Đổi mật khẩu
Quản trị/ Đổi mật khẩu
Phân quyền sử dụng
Quản trị/ Phân quyền sử dụng
Chọn mã nhân viên/ Thêm quyền (Xóa quyền)/ Tích vào quyền cần thêm hoặc xóa/ Ok/ Lưu
Phân quyền sử dụng theo chức năng
Quản trị/ Phân quyền theo chức năng
- Chọn chức năng cần phân quyền/ điền mã nhân viên/Thêm vào danh sách được sử dụng
Reset người nhập điểm hệ số
- Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Môn học
- Cho phép duyệt lại điều kiện thi
- Xóa người duyệt nếu người duyệt nhầm
- Xóa người nhập đểm hệ số
- Chọn ô cần xóa để xóa
- Cho phép gửi lại điều kiện thi lần 1
- Cho phép gửi lại điều kiện thi lần 2
Duyệt bổ sung thi
Chọn kỳ thi/ hiển thi/ Chọn thí sinh được bổ sung/ Duyệt bổ sung
Phân công giáo viên chủ nhiệm
- Chọn giảng viên/ Thêm lớp (Xóa lớp)/ Bậc học/ Ngành/ Khóa/ Tích chọn lớp cần phân/ OK/ Close/ Lưu lại
Duyệt hủy phiếu thu
- Chi tiết phiếu thu (Xem chi tiết phiếu thu)
- Xóa yêu cầu (Không cho phép hủy, bỏ yêu cầu hủy phiếu thu)
- Áp dụng những phiếu thu được chon (Chọn và áp dung cho nhiều phiếu hủy cùng lúc)
- Chỉ hiện chưa duyêt (Chỉ hiện những phiếu yêu cầu mà chưa được duyệt)
- Hiện danh sách (Hiện danh sách các phiếu đã hủy hoặc yêu cầu hủy)
Cho phép gửi lại điều kiện thi
- Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Tên môn/ Gửi lại điểm CC/ Đóng lại
Tra cứu lịch sử làm việc
Chọn Quản trị/ Tra cứu lịch sử làm việc/ Lịch sử làm việc
Đào tạo
Giáo vụ
a Duyệt điều kiện thi Đăng nhập vào phần mềm
- Đào tạo/ Giáo vụ/ Duyệt danh sách dự thi
Chọn bậc học/chuyên ngành/khóa/lớp/môn học/mô đun
- Chọn kiểm tra điều kiện
- Ẩn được thi để kiểm tra danh sách thí sinh không được thi
- Ẩn không được thi để kiểm tra danh sách thí sinh được thi
- Chọn : “Gửi phòng khảo thí”
- Xuất Excel để in ký lưu và gửi bản cứng phòng khảo thí b Nhập điểm thi
- Nhập điểm vào ô điểm/ Lưu lại/ Gửi phòng khảo thí
Bước 1: Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Tên môn/ Hiện danh sách
Bước 2: Chọn điểm cần nhập ( Điểm HS1 (Hệ số 1) HS2; Thi lần 1, Thi lần 2)
Bước 3: Chọn lưu lại d Chuyển lớp cho sinh viên
- Chọn từ lớp: Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Sinh viên
- Chọn đến lớp: Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa
- Mã sinh viên mới (Tự động chuyển về mã lớn nhất cuối danh sách lớp mới)
- Chọn xem môn đã có điểm và chọn môn đủ điều kiện chuyển điểm
- Điền mã những môn học trùng nhau (Cho phép chọn những môn có chung mã môn học)
Bước 3: Chọn Chuyển lớp và chuyển điểm e Cập nhật tình trạng sinh viên
Bước 1: Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp
Bước 2: Chọn sinh viên cần cập nhật/ Tích vào dấu gạch tên/ Lý do/ Cập nhật f Tổng hợp điểm lâm sàng
B1 Chọn lớp, môn, chọn nhóm (Chọn từng nhóm)
Các sinh viên có điểm ở khoa nào sẽ được lấy của khoa đó để tính điểm trung bình
Nếu sinh viên không được nhập điểm, điểm trung bình sẽ không được tính Trung bình có thể được xác định dựa trên số khoa mà sinh viên đã nhập điểm, hoặc phải chia theo số khoa mà trường đã quy định.
