1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu 1001 thủ thuật máy tính P63 pdf

11 480 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu 1001 Thủ Thuật Máy Tính
Trường học University of Information Technology
Chuyên ngành Computer Science
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 177,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tránh Import không mong muốn vào Registry Mổi khi ta Export registry file thì chương trình sẽ tự động tạo ra một tập tin có phần mở rộng là REG để khi có sự cố thì bạn có thể nhấn đúp và

Trang 1

663 Tránh Import không mong muốn vào Registry

Mổi khi ta Export registry file thì chương trình sẽ tự động tạo ra một tập tin

có phần mở rộng là

REG để khi có sự cố thì bạn có thể nhấn đúp vào nó để Import trở lại nhưng khi không có sự cố

gì xãy ra đối với máy tính của bạn mà bạn lại vô tình nhấn đúp nó thì coi như bao nhiêu công lao

chính sửa trong Registry của bạn trở thành mây khói

Điều này có thể được khắc phục nếu bạn thực hiện theo cách sau : Từ cửa sổ Windows Explorer

bạn vào menu Tools - Folder Options nhấp lên nhãn File Types , trong phần Registered file types

bạn tìm đến Registration Entries và nhấn đúp vào nó

Cửa sổ Edit file type hiện ra , trong hộp Actions bạn nhấp chọn chữ Edit sau

đó nhấp vào phần

Set Default

Lần sau khi bạn nhấp đúp lên tập tin có phần mở rộng là RED thì Notepad sẽ

mở ra chứ không

Import vào Registry Bạn vẩn có thể Import bằng cách nhấp phải lên tập tin

đó và chọn Merge

664 Lổi 630 khi kết nối Internet (Windows 98/Me)

Error 630: The computer is not receiving a response from the modem Check that the modem is

plugged in, and if necessary, turn the modem off, and then turn it back on Communication port is invalid or busy

Error 630:

The modem is not responding correctly Please verify that the modem is plugged in to the

computer and to the telephone line If the problem persists, please select 'Help' button to start the

Windows Modem Troubleshooter

Khi bạn gặp lổi như trên , rất có thể chức năng Support SerialKey devices cấu hình không đúng

Vào Start - Control Panel chọn Accessibility Options Trên thanh General bạn xóa mục Support

Trang 2

SerialKey devices Chọn Settings và thiết lập một cổng COM khác trong mục Serial Port và chọn

OK

665 REMOVEIT caused an invalid page fault in module

MSONSEXT.DLL at 0167:79eabb14.(Windows 98)

Vào Start - Settings chọn Control Panel và khi đó nhấn Add/Remove

Programs Trên thanh

Windows Setup và xóa mục Online Services Nhấn OK

666 Lổi khi mở tài liệu Excel

Khi bạn mở một tài liệu trong Excel , thông báo lổi như sau sẽ xuất hiện :

Cannot find the file filename.XLS (or one of its components)

Make sure the path and file name are correct and that all required libraries are available

Đóng tất cả các chương trình đang chạy trên máy tính của bạn

Vào Start - Run gõ Excel /unregserver nhấn OK

Gõ tiếp Excel /regserver và nhấn OK

667 Cho phép chức năng Sound trong Windows Server 2003

Nếu bạn cài đặt Windows Server 2003 trên phiên bản Windows Server 2003 Enterprise Edition

bạn sẽ không nghe được bất kì âm thanh nào mặc dù bạn đã kiểm tra tất cả các trình điều khiển

(driver) chúng vẩn làm việc bình thường Nguyên nhân do phiên bản

Windows Server Enterprise

Edition tắt dịch vụ Windows Audio

Để kích họat nó bạn vào Start - Run gõ services.msc và tìm dịch vụ mang tên là Windows Audio

và chọn Automatic chứ không phải là Disabled

Vào Start - Control Panel chọn Sounds and Audio Devices và chọn mục Enable Windows Audio

Trang 3

nhấn OK Khởi động máy tính

668 Không cho phép chạy Group Policy

Để không cho phép chạy Group Policy bạn tìm khóa sau :

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Policies\Microsoft\Windows\Sy stem

Bạn tạo một giá trị mang tên là DisableGPO (DWORD Value)

Thiết lập giá trị này là 1 Khởi động lại máy tính

669 Lổi khi mở About trong Internet Explorer

Khi bạn mở chức năng About trong Internet Explorer một thông báo giống như dưới đây sẽ xuất

hiện

An error has occured in this dialog

Error: 96

Unspecified error

Vào Start - Run gõ regsvr32 mshtmled.dll nhấn Enter

Gõ Regsvr32 jscript.dll nhấn Enter Gõ Regsvr32 /i mshtml.dll nhấn Enter Cài Internet Explorer nếu không báo lổi trên vẩn còn xuất hiện

670 Đếm từng giây bằng VBscript

Bạn có muốn đếm từng giây ngay trên màn hình Desktop hay không Để thực hiện điều mà bạn

muốn

Bạn mở Notepad và chép đoạn mã dưới đây vào :

Option Explicit

On Error Resume Next

Dim timerID, now, nowMonth, nowDate, nowYear, nowHour, nowMinute, nowSecond, Elapsed,

WshShell, CRLF

Dim thisYear, lpyra, lpyrb, issue, yearsPast, total, mns, scs, temp2, doLoop, btnCode, insStr

Trang 4

timerID = 0

CRLF = Chr(13) & Chr(10)

doLoop = TRUE

Set WshShell = CreateObject( "WScript.Shell" )

insStr = CRLF & CRLF & "Press OK to Stop"

' Main

While doLoop = TRUE

If stardate() = 1 Then ' drop out of loop if OK clicked

doLoop = FALSE

End If

WEnd

Function stardate()

now = Date()

nowMonth = Month(now) - 1 'subtract cos so Jan=0 not 1 to be consistent with getMonth Vb

function

nowDate = Day(now)

nowYear = Year(now) + 1900

now = Time()

nowHour = Hour(now)

nowMinute = Minute(now)

nowSecond = Second(now)

now = 0

Elapsed = nowSecond + 60 * (nowMinute) + 3600 * (nowHour) +86400 * (nowDate - 1)

If (nowMonth>10) Then

Elapsed = Elapsed + (86400*334)

Else If (nowMonth>9) Then

Elapsed = Elapsed + (86400*304)

Else If (nowMonth>8) Then

Elapsed = Elapsed + (86400*273)

Else If (nowMonth>7) Then

Elapsed = Elapsed + (86400*243)

Else If (nowMonth>6) Then

Elapsed = Elapsed + (86400*212)

Else If (nowMonth>5) Then

Elapsed = Elapsed + (86400*181)

Else If (nowMonth>4) Then

Elapsed = Elapsed + (86400*151)

Else If (nowMonth>3) Then

Trang 5

Elapsed = Elapsed + (86400*120)

Else If (nowMonth>2) Then

Elapsed = Elapsed + (86400*90)

Else If (nowMonth>1) Then

Elapsed = Elapsed + (86400*59)

Else If (nowMonth>0) Then

Elapsed = Elapsed + (86400*31)

End If

End If

End If

End If

End If

End If

End If

End If

End If

End If

End If

If (nowYear>2100) Then

nowYear = nowYear-1900

End If

thisYear = Round( Elapsed / 315.36) / 100

lpyra= Round(nowYear/400)

lpyrb= nowYear/400

If (lpyra=lpyrb) Then

If (nowMonth>2) Then

Elapsed = Elapsed + (86400)

End If

End If

issue = Round(((nowYear-2323)/100)-.5)

yearsPast = (nowYear - (2323+(issue * 100))) * 1000 total = thisYear+yearsPast

If (nowMinute<10) Then

mns="0"

Else mns=""

End If

If (nowSecond<10) Then

scs="0"

Else scs=""

End If

Trang 6

temp2 = "[" & issue & "] " & total & " " & nowHour & ":" & mns &

nowMinute & ":" & scs &

nowSecond & insStr

stardate = WshShell.Popup( temp2, 1, "StarDate", 0)

End Function

Lưu tập tin này lại và đặt tên là counttime.vbs

671 Chat trong mạng nội bộ Windows 2000/XP

Trong Windows 2000/XP có 1 chương trình nhỏ gọn dùng để chat trong mạng nội bộ nhưng nếu

không nói ra thì… ít ai biết vì chẳng hiểu sao Microsoft lại không tạo biểu tượng mặc định cho

chương trình này trong nhóm Communication

Để muốn sử dụng chương trình này bạn làm theo các bước dưới đây

Tạo biểu tượng cho chương trình bằng cách chạy Explorer , mở thư mục Windows/System32 tìm

file Winchat.exe , bấm và giử phím phải chuột trên file rồi kéo ra màn hình Desktop , nhả phím

chuột rồi chọn lịnh Create Shortcut Here

Nếu muốn chương trình chạy thường trú mỗi khi khởi động Windows bạn bấm phím phải chuột

lên nút Start rồi chọn lịnh Explorer All Users trong menu rút gọn Mở Start Menu/Programs/Startup

Bấm phím phải chuột trong cửa sổ liệt kê nội dung nhóm Startup, chọn lịnh New/Shortcut Bấm

nút Browse và chỉ đến file Winchat.exe

Các máy đang chạy Winchat trong cùng 1 mạng nội bộ có thể chát với nhau, nếu muốn chat với

máy nào bạn bấm chuột nút Dial trong thanh công cụ hay dùnh lịnh Dial trong menu

Conversation

Biểu tượng chat trong máy được gọi sẽ chớp sáng và phát âm thanh, nếu người được gọi chấp

nhận trả lời sẽ bấm nút Answers rồi hai bên trao đổi thông điệp với nhau Nửa cửa sổ bên trên là

thông điệp gởi, nửa cửa sổ bên dưới là thông điệp nhận Bạn có thể mở nhiều cửa sổ chat để

Trang 7

chat cùng lúc với nhiều người, khi không muốn chat với ai bạn bấm nút Hangs up trong cửa sổ

tương ứng để ngắt

Chú ý: Nếu bạn đóng chương trình, không ai có thể chat với bạn

Bạn mở menu Options để xác lập font chữ tiếng Việt, màu nền cho cửa sổ, cách xếp đặt cửa sổ

(trên dưới hay song song)

672 Giữ lại Addressbook khi bạn cài lại windows

Khi bạn thay đổi máy tính hay cài lại Windows thì việc giữ lại Address book

là cần thiết Nếu bạn

dùng chương trình Internet Mail hay Outlook Express thì trước hết hãy tiến hành tìm copy lại tập

tin chứa các địa chỉ email

Windows lưu trữ tập tin đó dưới dạng username.wab ( trong đó username là user name vào

Windows của bạn)

Giả sử username vào Windows của bạn là mimosa bạn hãy tìm kiếm tập tin

đó trong máy bằng

cách:

Nhắp chuột vào Start - Find - Files or Folder - nhập mimosa.wab vào ô Named - chọn ổ C: trong

ô Look in - bấm Find now - bạn sẽ nhìn thấy kết quả tìm kiếm gồm tập tin mimosa.wab cùng với

đường dẫn của nó Bạn hãy copy nó ra một thư mục tạm (VD: C:\tam) Tiếp theo bạn qua máy mới hoặc cài lại Windows Sau đó tìm tập tin

Address book trên máy

chương trình mới giống như cách trên Giả sử trong chương trình mới bạn tìm được tập tin có

tên là xx.wab trong thư mục C:\windows\application

Data\Microsoft\addressbook\xx.wab thì bạn

hãy vào thư mục cũ C:\tam đổi tên tập tin cũ cho giống tên của tập tin mới (ví dụ từ mimosa.wab

thành xx.wab) Sau đó chép đè lên thư mục

C:\windows\applicationData\Microsoft\addressbook\xx.wab

Khỡi động lại máy

Trang 8

673 Ngưng kết nối với tất cả các ổ đĩa mạng

Mở Notepad và chép đọan mã dưới đây vào

L_Welcome_MsgBox_Title_Text = "Network Drive Zapper"

Dim WSHNetwork

Dim colDrives, SharePoint

Dim CRLF

CRLF = Chr(13) & Chr(10)

Set WSHNetwork = WScript.CreateObject("WScript.Network")

Function Ask(strAction)

Dim intButton

intButton = MsgBox(strAction, _

vbQuestion + vbYesNo, _

L_Welcome_MsgBox_Title_Text )

Ask = intButton = vbYes

End Function

If Ask("Do you wish to disconnect all network drives?") Then

'Enumerate network drives into a collection object of type WshCollection Set colDrives = WSHNetwork.EnumNetworkDrives

If colDrives.Count = 0 Then

MsgBox "There are no network drives to disconnect.", _

vbInformation + vbOkOnly, _

L_Welcome_MsgBox_Title_Text

Else

For i = 0 To colDrives.Count - 1 Step 2

WshNetwork.RemoveNetworkDrive colDrives(i)

Next

MsgBox "All network drives disconnected", _

vbInformation + vbOkOnly, _

L_Welcome_MsgBox_Title_Text

End If

End If

Lưu lại và đặt tên cho tập tin này là disconnectmap.vbs

674 Hiển thị tài khỏan Administrator ở màn hình Logon Screen

Bạn mở Registry Editor và tìm đến khóa sau :

Trang 9

HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows

NT\CurrentVersion\Winlogon\SpecialAccounts\UserList

Ở phần bên phải bạn tạo khóa Administrator (DWORD Value) và thiết lập cho nó là 1

Logoff và Logon bạn sẽ thấy tài khỏan Administrator hiện ra ở màn hình Welcome Screen

675 Một số công cụ ẩn trong Windows

Private Character Editor (PCE)

- Công dụng: Dùng tạo font chữ hay các ký tự đặc biệt sử dụng trong các ứng dụng của

Windows

- Cách mở: Nhấn vào menu Start chọn Run gõ vào từ Eudcedit

Màn hình “thiết kế” ký tự của PCE là một hình vuông gồm có 64x64 ô nhỏ (pixel) Bạn toàn quyền

sáng tạo ký tự hay hình vẽ bất kỳ trong ô này (chỉ hai màu trắng và đen) Sau

đó bạn lưu lại kết

quả bằng cách chọn menu Edit/ Save Character Mặc định ký tự này sẽ đuợc lưu trong file

Eudc.tte và đuợc nối kết với tất cả các font hệ thống

- Mẹo: Bạn có thể tạo ra các ký tự hình bằng cách tạo hình vẽ bitmap với hai màu trắng đen bằng

Photoshop và sau đó nhập (import) vào EUDC cho nó thật đơn giản và

nhanh chóng

System Configuration Utility (SCU)

- Công dụng: Cấu hình cho hệ thống Windows, các chế độ khởi động và các chương trình tự

chạy khi khởi động

- Cách mở: Vào Menu Start/Run, gõ lệnh Msconfig

Cửa sổ SCU sẽ hiện lên với sáu thẻ (tab), trong đó: thẻ General cho phép bạn chỉ định chế độ

khởi động như Normal (nạp tất cả cấu hình đã có của bạn), Diagnostic (chỉ nạp một số cấu hình,

driver cần thiết để tìm lỗi) hay Custom (Chỉ nạp những gì bạn lựa chọn) Ngay tại đây bạn có thể sao lưu hệ thống của mình phòng khi Windows bị trục trặc hay phục hồi

các file hệ thống của Windows từ bộ cài đặt gốc

Trang 10

Thẻ Start Up cho bạn chọn lựa các chuơng trình mà mình muốn tự động chạy khi đăng nhập vào

Windows

System File Checker (SFC)

- Công dụng: Kiểm tra sự hư hỏng của các file hệ thống trong Windows

- Cách mở: Vào Menu Start/ Run, gõ lệnh sfc

Trong cửa sổ SFC, bạn có hai lựa chọn:

* Scan for altered file: SFC sẽ tìm kiếm lỗi trên toàn bộ file hệ thống của Windows Nếu phát hiện

lỗi nó sẽ thông báo để bạn biết và quyết định phục hồi hay không

* Extract one file from installation disk: bạn sẽ tự chỉ định file cần được phục hồi

Lưu ý: Để phục hồi file, bạn cần có đĩa CD chứa bộ cài đặt gốc của

Windows

Dr Watson

- Công dụng: Công cụ chẩn đoán hư hỏng hệ thống

- Cách mở: Vào Menu Start/ Run, gõ Drwatson

Bác sĩ Watson sẽ tự động quét (scan) Windows của bạn xem có gì hư hỏng hay không Nếu

không có, bác sĩ sẽ báo là Dr Watson found nothing obviously unusual (không có gì khác thường

xảy ra cả)

Ngoài ra, bạn có thể luu các file báo cáo để xem lại bằng cách nhấp vào menu File, chọn Save

hay Save As

Để xem chi tiết về các file hệ thống, các trình điều khiển, cấu hình bạn có thể vào menu View,

chọn Advanced View

676 Không cho phép mở Task Manager

Bạn mở Registry Editor bạn tìm đến khóa sau :

HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\P olicies\System

Ở vùng phần bên phải bạn tạo một khóa mang tên là DisableTaskMgr

(DWORD Value) và thiết

lập nó thành 1

Khởi động lại máy tính

Trang 11

677 Không cho hiển thị màn hình đen khi kết thúc trình diễn Power Point

Trong Power Point , khi trình diễn các slide dù để chế độ điều khiển bằng tay hay tự động thì khi

kết thúc trình diễn , màn hình thường xuất một slide màu đen trông rất xấu Nếu bạn muốn khi

kết thúc trình diễn , chương trình tự động trở về Power Point mà không hiển thị slide màu đen

này , bạn làm như sau : vào menu Tools - Options chọn thẻ View chọn mục End with black slide

nhấn OK

678 Phục hồi với Registry

Nếu bạn khởi động Windows ở chế độ Safe Mode nhưng không giải quyết được các vấn đề gây

ra sự cố ở Windows Bạn cũng truy cập vào trình đơn Advanced Option như mục 28, nhưng

chọn Last Known Good Configuration và nhấn Enter

Việc khởi động Windows như thế này sẽ sử dụng phiên bản sau cùng của Registry, đây là phiên

bản Windows khởi động thành công Sẽ không có tập tin nào bị Remove

Ngày đăng: 12/12/2013, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm