quy trình thực hiện hợp đồng, kế toán vật tư, quản trị nghiệp vụ lễ tân, quản trị nghiệp vụ buồng, quản trị rủi ro tín dụng, kế toán kết quả kinh doanh
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương1 Cơ sở lý luận về phát triển thương hiệu 4
1.1 Thương hiệu: 4
1.1.1.Khái niệm: 4
1.1.2.1.Tên thương hiệu : 5
1.1.2.2.Biểu tượng,ký hiệu (symbol) 6
1.1.2.3 Khẩu hiệu (slogan) 6
1.1.2.4.Kiêu dáng bao bì sản phẩm 6
1.1.3.Chức năng của thương hiệu: 8
1.1.3.1 Chức năng nhận biết và phân biệt 8
1.1.3.2 Chức năng thông tin và chỉ dẫn 8
1.1.3.3 Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy 9
1.1.3.4 Chức năng kinh tế 9
1.1.4.Vai trò của thương hiệu: 9
1.1.4.1.Vai trò đối với người tiêu dùng 9
1.1.4.2.Vai trò đối với doanh nghiệp 10
1.1.4.3 Vai trò đối với xã hội và các cơ quan quản lý nhà nước 11
1.2 Phát triển thương hiệu: 12
1.2.1.Khái niệm: 12
1.2.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thương hiệu: 12
1.2.2.1 Các yếu tố bên trong: 12
1.2.2.2 Các yếu tố bên ngoài: 14
1.3 Nội dung phát triển thương hiệu (Bao gồm hai phần): 20
1.3.1 Những hoạt động xây dựng thương hiệu 20
1.3.2.Chiến lược phát triển thương hiệu 22
Chương II Thực trạng phát triển thương hiệu của công ty Địa Ngọc 26
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH ĐỊA NGỌC : 26
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty: 26
2.1.2.Cơ cấu tổ chức: 28
Trang 22.1.3 CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY: 31
2.1.3.1 Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản: 31
2.1.3.2 Dịch vụ môi giới BĐS: 32
2.1.3.3.Dịch vụ định giá BĐS: 33
2.1.3.4.Dịch vụ tư vấn quảng cáo quản lý BĐS: 37
2.2.Thực trạng phát triển thương hiệu tại công ty TNHH ĐỊA NGỌC: 37
2.2.1 Xây dựng thương hiệu ĐỊA NGỌC: 37
2.2.2 Hoạt động phát triển thương hiệu ĐỊA NGỌC 39
2.2.2.1 Chiến lược phát triển thương hiệu: 39
2.2.2.2.Xây dựng văn hóa công ty: 41
2.2.2.3.Hoạt động Marketing-Mix của ĐỊA NGỌC 41
2.3 Đánh giá sự phát triển thương hiệu của ĐỊA NGỌC: 44
2.3.1 Vị trí thương hiệu của công ty trên thị trường BĐS: 44
2.3.2 Doanh thu : 47
2.3.3.Tồn tại: 47
2.3.4 Nguyên nhân tồn tại: 48
2.3.4.1.Các yếu tố bên trong 48
2.3.4.2.Các yếu tố bên ngoài 49
Chương 3 Giải pháp phát triển thương hiệu cho công ty TNHH ĐỊA NGỌC .57
3.1.Chiến lược chuyển nhượng thương hiệu: 57
3.2 Các giải pháp khác: 58
KẾT LUẬN 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong tình hình cạnh tranh như hiện nay, thương hiệu trở thành yếu tố vôcùng quan trọng với các doanh nghiệp Doanh nghiệp Việt Nam trong những nămgần đây cũng đã nhận thức được thương hiệu là sức mạnh để có tồn tại và tìm đượcchỗ đứng trên thị trường bền lâu, do đó đã có những hoạt động tích cực đầu tư choviệc xây dựng và phát triển thương hiệu
Từ khi Việt Nam chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường, cùng với việc sửa đổiluật đất đai, luật sở hữu nhà ở, các bộ luật về nhân khẩu, hộ khẩu…khiến thịtrường bất động sản trở nên cực kỳ sôi động Điều này tạo ra cơ hội và thách thứcđối với Công ty TNHH ĐỊA NGỌC cũng như các doanh nghiệp kinh doanh bấtđộng sản khác Đặc biệt trong phạm vi thành phố Hà Nội, một trong những thịtrường bất động sản sôi động nhất cả nước, cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn.Sau 3 năm hoạt động kinh doanh trong thị trường bất động sản ĐỊA NGỌC
đã có một chỗ đứng nhất định tại thị trường Hà Nội Điều này là do ngay từ đầu,ĐỊA NGỌC đã xác định tập trung phát triển thương hiệu, coi đây là thế mạnh cạnhtranh của mình, là điểm khác biệt so với các công ty khác cùng ngành
Đề tài này được thực hiện nhằm xác định xem ĐỊA NGỌC hiện nay đang cóchỗ đứng như thế nào trong nhận thức của khách hàng trong thị trường bất độngsản Hà Nội Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm duy trì và phát triển thương hiệunày ở hiện tại và cả trong tương lai
Do vậy em lựa chọn đề tài: " Phát triển thương hiệu cho công ty TNHH ĐỊA NGỌC"
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Lê Thị AnhVân và anh chị nhân viên cùng công ty TNHH ĐỊA NGỌC đã giúp đỡ em hoànthành chuyên đề thực tập này
Trang 4Chương1 Cơ sở lý luận về phát triển thương hiệu 1.1 Thương hiệu:
1.1.1.Khái niệm:
Thương hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biếtmột sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp
bởi một cá nhân hay một tổ chức (Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới – WIPO)
Theo hiệp hội Marketing của Mỹ: “Thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu đểphân biệt hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp này với hàng hóa, dịch vụ cùng loạicủa doanh nghiệp khác để phân biệt chính doanh nghiệp này với doanh nghiệpkhác”
Như vậy, thương hiệu là tập hợp tất cả các yếu tố vô hình và hữu hình củamột sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ mà khách hàng có thể cảm nhận được sựkhác biệt giữa tổ chức hoặc cá nhân này với tổ chức hoặc cá nhân khác
Hiện nay trong các văn bản pháp lý của Việt Nam không có định nghĩa vềthương hiệu Tuy nhiên, thương hiệu không phải là một đối tượng mới trong sởhữu trí tuệ, mà là một thuật ngữ phổ biến trong marketing thường được người ta
sử dụng khi đề cập tới:
Nhãn hiệu hàng hóa (thương hiệu sản phẩm):
Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụcùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau Nhãn hiệu hàng hóa có thể
là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng màu sắc.(Điều 785 bộ luật dân sự quy định)
Tên thương mại của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinhdoanh (thương hiệu doanh nghiệp) đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Là tập hợp các chữ cái, có thể kèm theo chữ số, có thể phát âm được
Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với các chủ thểkinh doanh khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh (Điều 14 Nghị định 54/2000/NĐ-CP)
Các chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hóa:
“Tên gọi xuất xứ hàng hóa” là tên điạ lý của nước, của điạ phương dùng đểchỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mạt hàngnày có các tính chất, chất lương đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu
Trang 5việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả 2 yếu tố đó (Điều 786
Bộ luật dân sự quy định)
“Chỉ dẫn địa lý” là thông tin về nguồn gốc địa lý của hàng hóa đáp ứng đủcác yêu cầu sau:
-Thể hiện dưới dạng một từ ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc hình ảnh, dùng
để chỉ một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, địa phương thuộc một quốc gia
-Thể hiện trên hàng hóa, bao bì hàng hóa hay giấy tờ giao dịch liên quan tớiviệc mua bán hàng hóa nhằm chỉ dẫn rằng hàng hóa nói trên có nguồn gốc tại quốcgia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương mà đặc trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếnghoặc các đặc tính khác của loại hàng hóa này có được chủ yếu là do nguồn gốc địa
lý tạo nên
1.1.2 Các yếu tố cấu thành thương hiệu:
Việc đầu tiên của quá trình tạo dựng thương hiệu đó là lựa chọn và thiết kếcho sản phẩm hoặc dịch vụ một tên gọi, logo, biểu tượng, kiểu dáng thiết kế, bao bì
và các yếu tố phân biệt khác trên cơ sở phân tích thuộc tính của sản phẩm, thịtrường, thị hiếu và hành vi tiêu dùng của khách hàng mục tiêu và các yếu tố khácnhư pháp luật, văn hóa, tín ngưỡng … Chúng ta có thể gọi các thành phần khácnhau của thương hiệu là các yếu tố thương hiệu Việc sử dụng các yếu tố thươnghiệu cũng rất đa dạng, tùy thuộc vào các chiến lược thương hiệu mà công ty ápdụng Dưới đây đề cập đến bốn yếu tố thương hiệu tiêu biểu:
1.1.2.1.Tên thương hiệu :
Đây là một trong những yếu tố phát âm được của thương hiệu Tên thươnghiệu có thể là tên sản phẩm, tên công ty Tên thương hiệu là yếu tố đầu tiên vàquan trọng nhất tạo nên khả năng nhận biết, gợi nhớ, phân biệt và định hướng chokhách hàng tìm đến mua và sử dụng sản phẩm của công ty Tên gọi của mộtthương hiệu cần phải đáp ứng được những yếu tố như đơn giản, dễ nhớ, dễ đọc, thểhiện được ý tưởng của doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đối qua nhiều thứtiếng
Trang 61.1.2.2.Biểu tượng,ký hiệu (symbol)
Trên thực tế có nhiều doanh nghiệp và sản phẩm tương tự nhau, có khác nhau
về chất lượng và điều này khó truyền thông hữu hiệu cho khách hàng vì nó phụthuộc vào chất lượng cảm nhận của mỗi khách hàng Khi tên và sản phẩm/dịch vụkhó phân biệt thì biểu tượng/ký hiệu là yếu tố trung tâm của tài sản thương hiệu, làđặc điểm để phân biệt nhãn hiệu Một biểu tượng tốt đưa công ty ra khỏi sự im lặng,phô trương sức mạnh và giá trị của công ty
Biểu tượng có thể là một hình khối, đồ vật, bao bì, con người, cảnh vật, nhânvật hoạt hình
1.1.2.3.Khẩu hiệu (slogan)
Câu khẩu hiệu là một câu văn chứa đựng và truyền tải những thông tin mangtính mô tả và thuyết phục về thương hiệu
Ưu điểm khi sử dụng khẩu hiệu: tên và biểu tượng ký hiệu tuy là phần quantrọng của tài sản thương hiệu nhưnng nó bị hạn chế vì quá ngắn gọn, cô đọng.Trong khi đó một khẩu hiệu, slogan có thể kéo dài hay thu ngắn lại tùy ý, miễn saophù hợp với chiến lược định vị Khẩu hiệu không bị hạn chế bởi những mặt pháp lýhay ngôn từ như tên và biểu tượng Như vậy khẩu hiệu có tác dụng bổ sung liên kếtcho nhãn hiệu, có thể hóa giải những điểm mơ hồ trong tên hay biểu tượng
Câu khẩu hiệu góp phần làm tăng nhận biết và lưu lại tên thương hiệu trongtrí nhớ khách hàng bằng cách nhấn mạnh và lặp lại nhiều lần tên thương hiệu.Câu khẩu hiệu có thể làm tăng nhận thức về thương hiệu bằng cách liên hệtrực tiếp và mạnh mẽ tới các lợi ích khi tiêu dùng sản phẩm từ đó gợi mở sự kỳvọng và thúc đẩy động cơ mua sắm của khách hàng
1.1.2.4.Kiêu dáng bao bì sản phẩm
Có thể nói rằng mối quan hệ giữa bao bì hàng hóa và thương hiệu là mối quan
hệ tất yếu và khăng khít, thể hiện ở sự hiện diện thương hiệu trên các bao bì.Không những thế, bao bì còn là một bộ phận cấu thành của thương hiệu, góp phần
Trang 7quan trọng để người tiêu dùng nhanh chóng nhận ra sản phẩm Khả năng đóng gópcủa bao bì vào sự phát triển và thành công của một thương hiệu đôi khi là rất lớn.Như trường hợp của mỹ phẩm, việc sử dụng bao bì hợp lý sẽ như một thông điệpkhẳng định đẳng cấp của hàng hóa và thương hiệu
Bao bì phải cung cấp những thông tin cần thiết và thuyết phục về lợi ích củasản phẩm cũng như cách thức sử dụng và tạo sự tiện lợi cho việc di chuyển và bảo
vệ sản phẩm không bị hư hại Bao bì cần tạo sự tiện lợi cho khách hàng khi sửdụng sản phẩm như dễ mở, dễ đóng, dễ cầm, dễ cất, dễ lấy sản phẩm ra…
Trên đây là các yếu tố cơ bản của thương hiệu, ngoài ra thương hiệu còn baogồm các yếu tố khác như nhạc hiệu, tên gọi xuất xứ, chỉ dẫn địa lý…
Theo một cách hiểu khác thì yếu tố cấu thành nên thương hiệu bao gồm:
a Phần lý tính:
Lý tính của một thương hiệu bao gồm các đặc điểm có thể nhìn thấy được và
dễ dàng đo đếm được như: Chất lượng, giá cả, tính năng, công năng, chức năng,hiệu năng…Ví dụ: là một doanh nhân thì họ sẽ cần 1 cây viết thật tốt và để lựachọn viết họ sẽ xem xét những yếu tố lý tính của thương hiệu tạo ra cây viết nhưsau: đầu viết, ngòi viết, nắp viết, thân viết đều phải đẹp và trông thật sang trọng.Khi cầm cây viết trên tay người mua có thể thấy được chất lượng, kiểu dáng, côngdụng, tính năng có đáp ứng được nhu cầu của mình hay không và cuối cùng dẫnđến hành động mua hay không mua cây viết này
Trang 8thức về thương hiệu, và từ đó hình thành niềm tin và có những thái độ cụ thể đốivới thương hiệu đó Ví dụ phần cảm tính của thương hiệu Honda chính là nhữngcảm nhận của người tiêu dùng như độ bền, kiểu dáng đẹp, …
Là các giá trị văn hóa (dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, môi trường sống), xãhội (giai cấp, nhóm) hay là phong cách, lối sống mà thương hiệu làm đại diện Ví
dụ như : Áo dài Việt Nam đã tạo dựng thương hiệu cho mình qua các giá trị vănhóa truyền thống của dân tộc Việt Nam, thể hiện nét đẹp duyên dáng, bình dị củangười con gái Việt Nam
Khi xây dựng thương hiệu, hãy nghĩ nhiều đến lợi ích lý tính của sản phẩm.Nhưng nếu có sự kết hợp đúng đắn giữa lợi ích lý tính và những giá trị cộng thêmcủa yếu tố cảm tính, chúng ta sẽ dễ tạo được sự ưa chuộng nhờ đó tăng doanh thucũng như lòng trung thành của khách hàng đối với thương hiệu của doanh nghiệp
1.1.3.Chức năng của thương hiệu:
1.1.3.1 Chức năng nhận biết và phân biệt
Đây là chức năng cốt lõi, đóng vai trò vô cùng quan trọng không chỉ vớikhách hàng mà đối với cả các doanh nghiệp sở hữu thương hiệu Dấu hiệu để nhậnbiết và phân biệt thương hiệu là các nhóm yếu tố trực quan như: tên hiệu, biểutượng, biểu trưng, khẩu hiệu hay kiểu dáng đặc biệt của hàng hóa và bao bì… Thôngqua tập hợp những dấu hiệu này, người tiêu dùng và nhà sản xuất có thể dễ dàng nhậnbiết và phân biệt được hàng hóa của doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
1.1.3.2 Chức năng thông tin và chỉ dẫn
Chức năng này được bắt nguồn từ chức năng nhận biết và phân biệt Mỗi dấuhiệu của thương hiệu cho người tiêu dùng, doanh nghiệp và các cơ quan quản lýnhà nước biết được những giá trị sử dụng của sản phẩm Chúng đưa ra nhữngthông tin cho biết đẳng cấp, xuất xứ, công dụng, đặc điểm, những yếu tố cốt lõi
mà thương hiệu đại điện; chỉ dẫn cho người tiêu dùng về điều kiện bảo quản, cách
sử dụng sản phẩm Thương hiệu thể hiện rõ được chức năng thông tin và chỉ dẫn sẽ
Trang 9khiến khách hàng dễ tìm hiểu được về sản phẩm và dễ chấp nhận sản phẩm do biết
rõ nguồn gốc xuất xứ sản phẩm
1.1.3.3 Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy
Sự cảm nhận và tin cậy được tạo ra dựa trên cơ sở là các chức năng nhận biết
và phân biệt, thông tin và chỉ dẫn Khách hàng có thể cảm nhận được về thươnghiệu là do thông qua sự tổ hợp các yếu tố màu sắc, tên gọi, biểu trưng, âm thanh,khẩu hiệu… cùng những lời cam kết, hứa hẹn cung cấp giá trị từ phía thương hiệu
và cả sự trải nghiệm của người tiêu dùng Với một thương hiệu, khách hàng có thểcảm nhận được sự sang trọng, sự khác biệt, cảm nhận yên tâm, thoải mái và tintưởng khi tiêu dùng sản phẩm đó Còn sự tin cậy của khách hàng vào sản phẩmphải dựa vào chất lượng sản phẩm và sự đóng góp của thương hiệu Chính sự tincậy sẽ tạo ra tập khách hàng trung thành cho doanh nghiệp
1.1.3.4 Chức năng kinh tế
Thương hiệu được coi là tài sản vô hình của doanh nghiệp Thương hiệu càngmạnh thì giá trị tài sản vô hình càng lớn Giá trị đó được thể hiện rõ nhất khi sangnhượng thương hiệu Khi sang nhượng thương hiệu, giá trị của thương hiệu sẽđược định giá cao hơn giá trị thực tế của nó vì người ta kỳ vọng vào sự nổi tiếngcủa thương hiệu đem lại, hàng hóa sẽ bán được nhiều hơn thậm chí với giá caohơn, dễ thâm nhập thị trường hơn
1.1.4.Vai trò của thương hiệu:
1.1.4.1.Vai trò đối với người tiêu dùng
Thương hiệu là tín hiệu nhận biết giúp người tiêu dùng có cơ hội để lựa chọn
và đánh giá sản phẩm Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chónghàng hóa cần mua trong muôn vàn hàng hóa cùng loại khác Thông qua thươnghiệu người tiêu dùng có thể nhận dạng một cách dễ dàng hàng hóa và dịch vụ củatừng nhà cung cấp, Như vậy, thực chất thương hiệu như một lời giới thiệu, mộtthông điệp và dấu hiệu quan trọng để người tiêu dùng căn cứ vào đó đưa ra phán
Trang 10quyết cuối cùng về hành vi mua sắm Thương hiệu tạo cho người tiêu dùng tâm lýyên tâm vì được đảm bảo về chất lượng, giảm rủi ro khi tiêu dùng sản phẩm nhưrủi ro vật chất, rủi ro tài chính, rủi ro về tâm sinh lý
Thương hiệu khẳng định giá trị hình ảnh cá nhân cho người tiêu dùng Thực
tế, một thương hiệu nổi tiếng sẽ mang đến cho khách hàng một giá trị cá nhân nào
đó trong cộng đồng, nó làm cho người tiêu dùng có cảm giác được sang trọng hơn,nổi bật hơn, cá tính hơn, có đẳng cấp hơn và được tôn vinh khi tiêu dùng hàng hóamang thương hiệu đó
Thương hiệu giúp người tiêu dùng có thể tiết kiệm được thời gian, sức lựctrong việc mua hay lựa chọn lại sản phẩm Họ không phải mất quá nhiều thời gian
và công sức vào việc tìm hiểu về một sản phẩm nào đó
Ngoài ra, người tiêu dùng được thừa nhận tính hợp pháp về pháp lý khi liênquan đến những trường hợp trao đổi, mua bán chuyển nhượng đối với nhữngthương hiệu có bản quyền và được nhà nước bảo vệ
1.1.4.2.Vai trò đối với doanh nghiệp
Thương hiệu giúp doanh nghiệp phân đoạn thị trường, định vị và khác biệthóa sản phẩm Mỗi sản phẩm mang thương hiệu khác nhau cung cấp cho kháchhàng những giá trị khác nhau Thương hiệu đóng một vai trò tích cực trong chiếnlược phân đoạn thị trường Công ty đưa ra một tổ hợp những thuộc tính lý tưởng vềthế mạnh, lợi ích và đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch vụ sao cho chúng phù hợpvới nhu cầu của từng nhóm khách hàng cụ thể Từ đó tạo ra những dấu hiệu và sựkhác biệt nhất định trên sản phẩm của mình để thu hút sự chú ý của những kháchhàng tiềm năng
Khi một thương hiệu mới ra đời và đạt được những thành công nhất định tấtyếu sẽ dẫn đến xu hướng bắt chước Lúc này, thương hiệu đóng vai trò như mộttấm lá chắn bảo vệ cho sự đổi mới – dưới dạng bảo hộ sở hữu trí tuệ Như vậy,thương hiệu sẽ được bảo vệ cho những người đi tiên phong, dám chấp nhận rủi ro
Trang 11trong công cuộc cải tiến sản phẩm và đương nhiên sẽ gặt hái những thành công về tàichính Đó là những khác biệt rất lớn giữa các sản phẩm tưởng chừng như giống nhau.Thương hiệu là cơ sở để doanh nghiệp tạo dựng hình ảnh trong tâm trí ngườitiêu dùng.
Thương hiệu là cam kết của doanh nghiệp đối với khách hàng và cả với côngchúng Nó giúp doanh nghiệp xây dựng lòng trung thành trong khách hàng để nângcao khả năng cạnh tranh trên thị trường Nếu công ty thực hiện đúng như những gìcam kết và đem đến cho khách hàng sự thỏa mãn khi tiêu dùng sản phẩm thì chắcchắn thương hiệu sẽ nhận được những cảm nhận tốt đẹp và sự trung thành từ phíakhách hàng Bất cứ sản phẩm mới nào thương hiệu đó giới thiệu cũng sẽ nhậnđược sự quan tâm chú ý từ phía khách hàng
Thương hiệu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi tìm thị trườngmới cũng như thu hút khách hàng mới; thuận tiện trong việc phân phối sảnphẩm, giảm chi phí marketing Thậm chí thương hiệu mạnh còn giúp doanhnghiệp khẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trường và kéo dài chu kỳ sống sảnphẩm
Thương hiệu giúp hoạt động quản lý và hoạt động marketing trong doanhnghiệp trở nên dễ dàng hơn, là cơ sở để nhà nước bảo hộ cho doanh nghiệp.Nhờ có sự bảo hộ của nhà nước mà thương hiệu tránh được sự xâm phạm củahàng giả hàng kém chất lượng, nâng cao uy tín với người tiêu dùng
Thương hiệu còn giúp doanh nghiệp thu hút vốn đầu tư và nhân tài vào làmviệc, khai thác năng lực cùng sự sáng tạo của cán bộ nhân viên
1.1.4.3 Vai trò đối với xã hội và các cơ quan quản lý nhà nước.
Thương hiệu giúp thu hút đầu tư, khi đã có được thương hiệu nổi tiếng, cácnhà đầu tư không còn e ngại khi đầu tư vào doanh nghiệp, bạn hàng của doanhnghiệp cũng sẵn sàng hợp tác kinh doanh, cung cấp nguyên liệu và hàng hóa Sảnxuất được mở rộng từ đó tạo ra công ăn việc làm cho người dân góp phần làm
Trang 12giảm thất nghiệp Bên cạnh đó thương hiệu cũng giúp nâng cao khả năng cạnhtranh cho ngành, quốc gia.
Doanh nghiệp tạo ra thương hiệu mạnh đóng góp vào sự phát triển của kinh tế
- xã hội tạo ra mức sống ngày càng cao cho xã hội Thương hiệu là cơ sở để nhànước quản lý, điều tiết thậm chí là định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế
1.2 Phát triển thương hiệu:
1.2.1.Khái niệm:
Phát triển thương hiệu là việc tận dụng sức mạnh của thương hiệu trong việc
mở rộng sản phẩm, mở rộng thị trường hoặc mở rộng sang ngành khác
1.2.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thương hiệu:
1.2.2.1 Các yếu tố bên trong:
Trong bối cảnh thị trường hiện nay, hàng hóa, dịch vụ đa dạng, phong phú,
người tiêu dùng gặp khó khăn trong việc phân biệt, đánh giá sản phẩm Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng tạo một phong cách, một hình ảnh, một ấn tượng, một uy tín riêng cho sản phẩm của mình nhằm đem lại cho sản phẩm hình ảnh riêng
Các doanh nghiệp định vị và quảng cáo sản phẩm của doanh nghiệp bằng nhiều phương pháp: thông qua quảng cáo, PR, giá cả hoặc bằng chính sản phẩm, với mục tiêu chung là làm sao đưa thương hiệu vào tâm trí khách hàng Trong đó,
có thể nói hoạt động PR có tác động tích cực trong việc quảng bá thương hiệu với các chương trình hành động được thiết kế và hoạch định tỉ mỉ, cẩn thận nhằm gặt hái được sự thừa nhận của công chúng và thông tin đến họ những họat động và mục tiêu của doanh nghiệp
PR là một công cụ giao tiếp rất linh hoạt trong lĩnh vực giao tiếp marketing: bán hàng trực tiếp hoặc qua điện thoại, các họat động tài trợ, triển lãm PR hiện đang được ứng dụng rộng rãi bởi các tổ chức từ hoạt động phi lợi nhuận đến hoạt động kinh doanh thương mại: hội từ thiện, các tổ chức, đảng phái chính trị, các doanh nghiệp, khu vui chơi giải trí, y tế
Vai trò chính của PR là giúp doanh nghiệp truyền tải các thông điệp đến khách hàng và những nhóm công chúng quan trọng của họ Khi truyền đi các thông
Trang 13điệp này, PR giúp sản phẩm dễ đi vào nhận thức của khách hàng, hay cụ thể hơn là giúp khách hàng dễ dàng liên tưởng tới mỗi khi đối diện với một thương hiệu Ví
dụ như tã lót Huggies đã tổ chức một chương trình PR rộng rãi được quảng cáo khárầm rộ “Bé Huggies năng động” hoặc Unilever vận động chương trình “Gửi tặng đồng phục đi học mà bạn không dùng nữa cho bột giặt OMO” cho các nữ sinh ở các vùng xa Chương trình này có tính từ thiện, phục vụ cho cộng đồng nên đã tranh thủ được thiện cảm của công chúng Hoặc các công ty thường thực hiện các chương trình trao học bổng cho các học sinh nghèo hiếu học
Trong thời kỳ mà người tiêu dùng liên tục bị tấn công bởi quảng cáo, sáng sớm thức dậy nghe bản tin buổi sáng cũng có quảng cáo, bước ra đường thì bị các bảng quảng cáo đập vào mắt tại các ngả đường, đọc tờ báo buổi sáng cũng thấy quảng cáo Quảng cáo đang quá tải khiến khách hàng cảm giác khó chịu
Trong khi đó thông điệp PR ít mang tính thương mại do sử dụng các
phương tiện trung gian hoặc các bài viết trên báo, vì chứa đựng lượng thông tin đa dạng, phong phú nên dễ gây cảm tình và dễ được công chúng chấp nhận, nó mang tính tư vấn tiêu dùng những thông tin mang tinh thực tế
Ba lợi ích chính của hoạt động PR cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:
a PR là phương cách tốt nhất để chuẩn bị và tạo dư luận tốt Quảng cáo không làm được việc này Marketing cũng vậy PR làm rất tốt công việc này PR giúp doanh nghiệp tạo dư luận tốt thông qua sự ủng hộ của giới truyền thông và các chuyên gia phân tích thương mại Giữa hoạt động PR và quảng cáo, phương pháp nào hiệu quả hơn - lựa chọn một mẫu quảng cáo về sản phẩm mới của một công ty hay một bài báo hay viết về sản phẩm của công ty? Quảng cáo dễ gây ấn tượng nhưng không dễ dàng thuyết phục công chúng tin
b Chi phí cho hoạt động PR thấp hơn các loại hình khuyến mãi khác Khi so sánh chi phí cho chiến dịch tiếp thị trực tiếp hoặc đăng một mẫu quảng cáo với chi phí cho một thông cáo báo chí đương nhiên mẫu thông cáo báo chí sẽ có một lượng công chúng rộng rãi hơn
c PR giúp doanh nghiệp tuyển dụng nhân lực tài giỏi Thông thường người lao động thích được làm việc cho những công ty nổi tiếng vì họ tin tưởng công ty đó rất vững chắc, và họ có thể có nhiều cơ hội để thăng tiến
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có một số bất lợi trong việc quảng bá thương hiệu
Họ không có ngân sách để quảng cáo, họ cũng không có một bộ phận Marketing riêng Chỉ có mỗi cách hữu hiệu là quảng cáo truyền miệng (word of mouth)
Trang 14Trong thực tế ấy, hoạt động PR có thể nói là giải pháp tốt nhất cho doanh nghiệp vì nó tạo ảnh hưởng tốt, hữu hình, với chi phí thấp, tạo được tiếng vang khi chuyển tải hình ảnh doanh nghiệp đến công chúng.
Hơn nữa, làm PR sẽ giúp cho doanh nghiệp vượt qua những sóng gió và bão táp Khi có khủng hoảng, doanh nghiệp đó sẽ tìm được sự ủng hộ, bênh vực, hỗ trợ
từ phía cộng đồng (đây là điều kì diệu không thể bỏ tiền ra mua như đăng quảng cáo) trong việc cứu vãn uy tín và giữ gìn nguyên vẹn hình ảnh của doanh nghiệp
1.2.2.2 Các yếu tố bên ngoài:
a Môi trường vĩ mô:
Môi trường kinh tế:
- Sự tăng trưởng của nền kinh tế thế giới và trong nước:
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường do đó mọi sự biến đổi của nềnkinh tế thế giới đều có tác động đến nền kinh tế Việt Nam và ngược lại những yếu
tố biến đổi trong nền kinh tế của Việt Nam cũng có thể một phần nào đó tác độngđến nền kinh tế thế giới Đối với lĩnh vực kinh doanh bất động sản ở Việt Nam vừaqua ta đã thấy rõ, với những con số ấn tượng về tốc độ tăng trưởng của Việt Nam
và những điều kiện lợi thế nội tại của nền kinh tế Việt Nam đã tạo nên một sự hấpdẫn lớn đối với thị trường Việt Nam, việc hoàng loat các doanh nghiệp trong nước
và ngoài nước mở công ty, văn phòng đại diện là một biểu hiện cho thấy một lượngnhu cầu lớn về đầu tư cung nhu nhu cầu lớn đối với bất động sản thuê Nhưng gần
Trang 15đây với những biến đổi xấu của nền kinh tế thế giới tác động đến nền kinh tế toàncầu cũng tác động xấu đến lĩnh vực kinh doanh bất động sản Nhưng đó là các tácđộng trong ngắn hạn là như vậy nhung trong dài hạn thì môi trường kinh tế ViệtNam vẫn tồn tại những nhân tố tích cực, những nhân tố vẫn tạo một sự hấp dẫnnhư điều tiết của nhà nước trong giai đoạn khủng hoảng và tình hình chính trị ổnđịnh Do đó muốn tồn tại và phát triển vững mạnh trong nền kinh tế đòi hỏi doanhnghiệp cần có một chiến lược dài hạn và có thể lường tính những biến động củanền kinh tế, mà chỉ số về tăng trưởng của nền kinh tế và của trong nước lẫn quốc tế
là hai yếu tố cần xem xét kỹ
- Thu nhập: Dựa vào nhưng báo cáo ta thấy rằng mức thu nhập bình quân đầungười của Việt Nam là 1000 USD Tuy rằng trong nhưng năm vừa qua thì thu nhậpbình quân đầu người Việt Nam tăng lên một cách đáng kể nhưng vẫn còn rất lâunữa thì chúng ta mới đuổi kịp mức thu nhập bình quân đầu người của thế giới Tuynhiên so với mức giá của bất động sản thì mức thu nhập này hoàn toàn khả thi để
có thể tham gia thị trường bất động sản Trong thời gian vừa qua sau khi vượt quagiai đoạn thị trường bất động sản nói chung trên địa bàn Hà Nội khá ảm đạm thìgiá cả đã có những điều chỉnh khá tích cực Đặc biệt rất nhiều dự án bình dân dànhcho người thu nhập thấp được khởi công Do đó mức thu nhập của người Việt Namtăng lên thì cũng là yếu tố thúc đẩy thị trường bất động sản tại Việt Nam phát triển
- Lạm phát: Trong bất kỳ nền kinh tế nào để khuyến khích tăng trưởng thì nhànước luôn điều chỉnh một tỷ lệ lạm phát nhất định, nhưng nếu tỷ lệ lạm phát tăngcao thì có thể dẫn đến có thể ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, nếu lạm phát quá cao
có khi làm đổ vỡ nền kinh tế Vào đầu năm 2010, do giá dầu leo thang nên khôngnhưng chỉ mỗi Việt Nam mà các nền kinh tế trên thế giới đều chịu một trận bãolạm phát khủng khiếp Nó làm suy giảm các nền kinh tế, làm giảm các hoạt độngđầu tư và do đó hoạt động đầu tư bất động sản cũng gặp nhiều khó khăn, việc lạmphát còn liên quan đến giá thành các công trình xây dựng, yếu tố này có thể ảnh
Trang 16hưởng đến các tính toán lẫn các thước đo kinh tế trong bất kỳ một dự án nào Do
đó cần có một chiến lược sản xuất kinh doanh cụ thể để có thể ứng phó với yếu tốlạm phát trong thị trường
- Lãi suất, tiết kiệm và đầu tư: Lãi xuất chính là chi phí tiền vay, việc điềuchỉnh lãi suất tác động lớn đến đầu tư lẫn tiêu dùng của nền kinh tế Mức lãi suất ởđây còn có thể hiểu là mức lãi suất của thị trường Nếu mức lãi suất quá cao khônghấp dẫn các nhà đầu tư dòng vốn lập tức đổ vào các kênh khác có mức sinh lời caohơn, do đó thông qua các chỉ số về lãi suất các nhà hoạch định kinh tế có thể tác độngđến hoạt động đầu tư của khách hàng đầu tư và thậm chỉ là các chủ đầu tư lớn nhỏ
- Tiền lương và thu nhập dân cư : Tiền lương và thu nhập dân cư là các chỉtiêu để đánh giá khả năng thanh toán của nhu cầu trong xã hội Đây chính là mộtlợi thế của Việt Nam, lợi thế tiền lương nhân công thấp giúp cho chi phí hàng hóabất động sản trở nên dễ tiếp cận trên thị trường, do yếu tố trên những năm vừa quanền kinh tế Việt Nam đã nhận một lượng lớn đầu tư vào các lĩnh vực bất động sản
Từ đó tạo nên một nhu cầu lớn trong hoạt động kinh doanh bất động sản Qua sốliệu này doanh nghiệp hoạch định có thể hình thành các chiến lược để tạo ra sảnphẩm phù hợp với thị trường và xu hướng của thị trường
Môi trường chính trị, pháp luật:
Các chính sách pháp luật hiện tại và xu hướng trong tương lai: Việt Namđược coi là một trong những nơi có tình hình chính trị ổn định nhất, đây cũng đượcxem là một ưu thế hấp dẫn của thị trường bất động sản Việt Nam Sau khi gia nhậpWTO và hiệp định bình thường hóa quan hệ với Mỹ năm 2010 thì môi trườngchính trị Việt Nam càng ngày càng được cải thiện và có uy tín trên thế giới, nó gópphần duy trì sự ổn định cho nền chính trị Viêt Nam Đây là một trong những yếu tốgóp phần tăng trưởng cho thị trường bất động sản Hệ thống pháp luật của ViêtNam tuy còn nhiều những vướng mắc cũng như thiếu sót nhưng hệ thống đangngày càng hoàn thiện và cải tiến Nhất là vào cuối năm 2010 thì sẽ có những sửa
Trang 17đổi mới trong luật kinh doanh bất động sản có thể tạo ra những thuận lợi cho kinhdoanh bất động sản và các dịch vụ của nó.
Sự hoàn thiện về luật đầu bất động sản thúc đẩy hoạt động đầu tư của các nhàđầu tư vào thị trường, và bên cạnh đó có những điều luật tạo điều kiện cho ngườinước ngoài định cư tại Việt Nam đã được thực hiện Ngoài ra các điều luật về Việtkiều và người nước ngoài có nguồn gốc Việt Nam ngày càng hoàn thiện và tạođiều kiện cho họ định cư và phát triển tại Việt Nam Trong xã hội vẫn còn rất nhiềuyếu tố tiêu cực tác động xấu đến xã hội lẫn thị trường nói chung cũng như thịtrường bất động sản nói riêng, những vấn đề đó như tham nhung, quan liêu…những vấn đề vẫn là nhưng căn bệnh thâm căn cố đế trong xã hội Do đó khi nhưngvấn đề nan giải của xã hội chưa được giải quyết thì với mỗi bước đi trong hoạtđộng môi giới, doanh nghiệp cần phải dự đoán các bước đi phù hợp Việc điềuchỉnh nền kinh tế của nhà nước có khi chưa hiệu quả như vừa qua việc điều chỉnhlãi suất lên quá cao trong một thời gian dài làm rât nhiều doanh nghiệp gặp khókhăn dẫn đến phá sản nhưng nhà nước luôn tìm cách hoàn thiện cơ chế quản lý vàgiúp đỡ nền kinh tế phát triển một cách vững chắc Do đó cần phải hoạch địnhchiến lược phù hợp với yêu cầu chính trị trong nước thế giới, phù hợp với khuônkhổ pháp lụât và điều chỉnh của nhà nước Điều đó giúp cho doanh nghiệp có thểứng phó dễ dàng với những biến cố của thị trường bất động sản và có thể chủ độngtrong hoạt kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường xã hội văn hóa
- Dân số: Việt Nam có dân số 86.1 triệu người, tốc độ tăng dân số là 1%, dân
số Việt Nam là dân số trẻ Đây là một lượng lao động lớn trong tương lai cung cấpcho nguồn lực đầu vào của nền kinh tế trong dài hạn Đây là lực lượng lao động giá
rẻ lớn của nền kinh tế, cũng đồng nghĩa với việc thấy rằng sẽ có một lượng nhu cầulớn nhà đầu tư nước ngoài đầu tư lớn vào thị trường Việt Nam Do đó các nhà đầu
tư kinh doanh bất động sản cũng như các hoạt động kinh doanh bất động sản cần
Trang 18phải nghiên cứu lực lượng lao động của Viêt Nam và cơ cấu lao động của nó để cóthể xác định được đầu tư của nước ngoài lẫn trong nước để có thể xây dưng các dự
án phu hợp với xu thế của thị trường lẫn thị trường lao động Việc xem xét lượngkhách hàng đầu tư vào bất động sản đòi hỏi doanh nghiệp có sách lược cụ thể để cóthể đáp ứng được nhu cầu và tăng khả năm cạnh tranh của doanh nghiệp
- Văn hóa: Đây là một pham trù phức tạp, nó ảnh hưởng tới những quan niệm
về kiến trúc, giá trị, thị hiếu, tiêu dùng bất động sản Do đó trong hoạt động kinhdoanh bất động sản đòi hỏi doanh nghiệp cần có nhưng nhà môi giới am hiểunhững kiến thức xã hội để từ đó có thể giúp cho doanh nghiệp định hướng chohướng phát triển của doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu và thị hiếu của khôngnhững người trong nước và người nước ngoài
b Môi trường vi mô
Khách hàng:
Trong môi trường vi mô khách hàng là một lực lượng tác động lớn đến doanhnghiệp Bằng các công cụ của mình doanh nghiệp phải tìm ra nhu cầu của kháchhàng là gì và liệu chúng ta có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng hay không.Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động sản thì khách hàng ở đây chính lànhững toàn bộ những người có nhu cầu trên thị trường Việt Nam nói chung và HàNội nói riêng Khách hàng ngày càng khó tính vì thông tin ngày càng dễ tiếp cậnhơn qua các kênh thông tin đại chúng, chứ không còn tù mù, hay thông tin bí mậtnhư trước kia nữa Việc này đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện vàchuyên nghiệp hóa trong ung cách làm việc
Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ bất động thì sản phẩm cạnh tranhthường gồm có các hoạt động đào tạo, thẩm định, môi giới khác như hoạt động môigiới qua mạng, đạo tạo tại các trung tâm khác hay hệ thống thẩm định giá của cácngân hàng thương mại lơn Tuy nhiên với mỗi hoạt động thì đều có cơ hội, thách
Trang 19thức cũng như rào cản thâm nhập thị trường
Với hoạt động môi giới bất động sản cho người Việt Nam thì trên địa bàn HàNội có khoảng 2000-3000 nhà môi giới tham gia hoạt động thị trường, một môitrường vô cùng khắc nghiệt và bên cạnh đó là rất nhiều đối thủ cạnh tranh với tiềmlực rất lớn
Với hoạt động đào tạo hay thẩm định giá thì rào cản thâm nhập thì trường rấtlớn, doanh nghiệp phải tuân thủ các điều kiện của pháp luật cũng như các yêu cầucủa ngành kinh doanh, hoạt động bất động sản Cụ thể là để tiến hành đào tạo phải
có chứng nhận của sở địa chính Hà Nội, còn hoạt động thẩm định giá phải lànhững người có chuyên môn, và có thẻ thẩm định viên sau những bài thi cực kỳkhó khăn
Đối thủ cạnh tranh
Trong bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào thì mối quan tâm lớn nhất vẫn làmối quan tâm đến đối thủ cạnh tranh Ta có thể đánh gia đối thủ cạnh tranh trêncác tiêu chí sau:
- Cạnh tranh chung:
Công ty có thể xét theo nghĩa rộng hơn nữa là tất cả những công ty đang kiếm
Trang 20tiền của cùng một người tiêu dùng đều là đối thủ cạnh tranh của mình
Cụ thể hơn ta có thể phát hiện các đối thủ cạnh tranh của một công ty theoquan điểm ngành và quan điểm thị trường
1.3 Nội dung phát triển thương hiệu (Bao gồm hai phần):
1.3.1 Những hoạt động xây dựng thương hiệu
