M ộ t s ố công ngh ệ thường đượ c áp d ụ ng trong x ử lý n ướ c th ả i gi ế t m ổ gia súc
X ử lý b ằ ng công ngh ệ phân h ủ y k ỵ khí
Quá trình phân huỷ kỵ khí các chất hữu cơ bởi vi sinh vật tạo ra khí sinh học (biogas), bao gồm các thành phần như CH4, CO2, NH3 và một lượng nhỏ H2S Biogas có thể được sử dụng làm nhiên liệu cho việc đun nấu và sưởi ấm Hầm biogas đóng vai trò quan trọng trong việc thu gom nước thải từ khu vực.
Hệ thống giết mổ gia súc hiện nay chủ yếu sử dụng hầm biogas, nhưng nhiều cơ sở vẫn nhầm lẫn rằng hầm biogas có thể xử lý nước thải giết mổ Thực tế, hầm biogas chỉ có khả năng xử lý chất hữu cơ và cặn lớn, không đủ để xử lý nước thải Do đó, việc xử lý nước thải sau khi qua hầm biogas là cần thiết để đảm bảo môi trường.
Hầm biogas là một phương pháp xử lý kỵ khí đơn giản và phổ biến, không chỉ giúp xử lý chất thải mà còn sản xuất khí sinh học, cung cấp nguồn năng lượng thay thế Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong hầm biogas làm giảm hàm lượng chất hữu cơ và mùi trong nước thải, mang lại hiệu quả cao trong việc cải thiện chất lượng môi trường.
X ử lý b ằ ng b ể t ự ho ạ i
Bể tự hoại là thành phần quan trọng trong hệ thống xử lý nước thải quy mô nhỏ, thường được sử dụng ở những khu vực xa hệ thống xử lý nước thải công cộng Thuật ngữ “tự hoại” đề cập đến quá trình phân hủy chất thải hữu cơ nhờ vi khuẩn kỵ khí, giúp khoáng hóa các chất thải này Hiện nay, có nhiều thiết kế bể tự hoại khác nhau, có thể kết hợp với các bộ phận xử lý nước thải tại chỗ như màng lọc sinh học hoặc hệ thống hiếu khí.
Bể tự hoại đơn giản bao gồm một hoặc nhiều khoang chứa, thường được làm bằng bê tông hoặc nhựa, với dung tích từ 4000 L đến 7500 L Cuối mỗi khoang có ống dẫn nước thải nhỏ, được kết nối với ống dẫn vào hầm rút.
Các khoang chứa được thiết kế với đầu nối chữ T để đảm bảo chất lỏng lưu thông dễ dàng mà không bị bám dính Mỗi khoang chứa bao gồm hai ngăn, mỗi ngăn có lỗ thoát và được ngăn cách bởi vách ngăn giữa đáy và nắp Khi chất lỏng chảy vào ngăn thứ nhất, chất rắn sẽ lắng xuống và tạo thành lớp váng bọt Chất rắn lắng sẽ bị phân hủy kị khí Khi ngăn thứ nhất đầy, chất lỏng sẽ chuyển sang ngăn thứ hai, tiếp tục quá trình lắng đọng, và lượng nước tràn ra sẽ được dẫn vào các ngăn kế tiếp hoặc hệ thống xử lý.
Hình 2 Bể tự hoại dạng đơn giản (Septic Tank – ST)
Bể tự hoại cải tiến với vách ngăn mỏng dòng hư ớng lên – BAST là giải pháp tối ưu nhằm nâng cao khả năng tiếp xúc giữa chất hữu cơ và vi sinh vật, từ đó cải thiện hiệu suất xử lý và sử dụng thể tích bể Loại bể này thường được áp dụng trong việc xử lý chất thải từ sinh hoạt, sản xuất kinh doanh tại các làng nghề, xưởng sản xuất, khách sạn và nhà hàng.
Hình 3 Bể tự hoại có vách ngăn mỏng dòng hướng lên (Baffled Septic Tank –
BAST là bể phân hủy kỵ khí có từ 4-6 ngăn, được thiết kế với vách ngăn và hệ thống ống PVC hướng dòng chảy, giúp tách nước và chất thải rắn để phân hủy hiệu quả Chất thải vào ngăn đầu tiên sẽ được lắng và phân hủy kỵ khí, trong khi nước thải di chuyển từ dưới lên trên, tiếp xúc với vi sinh vật kỵ khí trong lớp bùn ở đáy bể, giúp phân hủy chất hữu cơ Vách ngăn không chỉ tăng hệ số sử dụng thể tích mà còn ngăn ngừa vùng nước chết, biến BAST thành dãy bể phản ứng kỵ khí nối tiếp với hai pha lên men axit và kiềm khác nhau Kết quả là, quần thể vi sinh vật trong từng ngăn sẽ khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn tạo axit ở các ngăn đầu và vi khuẩn tạo CH4 ở các ngăn sau.
Hình 4 Bể tự hoại có vách ngăn mỏng dòng hướng lên và ngăn lọc kỵ khí (Septic
Tank with Anaerobic Filter – STAF)
Bể tự hoại có vách ngăn mỏng dòng hư ớng lên và ngăn lọc kỵ khí (STAF) là một loại bể tự hoại cải tiến, được trang bị vật liệu lọc ở ngăn cuối cùng trước khi thải ra ngoài Việc sử dụng than xỉ hoặc các quả cầu từ nhựa tái chế làm vách ngăn giúp nâng cao hiệu suất xử lý chất hữu cơ và cặn lơ lửng từ 10 - 20% Ngăn lọc kỵ khí đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn rửa trôi các chất rắn ra khỏi bể và giúp tách cặn lắng, từ đó giảm nguy cơ tắc nghẽn trong các hệ thống xử lý nước thải.
Bể tự hoại cải tiến có khả năng hút bùn định kỳ với chu kỳ lâu hơn so với bể tự hoại thông thường, nhờ vào hiệu suất phân hủy bùn cao hơn, từ đó giúp giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường.
Bể BASTAF, được cải tiến từ bể BAST với ngăn lọc kỵ khí và vách ngăn mỏng, là giải pháp thay thế cho bể tự hoại truyền thống Với chi phí xây dựng và lắp đặt thấp, bể BASTAF mang lại hiệu quả xử lý cao và ổn định Các nghiên cứu cho thấy hiệu suất xử lý COD, BOD5 và TSS của bể BASTAF đạt từ 75 – 90%, 70 – 85% và 75 – 95% tương ứng cho các loại nước thải khác nhau.
