi ha rừng Bên cạnh đó, cháy rừng còn ảnh hưởng đến nguồn cây dược liệu và làm mất môi trường sống của nhiều loài chim thú, dẫn đến việc chúng phải di chuyển để tìm kiếm thức ăn, gây ra mất cân bằng sinh thái và khó khăn trong công tác quản lý, theo dõi Ví dụ, cháy rừng thông ở Lâm Đồng vào năm 1980 đã gây thiệt hại nghiêm trọng cho hệ sinh thái địa phương.
Từ năm 1976 đến 1980, cháy rừng Tràm tại Kiên Giang và Cà Mau đã gây thiệt hại khoảng 43.000 ha rừng, tương đương với 10 tấn nhựa và khoảng 80.000 máng cùng chén hứng nhựa Hậu quả là hơn 2 triệu m³ gỗ bị mất, nguồn tinh dầu Tràm suy giảm, cùng với sự mất mát của các loài như tôm, cá và trăn sống trong rừng.
Sau khi xảy ra cháy rừng, thực vật rừng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sát thương, dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của một số loài cây ưa sáng Điều này làm thay đổi cấu trúc và tổ thành của rừng, đồng thời ảnh hưởng đến quá trình diễn thế rừng.
- Đối với động vật: Ảnh hưởng trực tiếp, sát thương động vật, thiêu cháy động vật, ảnh hưởng tới nguồn thức ăn và môi trường sống
- Đối với Vi sinh vật: Cháy rừng ảnh hưởng tới cấu trúc, số lượng và hoạt động của các vi sinh vật trong đất Đối với môi trường
Cháy rừng là một trong những thảm hoạ thiêu huỷ nguồn lợi thiên nhiên và ảnh hưởng lớn đến môi trường
Sau khi cháy rừng, hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng trong đất tăng lên, nhưng do thiếu tán rừng và lớp thực bì, đất nhanh chóng trở nên bạc màu, dễ bị sói mòn, rửa trôi và sạt lở.
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 23
Cháy rừng có tác động nghiêm trọng đến môi trường nước, làm thay đổi đặc điểm thuỷ văn Việc mất rừng dẫn đến giảm khả năng điều tiết nguồn nước, gây ra lũ quét, đặc biệt ở những khu vực có địa hình dốc Hơn nữa, cháy rừng ảnh hưởng đến mực nước ngầm và khả năng dự trữ nước tại các vùng hạ lưu, đồng thời có thể làm ô nhiễm nguồn nước trong nhiều trường hợp.
Cháy rừng gây ra ô nhiễm không khí thông qua việc phát sinh bụi, khí và khói, ảnh hưởng tiêu cực đến sự sinh trưởng của cây rừng Hậu quả là tiểu khí hậu bị biến đổi theo hướng bất lợi, với nhiệt độ tăng, độ ẩm giảm và gió thổi mạnh, gây ra những tác động xấu đến môi trường sống và xã hội.
Cháy rừng có tác động sâu rộng đến đời sống xã hội, đặc biệt là đối với người dân sống trong và xung quanh khu vực rừng Hậu quả của cháy rừng thường dẫn đến tình trạng di dân tự do đến những nơi an toàn hơn, ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý rừng của địa phương Ngoài ra, cháy rừng còn có thể gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng con người.
Phòng cháy rừng
- Kiểm tra điều tiết các hoạt động của người dân trong mùa cháy rừng
- Hạn chế đến mức thấp nhất khả năng bắt lửa của vật liệu cháy bằng việc xây dựng và áp dụng các biện pháp phòng cháy có hiệu quả
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 24 ĐỘNG ĐẤT – SÓNG THẦN
Sóng thần là hiện tượng xảy ra khi một khối lượng lớn nước đại dương di chuyển nhanh chóng, tạo ra một chuỗi sóng mạnh mẽ.
Các trận sóng thần hình thành khi đáy biển đột ngột biến dạng theo chiều dọc, gây ra sự thay đổi vị trí của lượng nước trên bề mặt Những chuyển động lớn này thường xảy ra tại các rìa mảng lục địa, nơi các trận động đất do va chạm mảng có thể tạo ra sóng thần Khi một mảng đại dương va chạm với mảng lục địa, rìa mảng lục địa có thể bị đẩy xuống dưới, tạo ra áp suất lớn Cuối cùng, áp lực này khiến rìa mảng bật lại, gây ra các sóng chấn động và dẫn đến động đất dưới lòng biển, được gọi là động đất tại đáy biển.
Các vụ lở đất dưới đáy biển và sự sụp đổ của núi lửa có thể gây ra chấn động cột nước, dẫn đến trầm tích và đá trượt xuống đáy biển Ngoài ra, một vụ phun trào núi lửa mạnh dưới biển cũng có thể tạo ra sóng thần bằng cách dịch chuyển một khối lượng nước lớn Những con sóng này hình thành khi nước di chuyển để cân bằng lại dưới tác động của trọng lực, lan tỏa khắp đại dương giống như các gợn sóng trên mặt ao.
3 Các đặc điểm của sóng thần
Sóng thần có những đặc điểm khác nhau tùy thuộc vào loại sóng, chúng mang theo năng lượng khổng lồ, di chuyển với tốc độ nhanh và có khả năng vượt qua khoảng cách lớn trên đại dương mà chỉ tiêu tốn rất ít năng lượng.
Một trận sóng thần có khả năng gây thiệt hại lớn cho các khu vực ven biển, ngay cả khi chúng cách xa hàng nghìn cây số so với nơi nó phát sinh Do đó, chúng ta thường có nhiều giờ để chuẩn bị từ khi sóng thần hình thành cho đến khi nó đổ bộ vào bờ.
Trong các vùng nước rộng, sóng thần có chu kỳ dài, kéo dài từ vài phút đến nhiều giờ, với chiều dài sóng có thể đạt tới nhiều km.
ĐỘNG ĐẤT – SÓNG THẦN
Nguyên nhân
Các trận sóng thần hình thành khi đáy biển bị biến dạng đột ngột, làm thay đổi lượng nước trên bề mặt Những chuyển động lớn của vỏ Trái Đất thường xảy ra tại rìa mảng lục địa, nơi mà các trận động đất do va chạm mảng có thể tạo ra sóng thần Khi mảng đại dương va chạm với mảng lục địa, rìa mảng lục địa có thể bị đẩy xuống dưới, dẫn đến áp suất tích tụ Cuối cùng, áp suất quá lớn làm cho rìa mảng nhảy giật lùi, tạo ra sóng chấn động vào vỏ Trái Đất và gây ra động đất dưới lòng biển.
Những vụ lở đất dưới đáy biển và sự sụp đổ của núi lửa có thể tạo ra chấn động cột nước, dẫn đến việc trầm tích và đá trượt xuống đáy biển Ngoài ra, một vụ phun trào núi lửa mạnh dưới biển cũng có thể gây ra sóng thần bằng cách làm dịch chuyển khối lượng nước Các con sóng này hình thành khi nước di chuyển để lấy lại thăng bằng, lan tỏa ra khắp đại dương như những gợn sóng trên mặt ao.
Các đặc điểm của sóng thần
Sóng thần có những đặc điểm diễn biến khác nhau tùy thuộc vào loại sóng, với khả năng chứa năng lượng khổng lồ, di chuyển với tốc độ nhanh và có thể vượt qua những khoảng cách lớn trên đại dương mà tiêu tốn rất ít năng lượng.
Một trận sóng thần có khả năng gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho các khu vực ven biển, ngay cả khi chúng cách xa hàng nghìn cây số nơi sóng hình thành Do đó, chúng ta có thể có nhiều giờ để chuẩn bị trước khi sóng thần ập vào bờ.
Trong các vùng nước rộng, sóng thần có chu kỳ dài, kéo dài từ nhiều phút đến nhiều giờ, với chiều dài sóng có thể lên tới hàng trăm km.
