MỤC TIÊU• Trình bày khái niệm về sản phẩm bảo hiểm; • Trình bày các đặc điểm riêng của sản phẩm bảo hiểm; • Phân loại sản phẩm bảo hiểm; • Tìm hiểu sâu một số sản phẩm bảo hiểm cơ bản: b
Trang 1BÀI 3 SẢN PHẨM BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI
DÀNH CHO DOANH NGHIỆP
(phần 1)
ThS Phan Anh Tuấn
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG – Sản phẩm bảo hiểm trên thị trường Việt Nam
Tại Lễ Kỷ niệm 20 năm ngày thị trường Bảo hiểm Việt Nam, ông Trịnh Quang Tuyến – Chủtịch Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam đã cho biết: Hiện thị trường có hơn 800 sản phẩm bảohiểm nhân thọ và phi nhân thọ đáp ứng nhu cầu đa dạng và riêng biệt của từng đối tượngkhách hàng
1 Sản phẩm bảo hiểm là gì?
2 Đặc trưng của sản phẩm bảo hiểm?
3 Nội dung một số sản phẩm bảo hiểm nổi bật?
4 Tính toán bồi thường khi có thiệt hại như thế nào?
Trang 3MỤC TIÊU
• Trình bày khái niệm về sản phẩm bảo hiểm;
• Trình bày các đặc điểm riêng của sản phẩm bảo hiểm;
• Phân loại sản phẩm bảo hiểm;
• Tìm hiểu sâu một số sản phẩm bảo hiểm cơ bản: bảo hiểm xe cơ giới, bảo
hiểm hàng hải;
• Giải quyết bồi thường cho các vụ tổn thất của các sản phẩm bảo hiểm trên
Trang 4NỘI DUNG
Khái niệm, đặc điểm và phân loại sản phẩm bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm xe cơ giới
Bảo hiểm hàng hải
Trang 51 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI SẢN PHẨM BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI
1.2 Đặc điểm bảo hiểm thương mại
1.1 Khái niệm bảo hiểm thương mại
1.3 Phân loại bảo hiểm thương mại
Trang 61.1 KHÁI NIỆM BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI
• Có nhiều khái niệm khác nhau về sản phẩm bảo hiểm:
Sản phẩm bảo hiểm là sự cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm đối với bên mua bảo hiểm
về việc bồi thường hay trả tiền bảo hiểm khi có các sự kiện bảo hiểm xẩy ra
Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm mà doanh nghiệp bảo hiểm bán
• Tuy nhiên, khi đề cập đến khái niệm sản phẩm bảo hiểm phải đề cập đến 3 cấp độ:
Cấp độ thứ nhất: Thành phần cốt lõi;
Cấp độ thứ hai: Thành phần hiện hữu;
Cấp độ thứ ba: Thành phần gia tăng
Trang 7- Sản phẩm không mong đợi
- Chu kỳ kinh doanh đảo ngược
- Sản phẩm có hiệu quả xê dịch
- Không được bảo hộ bản quyền
1.2 ĐẶC ĐIỂM BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI
CHUNG
Trang 81.3 PHÂN LOẠI BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI
Sản phẩm phi nhân thọ
Sản phẩm nhân thọ
Sản phẩm
Trang 91.3.1 PHÂN LOAI SẢN PHẨM NHÂN THỌ
• Theo thời hạn bảo hiểm và sự kiện được bảo hiểm:
• Theo đặc tính tham gia chia lãi:
Nhóm các sản phẩm tham gia chia lãi;
Nhóm các sản phẩm không tham gia chia lãi
Trang 101.3.1 PHÂN LOAI SẢN PHẨM NHÂN THỌ (tiếp theo)
• Theo loại hình sản phẩm (kết cấu sản phẩm):
Trang 111.3.2 PHÂN LOAI SẢN PHẨM PHI NHÂN THỌ
• Theo đối tượng bảo hiểm:
Nhóm SPBH con người phi nhân thọ;
Trang 122 BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI
2.2 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới đối với người thứ 3
2.1 Khái niệm xe cơ giới
2.3 Bảo hiểm vật chất xe cơ giới
Trang 132.1 KHÁI NIỆM XE CƠ GIỚI
Xe cơ giới: tất cả các loại xe tham gia giao thông trên đường bộ bằng động cơ của chính chiếc
xe đó.
