ĐỊNH NGHĨA VỀ TQMTheo TCVN ISO 8402: “Quản lý chất lượng đồng bộ Total quality Management – TQM là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cảcác th
Trang 1BÀI 6 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỒNG BỘ
ThS Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 2TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
Công ty TechWood là công ty hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ cung cấp rathị trường những loại gỗ tấm đã qua xử lý Các công việc chính vế sản xuất sản phẩmđược thực hiện như sau:
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
Hiểu được khái niệm về quản lý chất lượng đồng bộ
Cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về quản lý chất lượng
đồng bộ
Giúp học viên nắm được nội dung và nguyên tắc cơ bản của quản lý
chất lượng đồng bộ, đồng thời giúp học viên phân biệt được sự
khác nhau giữa
Trang 4HƯỚNG DẪN BÀI HỌC
chất lượng và cải tiến chất lượng, cách thức
áp dụng trong thực tế
• Liên hệ, phân tích các bài tập thực hành,
các tình huống thực tế để đưa ra được các
giải pháp hợp lý
Trang 5NỘI DUNG BÀI HỌC
Khái niệm của quản lý chất lượng đồng bộ
1
Nội dung nền tảng của quản lý chất lượng đồng bộ
Các nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng đồng bộ
3
Sự khác nhau của TQM và ISO
4
Trang 61 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỒNG BỘ
1 1 Định nghĩa về TQM
1.2 Ý nghĩa chất lượng trong TQM
Trang 71.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ TQM
Theo TCVN ISO 8402: “Quản lý chất lượng đồng bộ (Total quality Management – TQM)
là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cảcác thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài, nhờ việc thỏa mãnkhách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội”
Trang 81.1 VÍ DỤ TRIẾT LÝ THỰC HIỆN TQM TẠI CÔNG HONDA
Khái niệm: Thực hiện công việc dựa trên triết lý sáng kiến cá nhân trong một cách hợp lý ệ ự ệ g ệ ự ý g g ộ ợp ý
Quy trình công nghệ dựa trên sáng kiến
“Nghĩ theo ý tưởng và thực hiện sáng kiến”
Tiến trình công việc hợp lý để đạt được mục tiêu công ty một cách hiệu quả và năng suất
• Kế hoạch hoạt động và biểu đồ PDCA Báo cáo
Deming PDCA
thỏng và điều tra.
Trang 9CÂU HỎI TƯƠNG TÁC
Quản lý chất lượng đồng bộ TQM là gì? Anh/chị hãy nêu đặc điểm
của quản lý chất lượng đồng bộ?
Trang 101.2 Ý NGHĨA CHẤT LƯỢNG TRONG TQM
Ý tưởng 120% vượt mức hoàn hảo do
Đối ới khách hàng sản phẩm đã Chất lượng sản phẩm
Ý tưởng 120% vượt mức hoàn hảo do Soichiro Honda (Trích từ TOP TALKS
Tháng 3 năm 1953)
Đối với khách hàng, sản phẩm đã xuất xưởng là thể hiện mọi thứ về Honda Nếu vì bất kể vấn đề gì, khách
Chất lượng sản phẩm Chất lượng dịch vụ Chất lượng công việc
Chất
hàng sẽ không chỉ đơn giản coi nó là một tai nạn xảy ra với tỷ lệ 1 phần nghìn hay phần triệu Điều này đảm
Chất lượng công việc Chất lượng giám sát Chất lượng quản lý
1 phần triệu, chúng ta phải đạt được
tỷ lệ 120% mức chất lượng hoàn hảo.
Trang 112 NỘI DUNG NỀN TẢNG CỦA TQM
2.1 Chất lượng định hướng bởi khách hàng (Market-in)
2.2 Vai trò và trách nhiệm đối với khách hàng
2.3 Vòng tròn PDCA
2 4 Dựa trên thực tế
2.5 Hạng mục kiểm soát
2.6 Xử lý kiểm soát và cai tiến
2.7 Thông tin hai chiều
2.8 Quản lý tự chủ hàng ngày
2.9 Chính sách quản lý dựa trên sáng kiến
2.10 Công cụ QC
Trang 122.1 CHẤT LƯỢNG ĐỊNH HƯỚNG BỞI KHÁCH HÀNG (MARTET-IN)
Định nghĩa: Thực hiện công việc dựa trên quan điểm chất lượng sẽ được định hướng
Định nghĩa: Thực hiện công việc dựa trên quan điểm chất lượng sẽ được định hướng bởi khách hàng
3 Nâng cao tỷ lệ thỏa mãn
Xem xét lại xem điều gì là đương nhiên một cách nói chung và do bản thân bạn.
ở công đoạn trước và
sau cần gì.
Trang 132.2 VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM TẬP TRUNG VÀO KHÁCH HÀNG
Xác định vai trò dựa trên quan điểm khách hàng:
Vai trò của tổ chức: Mỗi vai trò của tổ chức gắn kết với vai trò của công ty hoặc
của tổ chức cấp trên nhằm mang lại cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ
tốt nhất
Ví dụ: Phòng xúc tiến TQM
Dựa trên chính sách xúc tiến TQM trên toàn tập đoàn, phòng cung cấp những
dịch vụ cho từng công ty và đóng góp vào sự phát triển chung của toàn tập đoàn
• Phát triển hoạt động đào tạo và giáo dục TQM
• Xúc tiến và kiểm tra chính sách trên toàn công ty
• Nghiên cứu và phát triển để tìm ra quy trình làm việc mới
• Nghiên cứu và phát triển để tìm ra quy trình làm việc mới
• Cung cấp những hỗ trợ để tổ chức và các cuộc họp khác trên phạm vi toàn
công ty
Trang 152.4 DỰA TRÊN THỰC TẾ
Nguyên tắc tam hiện
Quan sát thực tế
Nắm rõ thực tế
Cần thiết duy trì việc luân chuyển vòng tròn
PDCA dựa trên thực tế
Trang 162.5 ĐIỂM KIỂM SOÁT (CONTROL ITEM – THÔNG SỐ)
• Định nghĩa: Điểm kiểm soát là tiêu chuẩn so sánh ị g a ể ể soát à t êu c uẩ so sá
thể hiện mức độ công việc tiếp diễn
• Hai loại điểm kiểm soát:
Phải có điểm kiểm soát
và hạng mục quản lýcho tất cả đối sách và
Kết quả liên quan đến điểm kiểm soát: Để đo mức
độ đạt được mục tiêu
Nguyên nhân liên quan đến điểm kiểm soát: Để đo
cho tất cả đối sách vàcác hạng mục kiểmsoát nên có sự thảoluận với cấp trên để có
Nguyên nhân liên quan đến điểm kiểm soát: Để đo
mức độ tiến triển và hiệu quả của biện pháp
thực hiện
hiệu quả hơn
Phải kiểm soát hiệu quả để đánh giá các
• Điểm then chốt để thiết lập:
Thiết lập điểm kiểm soát để bạn có thể luân chuyển
vòng tròn PDCA giữa cấp lãnh đạo cấp trên và bản
Trang 172.6 ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ THỰC HIỆN QUY TRÌNH
Để đạt được mục tiêu hoặc tăng
và kết quảKhông chỉ tìm kiếm kết quả
Quy trình công việc
Sau đó bạn có thể thấy rằng vừa đạt
Quy trình 3 Quy trình 4
được mục tiêu và vừa tăng cường được
sức mạnh cho công ty
Trang 18• Giao tiếp hàng ngày trên cơ sở thông tin hai chiều;
2.7 GIAO TIẾP HAI CHIỀU
• Giao tiếp hàng ngày trên cơ sở thông tin hai chiều;
• Điều quan trọng là duy trì thường xuyên thông tin hai chiều cũng như là đánh giá được hiệu quả cách giao tiếp này.
Cấp dưới Hiểu biết lẫn nhau, tin tưởng lẩn nhau Trưởng phòng
Cấp dưới muốn biết gì? Trưởng phòng nên nói gì?
• Cấp trên mong muốn gì từ họ;
• Đánh giá viêc thực hiện của họ;
• Công việc tương lai v v
• Vai trò của phòng và vai trò của
cá nhân và mong đợi từ nhân viên;
• Đánh giá việc thực hiện công việc
và tuân theo hướng dẫn;
Cấp dưới muốn nói gì? Giao tiếp Trưởng phòng muốn biết gì?