Sóng đại dương có chu kỳ khoảng 10 giây và chiều dài sóng ngắn, khác biệt hoàn toàn so với những con sóng hình thành từ gió mạnh, có thể kéo dài hàng trăm kilômét.
Chiều cao thực tế của sóng thần trên đại dương thường chỉ dưới một mét, điều này làm cho những người trên tàu giữa biển khó phát hiện ra chúng.
Con sóng di chuyển qua đại dương với tốc độ trung bình 800 km/giờ Khi tiến vào vùng ven biển, đáy biển trở nên nông, khiến cho sóng không còn giữ được tốc độ nhanh như trước, và bắt đầu thay đổi hình dạng.
Khi sóng bắt đầu dựng đứng và cao lên, khoảng cách giữa các đợt sóng sẽ rút ngắn lại Mặc dù người đứng ngoài đại dương có thể không nhận thấy dấu hiệu của sóng thần, nhưng khi sóng vào bờ, nó có thể đạt chiều cao tương đương một tòa nhà sáu tầng hoặc thậm chí cao hơn.
Dấu hiệu nhận biết có sóng thần
Những dấu hiệu sau đây thường báo trước một cơn sóng thần :
Các bong bóng chứa khí gas nổi lên mặt nước làm ta có cảm giác như nước đang bị sôi
Nước trong sóng nóng bất thường
Nước có mùi trứng thối (khí hyđro sulfua) hay mùi xăng, dầu
Nước làm da bị mẩn ngứa
Nghe thấy một tiếng nổ như là:
- Tiếng máy nổ của máy bay phản lực
- Tiếng ồn của cánh quạt máy bay trực thăng
Biển lùi về sau một cách đáng chú ý
Vệt sáng đỏ ở đường chân trời.
Cảnh báo và ngăn chặn
Sóng thần không thể dự đoán chính xác, nhưng có những dấu hiệu cảnh báo trước khi xảy ra Hiện nay, nhiều hệ thống đang được phát triển và triển khai nhằm giảm thiểu thiệt hại do sóng thần gây ra.
Các khu vực có nguy cơ cao về sóng thần nên triển khai hệ thống cảnh báo sóng thần để phát hiện và thông báo cho người dân kịp thời trước khi sóng xô vào bờ.
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 26
Một trong những dấu hiệu cảnh báo sớm nhất của thiên tai là hành vi của các loài động vật xung quanh Nhiều loài vật có khả năng cảm nhận được nguy hiểm và thường tìm cách di chuyển lên những vùng đất cao trước khi sóng lớn ập đến.
Mặc dù chưa có cách nào để ngăn chặn sóng thần, nhiều quốc gia thường xuyên phải đối mặt với thảm họa này đã triển khai các biện pháp nhằm giảm thiệt hại do sóng thần gây ra.
Nhật Bản đã triển khai một chương trình quy mô lớn nhằm xây dựng các bức tường chắn sóng thần cao tới 4.5 m, nhằm bảo vệ những khu vực ven biển đông dân cư.
Nhiều địa phương đã xây dựng cống và kênh để hướng dòng nước từ sóng thần đi theo hướng khác Tuy nhiên, hiệu quả của các biện pháp này vẫn gây tranh cãi, do sóng thần thường có chiều cao vượt quá các tường chắn.
- Ví dụ, đợt sóng thần tràn vào đảo Hokkaido ngày 12 tháng 7, 1993 tạo ra những đợt sóng cao tới 30 m - tương đương một tòa nhà 10 tầng
- Những hiệu ứng của một cơn sóng thần có thể giảm bớt nhờ những yếu tố thiên nhiên như cây trồng dọc bờ biển
Các nhà môi trường khuyến nghị trồng cây dọc theo các khu vực bờ biển có nguy cơ sóng thần cao Mặc dù việc cây lớn mất vài năm để đạt kích thước cần thiết, nhưng trồng rừng mang lại giải pháp hiệu quả, tiết kiệm và bền vững hơn so với các biện pháp đắt đỏ và gây hại cho môi trường như tường chắn sóng.