Nghị định 103/2008/NĐ-CP
Trang 142.2 BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ 3
• Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm bồi thường
của 1 cá nhân, tổ chức gây thiệt hại đến tài sản,
sức khoẻ của chủ thể khác mà hành vi đó chưa
phải là tội phạm theo quy định tại Bộ luật hình sự.
Người thứ ba có thiệt hại;
Nguyên nhân trực tiếp gây ra hậu quả
Trang 152.2.1 ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM
• Đối tượng: Trách nhiệm dân sự phát sinh
khi gây ra thiệt hại cho người thứ ba
• Đối tượng tham gia: chủ sở hữu, chủ chử
dụng xe
Trang 162.2.2 PHẠM VI
• Rủi ro được bảo hiểm:
Thiệt hại tính mạng, tình trạng sức khỏe;
Thiệt hại tài sản của người thứ 3;
Thiệt hại sản xuất kinh doanh;
Thiệt hại tính mạng, sức khỏe của người cứu chữa;
Những chi phí hợp lý cần thiết trong các vụ tai nạn
• Rủi ro loại trừ:
Vi phạm pháp luật;
Lái xe không có sự đồng ý của chủ xe, người thuê xe;
Xe tập lái, dạy lái
Trang 172.2.3 SỐ TIỀN BẢO HIỂM VÀ PHÍ BẢO HIỂM
• Số tiền bảo hiểm:
Giới hạn tối đa trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm;
Thường do Nhà nước quy định
• Phí bảo hiểm: Thường do Nhà nước quy định.
• Bồi thường:
Thiệt hại tính mạng, sức khỏe;
Thiệt hại tài sản;
Thiệt hại kinh doanh
• Nếu người thứ 3 có lỗi: bồi thường trên phần lỗi của mình.
Trang 182.3 BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE CƠ GIỚI
Trang 192.3.1 ĐỐI TƯỢNG
• Bản thân chiếc xe: có giá trị, được phép lưu hành;
• Xe mô tô, xe gắn máy: toàn bộ xe;
• Xe ôtô: toàn bộ hoặc một/một số tổng thành
Trang 202.3.2 PHẠM VI
• Rủi ro được bảo hiểm:
Đâm va, lật đổ, cháy nổ, bão lũ, mưa đá,
Trang 212.3.3 GIÁ TRỊ BẢO HIỂM
Là giá trị của xe cơ giới tại thời điểm tham gia bảo hiểm
Giá trị bảo hiểm = Giá trị ban đầu – Khấu hao
Trang 222.3.4 NGUYÊN TẮC TÍNH KHẤU HAO
• Chỉ tính khấu hao khi có tổn thất toàn bộ
• Khấu hao được tính đến từng tháng
• Tính giá trị trước khi bị tổn thất:
Mua bảo hiểm từ ngày 15 trở về đầu tháng: có tính khấu hao
Mua bảo hiểm từ ngày 16 trở về cuối tháng: không tính khấu hao
Tai nạn từ ngày 15 trở về đầu tháng: không tính khấu hao
Tai nạn từ ngày 16 trở về cuối tháng: có tính khấu hao
Trang 232.3.5 BỒI THƯỜNG TỔN THẤT
• Tổn thất toàn bộ:
Bồi thường = STBH – KH – Tận thu
• Tổn thất bộ phận:
Xác định dựa vào tỷ lệ cơ cấu tổng thành của doanh nghiệp bảo hiểm;
Bồi thường theo tỷ lệ tham gia bảo hiểm
Trang 242.3.6 CÁC BƯỚC LÀM BÀI TẬP HAI XE ĐÂM VA CÙNG CÓ LỖI
• Tính nguyên giá (nếu cần):
• Tính giá trị xe trước khi bị tổn thất:
Nguyên giá =
Giá trị bảo hiểm
1 – Số năm đã sử dụng Tỷ lệ khấu hao
Giá trị trước
tai nạn =
Giá trị bảo hiểm – Nguyên giá Tỷ lệ
khấu hao
Số tháng tính KH
12
Trang 252.3.6 CÁC BƯỚC LÀM BÀI TẬP HAI XE ĐÂM VA CÙNG CÓ LỖI (tiếp theo)
• Bước 1: Xác định thiệt hại của các chủ xe
Thiệt hại vật chất được bảo hiểm bồi thường
Tổng thiệt hại tài sản
Trang 262.3.6 CÁC BƯỚC LÀM BÀI TẬP HAI XE ĐÂM VA CÙNG CÓ LỖI (tiếp theo)
Bảo
hiểm đòi =
Trách nhiệm dân sự được bên kia trả
Thiệt hại vật chất được bảo hiểm bồi thường
Tổng thiệt hại tài sản
• Bước 3: Xác định số tiền doanh nghiệp bảo hiểm đòi lại từ các chủ xe
• Bước 4: Xác định số tiền bồi thường thực tế của doanh nghiệp bảo hiểm
Kết quả B2 – Kết quả B3
• Bước 5: Xác định thiệt hại thực tế của các chủ xe
Chi: Tổn thất B1 + Bảo hiểm đòi lại
Thu: Trách nhiệm dân sự từ bên kia trả + Bồi thường của bảo hiểm B2
Thiệt hại = Chi – Thu
Trang 27BÀI TẬP
Chủ xe ô tô A tham gia bảo hiểm toàn bộ tổng thành thân vỏ xe và bảo hiểm trách nhiệm dân sựcủa chủ xe đối với người thứ ba tại Công ty bảo hiểm X từ ngày 01/01/2010 Số tiền bảo hiểmthân vỏ xe bằng 51% so với giá trị thực tế của xe Ngày 26/9/2010 xe A đâm va với xe B Theogiám định xe A có lỗi 70% và hư hỏng toàn bộ, giá trị tận thu là 10.000.000 đồng Xe B có lỗi 30%,
hư hỏng phải sửa chữa hết 5.000.000 đồng, thiệt hại kinh doanh là 4.000.000 đồng Chủ xe Bmua bảo hiểm toàn bộ vật chất thân xe và bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với ngườithứ ba tại Công ty bảo hiểm Y
Trang 28BÀI TẬP (tiếp theo)
• Bước 1: Thiệt hại của các xe
Xe A:
Vật chất: 514,69 – 10 = 504,69 (triệu đồng)
Trách nhiệm dân sự: 70% (5 + 4) = 6,3 (triệu đồng)
Giá trị nguyên giá của xe A:
Trang 29BÀI TẬP (tiếp theo)
• Bước 2: Bảo hiểm bồi thường
Trách nhiệm dân sự: 50 triệu đồng
• Bước 3: Bảo hiểm đòi
Xe A: 151,41 257,39/504,69 = 77,22 (triệu đồng)
Xe B: 70% 5 = 3,5 (triệu đồng)
Trang 30BÀI TẬP (tiếp theo)
• Bước 4: Bảo hiểm bồi thường thực tế
X bồi thường: 257,39 + 6,3 – 77,22 = 186,47 (triệu đồng)
Y bồi thường: 5 + 50 – 3,5 = 51,5 (triệu đồng)
• Bước 5: Thiệt hại thực tế của các chủ xe
Thiệt hại thực tế của xe A:
(504,69 + 6,3 + 77,22) – (151,41 + 257,39 + 6,3) =173,11 (triệu đồng)
Thiệt hại thực tế của xe B:
(5 + 4 + 151,41 + 3,5) – (6,3 + 5 + 50)= 102,61 (triệu đồng)
Trang 313 BẢO HIỂM HÀNG HẢI
3.2 Bảo hiểm thân tàu biển
3.1 Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển
Trang 323.1 BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
• Sự cần thiết khách quan
• Các điều khoản thương mại quốc tế
• Đối tượng bảo hiểm
• Rủi ro và tổn thất hàng hải
• Bài tập phân bổ tổn thất chung
• Bộ điều kiện bảo hiểm
Trang 333.1.1 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN
Vận tải đường biển