Hình 5 Bể tự hoại có vách ngăn mỏng và ngăn lọc kỵ khí dòng chảy hướng lên
(Baffled Septic Tank with Anaerobic Filter – BASTAF)
Dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm (LIFSAP) đã mang lại nhiều lợi ích trong việc xử lý và vận hành, hỗ trợ các cơ sở giết mổ xây dựng bể BASTAF để xử lý nước thải tại các tỉnh như Thái Bình và Nghệ An.
X ử lý b ằ ng h ồ sinh h ọ c
Hồ sinh học là một loại hồ chứa nhỏ, được sử dụng để xử lý nước thải thông qua phương pháp sinh học Quá trình này dựa vào khu hệ vi sinh vật tự nhiên như vi khuẩn và tảo trong nước để làm sạch nước Hồ sinh học có ưu điểm vượt trội so với các công trình sinh học khác nhờ vào khả năng xử lý nước thải hiệu quả và mang lại nhiều lợi ích bổ sung, bao gồm nuôi trồng thủy sản, dự trữ nước cho cây trồng và điều hòa vi khí hậu trong khu vực.
Hồ sinh học là giải pháp hiệu quả cho các cơ sở giết mổ lớn, không yêu cầu nhiều vốn đầu tư và dễ dàng bảo trì Phương pháp này có thể kết hợp xử lý nước thải, nuôi trồng thủy sản và điều hòa lưu lượng nước mưa Dựa trên nguyên tắc hoạt động, hồ sinh học được chia thành ba loại: hồ hiếu khí, hồ kỵ khí và hồ tùy tiện (hồ yếm – hiếu khí).
Hồ hiếu khí là loại ao hồ cho phép ánh sáng mặt trời chiếu sâu xuống đáy, tạo điều kiện cho quá trình quang hợp của tảo diễn ra trong toàn bộ tầng nước Sự khuếch tán oxy qua bề mặt và quang hợp là hai yếu tố chính cung cấp oxy cho nước Dựa vào phương thức cấp khí, hồ hiếu khí được chia thành hai loại khác nhau.
Hồ làm thoáng tự nhiên cung cấp oxy cho quá trình oxy hoá chủ yếu thông qua sự khuyếch tán không khí qua mặt nước và quang hợp của thuỷ thực vật như rong, tảo Để đảm bảo hiệu quả của quá trình này, hồ cần có chiều sâu từ 0,6 - 1 m, tải trọng BOD 5 khoảng 250-300 kg/ha/ngày, và thời gian lưu nước từ 3-12 ngày.
Hình 6 Cấu tạo và hoạt động của hồ hiếu khí làm thoáng tự nhiên
Hồ làm thoáng nhân tạo cung cấp ôxy cho quá trình sinh hóa chủ yếu thông qua thiết bị bơm khí hoặc khuấy cơ học Với nguồn khí nhân tạo, chiều sâu hồ có thể đạt từ 2 đến 2,5 mét, và tải trọng BOD5 khoảng 400 kg/ha/ngày Thời gian lưu nước trong hồ dao động từ 1 đến 3 ngày.
Hình 7 Cấu tạo và hoạt động của hồ hiếu khí làm thoáng nhân tạo
Diện tích hồ cần thiết để đảm bảo thời gian và hiệu quả ôxy hoá hữu hiệu được tính theo công thức sau:
𝐻 Trong đó Q: Lưu lượng nước thải cần xử lý, m3/ngày đêm t: Thời gian lưu của nước, ngày
H: Độ sâu của lớp nước trong hồ, m
Thời gian lưu phụ thuộc vào BOD của dòng vào và năng lực oxy hoá của hồ
Thời gian lưu của nước thải biến động từ 3 → 12 ngày
Hồ tuỳ tiện, hay còn gọi là hồ hiếu-kỵ khí, chiếm phần lớn các ao, hồ ở Việt Nam Những hồ này thường có độ sâu trung bình từ 1,5 đến 2m và được hình thành dưới tác động của hệ sinh vật đa dạng, bao gồm vi khuẩn kỵ khí, hiếu khí, thủy nấm, tảo và nguyên sinh vật.
Trong hồ thường xảy ra 4 quá trình sau:
Quá trình phân giải kỵ khí diễn ra tại lớp bùn đáy và lớp nước sâu, nơi cặn lắng và các chất hữu cơ khó phân huỷ được chuyển hoá thành các sản phẩm trung gian như rượu, axit, CO2 và H2S Ngoài ra, trong vùng kỵ khí, vi khuẩn tự dưỡng hoá năng còn tham gia vào quá trình khử nitrate.
Quá trình oxy hóa hiếu khí diễn ra ở lớp nước mặt, nơi vi khuẩn hiếu khí và hô hấp tùy tiện giúp oxy hóa hoàn toàn các sản phẩm phân giải kỵ khí như axit hữu cơ và rượu.
Quá trình quang hợp diễn ra trên lớp nước mặt nhờ vào tảo và một số thực vật hạ đẳng, trong đó CO2 sinh ra từ phân giải kỵ khí và oxy hoá hiếu khí được khử bởi tảo thông qua quá trình tự dưỡng quang năng Quá trình này không chỉ cung cấp một lượng O2 đáng kể cho quá trình oxy hoá hiếu khí trên lớp nước mặt, đặc biệt vào những ngày có bức xạ mặt trời cao, mà còn cần duy trì hàm lượng tảo dưới 100 mg/L để đảm bảo cân bằng sinh thái trong hồ.
Quá trình tiêu thụ sinh khối tảo diễn ra khi hàm lượng nitơ (N) và photpho (P) trong nước thải cao, dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của tảo và hiện tượng bùng nổ tảo Nếu không được tiêu thụ kịp thời, sinh khối tảo sẽ tích tụ và tự huỷ, gây ra ô nhiễm thứ cấp Việc tái lập cân bằng sinh thái ở những hồ bị ảnh hưởng bởi bùng nổ tảo sẽ gặp nhiều khó khăn.
