TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠOLãnh đạo của bên cung ứng với trách nhiệm điều hành: • Phải xác định và thành lập văn bản chính sách của mình đối với chất lượng, bao gồm mục tiêu và những cam kế
Trang 2TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
• Công ty Mỳ Numerone là công ty mới thành lập vào năm 2009 Công ty chuyên
cung cấp sản phẩm mỳ gói, mỳ hộp các loại có giá trung bình đến cao Một
trong những bài toán bây giờ là công ty sẽ xác định tuân theo hệ thống quản lý
chất lượng nào phù hợp với ngành nghề kinh doanh của mình
• Ban giám đốc đề nghị tuân theo tiêu chuẩn ISO 9000, và lấy đó làm chuẩn mựcg g ị , y ự
quản lý chất lượng để định hướng cho việc quản lý chất lượng của công ty
Theo bạn, công ty nên áp dụng cụ thể bộ tiêu chuẩn ISO 9000 nào để có thể
đảm bảo quản lý chất lượng của mình?
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
Hiểu được tổ chức hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO
Giới thiệu cho học viên về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000
Cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về các bộ tiêu chuẩn
của ISO 9000
Trang 5NỘI DUNG BÀI HỌC
Giới thiệu về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000
1
Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
Trang 61 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO ISO 9000
Trang 71.2 ISO LÀ GÌ?
• ISO là tên viết tắt của International Organization for
Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)
• Bắt nguồn từ chữ ISOS của Hy Lạp, có nghĩa là đồng
đẳng, bằng nhau…
• Thành lập năm 1947 trụ sở đặt tại Genève Thụy Sỹ
• Thành lập năm 1947, trụ sở đặt tại Genève, Thụy Sỹ
• ISO là một hệ thống tiêu chuẩn về quản lý chất
lượng và đảm bảo chất lượng
Trang 81.2 ISO 9000 LÀ GÌ?
• ISO là chuẩn mực hóa cho hệ thống quản lý chất lượng, giúp cho các hoạt độngkinh doanh của tổ chức được tiến hành một cách hệ thống hơn
Trang 91.3 LÝ DO ÁP DỤNG ISO 9000
Thỏa mãn khách hàng thông qua
sản phẩm có chất lượng
Một kế hoạch chi tiết để cải thiện
Một kế hoạch chi tiết để cải thiện
hệ thống chất lượng của tổ chức
Đạt được lợi thế cạnh tranh trong
cả thị trường nội địa và xuất khẩu
Trang 101.4 LỢI ÍCH HỆ THỐNG ISO
• Làm tăng chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp, đem lại hiệu quả cao;
• Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng
khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ;
• Biểu tượng cho sự thống nhất của
quốc tế về sự phát triển trong lĩnh vực
công nghệ
Trang 11Sản phẩm
Sản phẩm chất lượng
1.4 LỢI ÍCH HỆ THỐNG ISO (tiếp theo)
chất lượng kém chất lượng
Kinh tế Thỏa mãn
khách hàng
Cải tiến
chất lượng
Không thỏa mãn khách hàng
Kinh tế suy giảm
ờ â ẻ
Tạo áp lực cho chính phủ về việc cung cấp việc làm cho người Người dân vui vẻ
Tăng doanh thu Đầu tư
cấp việc làm cho người
lao động
Không cải tiến
Doanh thu (nội địa và
Lợi nhuận cao Lợi nhuận thấp
Trang 12CÂU HỎI TƯƠNG TÁC
ISO là gì? Tại sao tổ chức nên áp dụng ISO 9000?
Trang 132 HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ISO 9000
HAI KẾT QUẢ KHÁC NHAU KHI ÁP DỤNG ISO 9000
ISO giúp cho hệ thống quản lý tiệm cận dần đến sự công khai và minh bạch
Tổ chức của bạn
HAI KẾT QUẢ KHÁC NHAU KHI ÁP DỤNG ISO 9000
Tổ chức của bạn
• ISO 9000 gồm có 5 phần có quan hệ lẫn nhau: ISO 9000 9001 9002 9003
• ISO 9000 gồm có 5 phần có quan hệ lẫn nhau: ISO 9000, 9001, 9002, 9003,
và 9004
• ISO 9000 và 9004 là cẩm nang thực hiện, trong khi ISO 9001, 9002,
và 9003 là các lĩnh vực mà một công ty có thể yêu cầu được cấp chứng chỉ
Trang 142.1 ISO 9000 VÀ 9004
• ISO 9000: “Hệ thống quản lý chất lượng và chuẩn đảm
bảo chất lượng – Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng”
ISO 9000 cung cấp hướng dẫn đối với tất cả tổ chức
thực hiện quản lý chất lượng
Được viết để xác định lĩnh vực chất lượng nào công ty
bạn nên theo đuổi
• ISO 9004: “ Hệ thống quản lý chất lượng và các thành tố của hệ thống chất lượng
Trang 162.2 ISO 9001 (tiếp theo)
Nội dung chính của ISO 9001:
• Trách nhiệm của lãnh đạo;
• Hệ thống chất lượng;
• Trạng thái kiểm tra và thử nghiệm;
• Kiểm soát sản phẩm không phù hợp;
Nội dung chính của ISO 9001:
• Hệ thống chất lượng;
• Xem xét hợp đồng;
• Kiểm soát thiết kế;
• Kiểm soát sản phẩm không phù hợp;
Trang 17TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO
Lãnh đạo của bên cung ứng với trách nhiệm
điều hành:
• Phải xác định và thành lập văn bản chính
sách của mình đối với chất lượng, bao
gồm mục tiêu và những cam kết của
mình về chất lượng;
• Chính sách chất lượng phải thích hợp vớig
mục tiêu tổ chức của bên cung ứng và
nhu cầu, mong đợi của khách hàng;
• Bên cung ứng phải đảm bảo rằng chính
sách này phải được thực hiện và duy trì
ở tất cả các cấp của cơ sở
Trang 18HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG
• Bên cung ứng phải xây dựng, lập văn bản
và duy trì một hệ thống chất lượng làm
phương tiện để đảm bảo sản phẩm phù
hợp với yêu cầu qui định;ợp y q ị ;
• Bên cung ứng phải lập sổ tay chất lượng
bao quát các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
• Sổ tay chất lượng phải bao gồm hay viện
dẫn các thủ tục của hệ thống chất lượng
và giới thiệu cơ cấu của hệ thống văn bảng ệ ệ g
sử dụng trong sổ tay chất lượng
Trang 19XEM XÉT HỢP ĐỒNG
ểBên cung ứng phải lập và duy trì các thủ tục dạng văn bản để xem xét hợp đồng
và để phối hợp các hoạt động này
Trang 20KIỂM SOÁT THIẾT KẾ
• Bên cung ứng phải thiết lập và duy trì các thủ tục để quản lý và thẩm tra nhằmthiết kế sản phẩm để đảm bảo rằng các yêu cầu đặt ra được thỏa mãn
Các kết quả thiết kế phải được lập thành văn bản và được thể hiện dưới dạng có thểthẩm tra, xác nhận theo các yêu cầu về dữ liệu thiết kế
• Các kết quả thiết kế phải:
Đáp ứng các yêu cầu về dữ liệu thiết kế;
Định rõ các đặc tính thiết kế có ý nghĩa quan trọng đối với an toàn và chức nănglàm việc tốt của sản phẩm (Ví dụ: Yêu cầu vận hành, bảo quản, vận chuyển,bảo trì và thanh lý);
Tất cả các thay thế và sửa đổi phải được xác định, lập thành văn bản, xem xét
và xét duyệt bởi người có thẩm quyền trước khi thực hiện
Trang 21KIỂM SOÁT TÀI LIỆU
Bên cung ứng phải lập và duy trì các thủ tục bằng văn bản để kiểm soát mọi văn bản và
dữ liệu liên quan tới các yêu cầu của tiêu chuẩn này và trong phạm vi có thể, bao gồm:Các tài liệu có nguồn gốc từ bên ngoài, ví dụ như tiêu chuẩn và các văn bản củakhách hàng.g