- Vận chuyển nhiều chủng loại hàng hóa
- Nhiều chuyến hàng trên một tuyến đường
Trang 343.1.2 ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM
Hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển
Trang 353.1.3 RỦI RO VÀ TỔN THẤT HÀNG HẢI
Rủi ro Được Bảo hiểm
Rủi ro hàng hải
Thiên
Tai
TaiNạnBấtNgờ
ConNgười
Rủi ro LoạiTrừ
Rủi roĐượcBHRiêngBiệt
Trang 363.1.3 RỦI RO VÀ TỔN THẤT HÀNG HẢI (tiếp theo)
Trang 373.1.3 RỦI RO VÀ TỔN THẤT HÀNG HẢI (tiếp theo)
Trang 383.1.3 RỦI RO VÀ TỔN THẤT HÀNG HẢI (tiếp theo)
1 Bị phá hủy hoàn toàn;
2 Không còn là đối tượng được bảo hiểm;
3 Bị tước đoạt không lấy lại được;
4 Mất tích
Tổn thất toàn bộ
Trang 393.1.3 RỦI RO VÀ TỔN THẤT HÀNG HẢI (tiếp theo)
• Tổn thất riêng:
Tổn thất của riêng các quyền lợi
Không được phân bổ
Do các rủi ro khách quan
Bao gồm: Tổn thất riêng và chi phí tổn thất riêng
Xẩy ra trên biển, trên cạn
Có thể được bảo hiểm
• Tổn thất chung:
Tổn thất liên quan đến tất cả các quyền lợi
Phải được phân bổ
Do hành động cố ý gây ra
Bao gồm: hi sinh tổn thất chung và chi phí tổn thất chung
Trang 40Phân bổ tổn thất chung
B1 TTR Xác định tổn thất của các quyền lợi
i xẩy ra trước TTC; TTC (Gt ); TTRi xẩy ra sau TTC
B2
Xác định giá trị chịu phân bổ TTC: G c
Gci = giá trị tại cảng đii – TTRi trước TTCHoặc Gci = giá trị tại cảng đếni + TTCi + TTRi sau TTC
Trang 413.1.3 RỦI RO VÀ TỔN THẤT HÀNG HẢI (tiếp theo)
Bộ điều khoản bảo hiểm
I Chi phí, thiệt hại hợp lý quy cho
3 Phương tiện vận chuyển trên cạn đâm va, cháy nổ, lật bánh X X X
5 Mất nguyên kiện hàng khi xếp dỡ, chuyển tải – X X
II Chi phí, thiệt hại gây ra bởi
Trang 42Bài tập phân bổ tổn thất chung
Tàu A trị giá 1,1 triệu USD chở khối lượng hàng B trị giá 1 triệu USD Trong hành trình, tàu gặpbão, thiệt hại 50.000 USD; một số hàng bị ướt thiệt hại 63.000 USD Do bão lớn, thuyền trưởngcho tàu vào cảng lánh nạn, chi phí hết 19.870 USD Về cảng đích, thuyền trưởng tuyên bố đónggóp tổn thất chung Xác định số tiền bồi thường của các công ty bảo hiểm
Biết:
• Tàu A mua bảo hiểm ngang giá trị, mọi rủi ro
• Hàng B mua bảng hiểm 80% theo điều kiện C
Hướng dẫn giải:
• Bước 1: Xác định thiệt hại của mỗi quyền lợi
Tổn thất riêng của tàu: 50.000 USD
Tổn thất riêng của hàng: 63.000 USD
Trang 43Bài tập phân bổ tổn thất chung (tiếp theo)
• Bước 2: Xác định giá trị chịu phân bổ tổn thất chung của mỗi quyền lợi
Trang 44Bài tập phân bổ tổn thất chung (tiếp theo)
• Bước 4: Xác định mức đóng góp TTC mỗi bên Mi
Đóng góp của chủ tàu
Mtàu = 1.050.000 0,01 = 10.500 USD
Đóng góp của chủ hàng
Mhàng = 937.000 0,01 = 9.370 USD
Tổng mức đóng góp tổn thất chung của các bên bằng giá trị tổn thất chung
• Bước 5: Xác định giá trị thu về/bỏ ra của các quyền lợi: Si
Stàu = 19.870 – 10.500 = 9.370 USD
Chủ tàu được nhận về 9.370 USD
Shàng = 0 – 9.370 = – 9.370 USD
Chủ hàng phải bỏ ra 9.370 USD
Trang 453.2 BẢO HIỂM THÂN TÀU
3.2.1 Khái niệm tàu biển
3.2.2 Đối tượng, phạm vi bảo hiểm
3.2.3 Bộ điều kiện bảo hiểm thân tàu
3.2.4 Tai nạn đâm va và cách giải quyết
3.2.5 Bài tập
Trang 463.2.1 KHÁI NIỆM TÀU BIỂN
• Tàu biển: những phương tiện nổi trên mặt nước, có khả năng vận chuyển hàng hóa và conngười hoặc sử dụng các mục đích khác trên biển
Trang 473.2.2 ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM
Toàn bộ tàu biển: thân vỏ, máy móc, các trang thiết bị đi liền tàu (không bao gồm vật dụng và tàisản cá nhân)
Trang 483.2.3 CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO HIỂM
Trang 493.2.4 TAI NẠN ĐÂM VA VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT
Hai tàu đâm va
Tổn thất bên nào, bên đó chịu
Cả hai không có lỗi
Tự chịu thiệt hại của bản thân Bồi thường toàn bộ thiệt hại cho bên kia
Một tàu có lỗi
Giải quyết theo trách nhiệm chéo Giải quyết theo trách nhiệm đơn
Cả hai cùng có lỗi
Trang 50GIẢI QUYẾT THEO TRÁCH NHIỆM CHÉO
• B1: Xác định thiệt hại của các chủ tàu
Thiệt hại gồm:
Thiệt hại thân tàu;
Thiệt hại kinh doanh;
Thiệt hại hàng hóa;
Thiệt hại con người;
Thiệt hại bồi thường trách nhiệm dân sự
Trang 51GIẢI QUYẾT THEO TRÁCH NHIỆM CHÉO (tiếp theo)
• B2: Xác định trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm
Bảo hiểm chỉ bồi thường cho:
Thiệt hại vật chất thân tàu (theo điều kiện bảo hiểm);
Trách nhiệm dân sự chủ tàu phải bồi thường (trừ TLO)
Bảo hiểm không bồi thường:
Thiệt hại kinh doanh của tàu được bảo hiểm;
Thiệt hại con người của tàu được bảo hiểm;
Thiệt hại hàng hóa của tàu được bảo hiểm;
Trách nhiệm dân sự về người của tàu được bảo hiểm
Trang 52GIẢI QUYẾT THEO TRÁCH NHIỆM CHÉO (tiếp theo)
• B3: Xác định số tiền đòi lại của bảo hiểm
Giá trị “trách nhiệm dân sự được tàu bên kia trả” và “Tổng thiệt hại của tàu” không
bao gồm thiệt hại về người
• B4: Xác định số tiền bồi thường thực tế của Bảo hiểm
Số tiền bồi thường = Kết quả B2 – Kết quả B3
• B5: Xác định thiệt hại chủ tàu tự chịu
Chi: Tổn thất B1 + Bảo hiểm đòi lại
Bảo hiểm đòi =
Trách nhiệm dân sự được tàu bên kia trả
Thiệt hại thân tàu được bảo hiểm bồi thường
Tổng thiệt hại của tàu
Trang 533.2.5 BÀI TẬP
Hai tàu A và B đâm va, theo giám định, mỗi bên lỗi 50% Tàu A: sữa chữa hết 10.000 USD; thiệthại kinh doanh 4.000 USD Tàu B: sữa chữa hết 20.000 USD; thiệt hại kinh doanh 8.000 USD.Xác đinh số tiền bồi thường thực tế của mỗi công ty bảo hiểm, và số tiền thiệt hại của mỗichủ tàu?
Biết: Tàu A được bảo hiểm ngang giá trị, điều kiện ITC tại BV Tàu B được bảo hiểm ngang giá trị,điều kiện ITC tại BM Cả hai tàu không xin được giới hạn trách nhiệm Giả sử ¾ trách nhiệm dân
sự < ¾ số tiền bảo hiểm
Trang 543.2.5 BÀI TẬP (tiếp theo)
Hướng dẫn trả lời:
• B1: Xác định thiệt hại của các chủ tàu
Tàu A:
Thân tàu: 10.000 USD
Kinh doanh: 4.000 USD
Trách nhiệm dân sự: (20.000 + 8.000) 50% = 14.000 USD
Tổng thiệt hại: 28.000 USD
Tàu B:
Thân tàu: 20.000 USD
Kinh doanh: 8.000 USD
Trách nhiệm dân sự: (10.000 + 4.000) 50% = 7.000 USD
Trang 553.2.5 BÀI TẬP (tiếp theo)
• B2: Xác định trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm
BV bồi thường cho chủ tàu A:
Vật chất: 10.000 USD
TNDS: ¾ 14.000 = 10.500 USD
tổng mức bồi thường: 20.500 USD
BM bồi thường cho chủ tàu B:
Vật chất: 20.000 USD
TNDS: ¾ 7.000 = 5.250 USD
tổng mức bồi thường: 25.250 USD
Trang 563.2.5 BÀI TẬP (tiếp theo)
• B3: Xác định số tiền đòi lại của bảo hiểm
Trang 573.2.5 BÀI TẬP (tiếp theo)
• B4: Xác định số tiền bồi thường thực tế của Bảo hiểm
Trang 58GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Đến đây, các anh chị đã có thể trả lời được các câu hỏi trong tình huống đưa ra đầu bài:
• Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm mà doanh nghiệp bảo hiểm cũng cấp cho khách hàngcủa mình
• Bên cạnh các đặc trung chung, sản phẩm bảo hiểm có 3 đặc trưng riêng: không mong đợi,chu kỳ kinh doanh đảo ngược, và có hiệu quả xe dịch
• Các anh chị cũng đã tìm hiểu nội dung bảo hiểm xe cơ giới và bảo hiểm hàng hải cũng nhưxem xét cách tính toán bồi thường như các ví dụ
Trang 59CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1
Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba không phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
A Giá trị chiếc xe khi tham gia bảo hiểm
B Xác suất gây ra tai nạn giao thông
C Thời gian tham gia bảo hiểm
D Chủng loại xe
Trả lời:
• Đáp án đúng là: A Giá trị chiếc xe khi tham gia bảo hiểm
• Vì bảo hiểm trách nhiệm dân sự không liên quan đến thiệt hại vật chất của bản thân con xeđược bảo hiểm, nên không phụ thuộc vào giá trị xe
Trang 60CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2
Rủi ro nào sau đây thuộc phạm vi bảo hiểm vật chất xe cơ giới?
Trang 61CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu hỏi: Vì sao cần bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển?
• Các nhược điểm không thể làm triệt tiêu nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển,
do đó phát sinh nhu cầu được bảo hiểm
Trang 62TÓM LƯỢC CUỐI BÀI (tiếp theo)
• Ngoài những đặc điểm chung của một sản phẩm dịch vụ, sản phẩm bảo hiểm có nhữngđặc điểm riêng: Sản phẩm không mong đợi, sản phẩm có chu trình kinh doanh đảongược, sản phẩm có hiệu quả xê dịch
• Do các doanh nghiệp bảo hiểm được phân chia thành các doanh nghiệp bảo hiểm nhânthọ và các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, do đó các sản phẩm bảo hiểm thươngmại trên thị trường cũng được phân chia thành các nhóm sản phẩm bảo hiểm nhân thọ
và các nhóm sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ
• Trong nội dung phần này, chúng ta chỉ tìm hiểu về bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm hànghóa XNK vận chuyển bằng đường biển và bảo hiểm thân tàu biển, hay được gọi chung
là bảo hiểm hàng hải