1 Định nghĩa Động đất hay địa chấn là một sự rung chuyển hay chuyển động lung lay của mặt đất Động đất thường là kết quả của những bộ phận đứt gãy trên vỏ của Trái Đất hay các hành tinh cấu tạo chủ yếu từ chất rắn như đất đá Tuy rất chậm, mặt đất vẫn luôn chuyển động và động đất xảy ra khi ứng suất cao hơn sức chịu đựng của thể chất trái đất.
Đặc điểm
Động đất xảy ra hàng ngày trên Trái Đất, nhưng phần lớn trong số đó không gây thiệt hại đáng kể Tuy nhiên, các trận động đất lớn có thể dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng và tử vong thông qua nhiều hình thức như lở đất, nứt đất, sóng thần, nước triều giả, vỡ đê và hỏa hoạn Trong hầu hết các trường hợp, chuyển động của mặt đất là nguyên nhân chính gây ra thiệt hại lớn nhất.
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 27
Trong nhiều trường hợp, trước hoặc sau trận động đất chính, thường xảy ra các trận động đất nhỏ hơn được gọi là dư chấn Năng lượng của động đất có thể lan tỏa trên một diện tích rộng lớn, và trong những trận động đất lớn, ảnh hưởng có thể trải rộng ra toàn cầu.
Nhiều trận động đất, đặc biệt là những trận xảy ra dưới đáy biển, có khả năng gây ra sóng thần do biến dạng đáy biển hoặc đất lở Độ Richter là thang đo được sử dụng để đánh giá cường độ của động đất.
1–2 trên thang Richter: Không nhận biết được
2–4 trên thang Richter: Có thể nhận biết nhưng không gây thiệt hại
Động đất từ 4 đến 5 trên thang Richter thường gây ra rung lắc nhẹ và tiếng nổ, nhưng thiệt hại không đáng kể Khi đạt từ 5 đến 6 độ, nhà cửa có thể rung chuyển và một số công trình sẽ xuất hiện nứt Đối với động đất từ 6 đến 7 độ, sức tàn phá rất mạnh mẽ, đặc biệt trong các khu vực đông dân cư trong bán kính 180 km.
7–8 trên thang Richter: Mạnh, phá hủy hầu hết các công trình xây dựng thông thường, có vết nứt lớn hoặc hiện tượng sụt lún trên mặt đất
8–9 trên thang Richter: Rất mạnh , phá hủy gần hết cả thành phố hay đô thị , có vết nứt lớn , vài tòa nhà bị lún
>9 trên thang Richter: Rất hiếm khi xảy ra
>10 trên thang Richter: Cực hiếm khi xảy ra
Liên quan đến vận động phun trào núi lửa
Thiên thạch va chạm vào Trái Đất, các vụ trượt lở đất đá với khối lượng lớn
Hoạt động làm thay đổi ứng suất đá gần bề mặt hoặc áp suất chất lỏng, đặc biệt là các vụ thử hạt nhân dưới lòng đất
Khi sống ở khu vực dễ xảy ra động đất, việc chuẩn bị trước là rất quan trọng Bạn cần tìm hiểu cách phòng tránh và ứng phó với tình huống này để giảm thiểu thương tích và thiệt hại Hãy chuẩn bị một bộ dụng cụ khẩn cấp, lập kế hoạch thoát hiểm và thường xuyên tham gia các khóa huấn luyện về an toàn trong trường hợp động đất.
Các vật dụng trong nhà cần được cố định chắc chắn để đảm bảo an toàn, như tivi, gương và máy tính nên được gắn chặt vào tường Điều này giúp ngăn chặn tình trạng lung lay và giảm nguy cơ rơi xuống đất gây thương tích Ngoài ra, tranh và gương cũng nên được đặt xa giường ngủ để tránh những rủi ro không mong muốn.
Để đảm bảo an toàn trong nhà, hãy đặt các đồ đạc nặng như kệ sách và tủ chén xa cửa ra vào và những khu vực thường xuyên lui tới Điều này giúp tránh cản trở lối thoát khi có sự cố xảy ra Ngoài ra, nên dính chặt các đồ vật này vào tường để tăng cường độ ổn định.