Trang 22MUA SẢN PHẨM
Người cung ứng phải lập và duy trì các thủ tục thành văn bản để đảm bảo sản phẩmmua vào phù hợp với yêu cầu quy định
Trang 23KIỂM SOÁT SẢN PHẨM DO KHÁCH HÀNG CUNG CẤP
Bên cung ứng phải lập và duy trì các thủ tục dạng văn bản để kiểm soát việc kiểm traxác nhận, bảo quản và bảo dưỡng sản phẩm do khách hàng cung cấp để góp vàosản phẩm được cung cấp hay dùng cho các hoạt động có liên quan
Trang 24• Bên cung ứng phải xác định và lập kế
hoạch sản xuất, các quá trình lắp đặt vàạ , q p ặ
dịch vụ kỹ thuật có ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng và phải đảm bảo rằng các
quá trình này được tiến hành trong những
điều kiện được kiểm soát
Trang 25KIỂM TRA VÀ THỬ NGHIỆM
• Bên cung ứng phải lập và duy trì thủ tục dạng văn bản đối với các hoạt độngkiểm tra và thử nghiệm để xác nhận rằng mọi yêu cầu đối với sản phẩm đượcđáp ứng
• Việc kiểm tra và thử nghiệm và các hồ sơ cần có phải trình bày chi tiết trong
kế hoạch chất lượng hay các thủ tục dạng văn bản
kế hoạch chất lượng hay các thủ tục dạng văn bản
Trang 26KIỂM SOÁT THIẾT BỊ KIỂM TRA, ĐO LƯỜNG VÀ THỬ NGHIỆM
• Bên cung ứng phải qui định và duy trì
thủ tục dạng văn bản để kiểm soát, hiệu
chỉnh và bảo dưỡng các thiết bị kiểm tra,
đo lường và thử nghiệm (bao gồm cả
phần mềm) để chứng tỏ sự phù hợp của
sản phẩm với các yêu cầu qui định
sản phẩm với các yêu cầu qui định
• Phải sử dụng thiết bị kiểm tra, đo lường,
thử nghiệm phù hợp đảm bảo chất lượngg ệ p ợp ợ g
sản phẩm
Trang 27TRẠNG THÁI KIỂM TRA VÀ THỬ NGHIỆM
• Trạng thái kiểm tra và thử nghiệm của sản phẩm được định rõ bằng cácphương tiện thích hợp chỉ rõ tính phù hợp hoặc không phù hợp của sản phẩm theocác kiểm tra và thử nghiệm đã được tiến hành.g ệ ợ
• Ký mã hiệu về trạng thái kiểm tra và thử nghiệm phải được lưu giữ
Ví dụ như trong kế hoạch chất lượng và hay thủ tục dạng văn bản, trong suốt
quá trình sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật cho sản phẩm để đảm bảo rằng chỉ
có những sản phẩm đã qua kiểm tra và thử nghiệm qui định hoặc được gửi đi vớiđiều kiện nhân nhường mới được sản xuất, sử dụng, lắp đặt.ệ g ợ , ụ g, p ặ
Trang 28KIỂM SOÁT SẢN PHẨM KHÔNG PHÙ HỢP
• Bên cung ứng phải thiết lập và duy trì các thủ tục
để đảm bảo rằng sản phẩm không phù hợp với
yêu cầu qui định không được đem sử dụng hoặc
lắp đặt một các vô tình
• Việc kiểm soát bao gồm việc phát hiện sản phẩm
không phù hợp, ghi nhận vào hồ sơ, đánh giá,
phân loại và loại bỏ chúng (nếu có thể) và thông
báo cho các bộ phận chức năng có liên quan.ộ p ậ g q
Trang 29gây ra sự không phù hợp hiện có hay có thể
có phải phù hợp với mức độ của vấn đề xảy ra
tương ứng với rủi ro gặp phải.g g gặp p
Trang 30XẾP DỠ, LƯU KHO, BAO GÓI, BẢO QUẢN VÀ GIAO HÀNG
Bên cung ứng phải xây dựng, và duy trì thủ tục dạng văn bản về xếp dỡ, lưu kho,bao gói bảo quản và giao sản phẩm
bao gói, bảo quản và giao sản phẩm
Trang 31KIỂM SOÁT HỒ SƠ CHẤT LƯỢNG
• Bên cung ứng phải thiết lập và duy trì các
thủ tục để phân biệt, thu thập, lên thư
mục, lập phiếu bảo quản, lưu trữ hoặc hủy
bỏ các hồ sơ chất lượng
bỏ các hồ sơ chất lượng
• Hồ sơ chất lượng cần được lưu trữ để
chứng tỏ sự phù hợp với yêu cầu qui định
và sự hoạt động có hiệu quả của hệ thống
chất lượng Các hồ sơ chất lượng của người
thầu phụ có liên quan cũng là một phầnp ụ q g ộ p