B4 Xuất Excel để lưu trữ nếu cần (Hình 3)
- Khi ghép điểm, điểm trung bình sẽ được lấy vào ô Điểm trung bình môn học theo lần 1 hoặc lần 2
- Khi ghép điểm, không được thực hiện lại
- Khi ghép điểm, giáo viên không được sửa điểm của sinh viên nữa
8 g Lập danh sách đề nghị phúc khảo điểm thi
- Chọn kỳ thi/ Kích vào dấu (…) chọn thí sinh phúc khảo
- Chọn thí sinh phúc khảo
- Bước 2: Chọn Thêm/ Lưu lại
Quản lý cấp phát văn bằng
Đào tạo/ Quản lý cấp phát văn bằng
9 a Nhận văn bằng từ Văn phòng trường
- Nhận bằng: Kiểm tra thông tin phôi bằng/ Nhận bằng b Cập nhật thông tin cấp bằng
- Bước 2: Chọn loại phôi bằng cần cấp
- Bước 3: Điền các thông tin của phôi bằng vào cho từng sinh viên
- Điền thông tin theo danh sách
- Cập nhật thông tin bằng từ file Excel
Khi in bằng, cán bộ phòng đào tạo đã có file excel về thông tin bằng, sẽ import để cập nhật thông tin vào hệ thống theo file mẫu
Bước 2: Điền các thông tin của sinh viên từ hệ thống vào theo mã sinh viên
Khi lưu lại thông tin, hệ thống sẽ kiểm tra dữ liệu sinh viên và phôi bằng cấp Việc cập nhật chỉ diễn ra khi phôi bằng chưa được cấp cho sinh viên nào và thông tin sinh viên phải chính xác Đồng thời, cần tạo phiếu trả lại phôi bằng hỏng hoặc hủy.
Nếu phòng Đào tạo nhận bằng in bị lỗi, hỏng hoặc hết hạn sử dụng, hoặc nếu form mẫu không đạt yêu cầu, sẽ được trả lại để văn phòng trường xử lý.
Bước 1: Nhập đầy đủ các thông tin về phôi bằng cần trả lại, lý do trả lại
Bước 2: Click vào chấp nhận trả lại để gửi danh sách cho Văn phòng trường d Tìm kiếm phôi bằng
11 Điền các thông tin cần tìm kiếm sau đó Click vào Tìm kiếm để bắt đầu
Khoa, bộ môn
Nhập điểm hệ số 1
+ Nhập điểm hệ số 1 lần 1
- Vào Khoa/ Bộ môn/ Nhập điểm hệ số
- Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Tên môn
- Kích chuột vào nhập điểm lần 1 (Tại mục “HS1” nhập điểm hệ số 1 của môn học/mô đun
- Khi nhập xong kích chọn “Lưu điểm HS1”
- Chọn “Xuất Excel” xuất file điểm dưới dạng Excel để in ký và lưu lại
+ Nhập điểm hệ số 1 lần 2
- Vào Khoa/ Bộ môn/ Nhập điểm hệ số
- Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Tên môn
- Kích chuột vào nhập điểm lần 2 (Tại mục “HS1” nhập điểm hệ số 1 của môn học/ mô đun
- Khi hoàn thành nhập điểm kích chuột chọn “Lưu điểm hệ sô 1”
- Chọn “Xuất Excel” xuất file điểm dưới dạng Excel để in ký và lưu lại
+ Nhập điểm hệ số 2 lần 1
- Vào Khoa/ Bộ môn/ Nhập điểm hệ số 2
- Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Tên môn
- Kích chuột vào nhập điểm lần 1
- Tại ô hệ số 2 nhận điểm hệ số 2
- Khi nhập xong kích chọn “Lưu điểm hệ số 2”
- Chọn “Xuất Excel” xuất file điểm dưới dạng Excel để in ký và lưu lại
+ Nhập điểm hệ số 2 lần 2
- Vào Khoa/ Bộ môn/ Nhập điểm hệ số
- Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Tên môn
- Kích chuột vào nhập điểm lần 2 (Tại mục “HS2” nhập điểm hệ số 1 của môn học/ mô đun
- Khi hoàn thành nhập điểm kích chuột chọn “Lưu điểm hệ số 2”
- Chọn “Xuất Excel” xuất file điểm dưới dạng Excel để in ký và lưu lại
Danh sách nhập điểm cho hệ số 1 và hệ số 2 chỉ hiển thị những thí sinh có điểm hệ số lần 1 dưới 5 Việc nhập điểm chỉ được thực hiện sau khi đã tổ chức thi và hoàn tất việc ghép điểm lần 1.
