Phảicó chính sá h và giải pháp n ư hế nào để Du ịch ViệtNam c i thiện được hứ hạng, nân c o được vị thế c n ranh điểm đến rong bối c nh c nh ranh gay gắt từ c c đ i thủ c nh ran rong kh
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN ANH TUẤN
NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN
CỦA DU LỊCH VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kinh ế chính rị
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI – 2010
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Quốc gia Hà Nội
Vào h i 16 00 ngày 16 háng 1 năm 2010
Có hể ìm hiểu uận án ại
- Thư viện Quốc gia ViệtNam
- Trung âm Thông in - Thư viện,Đạihọc Quốc gia Hà Nội
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
3).Ng yễn An Tuấn (Ch n iệm đề ài), Ng yễn Than Nga, Ng yễn Văn Mạn ,
Ng yễn Ng c Than , Phạm Lê Thảo, Đào Du Tuấn, Lê Hồ g Hải Trần Min Hằn ,
Ng yễn Ng c Cử, Cao Trí Dũ g, Vũ Du Vũ (2 10), Thực rạ g và giải p á h h t
kh ch d ịch à biển đến Việt Nam, Đề ài n hiên cứu k oa học c p Bộ, Bộ Văn h a,Thể hao và Du ịch,Hà Nội
4).Ng yễn Anh Tuấn 2 0 ,“Xây dựn và p át triển sả p ẩm d ịch ở Việt Nam”,Bàigiản ạiLớp bồidưỡn kiến hức du ch do Tây Ban Nha àitrợ,Vũ g Tàu
5).Ng yễn An Tuấn 2 0 , “Xây dựn và q ản bá hươn hiệu d ịch ViệtNam”,Tạ
6).Ng yễn Anh Tuấn 2 0 , “Việt Nam nân c o năn ực c nh ran ro g ĩn vực ữ hàn q ốc ế , Tạ chí Du ịch,số 7,tr.2 -27 và số 8, r.22-2
7).Ng yễn Anh Tuấn (Chủ nhiệm đề ài),Phạm Thị Lan Dun ,Vũ Thế Bìn , Phạm Văn
Dũ g, Trịn Xuân Dũ g, Ng yễn Than Bìn , Ngu ễn Tuấn Việt Đỗ Đìn Cươn ,
Ph n Quan Thắn ,Ng yễn Văn Cử,Trương Nam Thắn , Lưu Nhân Vin , Trần Min
qu c ế củ Việt Nam ro g điều kiện h i n ậ q ốc ế,Đề àikh a h c c p b ,Tổ g cục
Du ịch,Hà Nội
8).Ng yễn Anh Tuấn (2 0 ),“Du ịch Tây Ban Nha nân c o năn ực c n ranh”,Tạp chí Du ịch,số 1 ,tr.74-7
9).Ng yễn An Tuấn (2 0 ),Nâ g ca n n ực cạ h ra h của Du ịch Việt Nam ron
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của uận án
Du ịch à ngành kinh ế mới nổi và ngày c ng khẳng định vai trò của mình trong nền kin ế hế giới Theo Tổ chức Du ịch hế giới rong hế kỷ XXI, du ịch trở hàn hoạt độ g kinh ế quan rọng nhất trên phạm vi toàn c u Với vai trò ngày
c ng ăng của Du ịch ron nền kinh ế hế giới ngày c n nhiều quốc gia coi trọng phát triển du ịch, coi du ịch à động ực chính để phát triển kinh ế xã hội Điều đó làm gia ăn áp ực v i c c nước quan âm phát triển du ịch phải nâng c o năng ực
c nh ranh (gọi tắt là NLCT) hu hút k á h du ịch Do đó, NLCT rở hành yếu ố quan rọng nhất q yết định hành công về dài hạn của một quốc gia hay điểm đến trong việ hu hút k á h q ốc ế
Trong những năm qua,mặ dù iềm năng đa dạng và ăng rưởng đáng kể,song
Du ịch Việt Nam chưa hực sự phát triển ương xứng với t ềm năng.Chấtlượng ăng trưởng của Du ịch Việt Nam còn hấp Trong bản xếp NLCT du ịch của Diễn đàn kinh ế hế giới từ năm 2007 đến nay,Việt Nam u n ở hứ hạng hấp hơn so với một
số nước rong kh vực.Câu hỏiđặt ra ở đây à NLCT điểm đến của Du ịch ViệtNam hiện nay như hế nào? Nguyên nhân nào àm cho Việt Nam rong nhiều năm iền
kh ng vượt qua được c c đối thủ c nh ranh rong khu vực rong bảng xếp hạng NLCT du ịch của WEF? Phảicó chính sá h và giải pháp n ư hế nào để Du ịch ViệtNam c i thiện được hứ hạng, nân c o được vị thế c n ranh điểm đến rong bối
c nh c nh ranh gay gắt từ c c đ i thủ c nh ran rong kh vực Vì vậy, việ đi sâu
ng iên cứu, đánh giá đúng hực rạng NLCT điểm đến của Du ịch Việt Nam, chỉ rõ điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất quan điểm và khuyến nghị chính
sá h và giảipháp nân c o NLCT điểm đến của Du ịch Việt Nam à rất c p hiết Do
đó, luận án “Năng ực cạnh ra h điểm đến của Du ịch Việt Nam” của á giả ựa chọn có ý nghĩa c p hiết và hi vọn sẽ góp phần nâng c o NLCT điểm đến của Du
l ch ViệtNam,đóng góp vào pháttriển du ịch và nền kinh ế đất nước hời gian ới
2 Tình hình nghiên cứu
Trên hế giới có rất nhiều công rình nghiên cứu về NLCT điểm đến Đây à vấn đề phức ạp, nên có nhiều q an điểm và c ch iếp c n khá nhau về vấn đề này
Có hai công rình nghiên cứu điển hìn về NLCT điểm đến hu hút n iều sự quan âm
là mô hình của Crouch & Ri chie và mô hình kết h p của Dwyer & Kim Đồng hời
có hai công rình nghiên cứu hực iễn về NLCT điểm đến rên hế giới là của Hộiđồn Du ịch và Lữ hàn hế giới (WTTC) và của Diễn đàn Kinh ế hế giới (WEF)
Trang 5Trên hực ế cũng đã có một số công rình nghiên cứu cụ hể về NLCT điểm đến của mộtsố nước.
Th i gian q a, vấn đề NLCT điểm đến chưa hu hút được sự quan âm nhiều của c c nhà n hiên cứu cũng như c c nhà hoạ h định chính sá h về du ịch của ViệtNam xét c về mặt lý huyết và hực iễn Tính đến nay, chưa có công rình nghiên cứu nào đánh giá oàn diện NLCT điểm đến của Du ịch Việt Nam hoặ có đề c p đến hìkhá sơ ược,hoặ đề c p đến ừng ĩnh vực cụ hể như ữ hành,khá h sạn, sản phẩm du ịch.Chính vì vậy,vấn đề nghiên cứu rong đề àiluận án à đòihỏi c p hiếtnhằm đánh giá ổng hể hực rạng và đề xuất quan điểm,khuyến n hị chính sá h và giải pháp nâng c o NLCT điểm đến của Du ịch Việt Nam nên khô g rù g v i c c công rình đã cô g bố
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nam, đề xuất quan điểm và đưa ra một số khuyến nghị về chính sá h và giải pháp nâng c o NLCT điểm đến của Du ịch Việt Nam
NLCT điểm đến, mô hìn đánh giá NLCT điểm đến để ựa chọn mô hình phù hợp cho nghiên cứu uận án; Lựa chọn ng iên cứu kinh nghiệm một số nước hành công trong việ nâng c o NLCT điểm đến để rút ra bài học vận dụng cho Du ịch ViệtNam; Phân ích, đánh giá NLCT điểm đến của Du ịch Việt Nam heo mô hìn ý thuyết đã chọn và so sánh với c c điểm đến c nh ranh ro g khu vực; Đề x ất q an điểm và đưa ra những kh yến ng ị về chính sá h và giải pháp nâng c o NLCT điểm đến của Du ịch ViệtNam rong hập kỷ ới đặ biệttrong giaiđoạn 2 11 – 2015