của dữ liệu này
Trang 32XEM XÉT ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NỘI BỘ
• Bên cung ứng phải lập, duy trì các thủ tục văn bản để hoạch định và thực hiệnxem xét, đánh giá chất lượng nội bộ, để xác nhận sự phù hợp của các hoạt độngchất lượng và các kết quả có liên quan với mọi điều đã hoạch định và để xác địnhhiệu lực của hệ thống chất lượng
• Phải lập tiến độ để xem xét, đánh giá chất lượng nội bộ trên cơ sở vị trí và
tầm quan trọng của hoạt động được đánh giá và phải được tiến hành bởi ngườiđộc lập với người có trách nhiệm trực tiếp với hoạt động được đánh giá
Trang 33ĐÀO TẠO
• Bên cung ứng phải lập và duy trì các thủ tục
dạng văn bản để xác định nhu cầu và đảm bảo
đào tạo tất cả các nhân viên làm việc trong lĩnh
vực có ảnh hưởng đến chất lượng
• Các nhân viên thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt
phải là người có trình độ, trên cơ sở đào tạo
thích hợp và có kinh nghiệm công tác cần thiết
Hồ sơ liên quan đến đào tạo cần được lưu trữ
Trang 34DỊCH VỤ KỸ THUẬT
Nếu trong hợp đồng có yêu cầu về dịch vụ kỹ thuật, thì người cung ứng phải lập vàduy trì các thủ tục dạng văn bản để tiến hành, xác nhận và báo cáo rằng kỹ thuậtphù hợp với các yêu cầu qui định
phù hợp với các yêu cầu qui định
Trang 362.3 ISO 9002
• ISO 9002: “Hệ thống chất lượng – Mô hình đảm bảo
chất lượng trong sản xuất và lắp đặt”
• Các công ty thực hiện nhiều chức năng trừ khâu
thiết kế phát triển có thể thực hiện phần chuẩn này
• Các yêu cầu (nội dung chính) của ISO 9002 giốngCác yêu cầu (nội dung chính) của ISO 9002 giống
như ISO 9001, nhưng không có các phần liên quan
đến thiết kế
Trang 372.4 ISO 9003
• ISO 9003: “Hệ thống chất lượng Mô hình đảm
• ISO 9003: Hệ thống chất lượng – Mô hình đảm
bảo chất lượng dành cho đảm bảo chất lượng
trong khâu kiểm tra sản phẩm cuối”
• Loại này phù hợp cho các nhà phân phối
• ISO 9003 ít được sử dụng và có thể sẽ bị loại bỏ
trong tương lai
trong tương lai
• Các yêu cầu của ISO 9003: Giống như ISO 9001,
nhưng không có phần liên quan đến thiết kế, sản
xuất lắp đặt
Trang 382.5 SỰ HOÀN THIỆN CỦA BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000 – PHIÊN BẢN MỚI
Phiên bản
năm 1994
Phiên bản năm 2000
Phiên bản năm 2008 Tên tiêu chuẩn
ISO 9000:1994 ISO 9000:2000 ISO 9000:2008 Hệ thống quản lý chất lượng
(HTQLCL) – Cơ sở và từ vựng
ISO 9001:1994
ISO 9001:2000 (bao gồm ISO ISO 9001:2008 Hệ thống quản lý chất lượng –
ISO 9003:1994
ISO 9004:1994 ISO 9004:2000 Chưa có thay đổi Hệ thống quản lý chất lượng –
Hướng dẫn cải tiến
Trang 392.5 SỰ HOÀN THIỆN CỦA BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000 – PHIÊN BẢN MỚI (tiếp theo)
Đối với phiên bản mới, doanh nghiệp chỉ có một lựa chọn ISO 9001:2000, nhưng
doanh nghiệp có thể loại trừ bớt một số điều khoản không áp dụng cho hoạt độngcủa doanh nghiệp – Việc loại bớt này không ảnh hưởng đến năng lực, trách nhiệm vàkhả năng cung cấp sản phẩm/dịch vụ thỏa mãn nhu cầu khách hàng.g g p p ị ụ g
Quản lý nguồn lực
Trang 402.5 SỰ HOÀN THIỆN CỦA BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000 – PHIÊN BẢN MỚI (tiếp theo)
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được hợp thành bởi 4 tiêu chuẩn, so với hơn 20 tiêu chuẩn của ISO 9000:1994:
tiêu chuẩn các thuật ngữ và định nghĩa (ISO 8402) và tất cả các tiêu chuẩn ISO hướng dẫn cho từng ngành cụ thể.