Xét điều kiện thi môn học/ mô đun
Đăng nhập vào phần mềm chọn Khoa – Bộ môn/ Xét điều kiện thi môn học/ mô đun a Xét điều kiện thi lần 1
Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Môn học
Chọn xét dự thi lần 1
Xét thủ công dựa vào số buổi nghỉ học, điểm trung bình kiến thức (TBKT) và học phí của thí sinh Nếu người xét tích vào phần được thi, thí sinh sẽ được phép tham gia kỳ thi; ngược lại, nếu không tích, thí sinh sẽ không đủ điều kiện để thi.
Xét tự động là tính năng cho phép phần mềm tự động đánh giá danh sách thí sinh đủ và không đủ điều kiện thi dựa trên hai tiêu chí: điểm hệ số và số buổi nghỉ của thí sinh.
- Chọn “ Ẩn được thi” để kiểm tra danh sách thí sinh không được thi
- Chọn “ Ẩn không được thi” để kiểm tra danh sách thí sinh được thi
- Chọn lưu lại (Chỉ được chỉnh sửa đến khi đào tạo chốt danh sách sẽ không sửa được nữa)
- Xuất Excel để in ký và nộp phòng đào tạo b Xét điều kiện thi lần 2 Đăng nhập phần mềm chọn Khoa - Bộ môn/ Xét điều kiện thi
Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Môn học
Chọn xét dự thi lần 2
Xét thủ công là quá trình dựa vào số buổi nghỉ học, điểm trung bình kiến thức (TBKT) và học phí của thí sinh để quyết định xem thí sinh đó có đủ điều kiện tham gia thi hay không.
+ Xét tự động: Chọn vào “Điền tự động” phần mềm sẽ tự động xét danh sách đủ và không đủ điều kiện thi
Chọn lưu lại (Chỉ được chỉnh sửa đến khi phòng đào tạo chốt danh sách sẽ không sửa được nữa)
Xuất Excel để in ký và nộp phòng đào tạo
Chỉ có hai điều kiện được xét là số buổi nghỉ và điểm trung bình kiểm tra Điều kiện học phí không được xem xét, và dựa vào danh sách sinh viên chưa đóng học phí do kế toán gửi, những thí sinh chưa hoàn thành nghĩa vụ học phí sẽ không được phép thi.
Nếu thí sinh không đủ điều kiện để thi nhưng vẫn được đánh dấu là đủ điều kiện, phần mềm sẽ tự động chuyển thí sinh đó vào danh sách đủ điều kiện thi.
Nhập điểm lâm sàng
- Vào Khoa -Bộ môn/ Nhập điểm lâm sàng
- Bỏ dấu tích tại mục có điểm hệ số
- Nhập điểm vào cột điểm trung bình
Khi nhập điểm, hệ thống sẽ tự động lưu lại thông tin bao gồm điểm số, tên người nhập và ngày nhập Để thực hiện việc sửa đổi, người dùng cần hoàn tất trước khi phòng đào tạo tổng hợp dữ liệu, và chỉ người nhập đầu tiên mới có quyền chỉnh sửa thông tin đã nhập.
Khảo thí
Tạo kỳ thi
B3 Chọn lớp để tổ chức thi, trường hợp có nhiều lớp, sẽ được tự động sắp xếp theo tên, họ đệm, sau đó tự động đánh số báo danh
Có 3 hìnhh thức thi: Tự luận, Trắc nghiệm trên máy, thi hỏi đáp
Trường hợp thi tự luận thì bắt buộc phải đánh số phách
B5 Kiểm tra lại danh sách được thi và không được thi
Danh sách thí sinh không được tham gia thi sẽ không phụ thuộc vào việc nộp tiền Nếu nhà trường cho phép thí sinh thi mà chưa nộp tiền do hoàn cảnh, hoặc cho phép bổ sung thi do nộp tiền muộn, sẽ sử dụng chức năng bổ sung thi.
Để tổ chức thi, cần căn cứ vào số lượng phòng thi và số lượng thí sinh trong mỗi phòng Người dùng có thể lựa chọn và điều chỉnh số ghế phù hợp bằng cách tích vào ô chọn Chỉ khi số ghế đủ thì mới có thể lưu lại thông tin.
Chương trình sẽ tạo ra tập tin Excel được sắp xếp theo từng phòng thi Có thể in luôn ra máy in:
4.2 Danh sách kỳ thi đã tạo
Trong danh sách, chọn kỳ thi cần bổ sung, kích vào sửa thông tin:
Tạo phách – Ghép điểm
Chọn kỳ thi cần đánh số phách, Hiện danh sách, chọn số báo danh bắt đầu để đánh phách Kích vào lưu lại
Sau khi nhập điểm, phải có bước kiểm tra lại để giám sát và tránh nhầm lẫn trong quá trình nhập điểm
- Tên kỳ thi/ Xác nhận điểm
4.5 Xác nhận kỳ thi không có thí sinh
- Chọn Nhập vào mã kỳ thi/ Xác nhận kỳ thi không có thí sinh dự thi/ Đóng lại
4.6 Phúc khảo điểm thi a Xác nhận điểm phúc khảo
- Chọn kỳ thi/ Xác nhận
- Chọn Kỳ thi/ (Nhập điểm thi) Lưu lại
Kỷ luật sinh viên
Sau khi vào vào phàn “Kỷ luật sinh viên” Phần mềm hiện danh sách đề nghị kỷ luật sinh viên của giáo viên chủ nhiệm các lớp
Chức năng "Phần cho phép gửi lại" cho phép giáo chủ nhiệm chỉnh sửa danh sách đề nghị kỷ luật sinh viên đã gửi cho phòng công tác học sinh sinh viên.
Chọn phần “Danh sách chi tiết”
- Điền hình thức kỷ luật của phòng Công tác HSSV đề nghị kỷ luật đối với từng trường hợp
- Khi hội đồng kỷ luật trường có kết luận cuối cùng về hình thức kỷ luật và số quyết định kỷ luật thì thưc hiện các bước tiếp theo
- Điền hình thức kỷ luật của tứng sinh viên theo kết luận cuối cùng của hội đồng kỷ luật
- Gạch tên (Nếu trong trường hợp buộc thôi học)
- Áp dụng (Khi đã Áp dụng rồi thì danh sách kỷ luật sẽ bị ẩn đi)
Một số các chức năng khác trong kỷ luật sinh viên
- Tìm kiếm theo số kỷ luật
- Tìm kiếm theo ngày kỷ luật
- Tìm kiếm theo mã sinh viên bị kỷ luật
Chức năng cho phép thống kê theo thời gian kỷ luật
Thống kê từ tháng… đến tháng… năm….
Hủy kỷ luật sinh viên
- Chọn SV/ Điền lý do xóa kỷ luật/ Xóa kỷ luật
Tổng hợp số buổi nghỉ
Chọn bậc học, chuyên ngành, khóa học hoặc lớp học từ tháng đến tháng, và có thể hiển thị những sinh viên có số buổi nghỉ lớn hơn không Tùy chọn này cho phép bạn hiện tất cả thông tin liên quan.
Upload ảnh sinh viên
Chọn file ảnh cần upload/ Upload picture
Chú ý: Các file ảnh định dạng JPG, Tên ảnh ghi mã sinh viên
Duyệt danh sách miễn giảm học phí
Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Hiện DS (Lớp, Khóa, Ngành, Hệ) Duyệt SV đã chọn/ Thêm SV vào DS đã được MGHP
Xếp loại rèn luyện cấp trường
Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Kỳ hoặc năm
Hủy điểm danh
Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Môn/ Ngày điểm danh/ Buổi/ Hủy
Công tác giáo vụ khối
25 a Chỉnh sửa thông tin sinh viên
- Cập nhật theo mẫu Excel: Chọn lớp/ Tài xuống toàn bộ (Điền đầy đủ thông tin)/ Cập nhật từ tập tin Excel/ Lưu lại
- Cập nhật trực tiếp: Kích vào ô cần bổ sung thông tin, điền thông tin/ Lưu lại b Đề nghị kỷ luật sinh viên (Công tác giáo vụ khối)
Giáo viên\Công tác chủ nhiệm\Đề nghị kỷ luật sinh viên
Giáo vụ khối cần lập danh sách đề nghị kỷ luật sinh viên trên hệ thống Sau khi chọn lớp, danh sách sinh viên sẽ hiện ra, và đối với những sinh viên bị kỷ luật, cần nhập đầy đủ thông tin cần thiết.