Khi lựa chọn hồ hiếu tùy tiện, cần chú ý đến tỷ lệ chiều dài và chiều rộng, thường được khuyến nghị là 1:1 hoặc 2:1 Đối với những khu vực có ít gió, việc thiết kế hồ với nhiều ngăn sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn.
11 có nhiều gió nên làm hồ có diện tích rộng Hiệu quả xử lý và thời gian nước lưu trong hồđược xác định theo công thức sau:
1 + 𝑘 𝑡 𝑥 𝑡 Trong đó : E: Hiệu suất xử lý của công trình, %
S a : BOD 5 của nước thải xả vào hồ, mg/L
S t : BOD 5 của nước sau được xử lý, mg/L t: Thời gian nước lưu trong hồ, ngày
𝑘 𝑡 𝑥 𝑆 𝑡 k t : Hệ số phụ thuộc kiểu hồ, nhiệt độ, tính chất của nước thải
Bãi lọc ngầm , bãi lọc trồng cây
Bãi lọc là khu đất rộng, chia thành nhiều ô trống để xử lý nước thải có hàm lượng chất ô nhiễm thấp (BOD 5 < 300 mg/l) và cặn lơ lửng lớn Nước thải từ bể lắng được dẫn vào các ô, thấm qua lớp đất mặt nhờ lọc cơ học, giữ lại cặn Hệ sinh vật ở lớp đất mặt chủ yếu là vi khuẩn hiếu khí và xạ khuẩn, giúp oxy hóa chất ô nhiễm bằng oxy trong mao quản đất Ở lớp đất sâu, oxy giảm dần, dẫn đến quá trình khử nitrat trong điều kiện kỵ khí Trên bề mặt bãi lọc, có thể trồng cây thủy trúc và cỏ vetiver, giúp hấp thụ chất ô nhiễm và tăng hiệu quả xử lý, đồng thời cải thiện cảnh quan khu vực Mô hình này phù hợp với cơ sở giết mổ gia súc, với công nghệ đơn giản và chi phí đầu tư thấp.
Tùy thuộc vào tính chất thổ nhưỡng, quá trình xử lý nước thải ở lớp đất mặt có thể đạt độ sâu từ 0,3 đến 1,5m Khi thiết kế cánh đồng lọc, cần chú ý đến các yếu tố này để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải.
- Có thể sử dụng các loại vật liệu như xỉ than, xỉ lò cốc, … có nhiều mao quản làm vật liệulọc
Địa điểm xây dựng bãi lọc cần có độ dốc tự nhiên 0,02 và phải cách xa khu dân cư, nằm ở cuối hướng gió Khoảng cách an toàn với khu dân cư phụ thuộc vào công suất của bãi lọc, dao động từ 200 đến 1000 mét.
- Nên xây dựng ở nơi cách xa với khu vực có nước ngầm, nhằm tránh ô nhiễm nguồn nước ngầm
Diện tích hữu dụng của bãi lọc được xác định theo công thức sau:
𝑞 0 ,ℎ𝑎 Trong đó: Q: Lưu lượng nước thải trung bình, m 3 /ngày đêm. q 0 : Năng lực lọc, m 3 /ha ngày
Năng lực lọc phụ thuộc vào tính chất thổnhưỡng và lượng mưa Với lượng mưa trung bình: 300 ÷ 500 mm/năm, năng lực lọc của:
Giữa các ô lọc được bố trí 5 ÷ 10 % diện tích mương tưới tiêu Đường đi lại giữa các ô lọc chiếm khoảng 5 ÷ 10 % diện tích Tổng diện tích của bãi lọc sẽ là:
𝐹 = 𝐹𝐿 +𝑘+ 𝐹𝐿 với k : Hệ số diện tích phụ (k thường có giá trị từ 0,15 ÷ 0.25 ).
Công nghệ đất ngập nước
Nguyên lý xử lý bằng đất ngập nước dựa vào việc tận dụng khu hệ vi sinh vật có trong đất và nước, cùng với sự hỗ trợ của một số loại thực vật hạ đẳng như thủy trúc (Papyrus) và cây bông nước.
(Hyaznitheu), bèo lục bình (Eichohomia), bèo cái (Pistia), bèo tấm (Lemna) và cây anh thảo xuân (Primoose)
Công nghệ đất ngập nước là một phương pháp xử lý nước thải hiệu quả, sử dụng các điều kiện tự nhiên và thân thiện với môi trường, đạt hiệu suất xử lý COD, BOD 5 và TSS trên 90% Tuy nhiên, công nghệ này vẫn gặp khó khăn trong việc xử lý triệt để các thành phần dinh dưỡng như N và P, đòi hỏi thời gian lưu nước dài Thêm vào đó, nhược điểm lớn của công nghệ này là yêu cầu diện tích đất rộng, điều này gây khó khăn cho các cơ sở giết mổ trong bối cảnh áp lực về đất đai hiện nay.
Loại bỏ amoni và phốt phát nhờ kết tủa struvite
Kết tủa struvite với nồng độ MgSO4 từ 1000 đến 1500 mg/L trong môi trường kiềm có khả năng loại bỏ đồng thời NH4+ và PO43- Hiệu suất loại bỏ PO43- đạt cao nhất ở pH khoảng 9, trong khi hiệu suất loại bỏ NH4+ cũng tối ưu tại giá trị pH tương tự.
Phương pháp này có thể tạo ra sản phẩm phân bón với giá trị pH khoảng 11, mang lại ưu điểm đáng kể Tuy nhiên, một hạn chế lớn là lượng MgSO4 sử dụng quá nhiều, dẫn đến tăng chi phí xử lý.
Xử lý P bằng phương pháp keo tụ
Xử lý PO43- trong nước thải giết mổ gia súc bằng phương pháp keo tụ là một phương pháp phổ biến, dựa trên nguyên tắc kết tủa PO43- với các ion nhôm, sắt và canxi Quá trình này tạo ra các muối tương ứng có độ tan thấp, giúp tách chúng ra dưới dạng chất rắn.
10Ca 2+ + 6PO 4 3- + 2OH - Ca 10 (PO 4 ) 6 (OH) 2
Các hóa chất keo tụ phổ biến bao gồm muối nhôm Al2(SO4)3, vôi Ca(OH)2, muối sắt FeSO4, FeCl2 và ZnCl4 Tuy nhiên, phương pháp keo tụ này có nhược điểm là làm tăng chi phí do cần xử lý lượng bùn kết tủa và chi phí cho hóa chất sử dụng.
Bể aerotank
Bể aerotank là công trình xử lý sinh học hiếu khí, thường được xây dựng bằng bê tông cốt thép với hình dạng chữ nhật hoặc tròn Nước thải được dẫn qua bể, nơi diễn ra quá trình sục khí và khuấy đảo để tăng cường lượng oxy hòa tan (DO) và thúc đẩy quá trình oxy hóa các chất hữu cơ gây ô nhiễm Chiều cao của bể thường từ 2,5m trở lên để đảm bảo không khí hòa tan hiệu quả trong nước Bể được thiết kế nhằm giữ lượng bùn lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí, và đảm bảo cung cấp đủ oxy cho hoạt động của chúng.
Bể aerotank có 15 ưu điểm nổi bật, bao gồm khả năng xử lý hiệu quả các chất hữu cơ như giảm BOD5 và COD, loại bỏ các chất rắn lơ lửng, cũng như NH4+ và PO43- Tuy nhiên, nhược điểm của bể là chi phí đầu tư và vận hành cao do yêu cầu năng lượng cho việc sục khí Hơn nữa, nhân viên vận hành cần được đào tạo kỹ lưỡng và hệ thống phải được giám sát thường xuyên để đảm bảo hiệu quả hoạt động.
Công nghệ sinh họ c k ế t h ợ p l ọ c màng (MBR)
Công nghệ MBR, viết tắt của Membrane Bio Reactor, là phương pháp xử lý nước thải bằng cách sử dụng lọc màng kết hợp với vi sinh vật Công nghệ này mang lại hiệu quả cao trong việc loại bỏ chất ô nhiễm, đồng thời cải thiện chất lượng nước thải trước khi thải ra môi trường.
Công nghệ MBR kết hợp giữa phương pháp sinh học và lý học, với mỗi đơn vị MBR được cấu tạo từ nhiều sợi rỗng liên kết, hoạt động như màng lọc với các lỗ rất nhỏ, ngăn chặn vi sinh vật Các đơn vị này được kết hợp thành các module lớn hơn và được đặt trong các bể xử lý.
Cơ chế hoạt động của vi sinh vật trong công nghệ MBR tương tự như bể bùn hoạt tính hiếu khí, nhưng khác biệt ở chỗ là không tách bùn sinh học bằng công nghệ lắng mà sử dụng màng lọc Công nghệ này giúp cải thiện hiệu suất xử lý nước thải và giảm thiểu diện tích cần thiết cho hệ thống.
Công nghệ MBR sử dụng màng tách để xử lý nước thải, tuy nhiên, nó đòi hỏi một khoản đầu tư lớn Màng lọc thường phải nhập khẩu và dễ bị tắc nghẽn nếu người vận hành thiếu kinh nghiệm hoặc khi nước thải có độ cứng cao.
Phương pháp lọc sinh học nhỏ giọt
Nước thải từ hệ thống bể xử lý được đưa vào bể thu gom kết hợp với bể phân hủy thiếu khí có ngăn lắng, với thời gian lưu nước khoảng 4 giờ Sau đó, nước được bơm lên bể lọc sinh học nhỏ giọt, trong đó 20-30% lưu lượng nước sau lọc sẽ được tuần hoàn về bể lắng Phần nước thải còn lại sau quá trình lọc sinh học nhỏ giọt sẽ tự chảy sang ao sinh học, nơi nó được xử lý thông qua các quá trình thủy sinh học tự nhiên.
M ộ t s ố tiêu chí đánh giá công nghệ x ử lý n ướ c th ả i gi ế t m ổ phù h ợ p
Các tiêu chí đánh giá về k ỹ thu ậ t
3.1.1 Hi ệu quả x ử lý nước thải (tuân th ủ theo QCVN) Đối với bất kỳ hệ thống xử lý nước thải nào, mục tiêu quan trọng nhất là chất lượng nước thải sau xử lý phải đạt được các yêu cầu của quy chuẩn môi trường hiện hành hay nói cách khác là chất lượng nước thải sau xử lý có tuân thủ Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) liên quan không Đây là tiêu chí bắt buộc đối với mô hình công nghệ xử lý nước thải nói chung và nước thải giết mổ nói riêng Trong việc lựa chọn mô hình công nghệ phù hợp, việc đánh giá và lượng hóa tiêu chí này dựa trên hồsơ công nghệ của mô hình và số liệu đánh giá hiệu quả xử lý của mô hình đó đ ối với các công trình tương tự
3.1.2 Hi ệu quả xử lý /chi phí đầu tư
Hiệu quả xử lý của mỗi công trình đơn vị phản ánh sự phù hợp trong thiết kế và vận hành, ảnh hưởng đến hiệu quả toàn hệ thống Trong hai hệ thống có chi phí xây dựng và vận hành tương đương, hệ thống với khả năng loại bỏ chất ô nhiễm cao hơn sẽ an toàn hơn trong việc tuân thủ quy định môi trường Đánh giá tiêu chí này dựa trên hồ sơ công nghệ và kết quả xử lý theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành Tỷ lệ loại bỏ chất ô nhiễm càng lớn, hiệu quả xử lý càng cao.
3.1.3 Tu ổi thọ hay độ bền của công trình, thiết bị Độ bền của công trình, thiết bị là tiêu chí đánh giá mức độ tin cậy của kết cấu công trình cũng như tu ổi thọ của thiết bị Đối với các công trình xử lý nước thải, các thiết bị công nghệ luôn phải làm việc với cường độcao trong môi trường khắc nghiệt, việc dừng hệ thống để thay thế và bảo dưỡng thiết bị là hết sức khó khăn Vì vậy, tuổi thọ công trình hay độ bền của các trang thiết bị công nghệ cần được xem xét một cách cẩn trọng
3.1.4 T ỷ lệ nội địa hóa c ủa hệ thống hoặc khả năng thay thế linh kiện, thiết bị
Tỷ lệ nội địa hóa của thiết bị là yếu tố quan trọng khuyến khích nghiên cứu và phát triển khoa học trong nước Việc lựa chọn thiết bị công nghệ có tỷ lệ nội địa hóa cao, đã được kiểm chứng hiệu quả trong các dự án tương tự, giúp nhà đầu tư dễ dàng ưu tiên lựa chọn Tiêu chí này không chỉ thể hiện sự chủ động mà còn đảm bảo việc thay thế linh kiện dễ dàng trong bảo trì, bảo dưỡng và khắc phục sự cố trong quá trình vận hành hệ thống.
3.1.5 Kh ả năng thích ứng khi tăng nồng độ hay lưu lượng đầu vào Đây là một tiêu chí quan trọng trong các tiêu chí kỹ thuật Nước thải tại các cơ sở giết mổ gia súc nói chung thường có sựdao động không nhỏ vềlưu lượng cũng như tải lượng ô nhiễm, vì vậy các mô hình công nghệ có khả năng thích ứng đối với các dao động của các chỉ sốnước thải đầu vào thường được đánh giá với sốđiểm cao hơn.
3.1.6 Th ời gian xây dựng hệ thống
Thời gian xây dựng hệ thống là một tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá cơ sở giết mổ gia súc Mô hình công nghệ được ưu tiên hơn khi có thời gian lắp đặt và hoàn thiện nhanh, cùng với thời gian vận hành thử và đào tạo ngắn gọn.
3.1.7 Gi ải pháp thi công dễ dàng, thu ận tiện
Giải pháp thi công thuận tiện và dễ dàng là tiêu chí quan trọng trong kỹ thuật xây dựng, đặc biệt đối với các cơ sở giết mổ gia súc có vị trí lắp đặt phức tạp như gần khu dân cư hoặc trong diện tích hạn chế Khi thi công, việc duy trì hoạt động của cơ sở cũng cần được xem xét để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình xây dựng.
3.1.8 M ức độ hiện đại và tự động hóa của công nghệ
Mức độ hiện đại và tự động hóa của công nghệ xử lý nước thải giết mổ là yếu tố quan trọng cần xem xét Tỷ trọng các thiết bị trong hệ thống không cao, do đó việc thiết lập hệ thống điều khiển tự động không quá khó khăn Hệ thống tự động này sẽ giúp giảm chi phí nhân công trong quá trình vận hành và nâng cao hiệu quả xử lý của hệ thống.
3.1.9 Kh ả năn g m ở rộng cải tiến module của thiết bị
Khả năng mở rộng và cải tiến module của thiết bị là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng cơ sở giết mổ Việc đánh giá tiêu chí này cần được so sánh với kế hoạch và quy hoạch tổng thể để xác định tỷ trọng điểm phù hợp.
3.1.10 Th ời gian tập huấn và chuyển giao công nghệ
Thời gian tập huấn vận hành hệ thống là một yếu tố quan trọng để đánh giá độ phức tạp của công nghệ Tiêu chí này thường được xác định dựa trên các đề xuất từ phía nhà cung cấp.
Các tiêu chí đánh giá về m ặ t kinh t ế
Tổng vốn đầu tư xây dựng, chi phí vận hành và bảo trì công trình là cơ sở quan trọng để xác định các tiêu chí đánh giá kinh tế Chi phí đầu tư được sử dụng để so sánh và lựa chọn phương án đầu tư có lợi nhất Các nhóm tiêu chí đánh giá kinh tế bao gồm: hiệu quả đầu tư, chi phí duy trì, và lợi ích kinh tế dài hạn.
3.2.1 Chi phí xây d ựng và lắp đặt thiết bị (tính theo suất đầu tư)
Chi phí xây dựng bao gồm nguyên vật liệu, công lao động, vận chuyển và các chi phí phụ trợ khác Suất đầu tư xây dựng có thể được tính trên mỗi đơn vị nước thải để biểu diễn tổng chi phí này.
3.2.2 Chi phí v ận hành, bảo trì, sửa chữa (tính theo đồng/m3 nước thải)
Chi phí vận hành bao gồm các khoản như điện, nước, hóa chất và nhân công Ngoài ra, chi phí bảo trì và sửa chữa công trình là khoản chi dùng cho việc duy trì và bảo dưỡng hệ thống, bao gồm thay thế phụ tùng, thiết bị và màng lọc khi cần thiết.
Các tiêu chí đánh giá về môi trườ ng
3.3.1 Di ện tích không gian sử dụng của hệ thống (tính cho 1m3 nước thải)
Diện tích không gian sử dụng của hệ thống xử lý là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn công nghệ cho các cơ sở giết mổ tại Việt Nam, nơi mà diện tích đất thường bị hạn chế do nằm trong khu vực đông dân cư Việc ưu tiên mô hình công nghệ tiết kiệm diện tích đất không chỉ giúp tối ưu hóa không gian mà còn tạo ra cảnh quan môi trường hài hòa, từ đó nâng cao tính cạnh tranh trong quá trình lựa chọn.
3.3.2 T ỷ lệ sử dụng nguyên liệu và năng lượng (tính cho 01 m3 nước thải)
Sử dụng ít năng lượng và nguyên liệu giúp giảm thiểu phát thải thứ cấp ra môi trường, do đó tiêu chí này được xếp vào nhóm tiêu chí về môi trường.
3.3.3 Kh ả năng tái sử dụ ng ch ất thải thứ cấp
Khả năng tái sử dụng sản phẩm thứ cấp sau xử lý là một tiêu chí quan trọng về môi trường Việc tái sử dụng nước thải đã qua xử lý cho việc tưới tiêu tại các cơ sở giết mổ là khả thi, đặc biệt ở vùng cao nơi nguồn nước khan hiếm Hơn nữa, hành động này không chỉ tiết kiệm tài nguyên mà còn góp phần vào sự bền vững và bảo vệ môi trường.
3.3.4 M ức độ xử lý chất thải thứ cấp
Trong xử lý nước thải giết mổ, phát thải thứ cấp chủ yếu là bùn thải và khí thải
Một mô hình công nghệ hiệu quả cần chú trọng đến sự phát thải thứ cấp trong quá trình xử lý Để hoàn thiện, mô hình này phải đề cao các giải pháp toàn diện nhằm xử lý triệt để cả hai yếu tố ô nhiễm phát sinh.
3.3.5 M ức độ rủi ro mất an toàn đối với người vận hành, môi trường và giải pháp phòng ng ừa, khắc phục khi xảy ra sự cố Đây là tiêu chí quan trọng nằm trong nhóm tiêu chí về môi trường Mô hình công nghệ ít xảy ra các sự cố rủi ro mất an toàn đối với người vận hành và môi trường cũng như việc dễ khắc phục sau khi xảy ra sự cố môi trường Đối với các cơ sở giết
Việc mổ không sử dụng công nghệ tự động hóa trong xử lý, đặc biệt khi nằm gần khu dân cư và nguồn nước sinh hoạt, cần phải được đánh giá một cách cẩn trọng.
Các tiêu chí đánh giá về văn hóa - xã h ộ i và qu ả n lý
Nhóm tiêu chí xã hội đánh giá mức độ chấp nhận của cộng đồng đối với ảnh hưởng của hệ thống xử lý nước thải Các yếu tố trong nhóm tiêu chí này bao gồm sự nhận thức và thái độ của người dân đối với các tác động mà hệ thống này mang lại.
3.4.1 M ức độ mỹ học của hệ thống với cảnh quan khu vực
Hệ thống xử lý tại cơ sở giết mổ cần phù hợp với quy hoạch chung và thiết kế hài hòa với cảnh quan xung quanh, đây là tiêu chí quan trọng trong nhóm văn hóa - xã hội và quản lý Việc tạo lập một môi trường thiên nhiên sinh động, thân thiện với môi trường không chỉ nâng cao chất lượng hoạt động mà còn góp phần cải thiện hình ảnh của cơ sở giết mổ.
3.4.2 Kh ả năng thích ứng với điều kiện môi trường của vùng, miền
Khả năng thích ứng với điều kiện môi trường là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn công nghệ Một mô hình công nghệ hiệu quả cần xem xét các ảnh hưởng của khí hậu vùng miền Đặc biệt, các yếu tố tự nhiên và khí hậu cần được chú trọng, vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả xử lý của hệ thống.
3.4.3 Yêu c ầu về nguồn nhân lực quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải
Nguồn nhân lực trong vận hành hệ thống là một tiêu chí quản lý quan trọng cần được xem xét kỹ lưỡng, đặc biệt khi đối chiếu với điều kiện thực tế của các cơ sở Đối với các cơ sở giết mổ ở vùng xa, việc áp dụng mô hình công nghệ yêu cầu đội ngũ vận hành và quản lý có trình độ chuyên sâu sẽ gặp nhiều khó khăn Do đó, tiêu chí này cần được đánh giá một cách thận trọng.
Xác định và lượng hóa đố i v ớ i các nhóm tiêu chí
Trong bốn nhóm tiêu chí cơ bản đã đề cập, thang điểm và phương pháp chấm điểm cho từng nhóm tiêu chí trong việc đánh giá công nghệ xử lý nước thải được làm rõ như sau:
- Nhóm các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật, đây là nhóm tiêu trí quan trọng nhất và được lượng hóa với sốđiểm là A/100 điểm;
- Nhóm các tiêu chí đánh giá về kinh tế, được lượng hóa với sốđiểm là B/100 điểm;
- Nhóm các tiêu chí đánh giá về môi trường, được lượng hóa với số điểm là C/100 điểm;
- Nhóm các tiêu chí đánh giá về văn hóa, xã hội, đây là nhóm tiêu trí ít quan trọng nhất, được lượng hóa với sốđiểm là D/100 điểm
Tổng giá trị được tính bằng A + B + C + D = 100 điểm, với 04 nhóm tiêu chí và các chỉ tiêu cụ thể cho mỗi nhóm là Ai; Bj; Cp; Dq Việc đánh giá và lựa chọn công nghệ có thể điều chỉnh các giá trị Ai; Bj; Cp; Dq tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng cơ sở giết mổ.
Đánh giá công nghệ xử lý nước thải được thực hiện dựa trên các nhóm tiêu chí cụ thể, với thang điểm linh hoạt tùy thuộc vào đặc điểm và thông số của hồ sơ thuyết minh công nghệ Quy trình này cũng xem xét kết quả khảo sát thực địa tại cơ sở giết mổ và đánh giá hiệu quả vận hành thực tế của công nghệ tại các công trình tương tự.
Trong việc đánh giá công nghệ xử lý nước thải tại các cơ sở giết mổ, các tiêu chí được chấm điểm như sau: A là 50 điểm, B là 25 điểm, C là 15 điểm và D là 10 điểm Điểm số của các tiêu chí Ai, Bj, Cp, Dq có thể được điều chỉnh bởi các chuyên gia, tùy thuộc vào yêu cầu và điều kiện cụ thể của từng cơ sở giết mổ.
Bảng 4 Các tiêu chí đánh giá để lựa chọn công nghệ hiện có phù hợp
TT Tiêu chí đánh giá Điểm số tối đa Ví dụ minh họa
I Các tiêu chí đánh giá về kỹ thuật A 50
1 Hiệu quả xử lý nư ớc thải (tuân thủ theo QCVN) A1 17 0-17
2 Hiệu quả xửlý/chi phí đầu tư A2 3 0-3
3 Tuổi thọ hay độ bền của công trình, A3 5 0-5
4 Tỷ lệ nội địa hóa của hệ thống hoặc khảnăng thay thế linh kiện, thiết bị A4 10 0-10
5 Khả năng thích ứng khi tăng nồng độ hay lưu lượng đầu vào A5 3 0-3
6 Thời gian xây dựng hệ thống A6 2 0-2
7 Giải pháp thi công dễ dàng thuận tiện A7 2 0-2
8 Mức độ hiện đại và tự động hóa của công nghệ A8 3 0-3
9 Khảnăng mở rộng cải tiến modul của thiết bị A9 2 0-2
10 Thời gian tập huấn và chuyển giao công nghệ A10 3 0-3
II Các tiêu chí đánh giá về kinh tế B 25
1 Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị
(tính theo suất đầu tư) B1 9 2-9
2 Chi phí vận hành, bảo trì, sửa chữa
(tính theo VNĐ/m3 nước thải) B2 16 2-16
III Các tiêu chí đánh giá vềmôi trường C 15
1 Diện tích không gian sử dụng của hệ thống C1 3 1-3
2 Tỷ lệ sử dụng nguyên liệu và năng lượng (tính cho 1m3 nước thải) C2 3 1-3
3 Khảnăng tái sử dụng chất thải thứ cấp C3 3 0-3
4 Mức độ xử lý chất thải thứ cấp C4 3 0-3
Mức độ rủi ro mất an toàn đối với người vận hành, môi trường (độ ồn, mùi) và giải pháp phòng ngừa, khắc phục khi xảy ra sự cố
IV Các tiêu chí đánh giá về văn hóa - xã hội và quản lý D 10
1 Mức độ mỹ học của hệ thống với cảnh quan khu vực D1 3 1-3
2 Khảnăng thích ứng với điều kiện môi trường của vùng, miền D2 4 0-4
3 Yêu cầu về nguồn nhân lực quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải D3 3 0-3
Mục đích của việc đánh giá công nghệ xử lý nước thải là để chọn lựa mô hình phù hợp với điều kiện cụ thể của cơ sở giết mổ Các công nghệ được đánh giá và lựa chọn theo tiêu chí trong Bảng 4 cần đảm bảo rằng chất lượng nước thải sau xử lý đạt yêu cầu của QCVN hiện hành khi xả thải vào nguồn nước tiếp nhận.
Bảng 5 Điều kiện áp dụng đánh giá sự phù hợp của công nghệ xử lý
TT Nội dung Tiêu chí điểm đánh giá Lựa chọn/không lựa chọn
1 Điều kiện bắt buộc Tiêu chí I.1 ≥ 10
2 Tổng điểm Tổng điểm ≤ 50 Không nên áp dụng
50 ≤ tổng điểm ≤ 70 Có thể áp dụng
Tổng điểm ≥ 70 Khuyến khích áp dụng
Các bu ớ c ti ế n hành l ự a ch ọ n công ngh ệ x ử lý nu ớ c th ả i gi ế t m ổ gia súc phù h ợ p 25 4 M ộ t s ố sai sót c ầ n tránh và nh ững lưu ý trong quá trình thi ế t k ế , l ắp đặ t, v ậ n hành và
Để xác định các điều kiện về cơ sở vật chất, cần đánh giá hiện trạng hệ thống thu gom và hệ thống xử lý nước thải hiện có Dựa trên kết quả đánh giá này, sẽ xác định phương án xây mới hoặc cải tạo hệ thống cho phù hợp.
Khảo sát thực trạng quản lý nuớc thải và các thông số dầu vào trong nuớc thải của co sở giết mổ
Xác định vị trí và diện tích đất sử dụng cho công trình là tiêu chí quan trọng trong việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp cho các cơ sở giết mổ.
Để xác định lưu lượng nước thải thực tế, cần đo đạc vào các thời điểm xả thải khác nhau trong ngày và tính giá trị trung bình Dựa vào lưu lượng thực tế khảo sát, có thể ước lượng tổng mức đầu tư thông qua công suất của hệ thống Ngoài ra, cần tham khảo số lượng tiêu thụ nước thực tế của cơ sở giết mổ hàng tháng để có cái nhìn chính xác hơn.
Xác định thành phần và nồng độ ô nhiễm của nước thải là quy trình quan trọng, trong đó các chỉ số như COD, BOD5, và NH4+ được phân tích từ các mẫu nước thải thu thập ở những thời điểm khác nhau Kết quả phân tích sẽ được tổng hợp và tính toán giá trị trung bình để đánh giá mức độ ô nhiễm một cách chính xác.
Xem xét nguồn nhân lực vận hành hệ thống cung cấp kinh phí cho cơ sở là yếu tố quan trọng trong việc quản lý và hoạch định hệ thống xử lý nước thải sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng.
Xác định điểm xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận là bước quan trọng để thiết lập yêu cầu đầu ra cho hệ thống xử lý nước thải Nếu điểm xả thải là cống thoát nước của khu dân cư, yêu cầu đầu ra phải tuân thủ QCVN 01-150:2017/BNNPTNT Đối với điểm xả thải vào sông, hồ có nguồn nước mặt phục vụ cấp nước sinh hoạt, yêu cầu đầu ra bắt buộc là mức A theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT Tuy nhiên, cần tham khảo quy định địa phương để xác định yêu cầu chất lượng nước thải khi xả vào nguồn tiếp nhận là mức A hay B, thông tin này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống.
Xem xét trên co sở yêu cầu dầu ra
4 Một số sai sót cần tránh và những lưu ý trong quá trình thiết kế, lắp đ ặt, vận hành và bảo trì hệ thống xử lý nuớc thải giết mổ gia súc
Để lựa chọn công nghệ xử lý nước thải giết mổ gia súc phù hợp, cần phân tích thông tin thu thập và thành lập tổ chuyên gia hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm Tổ chuyên gia phải bao gồm đại diện từ các đơn vị liên quan và ít nhất một chuyên gia về công nghệ xử lý nước thải giết mổ cùng một chuyên gia về xây dựng công trình nước thải Việc này giúp đảm bảo công nghệ được chọn phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở.
M ộ t s ố sai sót c ầ n tránh trong quá trình thi ế t k ế , l ắp đặ t 26 4.2 M ộ t s ố lưu ý trong v ậ n hành và b ả o trì h ệ th ố ng x ử lý n ướ c th ả i gi ế t m ổ gia súc 30
4.1.1 Xác d ịnh sai công suất thiết kế
Trong quá trình thiết kế, việc khảo sát lượng nước thải thực tế tại các cơ sở giết mổ gia súc thường không được thực hiện chính xác, dẫn đến công suất thiết kế không phù hợp Điều này có thể khiến công suất thiết kế thấp hơn thực tế, gây khó khăn trong việc xử lý, hoặc ngược lại, công suất thiết kế cao hơn cần thiết.
Trong quá trình đầu tư, có 27 thực tế gây lãng phí cần lưu ý Các hệ thống xử lý thường được thiết kế để hoạt động liên tục 24 giờ, nhưng lượng nước thải thường tăng mạnh từ 23 giờ đêm đến 3 giờ sáng Do đó, việc thiết kế bể điều hòa là cần thiết để điều tiết lưu lượng xử lý một cách ổn định.
4.1.2 Không x ử lý đ u ợc ammonium (N -NH4)
Trong nước thải giết mổ gia súc, nitơ (N) ban đầu được thải ra dưới dạng hữu cơ Sau một thời gian nhất định, nitơ hữu cơ sẽ chuyển hóa thành dạng N-NH4 Tuy nhiên, ở một số hệ thống xử lý nước thải, thời gian lưu không đủ để quá trình chuyển hóa từ N hữu cơ sang N-NH4 diễn ra triệt để, dẫn đến hiện tượng nitrat hóa và loại bỏ N2 không hiệu quả, làm tăng hàm lượng N-NH4 trong nước thải đầu ra.
4.1.3 Thi ếu công đoạn tiền xử lý và diều hòa lư u lu ợng
Các cơ sở giết mổ gia súc nhỏ lẻ thường thiếu chú trọng đến khâu tiền xử lý và bể điều hòa, dẫn đến việc không tách biệt được rác, cát và các tác nhân gây hỏng máy bơm trong hệ thống xử lý Việc thiết lập quy trình tiền xử lý và áp dụng biện pháp giảm thiểu tải lượng chất thải đầu vào là rất cần thiết, nhằm hạn chế quá tải và nâng cao hiệu suất xử lý của hệ thống.
4.1.4 Xác d ịnh sai tải luợng chất hữu co và nito
Nước thải từ giết mổ gia súc chứa lượng chất hữu cơ cao, do đó việc xác định chính xác tải lượng này là rất quan trọng trong thiết kế hệ thống xử lý Điều này giúp tránh tình trạng công suất cung cấp khí trong giai đoạn xử lý sinh học hiếu khí vượt quá tải lượng chất hữu cơ, từ đó giảm lãng phí và chi phí trong quá trình xử lý.
4.1.5 Không tu ần hoàn bùn bổ sung cho quá trình loại nito (de nitrification) Ðể tăng cường hiệu quả việc loại bỏ N2 vi khuẩn cần cung cấp đủ chất hữu cơ như nguồn thức ăn cho vi sinh vật hoạt dộng Nên khi hàm lượng chất hữu cơ giảm xuống, lượng bùn tuần hoàn sẽ giúp ổn định và tăng cường hiệu quả quá trình loại N2 Tuy nhiên, thực tế cho thấy các hệ thống xử lý đang hoạt động hiện nay ở Việt Nam thuờng ít quan tâm đến chi tiết này dẫn đến làm giảm hiệu quả xử lý.
4.1.6 Không lo ại bỏ duợc bùn sau xử lý
Việc không loại bỏ hoàn toàn lượng bùn sau công đoạn lắng lọc sẽ dẫn đến việc tăng tổng lượng chất rắn hòa tan trong nước thải đã qua xử lý, từ đó làm giảm hiệu quả của quá trình khử trùng.
4.1.7 Không có b ể ổn dịnh bùn và xử lý bùn
Một số cơ sở giết mổ gia súc hiện nay đã tách bùn thải trong quá trình xử lý, tuy nhiên, việc thiếu biện pháp quản lý và xử lý thích hợp đã dẫn đến mùi hôi thối trong khu vực và gây ra ô nhiễm thứ cấp.
4.1.8 Thi ếu giải pháp loại bỏ ph ospho
Hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc thường không chú trọng đến việc loại bỏ phospho dưới dạng P-PO43- Khi nước thải có hàm lượng phốt phát quá cao, hệ thống sẽ không kịp thời ứng biến để xử lý, do chưa thiết lập các kỹ thuật xử lý phù hợp, dẫn đến chất lượng nước thải sau xử lý không đạt tiêu chuẩn quy định.
4.1.9 Thi ếu các thiết bị do và giám sát
Việc lắp đặt các thiết bị đo và giám sát cơ bản như đo lưu lượng và đo chỉ số oxy hòa tan là rất cần thiết Thiếu các thiết bị này sẽ khiến cho việc điều chỉnh chế độ làm việc của các thiết bị trong hệ thống trở nên khó khăn, dẫn đến tình trạng quá tải và lãng phí tài nguyên, từ đó làm tăng chi phí xử lý.
4.1.10 S ử dụng không đ úng li ều luợng chất khử trùng và thời gian lư u nu ớ c th ải trong khâu kh ử trùng
Mỗi loại chất khử trùng cần một liều lượng và thời gian lưu cụ thể tùy thuộc vào thành phần ô nhiễm trong nước thải Trong các hệ thống xử lý, việc xác định liều lượng khử trùng thường gặp khó khăn, và kích thước bể khử trùng thường quá nhỏ, dẫn đến thời gian lưu không đủ để đạt hiệu quả khử trùng tối ưu.
4.1.11 Chư a tính toán gi ải pháp khi phải ngừ ng h ệ thống để sửa chữa, khắc ph ục s ự cố
Nhiều hệ thống xử lý nước thải hiện nay chưa được thiết kế để dự phòng cho việc ngừng hoạt động do sự cố Do đó, cần có kế hoạch lưu giữ nước thải hoặc hệ thống dự phòng thay thế thiết bị hư hỏng, nhằm đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống Điều này đặc biệt quan trọng đối với các cơ sở giết mổ gia súc, vì việc ngừng hoạt động do sự cố hệ thống xử lý nước thải có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng.
4.1.12 Trong thi ết kế thuờng đặt nặng vấn đề công nghệ xử lý nuớc thải của cơ sở gi ết mổ
Nhiều công trình đầu tư thường xem nhẹ thiết kế hệ thống điện động lực, điều khiển và thiết bị bảo vệ cho các động cơ, cũng như chế độ vận hành của hệ thống xử lý nước thải Hệ quả là khi hệ thống đi vào vận hành, nhiều vấn đề phát sinh cần phải được đầu tư bổ sung hoặc khắc phục.
4.1.13 Chưa quan tâm đến các quy định hiện hành khi đầu tư công trình xử lý nước thải
Theo Điều 6 của Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010, các công trình đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cần phải lập quy trình bảo trì cho hệ thống này Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều công trình xử lý nước thải chưa xây dựng quy trình bảo trì khi đưa vào vận hành.
4.1.14 Thi ếu buớc khảo sát dịa hình, địa chất trạ m x ử lý nuớc thải
Nhiều dự án đầu tư hệ thống xử lý nước thải gặp phải sự cố kỹ thuật trong quá trình thi công do thiếu sót trong các công đoạn chuẩn bị Điều này không chỉ ảnh hưởng đến an toàn của các công trình xung quanh mà còn tác động đến hoạt động của các cơ sở giết mổ hiện có.