KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ SỚM SAU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT CỦA VIÊM RUỘT THỪA TRONG THAI KỲ ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP.. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu nghiên cứu Mô tả cá
Trang 1KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ
KẾT QUẢ SỚM SAU ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT CỦA VIÊM RUỘT THỪA
TRONG THAI KỲ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP HỒ CHÍ MINH HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35
TP HCM, ngày 30 tháng 03 năm 2018
BS Nguyễn Bùi Nhật Quang
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Đặt vấn đề
với xuất độ khoảng 1/1500 thai phụ
Khó khăn không chỉ do triệu chứng chồng lấp với
thai kỳ, mà còn do thay đổi giải phẫu của thai phụ Nguy cơ tử vong, sẩy thai cũng khá cao nếu chẩn đoán trễ để xảy ra biến chứng
thừa thai kỳ có đặc điểm gì? Kết quả sớm sau điều trị phẫu thuật như thế nào?
Anderson B, Nelson TF Appenticitis in pregnancy : diagnosis, management and complications Acta Obstet Gynecol Scand 1999 : 78 : 758 – 62
Trang 3THAY ĐỔI GIẢI PHẪU Ở PHỤ NỮ MANG THAI
Đặt vấn đề
đầu và nằm trong vùng bụng từ tháng thứ tư
Bề cao tử cung tăng dần, từ tháng thứ 2, mỗi
tháng tăng 4cm
Thể tích tử cung tăng theo tiến triển thai kỳ,
càng tăng nhanh trong khoảng cuối của thai
kỳ
Trang 4CÔNG THỨC MÁU VÀ SINH HÓA MÁU
Đặt vấn đề
Bạch cầu máu tăng cao
Tăng ưu thế bạch cầu đa nhân trung tính chiếm
khoảng 80% tính tin cậy [*]
Trang 6[**]: Anderson B, Nelson TF Appenticitis in pregnancy : diagnosis, management and
complications Acta Obstet Gynecol Scand 1999 : 78 : 758 – 62
Trang 7MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả các triệu chứng lâm sàng của viêm ruột
thừa ở bệnh nhân có thai
Mô tả các triệu chứng cận lâm sàng của viêm
ruột thừa ở bệnh nhân có thai
Kết quả sớm sau phẫu thuật điều trị viêm ruột
thừa thai kỳ
Trang 8ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu hồi cứu, cắt ngang mô tả loạt ca
2 Đối tượng nghiên cứu:
Tất cả những bệnh nhân có thai được chẩn đoán sau mổ là
viêm ruột thừa cấp tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 1/2013 – 12/2016
3 Tiêu chuẩn chọn bệnh
Bệnh nhân có thai đã được phẫu thuật và chẩn đoán sau mổ là viêm ruột thừa cấp
Trang 10Tam cá nguyệt 1 Tam cá nguyệt 2 Tam cá nguyệt 3
Nhóm tuổi thai kỳ - phân theo tam cá nguyệt
Tuổi thai trung bình Tuổi thai trung vị là 25
Trang 11TUỔI VÀ TUỔI THAI
Kết quả và bàn luận
Nghiên cứu Tuổi trung bình của bệnh nhân
BS Trần Phùng Dũng Tiến Nội soi Mổ mở
Phần trăm bệnh nhân tam cá nguyệt 2
Nghiên cứu Tuổi trung bình của bệnh nhân
BS Trần Phùng Dũng Tiến Nội soi Mổ mở
27,59 5,55 27,53 5,74
Chúng tôi 28,76
Trang 12THỜI GIAN ĐAU
0.00% 10.00% 20.00% 30.00% 40.00% 50.00% 60.00% 70.00% 80.00%
<6h 6h - 16h
>16h
Thời gian đau bụng trước nhập viện Thời gian chờ phẫu thuật
Trang 13THỜI GIAN ĐAU
P
ThờI gian đau bụng trước nhập viện với kết cục thai kỳ
Phân tích tương quan Pearson và hồi quy thì chúng tôi nhận thấy, số ngày đau bụng trước nhập viện là yếu tố nguy cơ độc lập của xảy ra biến chứng lên kết cục thai kỳ trong viêm ruột thừa cấp
Trang 14THỜI GIAN CHỜ PHẪU THUẬT
Kết quả và bàn luận Tam cá
Biến chứng thai kỳ 0,063
Phân tích hồi quy Logistic cho 2 biến thời gian chờ mổ và biến chứng viêm phúc mạc, kết quả P = 0,04 nên có thể nói rằng, thời gian chờ phẫu thuật càng lâu, thì khả năng biến chứng vỡ ruột thừa gây viêm phúc mạc càng cao
Trang 15Quanh rốn
và hoặc hông
P Hạ sườn P
Tam cá nguyệt
Đau hố chậu P Đau hông P
Đau hạ sườn P
Trang 17CÔNG THỨC MÁU VÀ SINH HÓA
-WBC >20 11.94%
Trang 18CÔNG THỨC MÁU VÀ SINH HÓA
Kết quả và bàn luận
• Trong nghiên cứu của chúng tôi đa số các trường hợp là tăng bạch
cầu đa nhân trung tính trên 75% tổng số bạch cầu ( chiếm 94,03%)
• So sánh với nghiên cứu nhóm BS Soo Jung có 68% trường hợp với
% bạch cầu đa nhân trung tính lớn hơn hoặc bằng 70%
• Theo kết quả của chúng tôi cùng với kết luận của các nghiên cứu khác [*] cũng chỉ ra rằng, việc tăng tỉ lệ thành phần bạch cầu đa nhân trung tính có giá trị cao hơn việc tăng bạch cầu máu
outcome in the late pregnancy Chin Med J (Engl) 2009; 122: 521 – 4
Soo Jung Jung, Do Kyung Lee , et il (2012), “Appendicitis during Pregnancy: The Clinical Experience
of a Secondary Hospital” , 28, J Korean Soc Coloproctol 2012;28(3):152-159
Anderson B, Nelson TF Appenticitis in pregnancy : diagnosis, management and complications Acta
Obstet Gynecol Scand 1999 : 78 : 758 – 62
Trang 20Hình ảnh siêu âm theo từng tam cá nguyệt
So sánh hình ảnh siêu âm với các nghiên cứu khác
Trang 21KẾT QUẢ SỚM SAU ĐIỀU TRỊ
VRT nung mủ VRT hoại tử Viêm phúc mạc
khu trú
Viêm phúc mạc toàn bộ
Hình thể ruột thừa viêm ghi nhận trong mổ
Vỡ ruột thừa theo từng tam cá nguyệt
Trang 22KẾT QUẢ SỚM SAU ĐIỀU TRỊ
Kết quả và bàn luận
Tam cá nguyệt
Sanh non Chƣa ghi
nhận do suy thai Giục sanh
Trang 23KẾT QUẢ SỚM SAU ĐIỀU TRỊ
So sánh tỉ lệ biến chứng lên thai kỳ trong các thể viêm ruột thừa
Tỉ lệ biến chứng lên thai kỳ Theo từng tam cá nguyệt
Trang 24KẾT LUẬN
Kết quả và bàn luận
• Thời gian đau bụng trước nhập viện đa số là khoảng từ
24 đến 48 giờ
• Vị trí đau bụng phụ thuộc vào tuổi thai Tuy nhiên chiếm
tỉ lệ cao nhất vẫn là hố chậu phải 86,57%
Trang 25KẾT LUẬN
Kết quả và bàn luận
• Vỡ ruột thừa gây viêm phúc mạc 34,3%
• Các biến chứng trên thai kỳ được ghi nhận trong nghiên cứu này
bao gồm: Sẩy thai (5,97%), dọa sanh non (2,99%), sanh non (7,46%)
• Số ngày đau bụng trước nhập viện là yếu tố nguy cơ của xảy ra biến
chứng lên kết cục thai kỳ
• Hình thể ruột thừa được ghi nhận sau phẫu thuật có liên quan đến
khả năng biến chứng thai kỳ
3 Các kết quả sớm sau phẫu thuật:
Trang 26KIẾN NGHỊ
Kiến nghị (nếu có)
• Đối với thai phụ : Đến bệnh viện khám ngay nếu có những dấu hiệu bất
thường như đau bụng liên tục kéo dài, nhất là đau bụng ở vùng hố chậu phải
• Đối với các bác sĩ lâm sàng : Chỉ định sớm những xét nghiệm tìm phản
ứng viêm và siêu âm bụng nếu có nghi ngờ viêm ruột thừa trên lâm sàng
Nên theo dõi sát tim thai, cơn gò ở những bệnh nhân có vỡ ruột thừa ghi nhận trong mổ
• Cần có những nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên với mẫu lớn hơn để có thể xây dựng mô hình dự đoán khả năng biến chứng thai kỳ sớm hơn
Trang 27CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ
THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!