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
của Du ịch Việt Nam.Điểm đến được xá định ở đây à c quốc gia,trong đ uận án
ng iên cứu yếu ố c u hành NLCT điểm đến như ng ồn ực hừa hưởng, nguồn ực sáng ạo, c c yếu ố và nguồn ực hỗ rợ, quản ý điểm đến, điều kiện hực ế, điều kiện c u, đồng hời nghiên cứu cơ chế chín sá h á động ới sự p át triển du ịch của đấtnước và nâng c o NLCT điểm đến của Du ịch ViệtNam
điểm đến của Du ịch Việt Nam rong việ hu hútkhá h quốc ế vào ViệtNam so vớimột số đ i thủ c nh ranh rong khu vực Đông Nam Á, chủ yếu à với Malaysia, TháiLan, Singapore, Indonesia, không n hiên cứu khá h Việt Nam và khá h quốc ế ừ Việt Nam đi du ịch nước ngoài và khá h du ịch nội địa Khoảng hời gian nghiên cứu chủ yếu ập rung vào giai đ ạn ừ năm 2000 đến nay
Trang 65 Phương pháp nghiên cứu
Dựa rên phương pháp uận duy vật biện chứng và duy vật l ch sử, luận án sử
dụ g phương pháp phân ích và ổng h p, so sánh, thống kê, điều ra, phỏng vấn,
phân ích SWOT Luận án sử dụng mô hình kết hợp của Dwyer & Kim và phương pháp điều ra rên mạng Survey Mon ey để điều ra, phân ích, đánh giá hực rạng NLCT điểm đến của Du ịch ViệtNam
6 Những đóng góp mới của uận án
- Luận án khái quát có chọn ọc một số vấn đề ý uận cơ bản về c nh ranh,NLCT và NLCT điểm đến, vận dụng c c k ái niệm về NLCT điểm đến một c ch hệ thống ần đầu iên ại Việt Nam,trên cơ sở đó đưa ra khái niệm NLCT điểm đến mới
sử dụ g rong uận án này, đ ng hời phân ích, so sán hai mô hình ý huyết điển hình về NLCT điểm đến, từ đó đưa ra quyết định ựa chọn mô hình kết hợp của Dwyer & Kim p ù hợp cho việ nghiên cứu uận án
- Luận án đã khái q át kinh nghiệm nâng c o NLCT điểm đến của Thái Lan,Malaysia và Thụy Sĩ ừ đó rút ra bảy bài học kinh n hiệm q an rọng có hể ham khảo đề x ất chính sá h nâng c o NLCT điểm đến của Du ịch Việt Nam
- Lần đầu iên ại Việt Nam, luận án áp dụng mô hìn kết hợp của Dwyer & Kim và phương pháp điều ra rên mạng Survey Mo key để phân ích, đánh giá ổng thể NLCT điểm đến của Du ịch Việt Nam Với hơn chục bảng số iệu và sơ đồ, luận
án đã chỉ ra được những mặt mạnh,mặt yếu,cơ hội và đe dọa của Du ịch Việt Nam.Luận án cũng đã chỉ ra ng yên nhân hạn chế NLCT điểm đến của Du ịch Việt Nam.Luận án đã đề xuất 4 quan điểm và 7 nhóm khuyến ng ị chính sá h và giải pháp có
cơ sở khoa học và khá đồ g bộ để nâng c o NLCT điểm đến của Du ịch Việt Nam
- Kết quả ng iên cứu của uận án có ý nghĩa ý uận và hực iễn, đáp ứng yêu
c u và ính c p hiết nâng c o NLCT điểm đến của Du ịch Việt Nam Với bốn quan điểm và bảy nhóm khuyến ng ị về chính sá h và giải pháp khá cụ hể, luận án góp phần xây dựng chiến ược phát triển du ịch Việt Nam và chiến ược c nh ranh của
Du ịch ViệtNam ron hập kỷ ới đặ biệtlà giai đoạn 2011 - 2015
7 Kết cấu uận án
Ngoài phần mở đầu,kết luận chung,danh mục công rình đã côn bố iên quan đến uận án,tàil ệu ham khảo và phần ph ục,luận án gồm 4 chương:
Chươn 1.Cơ sở ý uận về năng ực c nh ranh điểm đến;
Chươn 2.Kinh n hiệm nâng c o NLCT điểm đến của một số quốc gia;
Chươn 3.Thực rạng NLCT điểm đến của Du ịch ViệtNam;
Chươn 4 Quan điểm và một số khuyến nghị về chín sá h và giải pháp nâng
c o NLCT điểm đến của Du ịch ViệtNam
Trang 7CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN
1.1 Cạnh tranh và năng ực cạnh tranh
Trong mục này,luận án đề c p ớimột số nộidung sau:
kinh ế về c nh ranh như rường phái cổ điển, C Má , Tân cổ điển, trường pháiHarvard v.v quan niệm về c nh ranh ron điều kiện oàn c u hóa Tiếp heo, luận
án đề c p ới c ch p ân oại c nh ranh và nêu mộtsố oạic nh ranh phổ biến
nhau.Luận án đề c p một số quan điểm khá n au của c c ổ chức quốc ế và học giả nổi t ếng về NLCT, đưa ra c c ch hiểu vĩ mô và vi mô về NLCT Luận án cũng đã nêu sự hay đổi quan niệm về NLCT ron điều kiện oàn c u hoá kinh ế
qu c gia, NLCT c p ngành, NLCT c p doan n hiệp và NLCT sản phẩm hàn h á.NLCT ở bốn c p độ rên có mối tương quan mật thiết và phụ huộc ẫn nhau.Do đó,khi đánh giá NLCT của nền kinh ế hoặ của ngành Du ịch c n đặt nó rong mốitương quan chung giữa c c c p độ c nh ranh nêu rên
1.2 Năng ực cạnh tranh điểm đến
Trong mục này, luận án đề c p khái niệm điểm đến, NLCT điểm đến, mô hình
lý huyếtNLCT điểm đến,c c yếu ố ảnh hưởng và chỉ số đánh giá NLCT điểm đến
niệm khá nhau của một số nhà nghiên cứu và ổ chức quốc ế về điểm đến Tá giả
đồ g ình với khái niệm điểm đến được sử d ng rộng rãi hiện nay của Tổ chức Du
l ch hế giới nhưng rong uận án này, điểm đến được hiểu à c quốc gia Tiếp đến,luận án đề c p ới khái niệm ín hấp dẫn điểm đến Tính hấp dẫn của điểm đến du
l ch khuyến khích k á h du ịch ới tham quan và ưu rú ại điểm đến.Vì thế,giá rịchủ yếu của ính hấp dẫn điểm đến chín à sức cuốn hútkhá h du ịch
khá nhau về NLCT điểm đến của c c nhà nghiên cứu nổi t ếng như Poon, Has an,
He th,Crouch & Ri chie,Dwyer & Kim,trên cơ sở đó đưa ra khái niệm “NLCT điểm
niệm này được sử dụ g rong quá rình n hiên cứu,hoàn hiện uận án
Trang 81.2.3 Một số mô hình ý huy t điển hình v NLCT điểm đến:
Để hiểu rõ hơn về NLCT điểm đến, luận án đề c p hai mô hình ý huyết điển hình về NLCT điểm đến à mô hìn của Crouch & Ri chie và mô hình kết hợp của Dwyer & Kim,p ân biệtsự khá nhau chủ yếu của hai mô hình.Xem sơ đồ 1.1
Mô hình kết hợp của Dwye & Kim Mô hình Crouch & Ritchie
Nguồn lực thừa hưởng:
Tài n u ên tự n iên
Tài n u ên văn h á/di sản
Địa điểm điểm đến
Môi trườ g c n tran (vi mô)
- Khả năn của c c d an n hiệp
- Chiến lược của c c d an n hiệp
- Cấu trúc n àn & đ i th c n tran
Môi trườn toàn c u (vĩ mô).
- Chín trị luật p áp/q y địn
- Kin tế
- Văn h á xã h i
- Cô g n hệ
An nin /an toàn
Năn lực c n tran giá
Điều kiện cầu
Tổ h p c c h ạt đ n
Cá sự kiện đặ biệt Giải trí
Kiến trúc thượ g tần
Các nhân tố và nguồn lực hỗ trợ
Kết c u hạ tần Khả năn t ếp c n
Ng ồ lực tạo th ận lợi Hiếu k á h
Doan n hiệp
Quản lý điểm đến
Market n Tài chín và v n
Tổ chức Phát triển n u n n ân lực
Th n t n/Ng iên cứu Chất lượ g dịch v Quản lý d k á h Quản lý n u n lực
Chính sách, quy ho ch, phát triển điểm đến:
Xá địn hệ th n Triết lý
Kiểm địn Địn vị Phát triển Phân t ch c n tran /cộ g tá Kiểm soát và đán giá Môi trườ g c n tran vi mô Môi trườ g c n tran toàn c u
Các y u tố hạn định và mở rộng
Địa điểm
Ph th ộc lẫn n au
An toàn/ an nin Nhận biết hìn ản / thươ g hiệu
Chi i p í giá á trị ị
SƠ ĐỒ 1.1 SO SÁNH MÔ HÌN KẾ HỢP & MÔ HÌN CROUC -RITCHIE VỀ NLCT ĐIỂM ĐẾN
Trang 9Từ sơ đồ 1.1 ch hấy,mô hìn của Dwyer & Kim đã kế hừa và bổ sung, k ắ
ph c được một số hạn chế của mô hìn Crouch & Ri chie nên dễ iếp c n hơn và giúp nhìn n ận, đánh giá c c yếu ố khá nhau của NLCT điểm đến và mối l ên hệ giữa chúng rõ ràng hơn So sánh hai mô hình ý huyết điển hình về NLCT điểm đến cho thấy: (1) Mô hình kết hợp có hêm một số yếu ố quyết định mà mô hình Crouch &
Ri chie (mô hình CR) còn hiếu;(2) Mô hình kết hợp không á h biệt điểm đến,chính
sá h và pháttriển hành mộtô riêng mà gộp vào quản ý điểm đến;(3) Những nhân ố hạn định và mở rộng rong mô hình CR được đ i thành điều kiện hực ế rong mô hình kếthợp; (4) Mô hình kếthợp nhóm một số nhân ố q yết định cơ bản của NLCT điểm đến khá với mô hình CR; (5) Mô hìn kết hợp đưa ra bức ranh hiện hực hơn
về mối l ên hệ giữa c c yếu ố của NLCT điểm đến Với ưu điểm rên, luận án sẽ sử
dụ g mô hình kếthợp để đánh giá hực rạng NLCT điểm đến của Du ịch ViệtNam
hưởng ới NLCT điểm đến Tùy heo mức độ và hoàn c nh khá n au, 14 nhân ố trên sẽ có ảnh hưởng nhấtđịnh ới NLCT điểm đến
NLCT điểm đến của Dwyer & Kim và bộ chỉ số đán giá NLCT du ịch của Hội
đồ g Du ịch và Lữ hàn hế giới (WTTC) và Diễn đàn Kinh ế hế giới (WEF).Cáchỉ số của WEF có nhiều ưu điểm, d đó, cùng với b chỉ số của mô hình kết hợp Dwyer & Kim sẽ được sử dụng để đánh giá NLCT điểm đến của Du ịch ViệtNam
Kết uận chương 1
- Cạn ranh và NLCT à vấn đề phức ạp nên có nhiều quan điểm khá nhau
về vấn đề này Thông q a c c quan điểm khá n au đó giúp hiểu rõ hơn bản chấtmục đích của c nh ranh và NLCT,c ch hức phân oại và c c c p độ NLCT
- Điểm đến à khái niệm cũng có nhiều c ch hiểu khá nhau,nhưn ro g phạm
vi luận án này, điểm đến được hiểu à c qu c gia NLCT điểm đến à vấn đề mớiphức ạp nên có nhiều quan niệm và quan điểm khá nhau Trên cơ sở quan điểm khá nhau về NLCT điểm đến, tá giả đưa ra khái niệm NLCT điểm đến sử dụng trong uận án này.Đồng hời rên cơ sở so sánh hai mô hình ý huyết về NLCT điểm đến, với một số ưu điểm đã chỉ ra, tá giả quyết định ựa chọn mô hình kết hợp của Dwyer & Kim để đánh giá hực rạng NLCT điểm đến của Du ịch ViệtNam
- Việ sử dụng bộ chỉ số và kết quả xếp hạng NLCT điểm đến của WEF để đánh giá NLCT điểm đến của Du ịch Việt Nam rong so sánh với c c đối thủ c nh tranh à rấtc n hiết giúp có c ch nhìn sâu sắ hơn về hực rạng NLCT điểm đến của
Du ịch Việt Nam.Nghiên cứu c c yếu ố ản hưởng đến NLCT điểm đến giúp hiểu
rõ hơn c c yếu ố khá h quan và chủ quan ảnh hưởng ới NLCT của điểm đến,là cơ
sở để đánh giá sát thực hơn hực rạng NLCT điểm đến của Du ịch ViệtNam
Trang 10Malaysia đứn đầu khu vực Đông Nam Á về hu hút khá h quốc ế Là nước
có nhiều iềm năng du ịch,nước này đặ biệtcoi trọng p át triển du ịch,xá định du
l ch à ngành kin ế quan rọng hàng đầu Luận án ập rung phân ích nỗ ực của Malaysia,chiến ược d y rì vị thế và NLCT điểm đến,những hay đổi về chín sá h market ng và xúc iến đã góp phần quan rọng biến Malaysia rở hành điểm đến du
l ch quốc ế.Chiến dịch quảng bá điểm đến hông q a khẩu hiệu và biểu ượng:
được coi là một trong t chiến dịch market ng điểm đến hành côn nhất trên hế giớiMalaysia đặ biệt chú rọng đa dạng hoá sản phẩm du ịch, đặt trọ g âm vào xây dựng sản phẩm d ịch sinh hái văn hoá, du ịch MICE, mua sắm v.v Đầu năm
20 9, Chính ph Malaysia ban hành chính sá h du ịch mới để đối phó với cuộc
kh ng hoảng ài chính oàn c u.Kết quả hực hiện chính sá h này đã vượt mo g đợicủa nước này Malaysia đã ọt vào danh sá h 10 nước đứng đầu hế giới về hu hútkhá h quốc ế rong năm 2009.Có hể khẳng định,nguyên nhân NLCT điểm đến của Malaysia ăn ên à do nước này đặ biệt coi trọng, giành ưu iên cho phát triển du
l ch heo định hướng bền vững với môi trường chính sá h ngày c ng huận ợi hể hiện rõ rong đầu ư cho cô g á quảng bá điểm đến Malaysia và c c chính sá h mang ại nhiều ợi ích cho khá h du ịch Sự đồng bộ và hống nhất tro g riển khai
c c chính sá h du ịch đã hực sự góp phần nâng c o NLCT điểm đến của Malaysia
Từ năm 1987 đến nay, Thái Lan uôn à một tron 2 nước ASEAN dẫn đầu về thu hút khá h q ốc ế Chính phủ Thái Lan xá định Du ịch à ngành kinh ế mũi
nh n và ập run ưu iên nguồn ực cho phát triển Du ịch Để nâng c o NLCT điểm đến,Thái Lan đã đẩy mạnh market ng,xúc iến du ịch và pháttriển sản phẩm du ịch vớichiến dịch market ng điểm đến uyệtvờiqua k ẩu hiệu:
Trang 11Thái Lan rất coi trọng đa dạng hoá sản phẩm du ịch và à ưu iên chiến ược trong phát triển du ịch Để nâng c o NLCT điểm đến, Cơ quan Du ịch Thái Lan (TAT) đề xuất xây dựng chính sá h quốc gia về sinh hái và phát triển du ịch bền vững.Công á quy hoạ h,xây dựng,tổ chức cung c p sản phẩm,dịch vụ du ịch khá chuyên nghiệp Hơn nữa, việ cung c p iện nghi đầy đủ, dịch vụ giải trí pho g phú
và phong c ch, chất lượng ph c vụ chuyên nghiệp đã ạo hế mạnh c nh ran của Thái Lan Trước á động nặng nề của cuộc khủng hoảng chính rị ở Thái Lan và
kh ng hoảng ài chính oàn c u cuối năm 2008, ngành Du ịch Thái Lan đã biết biến thá h hức hành cơ hội u g ra ngay chiến dịch xúc iến“Thai an Sor y” để phục hồi ngành Du ịch nhằm cứu vãn hình ảnh du ịch đất nước Nguyên nhân NLCT điểm đến của Thái Lan vẫn ăng ên à do Chính ph nước này uôn giành ưu iên c o cho du ịch, nỗ ực quảng bá điểm đến chuyên nghiệp của n ành Du ịch và hái độ thân hiện với k á h du ịch của người dân Thái Lan Nguyên nhân n i bật là TháiLan đã xây dựng và ổ chức hành công chiến dịch Ama ing Thái Lan và nhiều chiến dịch quảng bá điểm đến khá cũng như khả năng ứng phó với c c cuộc kh ng hoảng của ngành Du ịch nước này Từ hán 3/2010 đến nay, ngành Du ịch Thái Lan iếp tục p ải đương đầu với bất ổn chính rị có hể à nguyên nhân àm giảm NLCT điểm đến của Thái Lan rong năm 2010 Tu nhiên, với kinh nghiệm dày dạn, sự năng
độ g và chuyên nghiệp, TAT sẽ có đối sá h h p ý để khôi p ục ò g in của khá h
du ịch và iếp ục duy rìNLCT điểm đến của TháiLan rên hịtrường quốc ế
Thụy Sĩ là quốc gia có ngành Du ịch phát triển hàn đầu hế giới Chính phủ coi du ịch à ĩn vực chiến ược của nền kinh ế Ở Thuỵ Sĩ nhiều ngành được ợitrực iếp và gián iếp ừ du ịch.Chất lượng à ợi thế c nh ranh của Du ịch Th ỵ SĩThu Sĩ theo đu i chính sá h du ịch k á biệt rõ ràng, dựa rên hương hiệu “Thuỵ Sĩ”.Chiến ược quảng bá qua khẩu hiệu và biểu ượng:
đã mang ại thành côn cho ngành Du ịch Thuỵ Sĩ Thuỵ Sĩ nổi t ếng oàn c u về chính sá h bảo vệ môi trường du ịch, là một trong 10 nước có môi trường ự nhiên
ng yên sơ n ất thế giới Với chính sá h rao hưởng “Pure Swi z rland” hàng năm,Thu Sĩ đã hu hút c c doanh nghiệp ham gia phát triển du ịch sinh hái bảo vệ môitrường Hơn nữa, Th y Sĩ có hệ hống chính sá h, luật pháp về du ịch đồng bộ vớimạng ưới chu ên gia du ịch hiệu quả và chuyên môn hoá c o àm việ ại Ng ịviện, Chính ph , cơ quan hành chính và rong c c công y uật công của nước này
Trang 12Với chính sá h phát triển du ịch in h ạt k á biệt hướng vào chất lượng môi trường và phát triển bền vững, đặ biệt là chính sá h coi trọng hàng đầu ới chấtlượng để ạo dựng hương hiệu điểm đến, v i kết c u hạ ầng du ịch hiện đại và đ i
ng quản ý, kinh doanh du ịch chuyên nghiệp, Thuỵ Sĩ đã khẳng địn vị thế c nh tranh à điểm đến hàng đầu hế giới theo xếp hạng của WEF ba năm gần đây Có hể khẳng định, nguyên nhân NLCT điểm đến của Thụy Sĩ luôn duy rì được vị trí dẫn đầu hế giớinêu rên à do nước này đã hực hiện hành côn chiến ược và chính sá h phát triển d ịch heo hướng ập ru g có định hướng hịtrường, lnh h ạt khá biệtchuyên ng iệp h a, hướng vào chất lượng, môi trườn và phát triển bền vững, trong
đó nổibật là chính sá h coi trọng hàn đầu ới chất lượng và bảo vệ môi trường.Mốiquan hệ p ối hợp giữa Chính phủ và ĩnh vực ư nhân ron riển khai chín sá h du
l ch rất chặt chẽ và đây à ý do chính h c đẩy nân c o NLCT điểm đến của Thụy
Sĩ hể hiện rõ nhất trong c c chỉ số về kết c u hạ ầng giao hông,chỉ số ng ồn n ân lực du ịch và chỉsố môi trường iên ục ăng rong ba năm gần đây
2.2 Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trên cơ sở kinh nghiệm của 3 nước rên, luận án rút ra 7 bài học quan rọng:
Xá định đún vai trò của Du ịch, hoạ h định chín sá h và chiến ược nhằm húc đẩy nân c o NLCT điểm đến; Xây dựng, thực hiện hành công chiến ược maket ng điểm đến và ổ chức c c chiến dịch quảng bá hương hiệu điểm đến; Phát triển sản phẩm và dịch v du ịch có ính c n ranh; Xây dựng và phát triển kết c u hạ ầng phục vụ du ịch;Tạo huận ợi đảm bảo an ninh,an oàn cho khá h du ịch; Coitrọng đào ạo và phát triển nguồn nhân ực du ịch chuyên ng iệp; Coi trọng bảo vệ môitrường và phát triển bền vững Cá bài học này có ý nghĩa hực iễn rong việ đề xuất c c chính sá h và giải pháp nâng c o NLCT điểm đến của Du ịch ViệtNam
