Theo các giáo trình này thì cách tính khấu hao tài sản cố định hàng tháng để ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp tuyến tính được áp dụng theo công thức công thức 1: Số k
Trang 1Kính gửi: Tập san nghiên cứu khoa học của trường Đại học Thương mại
Đề nghị cho được in vào tập san của trường bài viết sau
Trao đổi: VỀ CÁCH LẬP BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH THEO PHƯƠNG PHÁP TUYẾN TÍNH
Khi đọc các giáo trình kế toán doanh nghiệp do một số trường đại học biên soạn (xin không được nêu tên) … tôi rất băn khoăn về cách hướng dẫn việc tính khấu hao tài sản
cố định theo phương pháp tuyến tính mà các giáo trình này đưa ra Theo các giáo trình này thì cách tính khấu hao tài sản cố định hàng tháng để ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp tuyến tính được áp dụng theo công thức (công thức 1):
Số khấu hao TSCĐ
phải trích tháng này =
Số khấu hao đã trích tháng trước +
Số khấu hao tăng tháng này
-Số khấu hao giảm tháng này Việc đưa ra công thức trên đều được các giáo trình giải thích là “để đơn giản cho việc tính toán” Là người làm công tác giảng dạy, tôi hoàn toàn đồng ý với quan điểm này với điều kiện đơn giản nhưng phải chính xác Song công thức này đưa ra có đảm bảo tính chính xác khi khấu hao tài sản cố định theo phương pháp tuyến tính để ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng hay không chính là điều tôi cần trao đổi với tất cả những người
có quan tâm đến vấn đề này
Trước hết ta xem xét từng chỉ tiêu của công thức 1:
Số khấu hao tăng tháng này theo các giáo trình đưa ra được tính toán như sau (công thức 2)
Số khấu
hao tăng
Nguyên giá tăng
Tỷ lệ khấu hao
x
Số ngày tăng trong tháng
12 tháng
Số ngày dương lịch của tháng này Trong đó tài sản cố định tăng từ ngày nào thì tính số ngày tăng từ ngày đó
S kh u hao gi m tháng n y theo các giáo trình ố khấu hao giảm tháng này theo các giáo trình đưa ra được tính ấu hao giảm tháng này theo các giáo trình đưa ra được tính ảm tháng này theo các giáo trình đưa ra được tính ày theo các giáo trình đưa ra được tính đưa ra được tính a ra đưa ra được tínhợc tính c tính toán nh sau (công th c 3) ưa ra được tính ức 3)
Số khấu
hao giảm
Nguyên giá giảm
Tỷ lệ khấu hao
x
Số ngày giảm trong tháng
12 tháng
Số ngày dương lịch của tháng này Trong đó tài sản cố định giảm từ ngày nào thì tính số ngày giảm từ ngày đó
Công thức 2 và 3 đưa ra là hoàn toàn chính xác theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ khấu hao tài sản
cố định theo phương pháp tuyến tính
Điều không chính xác là chỉ tiêu: Số khấu hao đã trích tháng trước
Số khấu hao đã trích tháng trước tính như thế nào? Có phải nó được tính theo công thức:
Số khấu hao TSCĐ
phải trích tháng trước =
Số khấu hao đã trích tháng trước nữa +
Số khấu hao tăng tháng trước
-Số khấu hao giảm tháng trước
Số khấu hao tăng tháng trước được tính theo số ngày tăng của tháng trước còn số khấu hao giảm tháng trước được tính theo số ngày giảm tháng trước, trong khi đó những TSCĐ tăng tháng trước thì tháng này phải tính khấu hao cả tháng còn những TSCĐ giảm tháng trước thì tháng này không phải tính khấu hao cả tháng, do đó lấy số khấu hao đã trích tháng trước để làm căn cứ tính khấu hao tháng này là không đúng, không chính xác
Trang 2Mặt khác trong chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/ QĐ- BTC ngày
20 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có đưa ra mẫu bảng tính và phân bổ
khấu hao tài sản cố định như sau (mẫu 1)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng … năm …
giá
Tỷ lệ khấu hao hoặc năm
sử dụng
Mức khấu hao toàn doanh nghiệp
Phân bổ số khấu hao vào các bộ phận sử dụng TSCĐ
I Số khấu hao đã trích
tháng trước
II Số khấu hao tăng
tháng này
- …
- …
III Số khấu hao giảm
tháng này
-…
-…
IV Số khấu hao phải
trích tháng này
Việc tính toán các chỉ tiêu trong bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ được tính
theo công thức 1; 2; 3 đã nêu ở trên nên cũng có thể nói là không chính xác, điều này chắc
chắn không cần chứng minh ta cũng thấy rõ
Từ việc hướng dẫn cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao như các tài liệu đã trình
bày xét về mặt khoa học là không chặt chẽ bởi khoa học là phải tiến tới sự chính xác, mặt
khác nó không đúng với tinh thần của quyết định 2006/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12
năm 2003 của Bộ Tài chính vì theo cách tính này thì số khấu hao phải trích trong tháng sẽ
không phù hợp với số khấu hao thực phải trích Xét về mặt ứng dụng là không thực tế bởi
không có doanh nghiệp nào lập bảng tính và phân bổ khấu hao như vậy vì nó không giúp
doanh nghiệp ghi chép vào thẻ TSCĐ được chính xác phù hợp với thời gian tăng (giảm)
của TSCĐ
Từ sự xem xét trên mà bản thân tôi phải đưa ý kiến của mình ra để chúng ta cùng
xem lại cách tính khấu hao TSCĐ để lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ theo
phương pháp tuyến tính một cách đơn giản, chính xác, khoa học vừa phù hợp trong công
tác giảng dạy, nghiên cứu lại vừa phù hợp với thực tế
Thứ nhất: Với các doanh nghiệp mới đi vào hoạt động hoặc lần đầu tiên áp dụng
quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
thì tháng đầu tiên tính số khấu hao phải trích trong tháng ghi vào chi phí sản xuất kinh
doanh được áp dụng theo công thức ( công thức 4)
Số khấu hao TSCĐ
phải trích tháng này =
Số khấu hao của TSCĐ có đầu tháng này
+
Số khấu hao tăng tháng này tính theo số ngày tăng
- Số khấu hao giảmtháng này tính theo số ngày giảm Trong đó: Số khấu hao củaTSCĐ có đầu tháng này được tính toán xác định cho
từng TSCĐ có đầu tháng Số khấu hao của từng TSCĐ có đầu tháng được tính theo công
thức:
Số khấu hao của từngTSCĐ
có đầu tháng này (Nguyên giá TSCĐ có đầu tháng này x Tỷ lệ khấu hao) 12 tháng Còn số khấu hao tăng tháng này tính theo số ngày tăng tính theo công thức 2, Số khấu hao giảm tháng này tính theo số ngày giảm tính theo công thức 3
Trang 3Với tháng đầu tiên thì việc tính toán khấu hao TSCĐ sẽ mất khá thời gian và tốn kém tiền của Với cách này thì bảng tính và phân bổ khấu hao tháng đầu tiên sẽ có kết cấu theo mẫu sau: ( mẫu 2)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng … năm …
ngày tăng giảm
Nguyên giá
Tỷ lệ khấu hao hoặc năm sử dụng
Mức khấu hao toàn doanh nghiệp
Phân bổ số khấu hao vào các bộ phận sử dụng
TSCĐ
6274 6414 6424
I Số khấu hao của
TSCĐ có đầu tháng
trước
II Số khấu hao của
TSCĐ tăng tháng
trước dùng cả tháng
này
III Số khấu hao
của TSCĐ giảm
tháng trước không
dùng cả tháng này
IV Số khấu hao
của TSCĐ có đầu
tháng này
-…
-…
V Số khấu hao
tăng tháng này tính
theo số ngày tăng
- …
- …
VI Số khấu hao
giảm tháng này tính
theo số ngày giảm
-…
-…
VII Số khấu hao
phải trích tháng này
Trong mẫu trên thì lần đầu tiên khi lập bảng này thì chỉ tiêu I; II; III bỏ trống không phải xác định vì đây là tháng đầu nên không có tháng trước, còn chỉ tiêu VI thì phải tính toán khá chi tiết tỷ mỷ và khá tốn công sức nhưng cũng chỉ phải làm 1 lần mà không lặp lại vào tháng sau
Thứ 2: Với các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động và ít nhất là tháng thứ 2 áp dụng
quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 20 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ vẫn lập theo mẫu 2 và các chỉ tiêu trong bảng được xác định như sau
Trang 4- Chỉ tiêu I "Số khấu hao của TSCĐ có đầu tháng trước ": Chỉ tiêu này lấy từ chỉ tiêu IV của bảng tính và phân bổ khấu hao tháng trước để ghi
- Chỉ tiêu II.” Số khấu hao của TSCĐ tăng tháng trước dùng cả tháng này”
Để lập chỉ tiêu này kế toán phải ghi tên, nguyên giá, tỷ lệ khấu hao của từng TSCĐ tăng tháng trước và xác định số khấu hao cho từng TSCĐ tăng tháng trước dùng cả tháng này
ở từng bộ phận và doanh nghiệp sau đó tổng hợp lại để được chỉ tiêu II theo công thức:
Số khấu hao của
TSCĐ tăng tháng
trước dùng cả tháng
này
=
Nguyên giá TSCĐ tăng tháng trước X Tỷ lệ khấu hao
12 tháng
- Chỉ tiêu III.” Số khấu hao của TSCĐ giảm tháng trước không dùng cả tháng này”
Để lập chỉ tiêu này kế toán phải ghi tên, nguyên giá, tỷ lệ khấu hao của từng TSCĐ giảm tháng trước và xác định số khấu hao cho từng TSCĐ giảm tháng trước không dùng
cả tháng này ở từng bộ phận và doanh nghiệp sau đó tổng hợp lại để được chỉ tiêu III theo công thức:
Số khấu hao của
TSCĐ giảm tháng
trước không dùng cả
tháng này
=
Nguyên giá TSCĐ giảm tháng trước X Tỷ lệ khấu hao
12 tháng
- Chỉ tiêu IV: Số khấu hao của TSCĐ có đầu tháng này được tính theo công thức:
Số KH TSCĐ có
đầu tháng này
=
Số KH của TSCĐ có đầu tháng trước
+
Số khấu hao của TSCĐ tăng tháng trước dùng cả tháng này
-Số khấu hao của TSCĐ giảm tháng trước không dùng cả tháng này
- Chỉ tiêu V “ Số khấu hao tăng tháng này tính theo số ngày tăng ": Mỗi TSCĐ tăng được ghi một dòng đầy đủ tên, số ngày tăng, nguyên giá, tỷ lệ khấu hao để xác định
số khấu hao tăng tháng này tính theo số ngày tăng ở từng bộ phận và toàn doanh nghiệp theo công thức:
Số khấu hao tăng
tháng này tính
theo số ngày tăng =
Nguyên giá tăng
Tỷ lệ khấu hao
x
Số ngày tăng trong tháng
12 tháng
Số ngày trong tháng này
- Chỉ tiêu VI " Số khấu hao giảm tháng này tính theo số ngày giảm ": Mỗi TSCĐ giảm được ghi đầy đủ tên, số ngày giảm, nguyên giá, tỷ lệ khấu hao để xác định số khấu
Trang 5hao giảm tháng này tính theo số ngày giảm ở từng bộ phận và toàn doanh nghiệp theo công thức:
Số khấu
hao giảm
tháng này
tính theo
số ngày
giảm
=
Nguyên giá giảm tháng này x Tỷ lệ khấu hao
x
Số ngày giảm trong tháng này
12 tháng
Số ngày trong tháng
- Chỉ tiêu VI Số Khấu hao TSCĐ tính vào chi phí tháng này được tính như sau:
Số KH TSCĐ
tính vào chi phí
tháng này
=
Số KH của TSCĐ có đầu tháng này
+
Số khấu hao tăng tháng này tính theo số ngày tăng
-Số khấu hao giảm tháng này tính theo
số ngày giảm
Từ ý kiến trao đổi trên, tôi có thể minh hoạ về cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao theo đề xuất để làm sáng tỏ hơn vấn đề trao đổi :
Giả sử tại công ty A tháng 3/2008 bắt đầu đi vào hoạt động có số liệu về tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh đầu tháng và tăng giảm như sau (đơn vị tính 1000đ)
(1) TSC có Đ có đầu tháng 3/2008 đầu tháng 3/2008 u tháng 3/2008
Bộ phận sử dụng
TSCĐ
QLDN
H
H
H
H
- Nhà cửa , vật kiến trúc 240.000 12% 180.000 12% 154.000 9,6% 350.000 9,6%
(2) Tình hình tăng giảm TSCĐ trong tháng 3/2008
-Biên bản bàn giao TSCĐ số 01 ngày 2/3/2008 về mua máy móc thiết bị dùng cho phân xưởng I: Nguyên giá: 160.600; tỷ lệ khấu hao 12%
-Biên bản bàn giao TSCĐ số 02 ngày 15/3/2008 nhận bàn giao văn phòng làm việc của Ban giám đốc do phòng kỹ thuật bàn giao đưa vào sử dụng ngày 15/3/ 2008 theo giá trị quyết toán 50.000; tỷ lệ khấu hao 9,6%
-Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ số 01 ngày 25/3/2008 nhượng bán một máy móc thiết bị dùng ở phân xưởng I: Nguyên giá: 60.000 ; tỷ lệ khấu hao 9,6%
- Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ số 02 ngày 28/3/2008 nhượng bán một thiết
bị quản lý của bộ phận quản lý doanh nghiệp trị giá 20.000; tỷ lệ khấu hao 12%
Biết công ty khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính
Căn cứ vào tài liệu trên ta lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 3/2008 như sau ( lập theo mẫu 2)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Tháng 3 năm 2008 (đơn vị tính 1000đ)
ngày
g Tỷ lệ khấu
Mức khấu
Phân bổ số khấu hao vào các bộ phận sử dụng TSCĐ
Trang 6tăng giảm uy
hao hoặc năm sử dụng
hao toàn doanh nghiệp
6274 PX1 6274PX2 6414 6424
I Số khấu hao của
TSCĐ có đầu tháng
trước
II Số khấu hao của
TSCĐ tăng tháng trước
dùng cả tháng này
III Số khấu hao của
TSCĐ giảm tháng
trước không dùng cả
tháng này
IV Số khấu hao của
TSCĐ có đầu tháng này
- Nhà cửa , vật kiến trúc
- Nhà cửa , vật kiến trúc
- Nhà cửa , vật kiến trúc
- Nhà cửa , vật kiến trúc
-Máy móc thiết bị PX1 500 00
0 12% 5000 5000
-Phương tiện vận tải ở
V Số khấu hao tăng
tháng này tính theo số
ngày tăng
- Tăng máy móc thiết bị
PX 1
30 160
600
- Tăngvăn phòng làm
việc của Ban giám đốc
17 50.0
00
VI Số khấu hao giảm
tháng này tính theo số
ngày giảm
- Nhượng bán một máy
móc thiết bị dùng ở phân
xưởng I
7 60.0
00
- Nhượng bán một thiết
bị quản lý của bộ phận
QLDN
00
VII Số khấu hao phải
trích tháng này
Trang 7Giả sử tháng 4 năm 2008 công ty A có tình hình tăng giảm TSCĐ như sau ( ĐVT: 1.000đ)
- Biên bản bàn giao TSCĐ số 03 ngày 5/4/2008 về mua máy móc thiết bị dùng cho phân xưởng I: Nguyên giá: 460.000; tỷ lệ khấu hao 12%
- Biên bản bàn giao TSCĐ số 04 ngày 25/4/N nhận bàn giao nhà xưởng cho phân xưởng 2 đưa vào sử dụng theo giá trị quyết toán 350.000; tỷ lệ khấu hao 12%
- Biên bản nhượng bán TSCĐ số 03 ngày12/4/2008 về bán một thiết bị quản lý ở
Bộ phận QLDN Nguyên giá:18.000, tỷ lệ khấu hao 12%
Khi đó bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ được lập theo mẫu 2 như sau
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Tháng 4 năm 2008 (đơn vị tính 1000đ)
ngày tăng giảm
Tỷ lệ khấu hao hoặc năm sử dụng
Mức khấu hao toàn doanh nghiệp
Phân bổ số khấu hao vào các bộ phận sử dụng TSCĐ 6274
PX1
6274 PX2
6414 6424
I Số khấu hao của
TSCĐ có đầu tháng
trước
II Số khấu hao của
TSCĐ tăng tháng trước
dùng cả tháng này
- Tăng máy móc thiết bị
PX 1
160
600
12% 1.606 1.606
- Tăngvăn phòng làm
III Số khấu hao của
TSCĐ giảm tháng
trước không dùng cả
tháng này
- Nhượng bán một máy
móc thiết bị dùng ở phân
xưởng I
60.0
00
- Nhượng bán một thiết
bị quản lý của bộ phận
QLDN
20.0 00
IV Số khấu hao của
TSCĐ có đầu tháng này
V Số khấu hao tăng
tháng này tính theo số
ngày tăng
- Tăng máy móc thiết bị
PX 1
26 460
000
12% 3.987 3.987
- Bàn giao nhà xưởng
cho phân xưởng 2
6 350
000
Trang 8ngày giảm
- Nhượng bán một thiết
bị quản lý của bộ phận
QLDN
19 18.0
00
VII Số khấu hao phải
trích tháng này
Tuy nhiên tôi cũng phải chứng minh rằng việc tính khấu hao và lập bảng tính và phân bổ khấu hao theo các tài liệu hướng dẫn sẽ nhỏ hơn số khấu hao theo cách làm của tôi Cụ thể bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 4 /2008 lập theo mẫu 1 như sau
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 4 năm 2008
giá Tỷ lệ khấuhao hoặc
năm sử dụng
Mức khấu hao toàn doanh nghiệp
Phân bổ số khấu hao vào các bộ phận sử dụng TSCĐ 6274
PX1
6274 PX2
I Số khấu hao
đã trích tháng
trước
II Số khấu hao
tăng tháng này
- Tăng máy móc
thiết bị PX 1
ngày 5/4
- Tăng nhà
xưởng cho phân
xưởng 2
ngày25/4
III Số khấu hao
- Nhượng bán
thiết bị ở BP
QLDN ngày 12/4
IV Số khấu hao
phải trích tháng
này
So sánh 2 bảng tính và phân bổ khấu hao của tháng 4/2008 thì rõ ràng số khấu hao phải trích trong tháng mà các tài liệu hướng dẫn sẽ không khớp với cách tính khấu hao mà tôi đưa ra, lý do là việc trích khấu hao theo hướng dẫn của các tài liệu là do công thức tính khấu hao(cụ thể là chỉ tiêu “I Số khấu hao đã trích tháng trước”) mà các tài liệu đưa ra không phù hợp với quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 20 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Những ý kiến trao đổi trên hoàn toàn không phải chưa được kiểm chứng mà nó đã được tôi triển khai cho khá nhiều doanh nghiệp và được đưa ra hội thảo tại trường trung học kinh tế Hà tây và đã được thống nhất đưa vào giảng dạy, nay xin được đưa ra phạm vi rộng hơn để mọi người cùng tham khảo và bổ xung đóng góp thêm để nó trở thành tài liệu hữu ích trong quá trình biên soạn các tài liệu giảng dạy nhằm thực hiện quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 20 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính một cách
Trang 9chính xác, đơn giản, không hề có sai sót và cũng là để những nhà xây dựng chế độ kế toán
có những hướng dẫn phù hợp hơn
Vương Anh Tuấn Giáo viên trường Trung học kinh tế Hà tây Học viên lớp cao học kế toán khoá 11 Của trường Đại học Thương mại