1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI HUYỆN BẮC TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 505,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, đẩy mạnh công ng

Trang 2

Công trình được hoành thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn KH: TS Phạm Quang Tín

Phản biện 1: PGS.TS Đào Hữu Hòa

Phản biện 2: PGS.TS Giang Thanh Long

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại trường Đại học kinh tế, Đại học Đà nẵng vào ngày 14 tháng 10 năm 2020

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ, đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, Quản lý Nhà nước về tạo việc làm được thực hiện dưới các hình thức tuyên truyền, tư vấn cho người lao động hiểu về các chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho các Ban, ngành nắm bắt cung cầu và sự biến động cung cầu về lao động từ đó làm cơ sở quyết định chính sách quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, phân

bổ và sử dụng toàn xã hội, nhằm đảm bảo việc làm cho người lao động không rơi vào tình trạng thất nghiệp, mặt khác một số ngành công nghiệp trọng điểm không rơi vào tình trạng thiếu lao động Chương trình quốc gia về việc làm, dạy nghề là chủ trương, chính sách lớn, có ý nghĩ hết sức quan trọng, nhằm tổ chức hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động; tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế, phục vụ đắc lực vào phát triển kinh tế và thúc đẩy phát triển

xã hội Trong khi khoa học công nghệ, kỹ thuật ngày càng tiên tiến thì yêu cầu người lao động phải nhạy bén và thích ứng nhanh với sự thay đổi đó, tuy nhiên trên thực tế thu nhập của người lao động vẫn còn nhiều hạn chế

Huyện Bắc Trà My là một huyện vùng cao của tỉnh Quảng Nam,

có địa hình rất phức tạp, địa thế núi cao, đồi dốc hiểm trở, có nhiều sông suối chằng chịt, có núi rừng trùng điệp, vì có địa hình và điều kiện tự nhiên không thuận lợi thường bị ảnh hưởng bởi thiên tai, lũ lụt do đó người lao động được Đảng và Nhà nước quan tâm tạo dựng việc làm, duy trì, ổn định cuộc sống

Trang 4

Tuy nhiên Công tác quản lý nhà nước về tạo việc làm trên địa bàn huyện vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập như chưa có tính sáng tạo trong phát huy tiềm năng thế mạnh của huyện, việc thực hiện chính sách về lao động và việc làm còn chậm, gặp khó khăn trong tư vấn

và giới thiệu việc làm, còn hạn chế trong khả năng tư vấn, cơ cấu ngành đào tạo chưa phù hợp với thị trường lao động, chưa đáp ứng với nhu cầu thực tiễn Chính vì vậy, cần thiết phải đổi mới công tác quản lý nhà nước về tạo việc làm Đến thời điểm này chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách chi tiết, đầy đủ về Quản lý nhà nước về tạo

việc làm nên tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước về tạo việc làm cho người lao động tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam”

làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài hệ thống hóa lý thuyết làm rõ những cơ sở lý luận quản

lý nhà nước (QLNN) về tạo việc làm cho lao động, đánh giá thực trạng về công tác QLNN về tạo việc làm cho lao động huyện Bắc Trà

My và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về tạo việc làm cho người lao động huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 5

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLNN về các chính sách tạo việc làm cho người lao động tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung: công tác QLNN về tạo việc làm cho người lao động với 5 nhóm nội dung chủ yếu về tạo việc làm cho người lao động tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam

Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam

Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng QLNN về tạo việc làm cho người lao động tại huyện Bắc Trà My giai đoạn 2014-2019 và giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về chính sách tạo việc làm cho người lao động huyện Bắc Trà My đến năm 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Trong phạm vi đề tài này, sử

dụng chủ yếu kết hợp là nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra sơ cấp bằng phiếu khảo sát

+ Dữ liệu thứ cấp được thu thập theo chuỗi thời gian từ năm

2014 đến năm 2019

+ Dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập bằng phiếu khảo sát:

* Nội dung phiếu khảo sát nhằm lấy ý kiến đánh giá của người lao động và cán bộ quản lý về nội dung QLNN về tạo việc làm

* Phương pháp điều tra là điều tra trực tiếp

- Phương pháp phân tích: Để phân tích tình hình QLNN đối

với công tác tạo việc làm cho người lao động trên địa bàn huyện Bắc Trà My – Quảng Nam đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích:

+ Các phương pháp trình bày dữ liệu thông qua bảng thống kê,

Trang 6

đồ thị thống kê để tổng hợp dữ liệu về tình trạng tạo việc làm cho người lao động và một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh tế - xã hội của địa phương

+ Phương pháp phân tích kết cấu (số tương đối kết cấu) để đánh giá tình hình quản lý nhà nước về tạo việc làm

+ Phương pháp phân tích dãy số thời gian

+ Phương pháp phân tích hoàn thành kế hoạch

+ Phương pháp phân tích thống kê mô tả thông qua chỉ tiêu trung bình (Mean) để phân tích dữ liệu sơ cấp về ý kiến đánh giá của người lao động và cán bộ quản lý đối với tình hình quản lý nhà nước nước về tạo việc làm cho người lao động, giá trị trung bình của thang

đo để giúp cho việc phân tích số liệu được hợp lý và hiệu quả hơn

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

6.1 Sơ lược tài liệu chính sử dụng trong nghiên cứu

6.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm

6.3 Khoản trống nghiên cứu

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TẠO VIỆC

LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.1 KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1.1 Một số khái niệm

a Khái niệm về Việc làm

- Trong Luật số 38/2013/QH13, ngày 16/11/2013 có khái niệm

về việc làm, “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà

không bị pháp luật cấm”; “Việc làm công là việc làm tạm thời có trả

công được tạo ra thông qua việc thực hiện các dự án hoặc các hoạt động sử dụng vốn Nhà nước gắn với các chương trình phát triền

KTXH trên địa bàn, xã, phường, thị trấn”

Tổ chức lao động quốc tế (ILO,2014) “Việc làm được bắt nguồn từ lao động của con người thông qua công cụ lao động tác động đến đối tượng lao động nhằm tạo ra của cải vật chất, việc làm

luôn gắn với một ngành nghề nhất định”

b Khái niệm về Tạo việc làm

Trần Xuân Cầu (2013), “Tạo việc làm là quá trình tạo điều kiện kinh tế - xã hội cần thiết để người lao động có thể kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, nhằm tiến hành quá trình lao động, tạo

ra hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu thị trường”, Giáo trình kinh tế

nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân

c Khái niệm về quản lý nhà nước

Lê Bảo, “Giáo trình quản lý Nhà nước về kinh tế”, của Trường

Đại Học Kinh tế Đà Nẵng đã định nghĩa có các đặc trưng sau: QLNN là sự điều khiển chỉ đạo một hệ thống hay quá trình để

nó vận động theo phương hướng đạt mục đích nhất định căn cứ vào các quy luật hành chính, luật nguyên tắc tương ứng

QLNN là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp

Trang 8

hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước.QLNN là sự tác động của các chủ thể mang

quyền lực nhà nước chủ yếu bằng pháp luật tới đối tượng quản lý

d Khái niệm QLNN về tạo việc làm

Khái niệm tạo việc làm “Tạo việc làm là quá trình đưa người lao động vào làm việc, tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất và sức lao động”

1.1.2 Đặc điểm của QLNN về tạo việc làm cho người lao động

Nhà nước là chủ thể tổ chức và quản lý các hoạt động tạo việc làm cho người lao động trong nền kinh tế thị trường Xuất phát từ tính phức tạp, năng động và nhạy cảm đòi hỏi mang tính quyền lực nhà nước để tổ chức và điều hành các hoạt động tạo việc làm Chủ thể ấy chính là nhà nước mà cụ thể hơn là các cơ quan nhà nước, các

tổ chức và cá nhân được nhà nước trao quyền

1.1.3 Vai trò của QLNN về tạo việc làm cho người lao động

Vai trò QLNN về tạo việc làm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội là rất quan trọng Để đáp ứng được nhu cầu việc làm của toàn xã hội đòi hỏi Nhà nước phải có những chiến lược, kế hoạch cụ thể đáp ứng được nhu cầu này, góp phần tăng trưởng kinh tế, ổn định KTXH

1.2 NỘI DUNG QLNN VỀ TẠO LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.2.1 Ban hành, phổ biến các chính sách của Nhà nước về

tạo việc làm cho người lao động

Các tiêu chí:

- Số lượt phổ biến chính sách về tạo việc làm giai đoạn 2014-2019

- Các hình thức phổ biến chính sách về tạo việc làm

- Tỷ lệ số người tham dự nghe phổ biến chính sách về tạo việc làm

- Ý kiến đánh giá của người lao động và cán bộ quản lý về Ban hành, phổ biến các chính sách của Nhà nước về tạo việc làm cho

người lao động

Trang 9

1.2.2 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách về tạo việc làm cho người lao động

Các tiêu chí:

- Thời điểm ban hành Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến các chính sách

- Sự chuyển dịch cơ cầu lao động trong các nhóm ngành

- Ý kiến đánh giá của người lao động và cán bộ quản lý về xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách về tạo việc làm cho người lao động

1.2.3 Tổ chức triển khai thực hiện chính sách về việc tạo việc làm người cho lao động

Chính sách đào tạo nghề, tạo việc làm cho người lao động

Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động tham gia đăng ký học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế

Kết nối người lao động với cơ s sử dụng lao động

Tăng cường thu thập thông tin thị trường lao động, nhu cầu lao động ở các địa phương về việc làm; nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp để phục vụ cho việc tư vấn, cung cấp thông tin thị trường lao động, tổ chức các buổi gặp gỡ, sàn giao dịch việc làm giữa lao động và người sử dụng lao động đa dạng các hình thức tư vấn … góp phần nâng cao hiệu quả kết nối thông tin cung - cầu lao động trong thị trường việc làm

Hỗ trợ vay vốn tạo việc làm:

Các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm được ban hành tương đối đầy đủ; đảm bảo tính

kế thừa và có những sửa đổi, bổ sung phù hợp với thực tiễn, góp phần thực hiện mục tiêu hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng

Trang 10

Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động (XKLĐ)

Theo quy định tại điều 6 của Luật số 72/2006/QH11 ngày 29/11/2006 có 4 hình thức, đòi hỏi người lao động phải đáp ứng các yêu cầu: đã qua học nghề, ngoại ngữ, phong cách làm việc…

Tiêu chí:

- Triển khai chính sách có phù hợp với người lao động, đầy đủ

và tiến độ thực hiện chính sách

- Số lượng lao động qua đào tạo nghề có việc làm

- Tỷ lệ lao động có việc làm, tự tạo việc làm sau đào đạo

- Số lượng cơ sở được kết nối

- Số lượng việc làm tạo ra trong một thời kỳ

- Tỷ lệ lao động được vay vốn tạo việc làm

- Số lượng và tỷ lệ xuất khẩu lao động

- Ý kiến đánh giá của người lao động và cán bộ quản lý về tổ chức triển khai thực hiện chính sách tạo việc làm cho người lao động

1.2.4 Công tác kiểm tra, giám sát các chính sách tạo việc làm cho người lao động

Tiêu chí

- Số lượt thực hiện việc kiểm tra, giám sát các chính sách

- Tiến độ kiểm tra giám sát

- Ý kiến đánh giá của người lao động và cán bộ quản lý về Công tác kiểm tra, giám sát chính sách tạo việc làm cho người lao động

1.2.5 Xử lý vi phạm trong thực hiện các chính sách về tạo việc làm người lao động

Tiêu chí

- Hình thức xử lý các trường hợp vi phạm

- Hiệu quả của việc xử lý vi phạm

- Ý kiến đánh giá của người lao động và cán bộ quản lý về xử lý

vi phạm trong thực hiện chính sách về tạo việc làm người lao động

Trang 11

1.3.4 Nhân tố về giáo dục và dạy nghề

1.4 KINH NGHIỆM QLNN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Kinh nghiệm QLNN về tạo việc làm cho người lao động ở một số địa phương

a Kinh nghiệm của huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định nỗ lực tạo việc làm cho người lao động

b Kinh nghiệm quản lý nhà nước về tạo việc làm của thanh niên ở nông thôn tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

1.4.2 Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về tạo việc làm cho Huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam từ hai huyện Nghĩa Hưng, huyện Lập Thạch

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI HUYỆN BẮC TRÀ MY,

TỈNH QUẢNG NAM 2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN BẮC TRÀ MY ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QLNN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên huyện Bắc Trà My

Huyện Trà My là một trong các huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam Tháng 8/2003 Huyện Trà My được tách từ thành 02 trung tâm hành chính Bắc Trà My và Nam Trà My, có địa hình rất phức tạp, địa thế nhiều núi, đồi dốc hiểm trở, có nhiều sông suối chằng chịt, có núi rừng trùng điệp, huyện Bắc Trà My có diện tích 84.669,4 ha đất Huyện Bắc Trà My có 12 xã, 01thị trấn, có 11.265

hộ, 41.212 thành viên Tổng số lao động theo thống kê năm 2019

có 27.782 người tăng so với năm 2014 là 123,6% tương ứng 5.306 người Khí hậu có 2 mùa rõ rệt Tài nguyên thiên nhiên phong phú

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam

Với quyết tâm và nỗ lực của các cấp, các ngành và của nhân dân toàn huyện đã đạt được kết quả sau: Tổng giá trị sản xuất của huyện giai đoạn 2014-2019 các chỉ tiêu đều tăng qua các năm tổng giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010 năm 2019 tăng so với năm

Trang 13

địa bàn huyện Nội dung văn bản chủ yếu tập trung trong công tác chỉ đạo điều hành; Kế hoạch triển khai công tác việc làm xuất khẩu lao động hàng năm; số lượng dân số ngày một tăng kéo theo lực lượng lao động tăng lên, tình trạng thiếu việc làm vẫn còn cao…Số người chưa có việc làm năm 2019 là 7.473 người

Để tạo việc làm cho số lao động là một vấn đề cần giải quyết

tốt để người lao động có việc làm và có mức thu nhập ổn định 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLNN VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

Ngoài số liệu thu thập được báo cáo, kết quả kiểm tra; tác giả

đã xây dựng bảng khảo sát công tác QLNN về tạo việc làm cho người lao động tại 8/13 xã, thị trấn và các ban, ngành trong huyện Với số phiếu cho 103 người (95 người lao động và 8 cán bộ quản lý)

Với 30 câu hỏi được xây dựng xoay quanh 05 nội dung tại Chương I “Nội dung quản lý nhà nước về tạo việc làm cho người lao động” Người lao động và cán bộ quản lý sẽ được đánh giá để giúp cho việc phân tích số liệu được hợp lý và hiệu quả với thang đo Likert 5 lựa chọn trong bảng khảo sát

Giá trị khoảng cách qua 05 mức có ý nghĩa sau: 1.00 – 1.80: Hoàn toàn không đồng ý; 1.81 – 2.60: Không đồng ý; 2.61 – 3.50: Bình thường; 3.51–4.00: Đồng ý; 4.01 – 5.0: Hoàn toàn đồng ý

2.2.1 Thực trạng công tác phổ biến chính sách của Nhà nước về tạo việc làm cho người lao động

Số người lao động tham dự tuyên truyền, phổ biến bằng các

hình thức từ năm 2014-2019 tăng lên 1.920 người Qua khảo sát nội

dung các chính sách cơ bản đã đến được với người lao động và rất phù hợp điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, đã đi vào cuộc sống, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao

Ngày đăng: 10/06/2021, 03:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w