hai chiều
• Công việc tương lai v.v…
• Thành tích quan điểm ý
à tuâ t eo ướ g dẫ ;
• Giai đoạn công việc tiếp theo, v.v…
Q điể à ý kiế ề ô iệ
• Thành tích, quan điểm, ý
kiến về công việc; • Quan điểm và ý kiến về công việc;• Các vấn đề về công việc, nơi làm việc
Trang 192.8 QUẢN LÝ HÀNG NGÀY TRÊN CƠ SỞ TỰ KIỂM SOÁT
Định nghĩa: Một hoạt động nhằm thực hiện cải tiến không ngừng hoạt động hàng
ngày dựa trên sự tự kiểm soát của bản thân, thực hiện công việc hàng ngày theođúng kế hoạch và cải tiến
Theo quy trình dưới đây, hãy quản lý công việc hàng ngày dựa trên chính sáng kiến
của mình:
• Tiêu chuẩn: Xác nhận mục tiêu, mục đích và tiêu chuẩn hoạt động trong hoạtđộng hàng ngày và thiết lập mức độ kiểm soát
• Làm: Thực hiện hoạt động hàng ngày theo lịch trình lập ra
• Kiểm tra: Kiểm tra tình trạng hàng ngày bằng những điểm kiểm soát và mứckiểm soát
• Hành động: Bất cứ khi nào khi mức kiểm soát không đạt được, hãy đưa ra đốisách và sau đó sửa đổi lại Tiêu chuẩn hoạt động để ngăn chặn việc tái diễn
sách và sau đó sửa đổi lại Tiêu chuẩn hoạt động để ngăn chặn việc tái diễn
Trang 202.8 QUẢN LÝ HÀNG NGÀY TRÊN CƠ SỞ TỰ KIỂM SOÁT (tiếp theo)
ể
Luân chuyển vòng tròn CAP-Do trong Quản lý hàng ngày:
vì hoạt động hàng ngày được thực hiện trước theo như kế hoạch
• Hoạt động hàng ngày sẽ xuống dốc nếu bạn không duy trì việc luân chuyểnvòng tròn CAP-Do
• Luân chuyển vòng tròn CAP-Do để tiếp tục cải tiến nhằm hướng tới tình trạng
lý tưởng
Action Check
*
Plan Do
Trang 212.9 ĐỊNH NGHĨA VÀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHÍNH SÁCH DỰA TRÊN
• Định nghĩa về Quản lý chính sách dựa trên tự chủ, sang tạo:
Quản lý chính sách có nghĩa là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu bằng sáng kiến
ủ hí h ì h của chính mình.
Chỉ ra chính sách một cách rõ ràng; đặt và triển khai mục tiêu và biện pháp để đạt được mục đích.
Mục đích chính sách trên toàn
Quản lý chính sách
công ty
Quản lý chính sách Mục đích &
Trang 22Mục đích: Những công cụ này được sử dụng để xúc tiến công việc theo cách
khoa học bằng cách tận dụng tối ưu số liệu và thông tin
2.10 CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
khoa học bằng cách tận dụng tối ưu số liệu và thông tin
2 Biểu đồ nhân quả Lựa chọn và sắp đặt tất cả những nguyên nhân có thể
xảy ra mà không bị sót.
ể Quyết định quy trình sử dụng để đạt được kết quả như
機材 月 不良合計
AM PM AM PM AM PM 合計 No1 70
小計 26 10
土 不良個所
型くずれ
肉 厚
肉 薄 型くずれ
家へ連絡 家人が定期券持参
会社へ電話し 遅刻を連絡する 取りに帰る 取りに帰る
27 28 11 17
26932
không có mục nào bị bỏ sót khi kiểm tra.
5 Biểu đồ cột Đơn giản hóa việc thu nhập số liệu và đảm bảo rằng
không mục nào bị bỏ sót khi điều tra không mục nào bị bỏ sót khi điều tra.
Trang 233 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐỒNG BỘ
Nhận thức cần thiết của lãnh đạo cao nhấtậ t ức cầ t ết của ã đạo cao ất
trong tổ chức, nhằm dẫn dắt tổ chức thiết
lập hệ thống quản lý chất lượng
Trang 253.2 SỰ LÃNH ĐẠO
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích (purpose) và phương hướng của
tổ chức Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để có thể hoàn toàn lôi cuốnmọi người tham gia để đạt được các mục tiêu (objectives) của tổ chức
Trang 263.3 SỰ THAM GIA CỦA TẬP THỂ
Con người ở tất cả các cấp là yếu tố của một tổ
chức và việc huy động họ tham gia đầy đủ sẽ
giúp cho việc sử dụng được năng lực của họ vì
lợi ích của tổ chức
Trang 273.4 CÁCH TIẾP CẬN THEO QUÁ TRÌNH
Sản phẩm là kết quả của các qúa trình, vì vậy để đạt được sản phẩm tốt cần
phải quản lý tốt các qúa trình liên quan đến việc tạp ra nó
I QUÁ TRÌNH
Con người
I II QUÁ TRÌNH
Sản xuất, Gia công, Chế biến, Dịch vụ…
Nguyên liệu
Sửa chữa được
Chuyển mục đích sử dụng Phế phẩm
Trang 283.4 CÁCH TIẾP CẬN THEO QUÁ TRÌNH (Tiếp theo)
QUÁ TRÌNH
Sản phẩm, Dịch
MBOQuản lý theo mục tiêu
Trang 293.5 CÁCH TIẾP CẬN CÓ HỆ THỐNG ĐỐI VỚI QUẢN LÝ
Việc xác định, hiểu và quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau như một hệ thống sẽđem lại hiệu lực và hiệu quả của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Trang 303.6 CẢI TIẾN LIÊN TỤC
• Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là mục tiêu thường trực của tổ chức;
• Dùng vòng tròn DEMING nâng cao hiệu quả quản lý
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
PLAN ACT
CẢI TIẾN
Xem xét lại QMS
Xây dựng các tiêu chuẩn,
tài liệu mới
Trang 313.7 QUYẾT ĐỊNH DỰA TRÊN SỰ KIỆN
Mọi quyết định có hiệu lực dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin
Trang 323.8 QUAN HỆ HỢP TÁC CÙNG CÓ LỢI VỚI NGƯỜI CUNG ỨNG
Tổ chức và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ cùng có lợi sẽ
nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị
Trang 334 SỰ KHÁC NHAU GIỮA TQM VÀ ISO
• Xét tổng thể cả hai đều có chung những nguyên
tắc cơ bản quan trọng là nhằm tăng trưởng kinh
tế, đem lại lợi ích cho người tiêu dùng, cho tổ
ổ
chức, cho thành viên trong tổ chức đó và cho
toàn xã hội Cả hai đều quan tâm tới chất lượng
nhưng không phải chỉ quan tâm tới lợi nhuận màg g p q ợ ậ
nó đem lại mà còn đề cập tới các vấn đề xã hội:
sức khoẻ, môi trường, an sinh
• Về bản chất ISO 9000 là phương pháp quản lý
"từ trên xuống" tức là quản lý chất lượng từ
cấp lãnh đạo cao nhất xuống tới công nhân
cấp lãnh đạo cao nhất xuống tới công nhân
Còn TQM là phương pháp quản lý "từ dưới
lên", ở đó chất lượng được thực hiện nhờ ý
thức trách nhiệm, lòng tin cây của mọi thành
viên của doanh nghiệp
Trang 34• ISO 9000 dựa vào hệ thống văn bản trên cơ sở các hợp đồng và quy tắc đề ra Còn
4 SỰ KHÁC NHAU GIỮA TQM VÀ ISO (Tiếp theo)
• ISO 9000 dựa vào hệ thống văn bản trên cơ sở các hợp đồng và quy tắc đề ra Còncác nhà quản lý theo TQM thường coi hợp đồng chỉ là hình thức bên ngoài mà quantâm nhiều tới yếu tố chủ quan Tinh thần trách nhiệm và lòng tin cậy được đảo bảo
ể
bằng lời nói thể hiện ở chất lượng mà không có bằng chứng
• ISO 9000 nhấn mạnh đảm bảo chất lượng trên quan điểm người tiêu dùng còn TQMđảm bảo chất lượng trên quan điểm của người sản xuất
đảm bảo chất lượng trên quan điểm của người sản xuất
• ISO 9000 được coi như "giấy thông hành" để đi
tới chứng nhận chất lượng Thiếu sự đánh giá và
công nhận theo hệ thống thì doanh nghiệp sẽ khó
tham gia vào guồng lưu thông thương mại quốc
tế Tuy nhiên, sự tham gia này không nhất thiết
dẫn tới lợi nhuận, trừ trường hợp trình độ cạnh
tranh về chất lượng và giá của doanh nghiệp cao
hơn đối thủ TQM giúp tăng cường cạnh tranh có
lãi bằng mọi hoạt động trong toàn doanh nghiệp
Trang 354 SỰ KHÁC NHAU GIỮA TQM VÀ ISO (Tiếp theo)
• ISO 9000 cố gắng thiết lập mức chất lượng
sau đó duy trì chúng Còn TQM thì không
ngừng cố gắng cải tiến chất lượng sản phẩm.g g g g ợ g p
• ISO 9000 xác định rõ trách nhiệm về quản lý
về đảm bảo chất lượng việc thực hiện và
đánh giá chúng Còn TQM không xác định các
thủ tục nhưng khuyến khích từng doanh
nghiệp tự phát triển chúng để thúc đẩy điều
khiển chất lượng tổng hợp
Trang 36TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
• TQM có thể coi như là một trong những biện pháp quản lý chất lượng tổnghợp và toàn diện cho các doanh nghiệp
hợp và toàn diện cho các doanh nghiệp
• Nội dung của quản lý chất lượng đồng bộ bao gồm: Chất lượng địnhhướng bởi khách hàng (Market-in), vai trò và trách nhiệm đối với khách
hàng, vòng tròn PDCA, dựa trên thực tế, hạng mục kiểm soát, xử lý kiểmsoát và cải tiến, thông tin hai chiều, quản lý tự chủ hàng ngày, chính sáchquản lý dựa trên sáng kiến, công cụ QC
• Nguyên tắc của quản lý chất lượng đồng bộ: Hướng vào khách hàng, sựlãnh đạo, sự tham gia của mọi người, cách tiếp cận theo quá trình, cách
tiếp cận có hệ thống đối với quản lý, cải tiến liên tục, quyết định dự trên
sự kiện, quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng