1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SẢN PHẨM BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI DÀNH CHO DOANH NGHIỆP (phần 1) ThS Phan Anh Tuấn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

63 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản phẩm bảo hiểm thương mại dành cho doanh nghiệp (phần 1)
Tác giả ThS. Phan Anh Tuấn
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại Bài
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU• Trình bày khái niệm về sản phẩm bảo hiểm; • Trình bày các đặc điểm riêng của sản phẩm bảo hiểm; • Phân loại sản phẩm bảo hiểm; • Tìm hiểu sâu một số sản phẩm bảo hiểm cơ bản: b

Trang 1

BÀI 3 SẢN PHẨM BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI

DÀNH CHO DOANH NGHIỆP

(phần 1)

ThS Phan Anh Tuấn

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG – Sản phẩm bảo hiểm trên thị trường Việt Nam

Tại Lễ Kỷ niệm 20 năm ngày thị trường Bảo hiểm Việt Nam, ông Trịnh Quang Tuyến – Chủtịch Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam đã cho biết: Hiện thị trường có hơn 800 sản phẩm bảohiểm nhân thọ và phi nhân thọ đáp ứng nhu cầu đa dạng và riêng biệt của từng đối tượngkhách hàng

1 Sản phẩm bảo hiểm là gì?

2 Đặc trưng của sản phẩm bảo hiểm?

3 Nội dung một số sản phẩm bảo hiểm nổi bật?

4 Tính toán bồi thường khi có thiệt hại như thế nào?

Trang 3

MỤC TIÊU

• Trình bày khái niệm về sản phẩm bảo hiểm;

• Trình bày các đặc điểm riêng của sản phẩm bảo hiểm;

• Phân loại sản phẩm bảo hiểm;

• Tìm hiểu sâu một số sản phẩm bảo hiểm cơ bản: bảo hiểm xe cơ giới, bảo

hiểm hàng hải;

• Giải quyết bồi thường cho các vụ tổn thất của các sản phẩm bảo hiểm trên

Trang 4

NỘI DUNG

Khái niệm, đặc điểm và phân loại sản phẩm bảo hiểm thương mại

Bảo hiểm xe cơ giới

Bảo hiểm hàng hải

Trang 5

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI SẢN PHẨM BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI

1.2 Đặc điểm bảo hiểm thương mại

1.1 Khái niệm bảo hiểm thương mại

1.3 Phân loại bảo hiểm thương mại

Trang 6

1.1 KHÁI NIỆM BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI

• Có nhiều khái niệm khác nhau về sản phẩm bảo hiểm:

 Sản phẩm bảo hiểm là sự cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm đối với bên mua bảo hiểm

về việc bồi thường hay trả tiền bảo hiểm khi có các sự kiện bảo hiểm xẩy ra

 Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm mà doanh nghiệp bảo hiểm bán

• Tuy nhiên, khi đề cập đến khái niệm sản phẩm bảo hiểm phải đề cập đến 3 cấp độ:

 Cấp độ thứ nhất: Thành phần cốt lõi;

 Cấp độ thứ hai: Thành phần hiện hữu;

 Cấp độ thứ ba: Thành phần gia tăng

Trang 7

- Sản phẩm không mong đợi

- Chu kỳ kinh doanh đảo ngược

- Sản phẩm có hiệu quả xê dịch

- Không được bảo hộ bản quyền

1.2 ĐẶC ĐIỂM BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI

CHUNG

Trang 8

1.3 PHÂN LOẠI BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI

Sản phẩm phi nhân thọ

Sản phẩm nhân thọ

Sản phẩm

Trang 9

1.3.1 PHÂN LOAI SẢN PHẨM NHÂN THỌ

Theo thời hạn bảo hiểm và sự kiện được bảo hiểm:

Theo đặc tính tham gia chia lãi:

 Nhóm các sản phẩm tham gia chia lãi;

 Nhóm các sản phẩm không tham gia chia lãi

Trang 10

1.3.1 PHÂN LOAI SẢN PHẨM NHÂN THỌ (tiếp theo)

Theo loại hình sản phẩm (kết cấu sản phẩm):

Trang 11

1.3.2 PHÂN LOAI SẢN PHẨM PHI NHÂN THỌ

Theo đối tượng bảo hiểm:

 Nhóm SPBH con người phi nhân thọ;

Trang 12

2 BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI

2.2 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới đối với người thứ 3

2.1 Khái niệm xe cơ giới

2.3 Bảo hiểm vật chất xe cơ giới

Trang 13

2.1 KHÁI NIỆM XE CƠ GIỚI

Xe cơ giới: tất cả các loại xe tham gia giao thông trên đường bộ bằng động cơ của chính chiếc

xe đó.

 Nghị định 103/2008/NĐ-CP

Trang 14

2.2 BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ 3

Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm bồi thường

của 1 cá nhân, tổ chức gây thiệt hại đến tài sản,

sức khoẻ của chủ thể khác mà hành vi đó chưa

phải là tội phạm theo quy định tại Bộ luật hình sự.

 Người thứ ba có thiệt hại;

 Nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả

Trang 15

2.2.1 ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM

Đối tượng: Trách nhiệm dân sự phát sinh

khi gây ra thiệt hại cho người thứ ba

Đối tượng tham gia: chủ sở hữu, chủ chử

dụng xe

Trang 16

2.2.2 PHẠM VI

Rủi ro được bảo hiểm:

 Thiệt hại tính mạng, tình trạng sức khỏe;

 Thiệt hại tài sản của người thứ 3;

 Thiệt hại sản xuất kinh doanh;

 Thiệt hại tính mạng, sức khỏe của người cứu chữa;

 Những chi phí hợp lý cần thiết trong các vụ tai nạn

Rủi ro loại trừ:

 Vi phạm pháp luật;

 Lái xe không có sự đồng ý của chủ xe, người thuê xe;

 Xe tập lái, dạy lái

Trang 17

2.2.3 SỐ TIỀN BẢO HIỂM VÀ PHÍ BẢO HIỂM

Số tiền bảo hiểm:

 Giới hạn tối đa trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm;

 Thường do Nhà nước quy định

Phí bảo hiểm: Thường do Nhà nước quy định.

Bồi thường:

 Thiệt hại tính mạng, sức khỏe;

 Thiệt hại tài sản;

 Thiệt hại kinh doanh

Nếu người thứ 3 có lỗi: bồi thường trên phần lỗi của mình.

Trang 18

2.3 BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI

Trang 19

2.3.1 ĐỐI TƯỢNG

• Bản thân chiếc xe: có giá trị, được phép lưu hành;

• Xe mô tô, xe gắn máy: toàn bộ xe;

• Xe ôtô: toàn bộ hoặc một/một số tổng thành

Trang 20

2.3.2 PHẠM VI

Rủi ro được bảo hiểm:

 Đâm va, lật đổ, cháy nổ, bão lũ, mưa đá,

Trang 21

2.3.3 GIÁ TRỊ BẢO HIỂM

Là giá trị của xe cơ giới tại thời điểm tham gia bảo hiểm

Giá trị bảo hiểm = Giá trị ban đầu – Khấu hao

Trang 22

2.3.4 NGUYÊN TẮC TÍNH KHẤU HAO

• Chỉ tính khấu hao khi có tổn thất toàn bộ

• Khấu hao được tính đến từng tháng

• Tính giá trị trước khi bị tổn thất:

 Mua bảo hiểm từ ngày 15 trở về đầu tháng: có tính khấu hao

 Mua bảo hiểm từ ngày 16 trở về cuối tháng: không tính khấu hao

 Tai nạn từ ngày 15 trở về đầu tháng: không tính khấu hao

 Tai nạn từ ngày 16 trở về cuối tháng: có tính khấu hao

Trang 23

2.3.5 BỒI THƯỜNG TỔN THẤT

• Tổn thất toàn bộ:

Bồi thường = STBH – KH – Tận thu

• Tổn thất bộ phận:

 Xác định dựa vào tỷ lệ cơ cấu tổng thành của doanh nghiệp bảo hiểm;

 Bồi thường theo tỷ lệ tham gia bảo hiểm

Trang 24

2.3.6 CÁC BƯỚC LÀM BÀI TẬP HAI XE ĐÂM VA CÙNG CÓ LỖI

• Tính nguyên giá (nếu cần):

• Tính giá trị xe trước khi bị tổn thất:

Nguyên giá =

Giá trị bảo hiểm

1 – Số năm đã sử dụng  Tỷ lệ khấu hao

Giá trị trước

tai nạn =

Giá trị bảo hiểm – Nguyên giá  Tỷ lệ

khấu hao

Số tháng tính KH

12

Trang 25

2.3.6 CÁC BƯỚC LÀM BÀI TẬP HAI XE ĐÂM VA CÙNG CÓ LỖI (tiếp theo)

Bước 1: Xác định thiệt hại của các chủ xe

 Thiệt hại vật chất được bảo hiểm bồi thường

Tổng thiệt hại tài sản

Trang 26

2.3.6 CÁC BƯỚC LÀM BÀI TẬP HAI XE ĐÂM VA CÙNG CÓ LỖI (tiếp theo)

Bảo

hiểm đòi =

Trách nhiệm dân sự được bên kia trả

 Thiệt hại vật chất được bảo hiểm bồi thường

Tổng thiệt hại tài sản

Bước 3: Xác định số tiền doanh nghiệp bảo hiểm đòi lại từ các chủ xe

Bước 4: Xác định số tiền bồi thường thực tế của doanh nghiệp bảo hiểm

Kết quả B2 – Kết quả B3

Bước 5: Xác định thiệt hại thực tế của các chủ xe

 Chi: Tổn thất B1 + Bảo hiểm đòi lại

 Thu: Trách nhiệm dân sự từ bên kia trả + Bồi thường của bảo hiểm B2

Thiệt hại = Chi – Thu

Trang 27

BÀI TẬP

Chủ xe ô tô A tham gia bảo hiểm toàn bộ tổng thành thân vỏ xe và bảo hiểm trách nhiệm dân sựcủa chủ xe đối với người thứ ba tại Công ty bảo hiểm X từ ngày 01/01/2010 Số tiền bảo hiểmthân vỏ xe bằng 51% so với giá trị thực tế của xe Ngày 26/9/2010 xe A đâm va với xe B Theogiám định xe A có lỗi 70% và hư hỏng toàn bộ, giá trị tận thu là 10.000.000 đồng Xe B có lỗi 30%,

hư hỏng phải sửa chữa hết 5.000.000 đồng, thiệt hại kinh doanh là 4.000.000 đồng Chủ xe Bmua bảo hiểm toàn bộ vật chất thân xe và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với ngườithứ ba tại Công ty bảo hiểm Y

Trang 28

BÀI TẬP (tiếp theo)

Bước 1: Thiệt hại của các xe

 Xe A:

 Vật chất: 514,69 – 10 = 504,69 (triệu đồng)

 Trách nhiệm dân sự: 70%  (5 + 4) = 6,3 (triệu đồng)

Giá trị nguyên giá của xe A:

Trang 29

BÀI TẬP (tiếp theo)

Bước 2: Bảo hiểm bồi thường

 Trách nhiệm dân sự: 50 triệu đồng

Bước 3: Bảo hiểm đòi

 Xe A: 151,41  257,39/504,69 = 77,22 (triệu đồng)

 Xe B: 70%  5 = 3,5 (triệu đồng)

Trang 30

BÀI TẬP (tiếp theo)

Bước 4: Bảo hiểm bồi thường thực tế

 X bồi thường: 257,39 + 6,3 – 77,22 = 186,47 (triệu đồng)

 Y bồi thường: 5 + 50 – 3,5 = 51,5 (triệu đồng)

Bước 5: Thiệt hại thực tế của các chủ xe

 Thiệt hại thực tế của xe A:

(504,69 + 6,3 + 77,22) – (151,41 + 257,39 + 6,3) =173,11 (triệu đồng)

 Thiệt hại thực tế của xe B:

(5 + 4 + 151,41 + 3,5) – (6,3 + 5 + 50)= 102,61 (triệu đồng)

Trang 31

3 BẢO HIỂM HÀNG HẢI

3.2 Bảo hiểm thân tàu biển

3.1 Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển

Trang 32

3.1 BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

• Sự cần thiết khách quan

• Các điều khoản thương mại quốc tế

• Đối tượng bảo hiểm

• Rủi ro và tổn thất hàng hải

• Bài tập phân bổ tổn thất chung

• Bộ điều kiện bảo hiểm

Trang 33

3.1.1 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN

Vận tải đường biển

- Vận chuyển nhiều chủng loại hàng hóa

- Nhiều chuyến hàng trên một tuyến đường

Trang 34

3.1.2 ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM

Hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển

Trang 35

3.1.3 RỦI RO VÀ TỔN THẤT HÀNG HẢI

Rủi ro Được Bảo hiểm

Rủi ro hàng hải

Thiên

Tai

TaiNạnBấtNgờ

ConNgười

Rủi ro LoạiTrừ

Rủi roĐượcBHRiêngBiệt

Trang 36

3.1.3 RỦI RO VÀ TỔN THẤT HÀNG HẢI (tiếp theo)

Trang 37

3.1.3 RỦI RO VÀ TỔN THẤT HÀNG HẢI (tiếp theo)

Trang 38

3.1.3 RỦI RO VÀ TỔN THẤT HÀNG HẢI (tiếp theo)

1 Bị phá hủy hoàn toàn;

2 Không còn là đối tượng được bảo hiểm;

3 Bị tước đoạt không lấy lại được;

4 Mất tích

Tổn thất toàn bộ

Trang 39

3.1.3 RỦI RO VÀ TỔN THẤT HÀNG HẢI (tiếp theo)

• Tổn thất riêng:

 Tổn thất của riêng các quyền lợi

 Không được phân bổ

 Do các rủi ro khách quan

 Bao gồm: Tổn thất riêng và chi phí tổn thất riêng

 Xẩy ra trên biển, trên cạn

 Có thể được bảo hiểm

• Tổn thất chung:

 Tổn thất liên quan đến tất cả các quyền lợi

 Phải được phân bổ

 Do hành động cố ý gây ra

 Bao gồm: hi sinh tổn thất chung và chi phí tổn thất chung

Trang 40

Phân bổ tổn thất chung

B1 TTR Xác định tổn thất của các quyền lợi

i xẩy ra trước TTC; TTC (Gt ); TTRi xẩy ra sau TTC

B2

Xác định giá trị chịu phân bổ TTC: G c

Gci = giá trị tại cảng đii – TTRi trước TTCHoặc Gci = giá trị tại cảng đếni + TTCi + TTRi sau TTC

Trang 41

3.1.3 RỦI RO VÀ TỔN THẤT HÀNG HẢI (tiếp theo)

Bộ điều khoản bảo hiểm

I Chi phí, thiệt hại hợp lý quy cho

3 Phương tiện vận chuyển trên cạn đâm va, cháy nổ, lật bánh X X X

5 Mất nguyên kiện hàng khi xếp dỡ, chuyển tải – X X

II Chi phí, thiệt hại gây ra bởi

Trang 42

Bài tập phân bổ tổn thất chung

Tàu A trị giá 1,1 triệu USD chở khối lượng hàng B trị giá 1 triệu USD Trong hành trình, tàu gặpbão, thiệt hại 50.000 USD; một số hàng bị ướt thiệt hại 63.000 USD Do bão lớn, thuyền trưởngcho tàu vào cảng lánh nạn, chi phí hết 19.870 USD Về cảng đích, thuyền trưởng tuyên bố đónggóp tổn thất chung Xác định số tiền bồi thường của các công ty bảo hiểm

Biết:

• Tàu A mua bảo hiểm ngang giá trị, mọi rủi ro

• Hàng B mua bảng hiểm 80% theo điều kiện C

Hướng dẫn giải:

• Bước 1: Xác định thiệt hại của mỗi quyền lợi

 Tổn thất riêng của tàu: 50.000 USD

 Tổn thất riêng của hàng: 63.000 USD

Trang 43

Bài tập phân bổ tổn thất chung (tiếp theo)

• Bước 2: Xác định giá trị chịu phân bổ tổn thất chung của mỗi quyền lợi

Trang 44

Bài tập phân bổ tổn thất chung (tiếp theo)

• Bước 4: Xác định mức đóng góp TTC mỗi bên Mi

 Đóng góp của chủ tàu

Mtàu = 1.050.000  0,01 = 10.500 USD

 Đóng góp của chủ hàng

Mhàng = 937.000  0,01 = 9.370 USD

 Tổng mức đóng góp tổn thất chung của các bên bằng giá trị tổn thất chung

• Bước 5: Xác định giá trị thu về/bỏ ra của các quyền lợi: Si

 Stàu = 19.870 – 10.500 = 9.370 USD

 Chủ tàu được nhận về 9.370 USD

 Shàng = 0 – 9.370 = – 9.370 USD

 Chủ hàng phải bỏ ra 9.370 USD

Trang 45

3.2 BẢO HIỂM THÂN TÀU

3.2.1 Khái niệm tàu biển

3.2.2 Đối tượng, phạm vi bảo hiểm

3.2.3 Bộ điều kiện bảo hiểm thân tàu

3.2.4 Tai nạn đâm va và cách giải quyết

3.2.5 Bài tập

Trang 46

3.2.1 KHÁI NIỆM TÀU BIỂN

• Tàu biển: những phương tiện nổi trên mặt nước, có khả năng vận chuyển hàng hóa và conngười hoặc sử dụng các mục đích khác trên biển

Trang 47

3.2.2 ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM

Toàn bộ tàu biển: thân vỏ, máy móc, các trang thiết bị đi liền tàu (không bao gồm vật dụng và tàisản cá nhân)

Trang 48

3.2.3 CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO HIỂM

Trang 49

3.2.4 TAI NẠN ĐÂM VA VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT

Hai tàu đâm va

Tổn thất bên nào, bên đó chịu

Cả hai không có lỗi

Tự chịu thiệt hại của bản thân Bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên kia

Một tàu có lỗi

Giải quyết theo trách nhiệm chéo Giải quyết theo trách nhiệm đơn

Cả hai cùng có lỗi

Trang 50

GIẢI QUYẾT THEO TRÁCH NHIỆM CHÉO

• B1: Xác định thiệt hại của các chủ tàu

Thiệt hại gồm:

 Thiệt hại thân tàu;

 Thiệt hại kinh doanh;

 Thiệt hại hàng hóa;

 Thiệt hại con người;

 Thiệt hại bồi thường trách nhiệm dân sự

Trang 51

GIẢI QUYẾT THEO TRÁCH NHIỆM CHÉO (tiếp theo)

• B2: Xác định trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm

 Bảo hiểm chỉ bồi thường cho:

 Thiệt hại vật chất thân tàu (theo điều kiện bảo hiểm);

 Trách nhiệm dân sự chủ tàu phải bồi thường (trừ TLO)

 Bảo hiểm không bồi thường:

 Thiệt hại kinh doanh của tàu được bảo hiểm;

 Thiệt hại con người của tàu được bảo hiểm;

 Thiệt hại hàng hóa của tàu được bảo hiểm;

 Trách nhiệm dân sự về người của tàu được bảo hiểm

Trang 52

GIẢI QUYẾT THEO TRÁCH NHIỆM CHÉO (tiếp theo)

• B3: Xác định số tiền đòi lại của bảo hiểm

Giá trị “trách nhiệm dân sự được tàu bên kia trả” và “Tổng thiệt hại của tàu” không

bao gồm thiệt hại về người

• B4: Xác định số tiền bồi thường thực tế của Bảo hiểm

Số tiền bồi thường = Kết quả B2 – Kết quả B3

• B5: Xác định thiệt hại chủ tàu tự chịu

 Chi: Tổn thất B1 + Bảo hiểm đòi lại

Bảo hiểm đòi =

Trách nhiệm dân sự được tàu bên kia trả

Thiệt hại thân tàu được bảo hiểm bồi thường

Tổng thiệt hại của tàu

Trang 53

3.2.5 BÀI TẬP

Hai tàu A và B đâm va, theo giám định, mỗi bên lỗi 50% Tàu A: sữa chữa hết 10.000 USD; thiệthại kinh doanh 4.000 USD Tàu B: sữa chữa hết 20.000 USD; thiệt hại kinh doanh 8.000 USD.Xác đinh số tiền bồi thường thực tế của mỗi công ty bảo hiểm, và số tiền thiệt hại của mỗichủ tàu?

Biết: Tàu A được bảo hiểm ngang giá trị, điều kiện ITC tại BV Tàu B được bảo hiểm ngang giá trị,điều kiện ITC tại BM Cả hai tàu không xin được giới hạn trách nhiệm Giả sử ¾ trách nhiệm dân

sự < ¾ số tiền bảo hiểm

Trang 54

3.2.5 BÀI TẬP (tiếp theo)

Hướng dẫn trả lời:

• B1: Xác định thiệt hại của các chủ tàu

 Tàu A:

Thân tàu: 10.000 USD

Kinh doanh: 4.000 USD

Trách nhiệm dân sự: (20.000 + 8.000)  50% = 14.000 USD

 Tổng thiệt hại: 28.000 USD

 Tàu B:

Thân tàu: 20.000 USD

Kinh doanh: 8.000 USD

Trách nhiệm dân sự: (10.000 + 4.000)  50% = 7.000 USD

Trang 55

3.2.5 BÀI TẬP (tiếp theo)

• B2: Xác định trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm

 BV bồi thường cho chủ tàu A:

Vật chất: 10.000 USD

TNDS: ¾  14.000 = 10.500 USD

 tổng mức bồi thường: 20.500 USD

 BM bồi thường cho chủ tàu B:

Vật chất: 20.000 USD

TNDS: ¾  7.000 = 5.250 USD

 tổng mức bồi thường: 25.250 USD

Trang 56

3.2.5 BÀI TẬP (tiếp theo)

• B3: Xác định số tiền đòi lại của bảo hiểm

Trang 57

3.2.5 BÀI TẬP (tiếp theo)

• B4: Xác định số tiền bồi thường thực tế của Bảo hiểm

Trang 58

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Đến đây, các anh chị đã có thể trả lời được các câu hỏi trong tình huống đưa ra đầu bài:

• Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm mà doanh nghiệp bảo hiểm cũng cấp cho khách hàngcủa mình

• Bên cạnh các đặc trung chung, sản phẩm bảo hiểm có 3 đặc trưng riêng: không mong đợi,chu kỳ kinh doanh đảo ngược, và có hiệu quả xe dịch

• Các anh chị cũng đã tìm hiểu nội dung bảo hiểm xe cơ giới và bảo hiểm hàng hải cũng nhưxem xét cách tính toán bồi thường như các ví dụ

Trang 59

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba không phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

A Giá trị chiếc xe khi tham gia bảo hiểm

B Xác suất gây ra tai nạn giao thông

C Thời gian tham gia bảo hiểm

D Chủng loại xe

Trả lời:

• Đáp án đúng là: A Giá trị chiếc xe khi tham gia bảo hiểm

• Vì bảo hiểm trách nhiệm dân sự không liên quan đến thiệt hại vật chất của bản thân con xeđược bảo hiểm, nên không phụ thuộc vào giá trị xe

Trang 60

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Rủi ro nào sau đây thuộc phạm vi bảo hiểm vật chất xe cơ giới?

Trang 61

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu hỏi: Vì sao cần bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển?

• Các nhược điểm không thể làm triệt tiêu nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển,

do đó phát sinh nhu cầu được bảo hiểm

Trang 62

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI (tiếp theo)

• Ngoài những đặc điểm chung của một sản phẩm dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm có nhữngđặc điểm riêng: Sản phẩm không mong đợi, sản phẩm có chu trình kinh doanh đảongược, sản phẩm có hiệu quả xê dịch

• Do các doanh nghiệp bảo hiểm được phân chia thành các doanh nghiệp bảo hiểm nhânthọ và các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, do đó các sản phẩm bảo hiểm thươngmại trên thị trường cũng được phân chia thành các nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ

và các nhóm sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ

• Trong nội dung phần này, chúng ta chỉ tìm hiểu về bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm hànghóa XNK vận chuyển bằng đường biển và bảo hiểm thân tàu biển, hay được gọi chung

là bảo hiểm hàng hải

Ngày đăng: 10/06/2021, 02:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w