− Trường Tháng/ năm phần mềm tự lấy tháng hiện tại
− Chọn thêm sinh viên đề nghị kỷ luật
Số buổi nghỉ do lý do bị kỷ luật và hình thức kỷ luật sẽ được đề xuất, sau đó nhấn vào Đề nghị kỷ luật Trước khi Phòng CTHS tiến hành xét kỷ luật, có quyền hủy để xử lý lại.
− Chọn sinh viên đề nghị kỷ luật
− Khi hoàn thiện thì kích chuột vào dấu X phí trên, bên phải để thoát phần danh sách đề nghị kỷ luật
Chú ý: Nếu giáo viên chủ nhiệm 02 lớp trở lên thì chọn từng lớp và thêm vào danh sách trong cùng 1 lần để nghị kỷ luật
Sau khi thoát phần thêm danh sách đề nghỉ kỷ luật sinh viện phần mềm hiện bảng danh sách đề nghị kỷ luật
- Điền các cột lý do kỷ luật sinh viên (Nghỉ quá số buổi, bỏ trực…)
- Căn cứ khung kỷ luật của trường
- Đề xuất hình thức kỷ luật
(Nếu các lý do giống nhau thì có thể dung thêm chức năng “Sao chép lý do cho tất cả các ô trống” để đỡ phải điền thủ công)
- Chọn lưu lại ( Để lúc khác xem lại và chỉnh sửa tiệp)
- Gửi phòng CTSV (Khi gửi giáo viên không được phép sửa nữa) c Cập nhật xếp loại rèn luyện của sinh viên
Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khoa/ Lớp/ Kỳ hoặc năm
Tài chính
Danh mục
a Danh mục khoản thu b Khoản thu theo lớp:
Mỗi lớp có khoản thu khác nhau, số tiền và hạn nộp khác nhau
Thu nhập học
Cập nhật thông tin nộp tiền qua ngân hàng:
Chọn sinh viên, sau đó chọn khoản thu, kích vào chấp nhận.
Thu tiền
- Chọn quyển/ số/ Nội dung nộp/ Số tiền/ In biên lai/ Chấm nhận thu
Thu tiền sinh viên tự do
Chọn quyển/ số/ Nội dung thu/ Chấp nhận/ In biên lai
Thu nhập học
Cập nhật học phí nộp qua ngân hàng
Bậc học/ Chuyền ngành/ Khóa/ Lớp/ Tạo danh sách
Báo cáo
- Danh sách chưa nộp học phí
Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Xuất Excel
- Danh sách chưa nộp học phí 2
Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Hiện danh sách/ Xuất Excel
Danh sách miễn giảm học phí
- Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Thêm SV vào DS MGHP/ Duyệt SV đang chọn
Tổng hợp
a Tổng hợp quyển b Tổng hợp người thu
Văn phòng trường
Văn phòng trường/ Quản lý cấp phát phôi bằng/ Loại phôi bằng
- Bổ sung thêm loại phôi bằng chứng chỉ: Tên phôi bằng/ Thêm vào (Ghi chú nếu có)
- Chọn Loại phôi/ Ngày nhập (Tự động)/ Số hiệu bằng/ Điền số (Ghi chú nếu -có)/ Thêm vào
7.3 Xem tình trạng sử dụng
7.4 Tạo phiếu giao bằng Điền Số hiệu băng/ Số phôi (Ghi chú nếu có)/ Tạo phiếu (Hoặc xóa phiếu)
Khi hoàn tất việc tạo phiếu, phòng Đào tạo cần xác nhận việc nhận chứng chỉ để phần mềm có thể ghi nhận dấu tính là bàn giao thành công.
Xuất phiếu (Biên bản bàn giao phôi bằng)
7.5 Tạo phiếu bàn giao phôi bằng (Giống phần xuất phiếu phế trên)
7.6 Xử lý phôi bằng trả lại
7.7 Tìm kiếm thông tin phôi bằng
7.8 Chi tiết sử dụng phôi bằng
Công nghệ thông tin
Khởi tạo danh sách
- Thêm bậc học: Chọn mã bậc học/ Tên bậc học/ Mã hệ/ Thêm mới/ Đóng
- Xóa bậc học: Tích dấu vào mục chọn để xóa/ Xóa mục đã chọn/ Đóng
Ghi chú: T = Trung cấp; Q = Chính quy; V = Vừa làm vừa học a Danh sách ngành học
- Bổ sung ngành học: Mã ngành 1/ Bậc học/ Tên ngành/ Mã ngành 2/ Số kỳ/ Số năm/ Thêm mới/ Đóng
- Xóa ngành học: chọn ngành muốn xóa/ Xóa/ Đóng
35 b Danh sách khóa theo ngành
- Thêm khóa học: Chọn Hệ đào tạo/ Ngành/ Khóa/ Năm nhập học/ Thêm mới/ Đóng
- Xóa khóa học: Tích vào ô chọn để xóa/ Xóa mục chọn/ Đóng c Danh sách lớp theo khóa
- Thêm lớp học: Chọn Bậc học/ Ngành/ Khóa/ Mã lớp/ Tên lớp/ Ngày nhập/ Lưu lại/ Đóng
- Xóa lớp: tích đánh dấu vào ô xóa/ Xóa/ Đóng
- Import : Đưa danh sách lớp vào từ file Excel
Danh sách sinh viên
a Cập nhật danh sách trúng tuyển
- Chọn Năm nhập học/Đưa tập tin từ/ Lưu vào hệ thống
- Xóa/ Xóa tất cả: Xóa danh sách hiện tại trong hệ thống b Đưa sinh viên vào hệ thống từ danh sách nhập học
Chọn bậc học, chuyên ngành và khóa học từ danh sách nhập học, sau đó ghi danh sinh viên vào ngành đã chọn và lưu thông tin vào hệ thống Ngoài ra, có thể đưa sinh viên vào hệ thống từ tập tin Excel để tiết kiệm thời gian và công sức.
- Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Chọn tập tin/ Điền mã SV/ Đưa vào hệ thống
37 d Bổ sung thông tin sinh viên từ tập tin Excel
Kích vào dấu (…) Chọn file thông tin cần bổ sung/ Chấp nhận/ Đóng lại
Thống kê
Danh sách sinh viên
- Xuất danh sách các lớp học
Bảng điểm
Chọn bậc học, chuyên ngành, khóa học, hoặc lớp để xuất bảng điểm theo học kỳ Đánh dấu các môn có điểm, xem danh sách điểm hệ số dưới 5, và truy cập bảng điểm tổng hợp cùng bảng điểm tổng hợp 2 Ngoài ra, có thể xuất bảng điểm và tham khảo danh sách học bổng theo môn học.
- Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Môn
- Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Chọn sinh viên/ Hiện thông tin điểm/ Xuất Excle
Tổng hợp giờ giảng của giảng viên
- Chọn từ ngày/ đến ngày/ Hiện tổng hợp/ Hiện chi tiết/ Xuất Excel
Tổng hợp điểm danh theo môn
- Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khoa/ Lớp/ Môn
Tổng hợp điểm danh theo ngày
Chọn ngày/ Buổi/ Hiện danh sách
Chi tiết điểm danh
Chọn mã SV (Hoặc họ đêm, tên)/ Từ ngày/ đến ngày/ tìm kiếm
10 Điểm danh sinh viên Đăng nhập phần điểm danh theo tiết
- Chọn Bậc học/ Chuyên ngành/ Khóa/ Lớp/ Môn/ Nhóm
- DS GV: Tìm đúng tên giáo viên giảng dạy buổi đó
- Chọn “Hủy” nếu điểm danh nhầm sinh viên
- Chọn lưu danh sách (Vẫn có thể sử đến khi chưa kích vào chốt danh sách)