Vật dụng nhà bếp nên được dính chặt vào mặt đất, tường, hay mặt bàn
Những vật nặng hay dễ bể nên để gần mặt đất
Tại một nơi dễ đến, dự trữ nước uống, đồ ăn đóng hộp, đèn pin, pin, rađiô, băng, thuốc men Thay đổi chúng thường xuyên khi hết hạn
Chọn một nơi tụ họp gia đình nếu mọi người không ở cùng nơi khi động đất xảy ra b Trong lúc động đất
Khi xảy ra động đất trong nhà, hãy nhanh chóng chui vào gầm bàn lớn hoặc giường vững chắc để bảo vệ bản thân khỏi vật rơi Việc này giúp bạn có không khí thở trong trường hợp nhà sập Nếu bàn di chuyển, hãy theo sát để đảm bảo an toàn.
Nếu không có gầm bàn thì tìm góc phòng hay cửa mà đứng Tránh cửa kính
Tránh xa những vật có thể rơi xuống
Che mặt và đầu để khỏi bị các mảnh vụn trúng
Nếu điện cúp, dùng đèn pin Đừng dùng nến hay diêm vì chúng có thể gây hỏa hoạn
Nếu động đất xảy ra trong lúc ở ngoài đường, tránh xa các tòa nhà và dây điện Tìm chỗ trống mà đứng
Nếu bạn đang lái xe và xảy ra động đất, hãy dừng xe ở lề đường, tránh xa các cột điện, dây điện và cầu Đặc biệt, nếu bạn ở trong các tòa nhà cao tầng, cần thận trọng hơn.
Tuyệt đối không được dùng thang máy vì khi có động đất thì hay kèm theo mất điện và nếu dùng thang máy thì sẽ bị kẹt
Cũng nên tránh xa các khu vực có cửa kính, đèn điện treo
Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiều người bị thương trong các trận động đất do cố gắng rời khỏi tòa nhà cao tầng ngay lập tức hoặc di chuyển sang các khu vực khác trong cùng tòa nhà Hầu hết các trường hợp thương vong liên quan đến động đất là do bị tường đổ và các mảnh kính vỡ bay vào người.
Kiểm tra xem có ai bị thương không và không di chuyển người bị thương trừ khi họ ở gần dây điện hoặc các nguy hiểm khác Nếu có người ngừng thở, hãy gọi cấp cứu ngay lập tức Trong trường hợp bị kẹt dưới đống đổ nát, hãy tạo tiếng động để kêu cứu.
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 29
Chuẩn bị cho các trận dư chấn sau động đất là rất quan trọng, vì dù chúng nhỏ hơn, nhưng vẫn có khả năng gây ra thương tích.
Khi xảy ra động đất, hãy mở radio để kiểm tra tin tức khẩn cấp Động đất có thể làm hỏng hệ thống điện, gas và nước Nếu bạn ngửi thấy mùi gas, hãy mở cửa sổ, tắt đường gas, không sử dụng bất kỳ thiết bị nào và nhanh chóng ra ngoài Đừng quên thông báo cho các nhà chức trách và đến địa điểm đã được chỉ định để tập trung và kiểm tra tình hình mọi người.
Viện Môi trường và Tài nguyên Trang 30 ÔN TẬP
- Giúp học sinh hiểu sâu các kiến thức đã học và có thể áp dụng lý thuyết vào thực tiễn
- Dùng những hành động thực tế để giúp học sinh nâng cao nhận thức, ý thức hành vi bảo vệ môi trường
Giáo viên tổ chức buổi ôn tập kiến thức bài 5, 6, 7 thông qua hình thức thi đố vui, giúp học sinh kiểm tra mức độ nắm bắt kiến thức và khả năng tiếp thu bài học.
Giáo viên thường xuyên cập nhật thông tin từ báo chí, truyền hình và internet để truyền đạt cho học sinh về tình trạng và các vấn đề môi trường hiện nay tại địa phương, ở Việt Nam và trên toàn cầu.