Kết uận chương 2
Malaysia và Thái Lan à hai đối th c n ranh hàng đầu khu vực,đã biết pháthuy ối ưu c c nguồn ực, đề ra và hực hi nhiều chính sá h và biện pháp quan rọng nâng c o NLCT điểm đến Thuỵ Sĩ là quốc gia phát triển du ịch hàng đầu hế giới
l ên ục đứng đầu bảng xếp hạng NLCT du ịch của WEF rong 3 năm gần đây.Điểm nổibậtrútra ừ kinh n hiệm của ba nước chính à sự hố g nhấtvà gắn kếtcủa Chính
ph , c c b ngành, cơ quan quản ý Du ịch, chính quyền địa phương, c c doanh
ng iệp và người dân rong nhận hức, xây dựng, tổ chức riển khai hiệu quả chính
sá h,biện p áp nân c o NLCT điểm đến,đặ biệt là chiến ược market ng điểm đến.Bảy bài học quan rọng rút ra ừ nghiên cứu kinh ng iệm của 3 nước rên có thể nói là nhữn bài học quý cho Việt Nam ron quá rìn nghiên cứu, hoạ h định chính sá h và giải p áp nân c o NLCT điểm đến
Trang 13CHƯƠNG 3:
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐIỂM ĐẾN
CỦA DU LỊCH VIỆT NAM 3.1 Tổng quan thực trạng năng ực cạnh tranh điểm đến của Du ịch Việt Nam
Mục này đề c p ới4 nộidung quan rọng à hực rạng nguồn ực du ịch của Việt Nam,thực rạng quản ý điểm đến,điều kiện hực ế và điều kiện c u
đất nước và ruyền hốn văn hoá đa dạng, giàu bản sắ của cộng đồng 54 dân ộc.Hơn nữa, vị trí địa ý cũng mang ại lợi ích o ớn cho ngành Du ịch Tài nguy n
chằng chị , c c dãy núi đá vôi địa hình karst Việt Nam có hệ hống c nh quan và hệ sinh hái động hực vật phong phú, nhiều hang động đẹp, nhiều nguồ nước kh áng
nó g giá rị nhiều khu bảo ồn hiên nhiên,vườn quốc gia,nhiều bãi biển đẹp à iềm năng ớn cho phát triển du ịch Tài nguy n nh n văn cũ g rất đa dạng Nước a à nơi quần ụ của 54 dân ộc với truyền hống, bản sắ đa dạng, có khoảng 40.000 di
t ch ịch sử, văn hoá, trong đó hơn 3 50 di t ch được xếp hạng c p quốc gia, nhiều làng cổ,trên 279 àng nghề,nhiều di sản văn hoá phivậtthể độc đáo
một số rung âm du ịch, c c điểm du ịch ớn còn hiếu khá h sạn, phương iện vận chuyển c o c p Phươn iện đường sắt quá ạ hậu Số ượng máy bay t Sân bay
q y mô nhỏ, cô g suất hạn chế, kh vực àm hủ ục xuất nhập c nh chật hẹp Thiếu văn p òng hôn in du ịch ại sân bay và điểm du ịch.Thiếu c c rung âm hội nghị
qu c ế hiện đại Ẩm hực rất đa dạng, đặ sắ à hế mạnh của Du ịch Việt Nam;
còn hiếu sản phẩm, dịch v đa dạng, í điểm dừng chân Loại hình du ịch hể hao,mạo hiểm, mua sắm chưa phát triển mạnh Dịch vụ giải trí chưa phát triển và hiếu
đa dạng,chấtlượng cò hấp,đặ biệtlà giảitrí về đêm.Chưa có nhiều công viên chủ
đề chất lượng c o Các ễ hội và sự kiện đặc biệt: Nhiều ễ hội dân gian được khôi
ph c.Tuy nhiên, ễ h i mớithu hútkhá h nội địa,chưa hu hútnhiều khá h quốc ế
đường bộ, sân bay, cửa khẩu, công nghệ h ng in được c i thiện, tuy nhiên, về cơ bản còn ạ hậu;Chất lượng dịch vụ đã được nân c o hơn nhưng ở n iều n icòn hấp.Cạnh ranh hiếu ành mạnh đã hạ hấp chất lượng dịch v Giải quyết thủ ục xuấtnhập c nh, hải quan ại một số cửa khẩu cò phiền hà Kh năng iếp cận điểm đến:
Cá hãn Hàng không Việt Nam đang k ai thá 3 đường bay rực iếp đến 26 hành
ph của 17 nước Có 2 hãng hàng khôn nước ng ài có uyến bay ới Việt Nam