ISO 9003:1994 đưa ra các yêu cầu trong hệ thống quản lý chất lượng, là tiêu chí cho việc xây dựng, áp dụng và đánh giá hệ thống quản lý chất lượng.
Tiê h ẩ ủ ISO 9001 2000 b ồ ột ố ội d ới à ấ t ú thì th đổi Chỉ
Tiêu chuẩn của ISO 9001:2000 bao gồm một số nội dung mới, và cấu trúc thì thay đổi: Chỉ bao gồm 8 điều khoản với nội dung dễ hiểu và logic hơn.
cải tiến và hoàn thiện hơn nữa hệ thống chất lượng của mình sau khi đã thực hiện ISO 9001:2000 Tiêu chuẩn nầy không phải là các yêu cầu kỹ thuật do đó không thể áp dụng để được đăng ký hay đánh giá chứng nhận và đặc biệt không phải là tiêu chuẩn diễn giải ISO 9001:2000.
Trang 412.5 SỰ HOÀN THIỆN CỦA BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000 – PHIÊN BẢN MỚI (tiếp theo)
So với phiên bản cũ, phiên bản mới có những thay đổi chính sau đây:
• Khái niệm sản phẩm và/hay dịch vụ được định nghĩa rõ ràng Trong phiên bản cũ,khái niệm này chỉ được hiểu ngầm
• Đưa vào khái niệm tiếp cận quá trình và được coi là một trong những nguyên tắc
cơ bản của quản lý chất lượng Tất cả hoạt động chuyển đổi yếu tố đầu vào thànhyếu tố đầu ra được coi là một quá trình Để hoạt động có hiệu quả, doanh nghiệpphải biết nhận dạng và điều hành nhiều quá trình liên kết nhau
• Số lượng qui trình yêu cầu giảm còn 6, bao gồm:
Nắm vững công tác tài liệu;
Nắm vững việc lưu trữ hồ sơ, văn thư;
Công tác đánh giá nội bộ;
Nắm vững những điểm không phù hợp;
Hoạt động khắc phục;
Hoạt động phòng ngừa.ạ ộ g p g g
Trang 422.5 SỰ HOÀN THIỆN CỦA BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000 – PHIÊN BẢN MỚI (tiếp theo)
• Chú trọng đến khách hàng: Tiêu chuẩn nầy hướng hoàn toàn vào khách hàng.Mục tiêu của nó là định hướng hoạt động của doanh nghiệp vào khách hàng và
và nhắm tới việc thỏa mãn khách hàng
• Thích ứng tốt hơn với những dịch vụ: Tiêu chuẩn được viết lại để phù hợp hơnvới việc áp dụng trong lĩnh vực dịch vụ
• Thay thế hoàn toàn cho ISO 9001, ISO 9002 và ISO 9003:1994
• Tương thích với ISO 14000, ISO 9001:2000 đã được dự kiến để tương thích vớihững hệ thống quản lý chất lượng khác được công nhận trên bình diện quốc tế
Nó cũng phối hợp với ISO 14001 nhằm cải thiện sự tương thích giữa 2 tiêu chuẩnnày tạo dễ dàng cho các doanh nghiệp
• Tính dễ đọc: Nội dung của tiêu chuẩn đã được đơn giản hóa, dễ đọc nhằm tạo sự
dễ dàng cho người sử dụng
Trang 43TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
• ISO là tên viết tắt của International Organization for Standardization
(Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)
• ISO là một hệ thống tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và đảm bảo
chất lượng
chất lượng
• Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 là một hệ thống bao
gồm 5 tiêu chuẩn chất lượng chính 9000, 9001, 9002, 9003, 9004vào năm 1994
• Hiện tại, hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 đã được nâng cấp
phiên bản mới bao gồm 4 bộ tiêu chuẩn chính: ISO 9000 ISO 9001phiên bản mới bao gồm 4 bộ tiêu chuẩn chính: ISO 9000, ISO 9001,ISO 9004 và ISO 19011