Một số thuộc tính thường dùng Columns: Quản lý thêm/bớt các cột của listview Items: Là một tập hợp quản lý toàn bộ các mục trong danh sách GridLines: Xuất hiện lưới giữa các hàng
Trang 1CÁC ĐIỀU KHIỂN CƠ BẢN
TRONG C#
Trang 21 Chức năng: Hiển thị các mục dữ liệu dưới dạng danh
sách
2 Một số thuộc tính thường dùng
Columns: Quản lý (thêm/bớt) các cột của listview
Items: Là một tập hợp quản lý toàn bộ các mục trong
danh sách
GridLines: Xuất hiện lưới giữa các hàng và cột
FullRowSelect:
MultiSelect:
CheckBoxes: Xuất hiện checkbxox trước mỗi hàng (Vị
trí đầu tiên của mỗi hàng)
LabelEdit:
SelectedItems: Quản lý các mục đang được chọn
CheckedItems: Trả về danh sách các phần tử được
check
Trang 33 Sự kiện
SelectedIndexChanged: Khi người sử dụng thay
đổi phần tử chọn trong Listview
ItemChecked: Khi Check vào biểu tượng
Checkbox của mỗi phần tử trên điều khiển ListView
ItemSelectionChanged
………
ListView (tiếp)
Trang 4Một số khái niệm liên quan đến
ListView
Trang 5Một số khái niệm liên quan đến
ListView
Cột - Columns
Trang 6Một số khái niệm liên quan đến
ListView
Text
Trang 7Một số khái niệm liên quan đến
ListView
1 ListViewItem
1 Hàng = 1 ListViewItem
Trang 8Một số khái niệm liên quan đến
ListView
Subitems[0] Subitems[1] → 1 ô = 1 Subitems
Trang 9Minh họa ListView
Giả sử có một ListView có tên là LV (View=Detail)
Trang 10Minh họa ListView
Bước 3: Thêm cột thứ 2 vào LV
Trang 11Minh họa ListView
Bước 5: Add giá trị vào hàng mới vừa tạo ra
Trang 12Một số thao tác trên ListView
1 Giả sử có một điều khiển có tên: listView1
2 Duyệt xem các hàng nào được Check
foreach (ListViewItem lvi in listView1.CheckedItems)
{
MessageBox.Show(lvi.SubItems[1].Text.ToString()); }
Trang 13Một số thao tác trên ListView
3 Duyệt một hàng được chọn
ListViewItem lvi = listView1.FocusedItem;
MessageBox.Show(lvi.SubItems[1].Text);
4 Duyệt nhiều hàng được chọn
foreach (ListViewItem str in listView1.SelectedItems) {
MessageBox.Show(str.SubItems[1].Text);
}
Trang 141 Chức năng: Hiển thị dữ liệu dưới dạng danh
sách
2 Một số thuộc tính thường dùng
Columns: Cho phép tùy chỉnh về các cột (Đặt tiêu đề
cho Headers, lựa chọn kiểu cột(Checkbox, Button, Image…))
AutoSizeColumnsMode: Các kiểu lựa chọn với Cột
GridColor:
DataMember, DataSource: Chọn nguồn và kết nối tới
cơ sở dữ liệu để hiển thị nên DataGridView
MultiSelect: Cho phép/Không cho phép chọn nhiều
dòng
Trang 15Một số khái niệm
Trang 21↔ Mảng 2 chiều
Trong đó:
Cột: Chiều thứ nhất
Hàng: chiều thứ 2
Trang 22→ Có 2 cách để truy xuất đến một ô (để lấy giá trị) trong DataGridView (các bạn chú ý hai câu lệnh này)
Tên_DataGridView[Chỉ_số_cột, Chỉ_số_hàng].Value
≡
Tên_DataGridView.Rows[Chỉ_số_hàng].Cells[Chỉ_số_Cột].Value
Trang 23Một số thao tác với DataGridView
Trang 24Một số thao tác với DataGridView
2 Lấy về số hàng và cột của một
DataGridView
//Lấy về số hàng và số cột int i = dataGridView1.Rows.Count;
int j = dataGridView1.Columns.Count;
string HC = i.ToString() + j.ToString();
MessageBox.Show(HC);
Trang 25Một số thao tác với DataGridView
3 Truy xuất đến một ô
Set: Tên_Dg[Cột, Hàng].Value=Giá_trị;
Get: String str=Tên_Dg[Cột, Hàng].Value.ToString();
Tên_dg.Rows[Hàng].Cells[Cột];
Trang 26Một số thao tác với DataGridView
Trang 27Bài tập
Yêu cầu:
- Add 5 mã SV (M01 M05 vào Combobox)
- Nếu chọn M01 thì điền các thông tin vào dòng 1: Nguyễn văn Hải, TK4N1,29-03-1987, Hưng Yên vào dòng 1
Trang 28Bài tập