Các học phần tiếng Việt bắt buộc (Required courses to be taught in
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin
• Nội dung ban hành tại Quyết ủịnh số 52/2008/Qð-BGDðT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo
10.1.2 ðườ ng l ố i cách m ạ ng c ủ a ðả ng C ộ ng s ả n Vi ệ t Nam (Revolution line of Vietnam Communist Party) (ML011)
• Nội dung ban hành tại Quyết ủịnh số 52/2008/Qð-BGDðT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo
10.1.3 T ư t ưở ng H ồ Chí Minh (Ho Chi Minh’s ideas) (ML006)
• Nội dung ban hành theo Quyết ủịnh số 52/2008/Qð-BGDðT ngày 18/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo.
Giáo dục thể chất (Physical fitness training) (TC101)
• Nội dung ban hành theo Quyết ủịnh số 3244/GD-ðT ngày 12/9/1995 và Quyết ủịnh số 1262/GD-ðT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giỏo dục và đào tạo.
Giáo dục quốc phòng (Millitary training) (QP001)
• Nội dung ban hành theo Quyết ủịnh số 81/2007/Qð-BGDðT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo.
Các học phần tiếng Anh bắt buộc (Required courses to be taught in
Tiếng Anh tăng cường (English Briging Program) (AQUA100)
Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp những kiến thức và kỹ năng Tiếng Anh cơ bản, tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên, giúp họ tiếp thu dễ dàng các bài học ở cấp độ cao hơn bằng tiếng Anh.
(The course aims to privide students with basic English knowledge and skills for learning advanced lectures in English)
Kỹ năng trao đổi bằng tiếng Anh và viết đoạn văn đúng cách là những yếu tố quan trọng trong việc tạo ra sự thay đổi trong phương pháp học Đây là bước đầu tiên trong việc phát triển khả năng học tập chủ động và độc lập.
(Build skills in making and holding conversations in English, writing well-organized paragraphs Changing learning behaviors, first –step building capacity of independent and autonomous learners).
Tiếng Anh nâng cao (Advanced English I) (AQUA201)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): AQUA100
Mục tiêu của chương trình là cung cấp kiến thức và kỹ năng Tiếng Anh nâng cao, tạo nền tảng vững chắc giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu các bài học ở cấp độ cao hơn bằng tiếng Anh.
(The course aims to privide students with advanced English skills for learning advanced and complicated lectures in English)
Kỹ năng học và ghi bài là rất quan trọng, đặc biệt trong việc trao đổi bằng tiếng Anh Việc viết được bài ngắn, tóm tắt nội dung và trình bày ý kiến một cách rõ ràng giúp củng cố sự tự tin trong học tập Điều này không chỉ hỗ trợ việc học mà còn tạo điều kiện cho việc làm việc độc lập hiệu quả.
Developing skills in intensive reading and effective note-taking is essential for mastering English Engaging in meaningful conversations, crafting well-structured short essays, and honing summarization and commentary abilities are key components of this process Additionally, fostering reflective behaviors in learning promotes the growth of independent and autonomous learners, enhancing their overall educational experience.
10.2.3 Ti ế ng Anh nâng cao II (Advanced English II)( AQUA202)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): AQUA201
Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp kiến thức và kỹ năng Tiếng Anh nâng cao, tạo nền tảng vững chắc giúp sinh viên có khả năng nghe, đọc, viết, trao đổi và trình bày bài học một cách hiệu quả.
(The course aims to privide students with advanced English skills for reading, writing, communicating and presenting techinical subject)
Kỹ năng nghe, nói và ghi chép là những yếu tố quan trọng trong việc học tiếng Anh, giúp người học giao tiếp hiệu quả Kỹ năng viết và làm bài cũng đóng vai trò không kém, tạo điều kiện cho việc diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng Việc biết cách tóm tắt bài học giúp củng cố kiến thức và nâng cao khả năng tiếp thu Tất cả những kỹ năng này đều góp phần tăng cường sự tự tin trong học tập, từ đó hỗ trợ người học có thể học và làm việc độc lập.
(Develop skills in intensive listening, reading and summarizing lectures, reinforcing critical writing skills, synthesizing and classifying, clustering information Building and developing strategies of effective critics, negotiators and presenters)
10.2.4 Ti ế ng Anh Nuôi tr ồ ng Th ủ y s ả n I (English for Aquaculture I)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): AQUA202
Mục tiêu của chúng tôi là nâng cao kỹ năng học tập chuyên ngành thủy sản cho sinh viên thông qua việc sử dụng tài liệu học tập, tham gia nghe giảng, thực hiện các buổi thuyết trình và làm bài tập bằng tiếng Anh.
This course is designed to equip students with essential English terminology related to aquaculture and fisheries, enabling them to effectively read references, listen to lectures, deliver presentations, and complete writing assignments.
Phương pháp học thuật ngữ chuyên ngành bao gồm việc tóm lược các dạng văn phạm thường gặp trong khoa học, giúp người học nắm vững kiến thức Việc đọc và phân tích các bài báo, tài liệu khoa học là cần thiết để phát triển kỹ năng hiểu biết chuyên môn Ngoài ra, kỹ năng giao tiếp về chuyên môn cũng rất quan trọng, giúp người học tự tin trình bày ý tưởng và kết quả nghiên cứu của mình.
(Introduce learning methodologies for technical terms, review briefly on commonly used grammar in science, introduce reading methodologies for technical papers, books,…and improve speaking skills)
10.2.5 Ti ế ng Anh Nuôi tr ồ ng Th ủ y s ả n II (English for Aquaculture II)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): AQUA203
Mục tiêu chính là nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Anh cho sinh viên trong lĩnh vực chuyên môn, đồng thời phát triển khả năng viết và báo cáo các bài khoa học bằng tiếng Anh.
• Nội dung/Content: Tiếp tục năng cao kỹ năng sử dụng tiếng Anh trong chuyờn mụn, kỹ năng viết và trỡnh bỏo cỏo bài học, chuyờn ủề, luận văn
(Build skills in using English in science including writing and presenting lecture assignments, giving seminar, and writing thesis)
10.2.6 Húa ủạ i c ươ ng I (Fundamental Chemistry I) (TN101)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không/None
Mục tiêu của khóa học là trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về hóa học, bao gồm hóa hữu cơ, hóa vô cơ, hóa phân tích và các môn học chuyên ngành liên quan, giúp sinh viên có nền tảng vững chắc để tiếp thu các kiến thức chuyên sâu hơn trong lĩnh vực hóa học.
(The major purpose of this course is to provide core topics that are necessary for a good foundation in general chemistry)
Bài viết này trình bày về cấu tạo nguyên tử và bảng phân loại tuần hoàn các nguyên tố hóa học, đồng thời giải thích liên kết hóa học và cấu tạo phân tử Nó cũng cung cấp cái nhìn tổng quan về hóa học của các nguyên tố nhóm chính, nguyên tố chuyển tiếp, và hợp chất phối trí Ngoài ra, bài viết đề cập đến quy luật của các quá trình hóa học, bao gồm khái niệm về nhiệt động học, cân bằng hóa học, cân bằng trong dung dịch, tính toán về các nồng độ của dung dịch, cũng như các khái niệm về acid – base và sự oxi hóa khử trong hóa học.
The atomic structure and periodic table form the foundation of chemistry, highlighting the relationships between elements Understanding chemical bonds and molecular structures is essential for grasping how substances interact The chemistry of representative elements and transition metals, along with their complex compounds, reveals diverse chemical behaviors Kinetic chemistry introduces the dynamics of chemical reactions, while thermal chemistry explores heat exchange Additionally, chemical equilibrium provides insight into reaction balance, and the study of solutions and electrochemistry focuses on the behavior of ions in various environments.
10.2.7 Th ự c t ậ p Húa ủạ i c ươ ng I (Fundamental Chemistry I Lab) (TN102)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN101
• Mục tiêu/Objectives: Cho sinh viên tiến hành các thí nghiệm liên quan ủến cỏc kiến thức húa ủại cương như vấn ủề về cõn bằng trong dung
13 dịch chứa chất ủiện ly ớt tan, nhiệt lượng kế, ủộng húa học, cõn bằng acid- base và hóa học vô cơ
(To provide students with experiments on general chemistry including chemical equilibrium, thermodynamics, chemical kinetics, acid-base and inorganic chemistry)
Nội dung của bài viết tập trung vào việc nghiên cứu cân bằng trong dung dịch chứa chất ủiện ly ớt tan, cũng như hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học Bên cạnh đó, bài viết còn đề cập đến các khái niệm về cân bằng hóa học, vận tốc phản ứng, hóa học các nguyên tố phi kim và hóa học các nguyên tố chuyển tiếp.
This article aims to offer students hands-on experiments that explore key concepts in chemistry, including chemical equilibrium in solution, enthalpy changes during chemical reactions, reaction rates, and the chemistry of non-metals along with their compounds Additionally, it covers the chemistry of transition metals and complex compounds, enhancing students' understanding of these fundamental topics.
10.2.8 Hoỏ ủạ i c ươ ng II (Fundamental Chemistry II) (TN103)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN101
Mục tiêu của bài viết là cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về hóa học các hợp chất hữu cơ, bao gồm cấu trúc phân tử, danh pháp, tính chất vật lý, phản ứng hóa học, phương pháp điều chế trong công nghiệp và thí nghiệm, cũng như ứng dụng của các hợp chất hữu cơ.
Tiếng Anh Nuôi trồng Thủy sản I (English for Aquaculture I)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): AQUA202
Mục tiêu của bài viết là nâng cao kỹ năng học tập cho sinh viên chuyên ngành thủy sản thông qua việc sử dụng tiếng Anh trong việc học tài liệu, tham gia giảng dạy, thực hiện thuyết trình và làm bài tập.
This course is designed to equip students with essential methodologies for understanding aquaculture and fisheries terminology in English, which will aid in reading references, listening to lectures, delivering presentations, and completing writing assignments.
Để học thuật ngữ chuyên ngành hiệu quả, cần nắm vững các dạng văn phạm thường gặp trong khoa học Việc đọc và tóm tắt các bài báo, tài liệu khoa học sẽ giúp củng cố kiến thức chuyên môn Ngoài ra, phát triển kỹ năng giao tiếp về chuyên ngành cũng rất quan trọng để truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và chính xác.
(Introduce learning methodologies for technical terms, review briefly on commonly used grammar in science, introduce reading methodologies for technical papers, books,…and improve speaking skills)
Tiếng Anh Nuôi trồng Thủy sản II (English for Aquaculture II)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): AQUA203
Mục tiêu của chúng tôi là nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Anh cho sinh viên, đặc biệt trong lĩnh vực chuyên môn, cùng với việc phát triển khả năng viết và báo cáo các bài khoa học bằng tiếng Anh.
• Nội dung/Content: Tiếp tục năng cao kỹ năng sử dụng tiếng Anh trong chuyờn mụn, kỹ năng viết và trỡnh bỏo cỏo bài học, chuyờn ủề, luận văn
(Build skills in using English in science including writing and presenting lecture assignments, giving seminar, and writing thesis)
Húa ủại cương I (Fundamental Chemistry I) (TN101)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không/None
Mục tiêu của bài viết là trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hóa học, giúp sinh viên nắm vững các kiến thức trong lĩnh vực hóa hữu cơ, hóa vô cơ, hóa phân tích và các môn học chuyên ngành liên quan.
(The major purpose of this course is to provide core topics that are necessary for a good foundation in general chemistry)
Bài viết này trình bày cấu tạo nguyên tử và bảng phân loại tuần hoàn các nguyên tố hóa học, cùng với liên kết hóa học và cấu tạo phân tử Nó cũng sơ lược về hóa học của các nguyên tố nhóm chính, nguyên tố chuyển tiếp và hóa học của hợp chất phối trí Ngoài ra, bài viết đề cập đến quy luật của các quá trình hóa học, bao gồm khái niệm về nhiệt hóa học, cân bằng hóa học, cân bằng trong dung dịch, tính toán về các nồng độ của dung dịch, acid – base và sự oxi hóa khử trong hóa học.
The atomic structure and periodic table lay the foundation for understanding chemical bonds and molecular structures This knowledge extends to the chemistry of representative elements and transition metals, including their complex compounds An introduction to kinetic chemistry highlights the rates of chemical reactions, while thermal chemistry explores the energy changes involved Additionally, chemical equilibrium is essential for understanding reaction dynamics, and the study of solutions and electrochemistry provides insights into the behavior of ions in various environments.
Thực tập Húa ủại cương I (Fundamental Chemistry I Lab) (TN102)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN101
• Mục tiêu/Objectives: Cho sinh viên tiến hành các thí nghiệm liên quan ủến cỏc kiến thức húa ủại cương như vấn ủề về cõn bằng trong dung
13 dịch chứa chất ủiện ly ớt tan, nhiệt lượng kế, ủộng húa học, cõn bằng acid- base và hóa học vô cơ
(To provide students with experiments on general chemistry including chemical equilibrium, thermodynamics, chemical kinetics, acid-base and inorganic chemistry)
Nội dung bài viết tập trung vào các mục tiêu nghiên cứu như cân bằng trong dung dịch chứa chất ủiện ly ớt tan, hiệu ứng nhiệt của phản ứng hóa học, cân bằng hóa học, vận tốc phản ứng, hóa học các nguyên tố phi kim và hóa học các nguyên tố chuyển tiếp Những khía cạnh này sẽ giúp hiểu rõ hơn về các phản ứng hóa học và tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
This article aims to engage students in experiments that explore key concepts in chemistry, including chemical equilibrium in solutions, the enthalpy changes associated with chemical reactions, reaction rates, and the chemistry of non-metals and their compounds, as well as the chemistry of transition metals and complex compounds.
Hoỏ ủại cương II (Fundamental Chemistry II) (TN103)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN101
Mục tiêu của bài viết là cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hóa học các hợp chất hữu cơ, bao gồm cấu trúc phân tử, danh pháp, tính chất vật lý, phản ứng hóa học, và phương pháp điều chế trong công nghiệp Bên cạnh đó, bài viết cũng đề cập đến ứng dụng của các hợp chất hữu cơ trong thực tiễn.
This course provides essential knowledge of organic compounds, covering their physical and chemical properties, nomenclature, and preparation methods It offers an overview of isomers and chirality in organic chemistry, along with an understanding of the structure, solubility, and acid-base properties of organic substances.
Bài viết cung cấp kiến thức cơ bản về hóa học các hợp chất hữu cơ, bao gồm cấu trúc phân tử và hiện tượng ủng ủẳng, ủng phân của chúng Nó cũng trình bày các kiến thức về danh pháp, tính chất vật lý, phản ứng hóa học, cùng với phương pháp điều chế trong công nghiệp và phòng thí nghiệm Cuối cùng, bài viết nêu rõ ứng dụng của các hợp chất hữu cơ và mối liên quan giữa chúng với khả năng và hướng phản ứng.
(Some general characteristics of organic molecules; chemistry of hydrocarbons; chemistry of functional Groups: Alcohols and Ethers; componds with a carbonyl group and introductions to biochemistry, proteins, carbohydrates, nucleic acids).
Thực tập Hoỏ ủại cương II (Fundamental Chemistry II Lab) (TN104) 13
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN103
Mục tiêu của bài viết là cung cấp cho sinh viên những kỹ thuật cơ bản trong thực hành hóa học vô cơ và hữu cơ, bao gồm việc ủ định tính các hợp chất vô cơ và hữu cơ, cũng như tổng hợp một số hợp chất hữu cơ Những hoạt động này nhằm minh họa rõ ràng các phản ứng hữu cơ đã được học lý thuyết trên lớp.
This article aims to equip students with fundamental knowledge of organic laboratory techniques, covering both normal and microscale methods used in organic chemistry It focuses on identifying functional groups and includes practical synthetic experiments Additionally, students will learn to measure melting points, boiling points, and the recrystallization process of the products they prepare.
Nội dung bài viết tập trung vào việc phân tích một số nhóm chức trong hợp chất hữu cơ, bao gồm các phản ứng như sulfon hóa, este hóa và aldol hóa Bên cạnh đó, bài viết cũng đề cập đến hóa học của phi kim, các hợp chất của phi kim, và hóa học của các nguyên tố chuyển tiếp Những kiến thức này là nền tảng quan trọng trong nghiên cứu và ứng dụng hóa học hữu cơ.
(Qualitative analysis of organic compounds, sulfonation, esterification and aldol condensation, chemsitry of nonmetals and their compounds and chemsitry of transition metals)
Hoá phân tích (Analytical Chemistry) (TN105/106)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN101, TN102, TN103, TN104
Mục tiêu của môn học là cung cấp một cái nhìn hệ thống và logic về cơ sở lý thuyết để khảo sát các cân bằng và tính toán nồng độ của các cân bằng, cùng với các đại lượng có liên quan đến các cấu tử trong dung dịch điện ly Nội dung môn học này đóng vai trò là cơ sở lý luận cho các môn học khác trong lĩnh vực Hóa phân tích hoặc có liên quan đến Hóa phân tích.
This course aims to establish a foundational understanding of chemical equilibrium, focusing on the calculation of component concentrations and related quantities in electrolytic solutions Mastery of this material serves as the theoretical groundwork for various topics within analytical chemistry and its related fields.
Trong lĩnh vực phân tích hóa học, có bốn phương pháp chuẩn độ chính: (i) chuẩn độ axit – bazơ, dùng để xác định nồng độ của axit hoặc bazơ trong dung dịch; (ii) chuẩn độ phức chất, áp dụng trong các dung dịch tạo phức để xác định nồng độ của ion kim loại; (iii) chuẩn độ oxy hóa – khử, sử dụng để phân tích các phản ứng oxy hóa và khử; và (iv) chuẩn độ kết tủa, được thực hiện trong dung dịch chứa muối, nhằm xác định nồng độ của các ion trong dung dịch thông qua sự hình thành kết tủa.
(Acid/base equilibrium – neutralization titrations; complex- formation equilibrium – complex-formation titrations; oxidation/reduction equilibrium - oxidation/reduction titrations and pricipitation equilibrium – precipitation titrations)
Sinh học ủại cương (Principles of Biology) (TN107)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Mục tiêu của bài học là cung cấp cho sinh viên ngành Nông nghiệp kiến thức cơ bản về cấu trúc và chức năng của tế bào, các cơ chế trao đổi chất qua màng tế bào, cũng như các cơ chế hấp thụ và quang hợp ở mức tế bào Qua đó, sinh viên sẽ hiểu biết về các cơ chế di truyền và biến dị, tạo nền tảng vững chắc để tiếp tục học các học phần tiếp theo.
This course introduces students to essential cellular and subcellular processes that drive the functioning of living systems Key topics covered include the structure and function of macromolecules, the cellular mechanisms for energy conversion and utilization, as well as the processes of genetic information replication, transmission, and expression.
• Nội dung/Content: Cỏc ủại phõn tử quan trọng, cấu trỳc và chức năng của tế bào, chuyển hoá năng lượng và các nguyên lý của di truyền học
(Macromolecule synthesis, structure and function of the cell, energy metabolism and principles of genetics)
Thực tập Sinh học ủại cương (Principles of Biology Lab) (TN108)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN107
Mục tiêu của khóa học là cung cấp cho sinh viên kiến thức thực hành về nguyên tắc cấu tạo và cách sử dụng các loại thiết bị kính quang học, thực hiện tiêu bản hiển vi Sinh viên sẽ được tìm hiểu về cấu trúc, chức năng và các hoạt động sống của tế bào động vật và thực vật, cũng như các phản ứng sinh hóa trong cơ thể động vật Ngoài ra, khóa học còn đề cập đến nhiễm sắc thể và hoạt động của chúng trong quá trình phân bào.
(This course provides some basic skills in general biology The experiments being related to main concepts studied in principles of biology.)
Kính hiển vi là công cụ quan trọng trong nghiên cứu sinh học, giúp quan sát cấu tạo tế bào động vật và thực vật Bài viết này sẽ trình bày cách sử dụng kính hiển vi hiệu quả, cùng với việc khảo sát hoạt động của enzyme và sự phân chia tế bào Ngoài ra, chúng ta cũng sẽ tìm hiểu về hình thái nhiễm sắc thể, một yếu tố thiết yếu trong di truyền học.
(The use of microscope, cell structure, enzyme activities, cell division and chromosome morphology)
Toán cao cấp (Advanced Mathematics) (TN109)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): Mathematics in high school
Môn học này cung cấp kiến thức cơ bản về Toán học cao cấp, bao gồm hệ phương trình tuyến tính, hàm số, giới hạn, liên tục, đạo hàm, tích phân, chuỗi và hàm nhiều biến.
(This course aims to supply the student with most basic knowledge about Advanced Mathematics: systems of equations, functions, limits, differentiation, integrals, series, functions of several variables)
• Nội dung/Content: Hệ các phương trình tuyến tính, hàm số, giới hạn, liờn tục, ủạo hàm, tớch phõn, chuỗi hàm nhiều biến
(System of equations, functions and limits, differentiation and integrals, series and functions of several variables)
Vi sinh (Microbiology) (AQUA205)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN107, TN108, AQUA207
Mục tiêu của học phần là cung cấp cho sinh viên kiến thức về lịch sử phát triển của ngành vi sinh vật, những thành tựu và ứng dụng của ngành này trong đời sống và sản xuất Học phần cũng giúp sinh viên hiểu rõ về cấu trúc, chức năng và các hoạt động sống của vi sinh vật, đồng thời đề cập đến mối quan hệ giữa vi sinh vật với các yếu tố môi trường và vai trò của chúng trong môi trường nước.
This course provides students with an in-depth understanding of microbiology, covering its history, significant achievements, and practical applications It explores the structures, functions, and activities of microbial cells, as well as the interactions between microorganisms and environmental factors Additionally, the course highlights the crucial roles that microorganisms play in aquatic environments.
Lịch sử phát triển của vi sinh vật học đã chỉ ra vai trò quan trọng của vi sinh vật trong tự nhiên và đời sống con người Vi sinh vật nguyên thủy và vi sinh vật nhân thật đóng góp vào sự đa dạng sinh học, trong khi vi-rút ảnh hưởng đến sức khỏe của nhiều sinh vật Dinh dưỡng và tăng trưởng ở vi sinh vật là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển của chúng, đồng thời di truyền ở vi sinh vật giúp hiểu rõ hơn về sự tiến hóa và ứng dụng trong công nghệ sinh học Ngoài ra, vi sinh vật nước và mầm bệnh vi sinh vật ở thủy sản cần được nghiên cứu để bảo vệ nguồn lợi thủy sản và đảm bảo an toàn thực phẩm.
(History of microbiology and roles of microorganisms in nature and human life, Prokaryotes, Eukaryotes, Virus, Microbial nutrition and growth, Microbial genetics, Aquatic microorganisms and pathogens of aquatic organisms)
Nhập môn Khoa học nghề cá (Introduction to fish science)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN107, TN108, AQUA207
Mục tiêu của môn học là giúp sinh viên nắm bắt các khái niệm cơ bản về nghề cá, lịch sử phát triển của ngành, và các nguyên lý của các mô hình sản xuất thủy sản Đồng thời, sinh viên sẽ được tham quan và tìm hiểu thực tế để nâng cao nhận thức về ngành nghề mà mình đang theo học.
(This course aims to introduce the students with most basic concepts, definitions historical development of aquaculture and major
17 aquaculture production systems that will make the students have … about their aquaculture career)
Nuôi trồng thủy sản là lĩnh vực quan trọng với nhiều khái niệm cơ bản, bao gồm lịch sử phát triển nghề và các nguyên lý chính của các mô hình nuôi Việc tham quan và tìm hiểu một số mô hình nuôi thủy sản không chỉ giúp sinh viên nâng cao nhận thức mà còn mở rộng kiến thức về thực tiễn trong ngành này.
This course provides students with foundational knowledge of aquaculture, covering essential concepts, definitions, and the historical development of the industry It also explores major aquaculture production systems, equipping students with the insights necessary to advance their careers in aquaculture.
Khoa học môi trường nước (Water science) (AQUA207)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN103, TN104
Mục tiêu của bài viết là cung cấp thông tin tổng quát về các đặc tính của nước, bao gồm thủy học, khí hậu học, hóa học cơ bản và chất lượng nước Những kiến thức này rất quan trọng đối với sinh viên ngành khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản cũng như các lĩnh vực liên quan đến nông nghiệp.
(To present general information on the properties of water, hydrology, climatology, basic water chemistry, and water quality to students in fisheries, aquaculture, and other areas of agriculture)
Nước có nhiều đặc tính vật lý quan trọng như độ pH, độ cứng tổng cộng, và hàm lượng oxy hòa tan, ảnh hưởng đến chất lượng nước Thủy học nghiên cứu các chất rắn hòa tan, vật chất lơ lửng, và màu nước, cùng với các yếu tố như CO2 và độ kiềm Vi khuẩn và thực vật phù du đóng vai trò quan trọng trong cung cấp và tiêu thụ oxy, đồng thời Nitơ, Phốt-pho, và Sulfur là những yếu tố cần thiết cho sự sống Ô nhiễm nước là vấn đề cần chú ý, và các tiêu chuẩn cũng như quy định về chất lượng nước giúp bảo vệ nguồn nước.
Water's physical properties, including hydrology and dissolved solids, play a crucial role in determining water quality Key factors such as dissolved oxygen, redox potential, and particulate matter influence turbidity and color, while pH levels, carbon dioxide, and alkalinity are essential for maintaining aquatic ecosystems Total hardness, along with the presence of bacteria, phytoplankton, and other microorganisms, affects oxygen production and demand Nutrients like nitrogen, phosphorus, sulfur, and trace elements are vital for biological processes but can contribute to water pollution if not regulated Understanding water quality regulations is essential for protecting these vital resources and ensuring a healthy environment.
Phõn loại học ủại cương (General ichthyology) (AQUA208)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN107, TN108, AQUA206
Mục tiêu của học phần này là trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về ngư loại học, bao gồm hình dạng và cấu trúc các cơ quan của cá, đồng thời giới thiệu các nhóm loài cá và tôm phổ biến.
(This course aims to supply the students with: most basic knowledge about the ichthyology, structure and form of fish, classification of fish and shrimp)
Ngư loại học là lĩnh vực nghiên cứu về các loài cá, bao gồm hình dạng và cấu trúc của các cơ quan cá Phương pháp phân loại tôm cá cơ bản giúp xác định và phân nhóm các loài Trong đó, có nhiều nhóm loài cá và tôm phổ biến mà người nghiên cứu cần nắm vững để hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh học trong môi trường nước.
(Introduction to ichthyology, structure and form of fish, classification of fish, classification of shrimp)
Ao hồ học (Limnology) (AQUA209)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN103, TN104, AQUA206, AQUA207, AQUA210
Mục tiêu của môn học là giúp sinh viên nắm bắt và phát triển kiến thức cũng như kỹ năng thông qua các bài tập và hoạt động thực hành Sinh viên sẽ có cơ hội thực hành tư duy thông qua thảo luận nhóm, trình bày báo cáo và thực hiện các bài tập trong phòng thí nghiệm Bên cạnh đó, khóa học cũng trang bị cho sinh viên khả năng học hỏi và hiểu biết tài liệu khoa học, đồng thời mở rộng kiến thức về hệ sinh thái nước ngọt thông qua các bài giảng và thực hành.
By the end of this course, students will have developed critical thinking skills through group discussions, presentations, and laboratory exercises Participants will learn to read and interpret scientific literature while gaining a deeper understanding of freshwater ecosystems through lectures and lab work My role is to foster a supportive and engaging learning environment that encourages exploration of freshwater ecology, ultimately providing a solid foundation of concepts and skills to navigate the complexities of these ecosystems.
Ao hồ học là một môn học quan trọng, nghiên cứu về các đặc điểm và quy luật của ao hồ Lịch sử và phương pháp nghiên cứu ao hồ học đã phát triển qua nhiều giai đoạn, từ việc khám phá nguồn gốc và các loại hồ đến việc phân tích các yếu tố như độ nhớt, chỉ số Reynolds, và sự xáo trộn trong nước Ánh sáng, nhiệt lượng và sự phân tầng cũng đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái hồ Các chu kỳ oxy, cacbon, nitơ và photpho ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật đơn bào, động vật không xương sống và thực vật thủy sinh Biến động quần thể của thực vật và động vật phiêu sinh, cùng với các yếu tố cạnh tranh và ăn nhau, là những khía cạnh quan trọng trong sinh thái quần thể Cuối cùng, diễn thế theo mùa và sự vận động sinh học trong hồ là những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của hệ sinh thái nước ngọt.
19 năng lượng và ủiều khiển theo chiều từ dưới lờn, Phỳ dưỡng, Loài ngoại lai)
This course provides a comprehensive introduction to limnology, the study of inland waters, covering its historical development and various research approaches Key topics include lake bathymetry and morphometry, the origins and classifications of lakes, and the role of water as a unique environment Important physical properties such as viscosity and Reynolds numbers are discussed, along with lake mixing processes, wave dynamics, and the effects of light and heat on stratification The course also explores seasonal mixing patterns and the intricate cycles of oxygen, carbon, phosphorus, and nitrogen, emphasizing stoichiometry Additionally, it examines the diversity of aquatic life, including single-celled organisms, colonial organisms, invertebrates, vertebrates, and macrophytes Population dynamics of phytoplankton and zooplankton are analyzed, alongside community ecology topics such as competition, predation, seasonal succession, trophic cascades, and biomanipulation.
Sinh thỏi học ủại cương (Principles of ecology) (AQUA210)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN107, TN108
Mục tiêu của bài viết là giúp sinh viên hiểu rõ các khái niệm về sinh thái học, mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường sống, cũng như tính chất và vai trò của các hệ sinh thái Điều này tạo nền tảng cho việc nghiên cứu và bảo vệ các hệ sinh thái, đồng thời bảo tồn đa dạng sinh học.
This course provides essential knowledge on ecology and ecosystems, focusing on the relationships between organisms and their environments It covers the nature and functions of ecosystems, including aquatic ecosystems, serving as a foundation for further studies and conservation efforts in biodiversity.
Sinh thái học là lĩnh vực nghiên cứu về sinh thái học và hệ sinh thái, bao gồm các khái niệm cơ bản như hệ sinh thái, tính chất của các hệ sinh thái và sự tương tác giữa các sinh vật Sinh thái quần thể nghiên cứu về sự phân bố và mật độ của các loài trong một khu vực nhất định, trong khi sinh thái quần xã tập trung vào mối quan hệ giữa các loài khác nhau trong cùng một môi trường Đặc biệt, sinh thái học thủy vực nghiên cứu các hệ sinh thái nước, bao gồm các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến sự sống trong môi trường nước.
(General concepts of ecology and ecosystems, Nature of ecosystems, Population ecology, Community ecology, Aquatic ecology and ecosystems)
Sinh lý ủộng vật thủy sản (Aquatic animal physiology) (AQUA211) 19
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN105, TN106, AQUA208
Mục tiêu của bài viết là cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể cá và giáp xác như tôm, cua, cùng với các phương pháp nghiên cứu sinh lý học Sinh viên sẽ có khả năng ứng dụng những kiến thức này vào các học phần chuyên môn trong ngành nuôi trồng thủy sản.
This course provides students with a comprehensive understanding of fish and crustacean physiology, focusing on the functions of their organs and glands It also explores how these organisms respond physiologically to external changes, emphasizing applied physiology in aquatic environments.
Môn học bao gồm hai phần lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết tập trung vào hình dạng và chức năng của tế bào máu, sự hô hấp của cá và giáp xác, hoạt động của enzyme trong hệ tiêu hóa, quá trình trao đổi chất, chức năng thận, hoạt động của tuyến nội tiết, sinh lý sinh sản và cơ chế lột xác của giáp xác Phần thực hành bao gồm việc xác định tiêu hao oxy và ngưỡng oxy của cá, khả năng chịu nhiệt, giá trị LC50, phương pháp thu mẫu, xác định sức đề kháng của hồng cầu, quan sát tuyến nội tiết và khả năng điều hòa áp suất thẩm thấu của cá tôm.
This article explores various physiological processes in aquatic animals, including hematology, respiration, digestion, metabolism, and the endocrine system, with a focus on osmoregulation and reproduction The lab study employs hematological methods to assess oxygen consumption, eurythrocyte and leucocyte counts, and the acute effects of chemicals on aquatic life It also examines the tolerance of fish and crustaceans to varying temperatures and salinities, alongside the functioning of air-breathing organs in fish Additionally, the research highlights the impact of chemicals and pesticides on the osmoregulation of both fish and crustaceans, providing insight into their adaptive mechanisms in changing environments.
Dinh dưỡng ủộng vật thủy sản (Aquatic Animal nutrition)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN105, TN106, AQUA208
Môn học này cung cấp kiến thức cơ bản và ứng dụng trong dinh dưỡng động vật thủy sản, tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thức ăn, quá trình hấp thụ và tiêu hóa dưỡng chất Nội dung cũng đề cập đến sự chuyển hóa dưỡng chất liên quan đến nhu cầu duy trì, tăng trưởng và sinh sản của vật nuôi Học viên sẽ tìm hiểu về nhu cầu dinh dưỡng và cách thiết lập công thức thức ăn cho các loài thủy sản kinh tế, bao gồm cả nước ngọt và nước mặn Giờ học bao gồm lý thuyết, thuyết trình và kiểm tra, tạo cơ hội cho thảo luận.
This course focuses on the essential and practical elements of aquatic animal nutrition, highlighting factors that influence feed utilization, nutrient ingestion and digestion, as well as nutrient metabolism in relation to maintenance, growth, and reproduction It will cover nutritional requirements, feed formulation, and best feeding practices.
21 for a variety of marine and freshwater species of commercial interest Class lectures and test times are subject to change)
Giới thiệu về men tiêu hóa và vai trò quan trọng của nó trong quá trình tiêu hóa thức ăn Phương thức ủng hộ và xây dựng công thức thức ăn hợp lý để đảm bảo dinh dưỡng cho vật nuôi Quy trình phối chế thức ăn cần được thực hiện một cách khoa học để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng Cuối cùng, quản lý thức ăn là yếu tố then chốt giúp duy trì sức khỏe và năng suất cho động vật.
(Introduction, Introduction to enzyme, Feed formulation and quality evaluation, Feed processing, Feed management/Open)
Nguyên lý nuôi trồng thủy sản (Principles of Aquaculture)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite):
Mục tiêu của bài viết này là giới thiệu hiện trạng và xu hướng nuôi thủy sản tại Hoa Kỳ, Việt Nam và trên toàn thế giới Bài viết cũng sẽ trình bày các nguyên lý cơ bản trong nuôi trồng thủy sản, cùng với các yếu tố ảnh hưởng đến sức tải, tăng trưởng và năng suất của thực vật nuôi Ngoài ra, chúng tôi sẽ ứng dụng những nguyên lý này lên một số đối tượng quan trọng để đánh giá tác động của chúng đến các phương pháp nuôi Cuối cùng, bài viết sẽ giới thiệu các phương pháp nuôi một số loài cá và giáp xác quan trọng.
Explore the current status and future prospects of aquaculture in the US, Vietnam, and globally Understand the fundamental principles of aquaculture and their impact on the carrying capacity, growth, and yield of cultured species Apply these principles to specific species to gain insights into their influence on production methods Discover how major fish and crustacean species are cultivated in aquaculture systems.
Bài viết trình bày các nguyên lý cơ bản cho năng suất nuôi thủy sản và các mức độ quản lý khác nhau, phản ánh tình hình nuôi thủy sản toàn cầu cùng vai trò quan trọng của ngành này đối với sản phẩm thủy sản Nó cũng đề cập đến các khái niệm trong nguyên lý nuôi thủy sản, các yếu tố giới hạn sức tải, và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất của thủy sinh vật Bên cạnh đó, bài viết phân tích vai trò kinh tế của nuôi thủy sản, các mức độ nuôi trồng, phương pháp nuôi kết hợp, nuôi cỏ trong lồng bố, và hệ thống nuôi tỏi sử dụng nước, cũng như các phương pháp nuôi một số loại thủy sản quan trọng.
Aquaculture plays a crucial role in global seafood production, demonstrating various principles of aquatic productivity and management Key terms in aquaculture include carrying capacity, which is influenced by factors such as water quality, species selection, and environmental conditions The growth of aquatic organisms is affected by nutrition, temperature, and stocking density, while yield is determined by management practices and market demand Economic considerations are vital in aquaculture, impacting investment and sustainability Different levels of aquaculture, including integrated systems, enhance productivity and resource efficiency, showcasing the importance of innovative practices in the industry.
22 cages to farms fish; enclosed, water reuse systems, Farming methods for major aquaculture species, Class presentation)
Thống kê và phép thí nghiệm (Statistics and experimental design)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN107, TN108, TN109
Mục tiêu của học phần này là trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về xác suất thống kê, các phương pháp bố trí thí nghiệm thường được ứng dụng trong nghiên cứu thủy sản, và phương pháp thu thập cũng như phân tích số liệu Qua đó, sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về các kết quả phân tích thống kê.
(This course aims to supply the student with: most basic knowledge about the probability and statistics, methods to design experiments in aquaculture, data collection and analysis)
Bài viết này trình bày các khái niệm cơ bản về xác suất và thống kê, bao gồm các phương pháp kiểm định giả thuyết, các kiểu bố trí thí nghiệm, và phân tích hồi quy cũng như tương quan Ngoài ra, nó cũng đề cập đến việc sử dụng phần mềm xử lý thống kê để phân tích dữ liệu một cách hiệu quả.
(Introduction to statistic, hypothesis test, experimental design, regression and correlation analysis, apply statistical software for analyses data)
Nghệ thuật giao tiếp (Public speaking) (AQUA215)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Mục tiêu của bài viết là giúp sinh viên nắm vững phương pháp và rèn luyện kỹ năng thuyết trình, từ đó có khả năng truyền đạt nội dung hiệu quả trong các buổi hội nghị, hội thảo và thảo luận nhóm.
(This course aims to provide students with the principles in public speaking and guidances in preparing speeches for public speaking)
Giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, giúp chúng ta hiểu và tiếp thu ý kiến của người khác một cách hiệu quả Để có một bài nói chuyện thành công, cần chuẩn bị kỹ lưỡng về nội dung, cấu trúc và cách trình bày Việc sử dụng các phương tiện hỗ trợ như hình ảnh, video hay slide cũng góp phần nâng cao chất lượng bài nói, giúp người nghe dễ dàng tiếp cận và ghi nhớ thông tin.
(Why public speaking is important? Principles in public speaking; Preparing and practicing speaking; Use of visual aids)
Phương pháp nghiên cứu khoa học (Scientific research
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Mục tiêu của môn học là trang bị cho sinh viên các phương pháp truy cập và tổng hợp tài liệu, xây dựng đề cương nghiên cứu, viết báo cáo khoa học, cũng như báo cáo đề tài/dự án và phương pháp trình bày báo cáo Những kỹ năng này sẽ hỗ trợ sinh viên trong việc thực hiện luận văn/luận án tốt nghiệp và trong công việc tương lai.
The course is designed to equip students with fundamental skills in searching for scientific information, writing research proposals, project reports, and scientific papers, as well as preparing and presenting oral and poster presentations It also places a strong emphasis on the development of thesis proposals and reports.
• Nội dung/Content: Phương phỏp tỡm tài liệu, phương phỏp viết ủề cương nghiên cứu, phương pháp viết báo cáo và bài báo, phương pháp trình bày báo cáo
(Scientific information sources and searching, research proposal preparation, research report and paper writing, preparation and presentation of oral and poster paper)
Kỹ thuật nuôi thủy sản (Aquaculture production) (AQUA301)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Mục tiêu của bài viết là giới thiệu cho sinh viên các nguyên lý kỹ thuật trong nuôi thủy sản, đồng thời mô tả kỹ thuật nuôi một số loài chính như cá da trơn, nhóm cá chép, cá rô phi và tôm nước ngọt Nội dung sẽ được xây dựng dựa trên các hệ thống sản xuất khác nhau như ao, bể và ủăng quầng, nhằm cung cấp kiến thức thực tiễn và ứng dụng cho sinh viên trong lĩnh vực thủy sản.
This article introduces essential aquaculture techniques, focusing on farming methods for major species such as catfish, carps, tilapia, and prawns across various production systems like ponds, cages, and enclosures It evaluates the potential of aquaculture as a viable choice, covering key aspects such as pond management, fertilization, water quality management, feeding practices, aquatic plant management, wastewater management, fish transportation, harvesting, and the cultivation of specific aquatic species within diverse production systems.
(Evaluating aquaculture potential: is aquaculture a good option? Pond management, Fertilizer, Water quality management, Feeds and feeding, Aquatic weed management, Effluence management, Fish transportation, Harvesting, Aquaculture production species)
Quản lý trại giống cá (Finfish hatchery operation and
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): AQUA213
Mục tiêu của bài viết là giới thiệu và thực hành quy trình sản xuất giống cỏ, đồng thời nhấn mạnh các kỹ thuật cơ bản trong trại cỏ và cách vận dụng chúng vào thực tế.
This article outlines essential procedures and considerations for fish seed production, focusing on fundamental hatchery techniques and their suitable environments Understanding these techniques is crucial for effective fish seed production.
Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình sản xuất giống cá, bao gồm các nội dung quan trọng như giới thiệu, mục tiêu và hoạch định Để thực hiện, cần có trang thiết bị phù hợp và yêu cầu chất lượng nước nghiêm ngặt Các dạng sinh sản và phát triển tuyến sinh dục cũng được đề cập, cùng với quản lý cỏ bố mẹ và sinh sản nhân tạo Bài viết cũng thảo luận về xác định giới tính và kỹ thuật điều khiển giới tính, đặc tính trứng, quá trình ấp và cho nở, cũng như phương pháp ương thâm canh và quảng canh cá bột Cuối cùng, nội dung còn đề cập đến thu hoạch, phân loại, sản xuất giống cá thương mại và giống cá biển, nhằm nâng cao hiệu quả trong ngành nuôi trồng thủy sản.
This article explores the comprehensive aspects of fish production, covering essential topics such as the introduction to aquaculture, setting clear goals, and effective planning It highlights the necessary facilities and water requirements for successful fish breeding The discussion includes various reproduction methods, gonadal development, and broodstock management techniques Additionally, it delves into artificial spawning, sex determination, and control methods, along with egg characteristics and the processes of incubation and hatching The article contrasts intensive and extensive larval rearing practices, followed by insights on harvesting and distribution strategies Finally, it addresses the production of coolwater and warmwater sport fishes, as well as commercial and marine species for aquaculture, emphasizing sustainable practices and industry advancements.
Kỹ thuật nuôi giáp xác và nhuyễn thể (Shellfish aquaculture)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): AQUA301, AQUA302
Mục tiêu của bài viết là trình bày các đặc điểm hình thái và sinh lý của giáp xác và động vật thân mềm, nhấn mạnh vai trò quan trọng của chúng trong nuôi trồng thủy sản Bài viết cũng sẽ giới thiệu kỹ thuật nuôi các loài này, đồng thời đề cập đến những vấn đề cần xem xét trong quản lý các loài nuôi, bao gồm chất lượng nước, nhu cầu dinh dưỡng, kiểm soát bệnh, khả năng sản xuất và thị trường.
Crustaceans and mollusks exhibit distinct physiological and morphological traits that significantly impact aquaculture practices Effective aquaculture for crustaceans, such as shrimp, requires careful management of water quality, optimal nutrition, and disease control, alongside understanding their reproductive capabilities to enhance production Similarly, mollusks like oysters and clams necessitate specific environmental conditions, nutrient management, and disease prevention strategies to thrive in aquaculture settings Both groups demand tailored marketing strategies to address their unique characteristics and market demands, ensuring sustainability and profitability in aquaculture operations.
Hình thái và sinh học tổng quát của tôm biển và tôm nước ngọt là cơ sở quan trọng để hiểu rõ về các loài nuôi quan trọng Nuôi tôm có thể chia thành nhiều phương pháp như nuôi quảng canh, nuôi bán thâm canh và nuôi thâm canh, mỗi phương pháp có những kỹ thuật sản xuất giống riêng Đặc biệt, kỹ thuật sản xuất giống tôm biển và tôm nước ngọt đóng vai trò then chốt trong việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, hình thái và sinh học của loài crayfish nước ngọt cũng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng, đặc biệt trong bối cảnh nuôi crayfish ở Bắc Mỹ, Châu Âu và Châu Úc, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo tồn các loài này.
Bài viết này cung cấp cái nhìn tổng quan về sinh học và nuôi trồng các loài giáp xác, bao gồm hình thái và sinh học của các loài hầu, quy trình nuôi hầu, sản xuất giống hầu, cũng như thông tin về sinh học và nuôi dưỡng các loài động vật thân mềm khác.
The article explores the anatomy and general biology of marine shrimps, highlighting their significance in aquaculture and detailing various culture practices including extensive, semi-intensive, and intensive methods It also covers hatchery techniques for both marine and freshwater shrimps, alongside the anatomy and biology of freshwater prawns and crayfish The discussion extends to the culture practices of North American, European, and Australian crayfish, as well as the general biology and culture of other crustaceans Additionally, the article examines the anatomy and biology of oysters, outlining their culture practices and hatchery techniques, while also addressing the general biology and culture of other mollusks.
Quản lý trại giống giáp xác và nhuyễn thể (Shell hatchery
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): AQUA301, AQUA302, AQUA303
Mục tiêu của chương trình là giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành trong quản lý trại giống và sản xuất giống cho các đối tượng thủy sản quan trọng như tôm sú, tôm càng xanh, cỏ tra, cỏ ủồng và cỏ trắng Chương trình không chỉ củng cố lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tế sản xuất, đảm bảo sinh viên có kiến thức vững chắc và khả năng thực hiện hiệu quả trong lĩnh vực này.
This course provides students with essential practical skills for managing crustacean and marine finfish hatcheries, focusing on seed production for key aquaculture species, including shrimp, prawn, mud crab, seabass, and grouper.
Bài viết này giới thiệu về cấu trúc trại giống các loài giáp xác, bao gồm phương tiện và trang thiết bị cần thiết Nó cũng đề cập đến quy trình chuẩn bị và nuôi vỗ tôm, cua bố mẹ, cũng như các bước sinh sản và ương nuôi ấu trùng Ngoài ra, bài viết còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nuôi thức ăn tự nhiên cho các loài giáp xác và khuyến khích tham quan các trại giống ở địa phương để học hỏi kinh nghiệm.
(Introduction to structure, facilities and equipments in hatcheries, Prepare and culture of broodstocks, Breeding broodstocks, Larval rearing, Live food culture, Fieldtrips to commercial hatcheries).
ðại cương về bệnh thủy sản và phương pháp chẩn đốn (
(Introduction to fish health and clinical fish disease diagnosis)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): AQUA301, AQUA302, AQUA303
• Mục tiêu/Objectives: Mục tiêu của môn học nhằm giới thiệu cho sinh viên các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm thường gây ảnh
Khóa học về mụn học cung cấp 26 lợi ích cho sức khỏe của cỏ, tập trung vào các nguyên tắc quản lý bệnh, phương pháp chữa trị, chất lượng nước và bệnh ở cá nuôi, dinh dưỡng, và nhận dạng bệnh Sinh viên sẽ nắm vững sự tương tác giữa vật chủ, môi trường, mầm bệnh và sự phát triển của bệnh Họ sẽ biết cách thu mẫu cỏ bệnh để gửi đến các phòng thí nghiệm chẩn đoán, thực hiện các phương pháp phòng và trị bệnh đặc thù, cũng như nhận diện các dấu hiệu lâm sàng liên quan đến những bệnh truyền nhiễm phổ biến.
This course aims to familiarize students with both infectious and non-infectious diseases that impact fish, covering essential topics such as disease management principles, treatment methods, and the significance of water quality Students will learn about the relationship between fish nutrition and disease, as well as how to identify various diseases By the end of the course, participants will be equipped to understand the interactions among hosts, environments, and pathogens, collect appropriate fish samples for laboratory diagnostics, implement disease prevention and treatment strategies, recognize diseases stemming from non-infectious sources, and identify clinical signs associated with common infectious diseases.
Bài viết này giới thiệu về giải phẫu và sinh lý của cá, cùng với các khái niệm quản lý sức khỏe cá Nó đề cập đến quản lý và phòng bệnh, cách nhận dạng bệnh và các dấu hiệu lâm sàng Bên cạnh đó, bài viết cũng thảo luận về những thay đổi liên quan đến bệnh lý, phương pháp trị bệnh và vắc-xin Các bệnh không truyền nhiễm, bệnh virus, nấm và vi khuẩn ở cá cũng được nêu rõ Cuối cùng, bài viết cung cấp thông tin về ký sinh trùng và các bệnh ký sinh trùng ở cỏ, cũng như bệnh ở cỏ biển và cỏ trong vùng nhiệt đới.
This course provides a comprehensive introduction to fish anatomy and physiology, emphasizing the importance of fish health management Key topics include the management and prevention of diseases, recognizing clinical signs, and understanding pathological changes associated with various conditions The curriculum covers treatments and vaccines for both infectious and non-infectious diseases, including viral, fungal, and bacterial infections Additionally, students will learn about parasitic diseases and the specific challenges posed by marine and tropical fish diseases, equipping them with the knowledge needed for effective fish health management.
10.2.31 Bệnh thủy sản (Fish and shell fish diseases) (AQUA306)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): AQUA305
Mục tiêu của bài viết là cung cấp kiến thức và kỹ thuật chẩn đoán bệnh cá trên toàn cầu, bao gồm các bệnh do virus, vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng gây ra Đặc biệt, bài viết tập trung vào bệnh cỏ ở khu vực Bắc Mỹ Phần lý thuyết sẽ giúp sinh viên hiểu rõ về các nguyên nhân gây ra bệnh cho cá.
Bài viết này tập trung vào 27 loại bệnh ảnh hưởng đến cá nước ngọt ở vùng nước lạnh, phân tích sự phân bố bệnh theo khu vực và các loài cá nhạy cảm Nó cũng đề cập đến các dấu hiệu bệnh lý, triệu chứng bệnh học, và khía cạnh dịch tễ học Cuối cùng, bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát và quản lý các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng trên các loài cá này.
This article offers comprehensive insights into the diagnostic methods for viral, bacterial, fungal, and parasitic diseases affecting fish worldwide, with a particular focus on North American species It covers essential topics such as the causative agents of these diseases, their geographical distribution, the susceptibility of different fish species, and the clinical signs and pathology associated with infections Additionally, the article discusses the epidemiology, control measures, and management strategies for both infectious diseases and parasites in warm and cold freshwater finfish.
Môn học Bệnh Ký Sinh Trùng và Ký Sinh Trùng Học cung cấp cái nhìn tổng quan về các loại bệnh do ký sinh trùng gây ra Bên cạnh đó, Bệnh Nấm và Chất Lượng Nước cũng được đề cập, nhấn mạnh vai trò của môi trường trong sự phát hiện bệnh Bệnh Vi Khuẩn và Vi Khuẩn Học khám phá các tác nhân vi sinh vật gây bệnh, trong khi Bệnh Virus và Virus Học tập trung vào ảnh hưởng của virus đối với sức khỏe con người Cuối cùng, các báo cáo của sinh viên sẽ phản ánh những hiểu biết và nghiên cứu từ môn học này.
(Course Introduction, Parasites, Parasites/Fungi, Water quality, disease identification, Bacterial diseases, Bacteriology, Virology, Student presentations)
10.2.32 Cải tiến di truyền và quản lý nguồn lợi (Fish Genetic Enhancement and Resources Management) (AQUA307)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite):
Mục tiêu của bài viết là giới thiệu cho sinh viên các chương trình nâng cao chất lượng di truyền nhằm cải thiện các tính trạng quan trọng về kinh tế của sinh vật thực phẩm và cá giải trí Bài viết cũng cung cấp kiến thức về cơ sở di truyền của các chương trình chọn giống, giúp sinh viên có khả năng thiết kế và thực hiện các chương trình nâng cao chất lượng di truyền cho thủy sinh vật, đồng thời quản lý di truyền quần thể cá tự nhiên hiệu quả.
This article aims to educate students about genetic enhancement programs that enhance economically significant traits in aquatic food organisms and sport fishes It provides insights into the genetic foundations of these breeding initiatives, empowering students to design and implement effective genetic enhancement programs for aquatic species while also managing the genetic diversity of natural fish populations.
Mục tiêu và kế hoạch của các chương trình chọn giống cá bao gồm kỹ thuật thí nghiệm và đánh giá tính trạng chất lượng dựa trên di truyền theo quy luật Menden Các phương pháp đánh giá này được thực hiện theo loại và theo dòng, chú trọng đến dòng tự nhiên, sự thuần hóa, lai cùng loài và lai cận huyết Ngoài ra, nghiên cứu về đa bội thể, chuyển ghép nhân và đánh dấu di truyền cũng rất quan trọng trong việc hiểu di truyền quần thể Công nghệ di truyền, bao gồm sự tạo gen, chuyển gen và biểu hiện của gen ngoại lai, đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu Việc biểu hiện của cỏ chuyển gen và các vấn đề liên quan đến chuyển gen cần được xem xét kỹ lưỡng, đặc biệt là về rủi ro môi trường và an toàn thực phẩm, cũng như sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Sự phát sinh xen kẽ thế hệ, tóm tắt và kết luận
This article aims to educate students about genetic enhancement programs that can boost performance in economically significant aquatic food organisms and sport fish It will provide insights into the genetic foundations of these breeding initiatives Additionally, students will learn to design and implement genetic enhancement strategies for aquatic species, as well as manage the genetics of natural fish populations effectively.
10.2.33 Sinh học và quản lý nguồn lợi Thủy sản (Fisheries Biology and
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): AQUA206, AQUA208
Mục tiêu của học phần này là trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về sinh học quần ủàn, những yếu tố cần thiết để quan sát và đánh giá nguồn lợi thủy sản, cũng như các phương pháp quản lý nguồn lợi thủy sản hiệu quả.
(This course aims to supply the student with: most basic knowledge about the fisheries biology, requirements for fisheries monitoring, methods for fisheries management)
Nguồn lợi thủy sản và ngư cụ khai thác đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển sinh học quần thể cỏ Việc quan sát và đánh giá nguồn lợi thủy sản là cần thiết để đảm bảo tính bền vững của các nguồn tài nguyên này Quản lý nguồn lợi thủy sản hiệu quả không chỉ giúp duy trì sự đa dạng sinh học mà còn hỗ trợ các hoạt động kinh tế liên quan đến ngành thủy sản.
(Fisheries resources and fishing gears, Fish population biology, Fisheries assessment and monitoring, Fisheries management)
10.2.34 Thiết bị và công trình thủy sản (Facilities for Aquaculture) (AQUA309)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite):
Mục tiêu của môn học là trang bị cho sinh viên kiến thức về quy trình kỹ thuật, cũng như cung cấp nguồn thông tin liên quan đến thiết kế, xây dựng và sử dụng trang thiết bị cho ương bắt hoặc câu cá thể thao, cùng với các thiết bị trong nuôi trồng.
Cải tiến di truyền và quản lý nguồn lợi (Fish Genetic Enhancement 27
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite):
Mục tiêu của chương trình là giới thiệu cho sinh viên về các phương pháp nâng cao chất lượng di truyền nhằm cải thiện các tính trạng quan trọng về kinh tế của sinh vật nuôi, bao gồm thực phẩm và cá giải trí Bài học sẽ cung cấp kiến thức về cơ sở di truyền trong các chương trình chọn giống, giúp sinh viên có khả năng thiết kế và thực hiện các chương trình nâng cao chất lượng di truyền cho thủy sinh vật, cũng như quản lý di truyền quần thể cá tự nhiên.
This article aims to introduce students to genetic enhancement programs that enhance economically significant traits in aquatic food organisms and sport fishes It will cover the genetic foundations of these breeding programs and equip students with the skills to design and implement genetic enhancement initiatives for aquatic species, as well as to manage the genetic diversity of natural fish populations effectively.
Mục tiêu và kế hoạch của các chương trình chọn giống cá bao gồm việc áp dụng các kỹ thuật thí nghiệm để đánh giá tính trạng chất lượng theo quy luật di truyền Menden Các phương pháp đánh giá này tập trung vào lòai và dòng, bao gồm dòng tự nhiên, sự thuần hóa, lai cùng loài và lai cận huyết Thêm vào đó, đa bội thể và chuyển ghép nhân cũng được nghiên cứu, cùng với việc đánh dấu di truyền và di truyền quần thể Công nghệ di truyền đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra gen, chuyển gen và biểu hiện của gen ngoại lai, cũng như sự biểu hiện của cỏ chuyển gen Bên cạnh đó, vấn đề chuyển gen cần được chú ý, đặc biệt là trong việc đánh giá rủi ro về môi trường, an toàn thực phẩm và sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Sự phát sinh xen kẽ thế hệ, tóm tắt và kết luận
This article aims to educate students about genetic enhancement programs that improve economically important traits in aquatic food organisms and sport fish It highlights the genetic foundations of these breeding initiatives and empowers students to design and implement effective genetic enhancement strategies for aquatic species, as well as manage the genetic diversity of natural fish populations.
Sinh học và quản lý nguồn lợi Thủy sản (Fisheries Biology and
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): AQUA206, AQUA208
Mục tiêu của học phần này là trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về sinh học quần thể, những yếu tố cần thiết để quan sát và đánh giá nguồn lợi thủy sản, cùng với các phương pháp quản lý nguồn lợi thủy sản hiệu quả.
(This course aims to supply the student with: most basic knowledge about the fisheries biology, requirements for fisheries monitoring, methods for fisheries management)
Nguồn lợi thủy sản đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái và kinh tế, bao gồm các loại ngư cụ khai thác hiệu quả Sinh học quần đàn cỏ cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để hiểu rõ hơn về sự phát triển và bảo tồn Việc quan sát và đánh giá nguồn lợi thủy sản là cần thiết nhằm đảm bảo sự bền vững Quản lý nguồn lợi thủy sản một cách hiệu quả sẽ giúp bảo vệ tài nguyên và phát triển ngành thủy sản một cách bền vững.
(Fisheries resources and fishing gears, Fish population biology, Fisheries assessment and monitoring, Fisheries management).
Thiết bị và công trình thủy sản (Facilities for Aquaculture)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite):
Môn học này hướng đến việc trang bị cho sinh viên kiến thức về quy trình kỹ thuật, cũng như nguồn thông tin cần thiết để thiết kế, xây dựng và sử dụng trang thiết bị cho việc bắt hoặc nuôi cấy thể thao và các thiết bị trong nuôi trồng.
This course aims to equip students with essential knowledge of technical procedures and information sources related to the design, construction, and operation of sport and food fish hatcheries and culture facilities.
Mụn học sẽ được phân công cho đội ngũ giảng dạy có kinh nghiệm tại Khoa, với nội dung thực hành được trình bày qua các mô hình trình diễn và quan sát Ngoài việc xây dựng kỹ năng, các chuyến dã ngoại sẽ được tổ chức để tham quan các loại hạng mục công trình.
The course will be delivered by a dedicated team of faculty, staff, and industry professionals who bring specialized expertise to their assigned topics Laboratory sessions will emphasize demonstrations and observations, prioritizing information over skill development Additionally, students will participate in field trips to explore various facilities, enhancing their learning experience.
Sản xuất thức ăn tươi sống (Live food production) (AQUA310)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): TN107, TN108
Môn học này nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về đặc điểm sinh học của các loại thức ăn tươi sống được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản, bao gồm vi tảo, luân trùng, Artemia, trứng nước và trùn chỉ Đồng thời, khóa học cũng cung cấp thông tin về dinh dưỡng và kỹ thuật nuôi các loài này, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy trình nuôi trồng thủy sản hiệu quả.
This course aims to equip students with essential knowledge about the biology of live feeds used in aquaculture, including micro-algae, rotifers, Artemia, Moina-Daphnia, and tubifex It also offers valuable resources on their biology, nutritional value, and culture techniques.
Thức ăn tươi sống đóng vai trò quan trọng trong nuôi trồng thủy sản, cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho các loài thủy sản Sinh học và kỹ thuật nuôi các loài thức ăn tự nhiên như tảo, Artemia và luân trùng là cần thiết để đảm bảo sự phát triển và sức khỏe của thủy sản Thực hành nuôi các giống loài này không chỉ nâng cao chất lượng thức ăn mà còn góp phần vào sự bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản.
(Role of live food in aquaculture, Biology and production techniques for major important species, Culture practice for some important species (algae, Artemia, Rotifer,…)).
Qui hoạch phát triển thủy sản (Aquaculture planning and
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): AQUA301, AQUA303, AQUA312
Mục tiêu của bài viết là cung cấp kiến thức cơ bản về quy hoạch và quản lý nghề cá, bao gồm các bước thiết lập và thực hiện quy hoạch thủy sản, cũng như các phương pháp và công cụ cần thiết trong quy hoạch thủy sản.
(Basic knowledge on planning and management for aquaculture development, Design and implementation of aquaculture planning, Tools and methods of planning)
Hiện trạng phát triển nuôi trồng thủy sản đang đối mặt với nhiều thách thức, đòi hỏi một quy hoạch hợp lý để đảm bảo sự bền vững Các khái niệm cơ bản trong quy hoạch và quản lý phát triển thủy sản cần được hiểu rõ để tạo nền tảng cho các quyết định chiến lược Quá trình thiết lập và thực hiện quy hoạch bao gồm nhiều bước quan trọng, từ khảo sát hiện trạng đến dự báo nhu cầu tương lai Để hỗ trợ quy hoạch hiệu quả, các công cụ và phương pháp hiện đại cần được áp dụng, giúp tối ưu hóa nguồn lực và bảo vệ môi trường.
(Overview on global and national aquaculture development and requirement for planning, Basic concepts in aquaculture planning and
30 management, Design and implementation of planning, Tools and methods of aquaculture planning).
Kinh tế thủy sản (Aquaculture economic) (AQUA312)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Mục tiêu của bài viết là áp dụng các nguyên lý kinh tế và kinh doanh cho các doanh nghiệp trong ngành thủy sản, bao gồm quản lý tài chính, phân tích đầu tư và quản trị marketing để tối ưu hóa hoạt động của các đơn vị trong lĩnh vực này Bên cạnh đó, bài viết cũng thảo luận về các chính sách công ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản và khái quát tình hình phát triển thủy sản quốc tế.
Firms involved in aquaculture apply key economics and business principles, focusing on financial management, investment analysis, and marketing strategies tailored to their operations The article also explores the impact of public policy on the aquaculture sector and reviews international developments in aquaculture practices.
Môn học này cung cấp cái nhìn tổng quan về nuôi trồng thủy sản (NTTS), đồng thời phân tích các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến NTTS ở cấp độ đơn vị, từ đó giúp hiểu rõ hơn về quản trị trong NTTS qua nhiều khía cạnh khác nhau Bài viết cũng đi sâu vào việc phân tích các quyết định đầu tư trong NTTS, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và phát triển bền vững Thêm vào đó, nội dung cũng đề cập đến các sản phẩm thủy sản trên thị trường, cùng với những chính sách công có tác động đến NTTS và sự phát triển thủy sản quốc tế, góp phần định hình ngành công nghiệp này trong bối cảnh toàn cầu.
This course provides a comprehensive overview of the economic factors influencing aquaculture at the farm level, emphasizing the importance of managerial analysis in optimizing operations It delves into investment decision-making processes specific to aquaculture, ensuring that participants understand the marketplace dynamics for aquaculture products Additionally, the course addresses the role of public policy in shaping aquaculture practices and highlights the significance of international development in the sector.
Luật thủy sản (Fisheries law) (AQUA313)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): Không (None)
Môn học này nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về luật môi trường, luật tài nguyên nước, luật bảo vệ môi trường và luật đa dạng sinh học Bên cạnh đó, sinh viên cũng sẽ được trang bị kiến thức tổng quan về hệ thống chế tài pháp lý trong lĩnh vực quản lý nhà nước về nông nghiệp.
31 tổng quan về quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và bảo vệ ủa dạng sinh học
This course provides students with foundational knowledge in environmental law, covering land and water resource regulations, biodiversity laws, and the legal sanction systems related to agricultural state management Additionally, it offers insights into international legal cooperation concerning agriculture and fisheries.
Pháp luật môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và quản lý tài nguyên thiên nhiên Quản lý nhà nước về môi trường giúp kiểm soát ô nhiễm và bảo tồn đa dạng sinh học Luật về tài nguyên đất và nước quy định cách thức sử dụng và bảo vệ các nguồn tài nguyên này Các biện pháp chống vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản là cần thiết để đảm bảo phát triển bền vững Cuối cùng, quan hệ quốc tế về bảo vệ môi trường tạo ra cơ hội hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm giữa các quốc gia.
Environmental law encompasses the regulations and policies governing the protection and management of natural resources Effective state management of the environment is crucial for sustainable development, focusing on the stewardship of land and water resources Legislation on biodiversity aims to preserve ecosystems and protect endangered species Additionally, a robust legal sanction system is essential for enforcing compliance in agriculture and fisheries, ensuring that practices align with environmental standards and promoting conservation efforts.
Khuyến nông (Agriculture extension) (AQUA314)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): AQUA215, AQUA206, AQUA301
Mục tiêu của chương trình là trang bị cho sinh viên năm thứ ba kiến thức tổng quát về khuyến nông, các quy định và hiện trạng khuyến nông tại Việt Nam Sinh viên sẽ được rèn luyện kỹ năng thực hiện các hoạt động khuyến nông thông qua thực hành tại lớp, đặc biệt chú trọng vào việc trình bày bằng các phương tiện nghe nhìn các nội dung liên quan đến nuôi trồng thủy sản.
(This course is aimed to supply the 3th year students with: Basic knowledge on agricultural extension, situations of extension in Vietnam, skills in implementation of extension activities)
• Nội dung/Content: Khái niệm, nguyên tắc khuyến nông, Hiện trạng khuyến nông - khuyến ngư Việt Nam, Các phương pháp và kỹ năng thực hiện hoạt ủộng khuyến nụng
(Concepts and principles of agricultural extension, Regulations and situations of extension in Vietnam, Methodologies and skills in implementation of extension activities).
Thuyết trình (Seminar/sepcial topics) (AQUA315)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite): None
• Mục tiêu/Objectives: Mời các chuyên gia và giáo sư trong và ngoài nước trỡnh bày cỏc chuyờn ủề chuyờn mụn cho sinh viờn ủể tăng cường kiến thức
(Invite international and national professors and experts to present specific topic for enhancing student knowledge)
• Nội dung/Content: Tùy theo giáo sư hay chuyên gia mời
(According to invited professors or experts).
Luận văn tốt nghiệp (Graduation thesis) (AQUA401)
• ðiều kiện tiên quyết (Prerequisite):
Mục tiêu của chương trình là giúp sinh viên phát triển kỹ năng nghiên cứu, làm việc độc lập, viết và trình bày báo cáo Qua đó, sinh viên sẽ tự tin hơn khi bước vào môi trường làm việc sau khi tốt nghiệp.
(Provide opportunity for students to implement classroom knowledge to practical research works, independent study, writing and presenting thesis, )
• Nội dung/Content: Chuẩn bị và bảo vệ ủề cương nghiờn cứu, triển khai công việc nghiên cứu, xử lý số liệu và báo cáo kết quả luận văn
(Proposal preparation, research implementation, data collection and analysis and report writing and presenting)
DỰ KIẾN PHÂN CÔNG GIẢNG DẠY (Teaching staff) ( Tentative )
Bảng 5: Phân công giảng dạy (Teaching assigment)
Chương trỡnh ủào tạo (Curriculum)
(Course code) ðại học Cần Thơ
AQUA100 Anh văn căn bản (English bridging program)
Lê Thị Huyền (Ths/Msc) Vương Lê Thiên Thanh (Ths/Msc) Trịnh Quốc Lập (Ts/PhD)
Bùi Thị Bửu Huê (Ts/PhD)
TN102 TT Húa ủại cương I
(Fundamental of chemistry Lab I – inorganic)
Bùi Thị Bửu Huê (Ts/PhD)
TN103 Húa ủại cương II
(Fundamental of chemistry II – organic)
Lê Thành Phước (Ts/PhD)
TN104 TT Húa ủại cương II
(Fundamental of chemistry Lab II – organic)
Lê Thành Phước (Ts/Ph.D)
TN105 Hoá phân tích (Analytical chemistry) Phan Thành Chung (Ts/PhD)
TN106 TT Hoá phân tích
Phan Thành Chung (Ts/PhD)
TN107 Sinh học ủại cương
Bùi Tấn Anh (Ths/Msc)
TN108 TT Sinh học ủại cương
Bùi Tấn Anh (Ths/Msc)
Nguyễn Hữu Khánh (Ts/PhD)
ML001 Triết học Mác – Lênin
Lê Ngọc Triết (Ts/PhD)
ML003 Kinh tế chính trị học B
Trần Văn Hiếu (Ts/PhD)
ML004 Chủ nghĩa xã hội khoa học
Lê Duy Sơn (Ts/PhD)
ML005 Lịch sử ðảng Cộng sản Việt Nam
Phạm Văn Búa (Ths/PhD)
ML006 Tư tưởng Hồ Chí Minh
Ho Thị QuốcHồng (Ths/PhD)
KT101 Kinh tế ủại cương
Mai Văn Nam (Ts/PhD)
Võ Thành Danh (Ts/PhD) QP001 Giáo dục quốc phòng
Trung tâm Giáo dục Quốc phòng
TC101 Giáo dục thể chất
Bộ môn Giáo dục Thể chất
(Dept of Physical fitness training)
AQUA201 Tiếng Anh nâng cao I
Lê Thị Huyền (Ths/Msc) Vương Lê Thiên Thanh (Ths/Msc) Trịnh Quốc Lập (Ts/PhD) AQUA202 Tiếng Anh nâng cao II
Lê Thị Huyền (Ths/Msc) Vương Lê Thiên Thanh (Ths/Msc) Trịnh Quốc Lập (Ts/PhD)
AQUA203 Tiếng Anh Nuôi trồng thủy sản I
Nguyễn Anh Tuấn (PGsTs/Aprof.PhD)
Vũ Ngọc Út (Ts/PhD) AQUA204 Tiếng Anh Nuôi trồng thủy sản II
Nguyễn Anh Tuấn (PGsTs/AProf.PhD) ðặng Thị Hoàng Oanh (Ts/PhD) AQUA205 Vi sinh
(Microbiology) ðặng Thị Hoàng Oanh (Ts/PhD)
AQUA206 Nhập môn Khoa học nghề cá
Nguyễn T Phương (PGsTs/AProf.PhD) Phạm Thanh Liêm (Ts/PhD)
AQUA207 Khoa học môi trường nước
Claude E Boyd (GsTs/Prof.PhD) Trương Quốc Phú (PGsTs/AProfPhD)
Vũ Ngọc Út (Ts/PhD) AQUA208 Phõn loại học ủại cương
Carol E Johnson (GsTs/Prof.PhD) Trần ðắc ðịnh (Ts/PhD)
Vũ Ngọc Út (Ts/PhD) AQUA210 Sinh thỏi học ủại cương
Vũ Ngọc Út (Ts/PhD)
AQUA211 Sinh lý ủộng vật thủy sản
Mark Bayley (PGsTs/AProf.PhD) 1 ðỗ Thị Thanh Hương (Ts/PhD) AQUA212 Dinh dưỡng ủộng vật thủy sản
Allen D Davis (PGsTs/AProf.PhD) Nguyễn Anh Tuấn (PGsTs/AProf.PhD) Trần Thị Thanh Hiền (Ts./PhD) AQUA213 Nguyên lý nuôi trồng thủy sản
William Daniels (PGsTs/AProf.PhD) Nguyễn T Phương (PGsTs/AProf.PhD) AQUA214 Thống kê và phép thí nghiệm
(Statistics and experimental design) ðỗ Văn Xê (Ts/PhD) Trần ðắc ðịnh (Ts/PhD) AQUA215 Nghệ thuật giao tiếp
Nguyễn T Phương (PGsTs/AProf.PhD)
AQUA216 Phương pháp nghiên cứu khoa học
Nguyễn T Phương (PGsTs/AProf.PhD) ðặng Thị Hoàng Oanh (Ts/PhD) AQUA301 Kỹ thuật nuôi thủy sản
William Daniels (PGsTs/AProf.PhD) Dương Nhựt Long (Ts/PhD)
Lam Mỹ Lan (Ts/PhD) AQUA302 Quản lý trại giống cá
(Finfish hatchery operation and management)
Ronald P Phelps (PGsTs/AProf.PhD) Trần Ngọc Hải (Ts/PhD)
Bùi Minh Tâm (Ts/PhD) AQUA303 Kỹ thuật nuôi giáp xác và nhuyễn thể
James A Stoeckel (Ts/PhD) Trần Ngọc Hải (Ts/PhD) Ngô Thị Thu Thảo (Ts/PhD) AQUA304 QL trại giống giáp xác và nhuyễn thể
(Shell hatchery operation and management)
Trần Ngọc Hải (Ts/PhD) Ngô Thi Thu Thảo (Ts/PhD) AQUA305 ðại cương về bệnh thủy sản và phương pháp chẩn đốn
(Introduction to fish health and clinical fish disease diagnosis)
Feff Terhune (Ts/PhD) ðặng Thị Hoàng Oanh (Ts/PhD)
(Fish and shell fish diseases)
Yolanda J Brady (PGsTs/AProf.PhD) ðặng Thị Hoàng Oanh (Ts/PhD) Phạm Minh ðức (Ts/PhD)
Từ Thanh Dung (Ts/PhD) AQUA307 Cải tiến di truyền và quản lý nguồn lợi
Rex A Dunham (GsTs/Prof.PhD) Dương Thúy Yên (NCs/PhD student)
Hà Phước Hùng (Ts/PhD) AQUA308 Sinh học và quản lý nguồn lợi Thủy sản
Russell A Wright (PGsTs/AProf.PhD) Trần ðắc ðịnh (Ts/PhD)
Trương Hoàng Minh (Ts/PhD) AQUA309 Thiết bị và công trình thủy sản
David B Rouse (GsTs/Prof.PhD) Nguyễn Văn Hòa (Ts/PhD) AQUA310 Sản xuất thức ăn tươi sống
Patrick Sorgeloss (GsTs/Prof.PhD) 1 Nguyễn Văn Hòa (Ts/PhD) AQUA311 Qui hoạch phát triển thủy sản
Trương Hoàng Minh (Ts/PhD) Trần Ngọc Hải (Ts/PhD) AQUA312 Kinh tế thủy sản
Robert S Pomeroy (GsTs/Prof.PhD) 1
Lê Xuân Sinh (Ts/PhD) AQUA313 Luật thủy sản (Fisheries law) Lê Thị Nguyệt Châu (Ts/PhD)
AQUA314 Khuyến nông (Agriculture extension) Trần Thanh Bé (Ts/PhD)
AQUA315 Thuyết trình (Seminar/sepcial topics)
AQUA401 Luận văn tốt nghiệp (Graduation thesis) All lecturers
1 :Giảng viờn ủược mời từ cỏc chương trỡnh hợp tỏc, khụng thuộc ðại học Auburn, Mỹ (Invited lecturers from collaborative programs, out of Auburn University)
11 CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ðÀO TẠO (Training facilities)
Cơ sở vật chất của Trường Đại học Cần Thơ và Khoa Thủy sản đã được đầu tư mạnh mẽ, đáp ứng tốt cho chương trình đào tạo tiên tiến Trường và Khoa đã nhận được sự tài trợ từ nhiều tổ chức quốc tế như Bộ Giáo dục và Đào tạo, dự án MHO (Hà Lan), VLIR (Bỉ), DANIDA (Đan Mạch), JIRCAS và NAGAO (Nhật Bản), ACIAR (Úc), giúp phát triển cơ sở vật chất trong những năm qua Các cơ sở vật chất chính đã được cải thiện đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy và nghiên cứu.
The training facilities at Can Tho University, especially at the College of Aquaculture and Fisheries are highly satisfied the requirements to implement the
The University and College have enhanced their advanced aquaculture training program with support from various international organizations, including the Ministry of Education and Training, MHO (Netherlands), VLIR (Belgium), DANIDA (Denmark), NAGAO (Japan), and ACIAR (Australia) These collaborations have significantly upgraded training facilities over the years, ensuring a comprehensive learning environment for students.
11.1 Các phòng thí nghiệm giảng dạy các môn cơ bản ( Laboratories for teaching practical part of basic courses)
Phũng thớ nghiệm Hóa học và Sinh học của Khoa Khoa học ủược hiện đang được nâng cao thông qua chương trình viện trợ từ chính phủ Hà Lan (MHO) và chính phủ Bỉ (VLIR) Sự hỗ trợ này đã góp phần quan trọng vào việc giảng dạy các môn học cơ bản về hóa học và sinh học.
The Chemistry and Biological laboratories at the College of Sciences have undergone significant upgrades through the MHO and VLIR projects, enhancing their capabilities for teaching the practical aspects of chemistry and biology courses.
11.2 Các phòng thí nghiệm giảng dạy các cơ sở ngành và chuyên ngành
(Laboratories for lab teaching of aquaculture fundamental and specialized courses)
Phòng thí nghiệm Môi trường nước được thiết kế để hỗ trợ giảng dạy và nghiên cứu các lĩnh vực như môi trường nước, ao hồ học và sinh thái học Với sự nâng cấp trang thiết bị hiện đại và đồng bộ từ các dự án như Giáo dục đại học C-1, TRIG và VLIR (Bỉ), phòng thí nghiệm này đáp ứng tốt nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên và giảng viên.
The Laboratory of Water Chemistry is designed for educational courses in water science, limnology, and aquatic ecology It has been enhanced with state-of-the-art equipment through various initiatives, including the C-1 and TRIG projects funded by the Ministry of Education and Training, as well as the VLIR project from Belgium.
Phòng thí nghiệm về Bệnh học Thủy sản bao gồm các phòng thí nghiệm chuyên sâu như vi khuẩn và ký sinh trùng, vi-rút học, mô bệnh và miễn dịch học, cùng với công nghệ sinh học Các phòng thí nghiệm này được trang bị hiện đại từ dự án Giáo dục đại học C-1, TRIG và dự án cộng đồng chung Châu Âu Chúng không chỉ phục vụ cho việc giảng dạy thực hành mà còn hỗ trợ nghiên cứu luận văn cho sinh viên trong lĩnh vực vi sinh vật học và bệnh học thủy sản.
The Laboratory of Aquatic Animal Pathology features several specialized facilities, including bacteriological, virological, histological, and biotechnological labs These upgraded labs, developed through the C-1 and TRIG projects by the Ministry of Education and Training and various EU initiatives, will serve both educational and research purposes, focusing on microbiology and aquatic animal diseases for students.
Phòng thí nghiệm Dinh dưỡng và nhà máy thức ăn Thủy sản đã được trang bị từ dự án Giáo dục đại học C-1, TRIG và dự án ACIAR Việc bổ sung thêm một số trang thiết bị nhỏ sẽ đảm bảo chất lượng giảng dạy cho các môn học và nghiên cứu của sinh viên trong lĩnh vực dinh dưỡng và thức ăn thủy sản.
The Laboratory of Aquatic Animal Nutrition and Aqua-Feed Miller has been enhanced through the C-1 and TRIG projects, along with ACIAR initiatives These upgraded facilities will serve as exceptional resources for practical teaching and student research focused on aquatic animal nutrition and feed development.
Phòng thí nghiệm Sinh lý động vật Thủy sản và Độc tố học được thiết lập nhằm phục vụ giảng dạy và nghiên cứu cho sinh viên trong lĩnh vực sinh lý động vật thủy sản và độc tố của thuốc cũng như hóa chất ảnh hưởng đến thủy sinh vật Phòng thí nghiệm này được trang bị hiện đại thông qua dự án hợp tác với Đại học Aarhus (Đan Mạch) và Đại học Namur (Bỉ).
The Laboratory of Aquatic Animal Physiology and Eco-Toxicology, established through C-1, TRIG projects from the Ministry of Education and Training, and the DANIDA project, serves as an excellent resource for teaching and student research It focuses on the physiology of aquatic animals and the effects of drugs and chemicals on their health Additionally, the facility includes wet laboratories and hatcheries, enhancing practical learning and experimentation in aquatic science.
Khoa Thủy sản có nhiều trại thực nghiệm và trại giống thủy sản nước ngọt cùng hải sản tại Cần Thơ, phục vụ cho việc thực tập và nghiên cứu của sinh viên Các trại này được trang bị hệ thống bể thí nghiệm và mô hình sản xuất giống tôm, cá đa dạng Ngoài ra, Khoa còn quản lý trại thực nghiệm hải sản tại Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng, và trại cá nước ngọt ở Hòa An, tỉnh Hậu Giang.
The College of Aquaculture and Fisheries features multiple wet labs and on-campus freshwater and marine/brackish water hatcheries equipped with advanced tank systems and fish/shrimp hatchery models, providing exceptional opportunities for teaching and student research Additionally, the College operates an off-campus brackish water research station in Vinh Chau, Soc Trang province, and a freshwater fish hatchery in Hoa An, Hau Giang province.