Xây dựng thương hiệu là tạo dựng hình ảnh về thương hiệu và cố định hìnhảnh đó trong tâm trí người tiêu dùng
Thiết kế thương hiệu là một tronng các tác nghiệp ban đầu của quá trình xâydựng thương hiệu và có vai trò rất quan trọng Sự đầu tư thích đáng cho hoạt độngthiết kế thương hiệu sẽ mang lại cho doanh nghiệp một sự tự tin và tạo nên những
ấn tượng ban đầu về sản phẩm của doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng
Thiết kế thương hiệu bao gồm những công việc cụ thể là :
- Đặt tên cho thương hiệu
- Thiết kê biểu trưng, biểu tượng cho thương hiệu
- Thiết kế khẩu hiệu cho thương hiệu
- Thiết kế bao bì hàng hóa
Sau khi đã thiết kế thương hiệu thì công việc tiếp theo là quảng bá thươnghiệu đến với người tiêu dùng, sử dụng những công cụ của marketing nhằm đưa vàotâm trí người tiêu dùng hình ảnh thương hiệu, tạo lập giá trị cho thương hiệu Giátrị thương hiệu được hình thành từ 4 thành phần chính là: sự nhận biết về thươnghiệu, sự trung thành đối với thương hiệu, chất lượng được cảm nhận, các khả năng
mở rộng thương hiệu Giá trị thương hiệu được xem như một tập hợp các tài sản
Do vậy, việc mở rộng và nâng cao giá trị thương hiệu có nghĩa là mở rộng và nângcao các hoạt động đầu tư để tạo ra và tăng thêm số tài sản này Cụ thể ta có thểdùng các hoạt động xúc tiến hỗn hợp mà trọng tâm là quảng cáo thương hiệu, quan
hệ công chúng nhằm phát triển thương hiệu, gia tăng giá trị cho người tiêu dùngkhi sử dụng thương hiệu như khuyến mãi, được khẳng định và được công nhận (giá
Trang 21trị vô hình cho người tiêu dùng).
Yếu tố khác biệt giữa thương hiệu này với thương hiệu khác chính là giá trịthể hiện ở triết lý thương hiệu Để xây dựng triết lý thương hiệu, mỗi công ty cốgắng theo đuổi một nét văn hóa thương hiệu riêng biệt Văn hóa thương hiệu lànhững giá trị truyền thống, ít thay đổi theo thời gian, trong khi tính năng sản phẩm
và quá trình quản lý phải đổi mới thường xuyên Bản thân văn hóa thương hiệugiúp cho thương hiệu thể hiện được những giá trị xã hội tích cực, những giá trị này
cổ vũ cho niềm tin của người mua về triết lý mà họ hướng đến, khiến thương hiệuđẹp hơn trong tâm trí người tiêu dùng Để thực hiện triển khai giá trị thông quavăn hóa thương hiệu,lãnh đạo cấp cao của mỗi tổ chức luôn chú trọng đến văn hóathương hiệu nội tuyến Nghĩa là mỗi cá nhân tham gia vào quá trình tạo dựngthương hiệu cần hiểu về văn hóa thương hiệu, sự đồng cảm giữa giá trị cá nhận vàgiá trị thương hiệu giới thiệu ra bên ngoài sẽ giúp tổ chức có được hình ảnh hoànhảo về văn hóa thương hiệu như những mong ước của cộng đồng
Quá trình xây dựng thương hiệu còn cần đi kèm với hoạt động bảo vệ thươnghiệu Với doanh nghiệp, bảo vệ thương hiệu gồm 2 phần: bảo hộ những yếu tố cấuthành thương hiệu và xây dựng hệ thống rào cản cần thiết ngăn chặn khả năng tấncông của các thương hiệu cạnh tranh
- Bảo hộ những yếu tố cấu thành thương hiệu hay bảo hộ nhãn hiệu là việcpháp luật bằng biện pháp cưỡng chế của mình bảo vệ quyền lợi hợp pháp củadoanh nghiệp trước hành vi vi phạm bản quyền nhãn hiệu Bảo hộ nhãn hiệu sảnphẩm chống lại những hành vi giả mạo tạo nên môi trường kinh doanh công bằng
và lành mạnh Một khi việc bảo hộ nhãn hiệu được thực hiện hiệu quả, doanhnghiệp sẽ yên tâm đầu tư phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh củamình Bên cạnh đó, doanh nghiệp sẽ không mất đi phần lợi nhuận chính đáng dokhách hàng mua nhầm hàng giả và do khách hàng đánh giá sai chất lượng hàngthật nên không mua hàng hóa đó Thông qua bảo hộ, doanh nghiệp mong muốn
Trang 22người tiêu dùng không bị nhầm lẫn giữa các thương hiệu, và định vị được hình ảnhthương hiệu trong tâm trí khách hàng để từ đó có quyết định mua đúng đắn và cóniềm tin vào thương hiệu của doanh nghiệp.
- Vấn đề bảo hộ thương hiệu sẽ hiệu quả hơn khi các doanh nghiệp tập trungvào các biện pháp tự bảo vệ thông qua việc tạo ra được các rào cản cả về kỹ thuật,kinh tế và tâm lý xã hội để hạn chế sự xâm phạm thương hiệu từ các đối thủ Thuậtngữ “rào cản” được hiểu là mọi tác nghiệp, mọi biện pháp và hoạt động được chủđộng đưa ra từ phía doanh nghiệp nhằm hạn chế hoặc cản trở những chủ thể khác
vô tình hay cố ý xâm phạm thương hiệu Các doanh nghiệp tùy theo đặc điểm hànghóa kinh doanh cũng như tình hình thực thế trên thị trường mà có thể đưa ra nhữngrào cản khác nhau sao cho linh hoạt và phù hợp với thực lực tài chính của mình
1.3.2.Chiến lược phát triển thương hiệu
Một công ty có thể lựa chọn một trong bốn chiến lược thương hiệu sau đây
Loại sản phẩm
Chiến lược mở rộng mặt hàng
Là việc sử dụng một thương hiệu thành công để tung thêm những sản phẩmcho một chủng loại hàng nào đó với cùng thương hiệu đó, chẳng hạn hương vị,màu sắc, hình thể, thành phần cấu tạo hoặc kích thước bao bì mới
Công ty chọn lựa chiến lược này khi cần đáp ứng nhu cầu đa dạng của ngườitiêu dùng, hoặc khi cảm nhận được nhưng nhu cầu tiềm ẩn của người tiêu dùng và
cố gắng kiếm lợi nhuận từ đó Khả năng sản xuất quá dư thừa cũng là nguyên nhâncông ty muốn tung ra những loại hàng, hoặc công ty có thể mở rộng mặt hàngnhằm cạnh tranh với các đối thủ Một số công ty sử dụng chiến lược này vì muốn
Trang 23chiếm được nhiều hơn chỗ bày trên kệ của người bán lẻ.
Chiến lược mở rộng mặt hàng có một số rủi ro:
Một thương hiệu quá mở rộng có thể làm mất đi ý nghĩa chuyên biệt của nó
Nhiều mặt hàng được mở rộng sẽ chẳng bán chạy đủ để trang trải cho cácphí tổn quảng cáo và triển khai
Ngay cả khi bán chạy, doanh số đó có thể làm hại đến các sản phẩm kháctrong mặt hàng đó Một sự mở rộng mặt hàng chỉ thành công khi chiếm lĩnh đượcdoanh số của các thương hiệu cạnh tranh chứ không phải khi nó lấn át được sảnphẩm khác thuộc cùng công ty
Chiến lược mở rộng thương hiệu.
Mở rộng thương hiệu là việc sử dụng một thương hiệu thành công đểtung ra những sản phẩm mới hay những đổi mới thuộc thể loại sản phẩmmới
Chiến lược mở rộng thương hiệu có nhiều ưu điểm Việc mở rộng thươnghiệu chiếm giữ được một thị phần khá lớn và cụ thể hóa hiệu năng hóa cao nhiềuhơn so với các thương hiệu độc lập Một thương hiệu rất được ưa chuộng sẽ giúpcho công ty đi vào các loại sản phẩm mới dễ dàng và giúp cho sản phẩm đạt được
sự thừa nhận nhanh
Cùng lúc đó, chiến lược triển khai thương hiệu cũng có một số rủi ro Nếumột thương hiệu mở rộng thất bại nó có thể làm phương hại đến thái độ của ngườitiêu dùng đối với các sản phẩm khác mang cùng thương hiệu đó Hơn nữa, mộtthương hiệu có thể không thích hợp cho một loại sản phẩm mới nào đó ngay cả khi
nó được chế tác tuyệt vời và thỏa đáng Một thương hiệu có thể mất đi sự định vịchuyên biệt trong suy nghĩ của người tiêu dùng thông qua sự lạm dụng Sự loãnghiệu xảy ra khi người tiêu dùng không còn liên tưởng một thương hiệu với một sảnphẩm chuyên biệt nào đó hay thậm chí với rất nhiều sản phẩm tương tự nhau
Việc chuyển một thương hiệu hiện có sang một loại sản phẩm mới đòi hỏi
Trang 24phải hết sức cẩn trọng Công ty muốn chuyển thương hiệu đều phải biết điềunghiên xem các liên tưởng của thương hiệu đó vừa khớp đến mức nào với sảnphẩm mới.
Chiến lược đa thương hiệu
Là chiến lược mà qua đó người bán triển khai hai hay nhiều thương hiệu chocùng một loại sản phẩm
Việc lập nhiều thương hiệu cống hiến một phương cách để thiết lập nhữngtính năng khác nhau và sức hấp dẫn khác nhau cho các động cơ mua khác nhau.Việc lập nhiều hiệu cũng cho phép một công ty thu giữ nhiều hơn khoảng bày trên
kệ của người bán lẻ Hoặc công ty muốn bảo vệ thương hiệu chính của mình bằngcách xây dựng những thương hiệu mạn sườn hay thương hiệu chiến đấu Đôi khicông ty thừa hưởng các thương hiệu khác trong quá trình sát nhập một đối thủ cạnhtranh và mỗi thương hiệu đều có một lượng khách hàng trung thành nào đó Cuốicùng, các công ty có thể triển khai những thương hiệu riêng cho các miền hay xứ
sở khác nhau, để phù hợp với những nền văn hóa và ngôn ngữ khác nhau
Một điểm bất lợi chính của chiến lược đa thương hiệu là mỗi thương hiệu chỉ
có thể nắm được một thị phần nhỏ và có thể chẳng thương hiệu nào là rất có lãi.Công ty rốt cuộc phải phân tán tài lực cho nhiều thương hiệu thay vì xây dựng mộtvài thương hiệu có lãi cao
Chiến lược thương hiệu mới.
Một công ty có thể tạo ra thương hiệu mới khi bước chân vào lĩnh vực kinhdoanh mới mà chẳng có thương hiệu hiện có nào của công ty thích hợp với nó.Hoặc công ty có thể tin rằng sức mạnh của thương hiệu hiện tại đang xuống dốc vàmột thương hiệu mới là điều cần thiết Cuối cùng, công ty có thể có những thươnghiệu mới ở các loại hàng mới trải qua các cuộc thu mua, sát nhập công ty
Giống như việc lập đa thương hiệu, việc cống hiến nhiều hiệu mới có thể dẫnđến việc công ty phân tán tài lực của mình quá mỏng Trong một số ngành, người
Trang 25tiêu thụ và người bán lẻ đang trở nên rất ngại vì có quá nhiều nhãn hiệu mà sự khácbiệt giữa chúng không nhiều Do đó, các nhà marketing lớn giờ đây đang theo đuổichiến lược hiệu lớn (megabrand) – bằng cách loại bỏ những thương hiệu yếu vàtập trung tiền bạc chỉ cho những thương hiệu có thể giành được vị trí thị phần sốmột hay số hai trong loại hàng hóa của chúng.
Trang 26Chương II Thực trạng phát triển thương hiệu của công ty Địa Ngọc 2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH ĐỊA NGỌC :
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty:
Đầu năm 2008, được sự cấp phép của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội,công ty TNHH Địa Ngọcđã chính thức đi vào hoạt động
a Tên công ty: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ MÔI GIỚI BẤT ĐỘNG SẢN ĐỊA NGỌC
Tên tiếng Anh : DIA NGOC REAL ESTATE MEDIUM INVESTMENT
-Tư vấn và môi giới , đấu giá bất động sản,đấu giá quyền sử dụng đất
-Tổ chức giới thiệu và xú tiến thương mại
-Hoạt động hỗ trợ tài chính chưa được phân vào đâu: hoạt động tư vấn đầu tưd.Vốn điều lệ : 10.680.000.000đ( Mười tỷ sáu trăm tám mươi triệu đồng)
Trang 27Dân tộc : Kinh
Quốc tịch : Việt Nam
Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú : Thôn Sáp Mai-xã Võng La-Huyện Đông Anh,Thành Phố Hà Nội,Việt Nam
Chỗ ở hiện tại: Phú Mỹ - Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội
Công ty TNHH Địa Ngọcđược thành lập theo luật doanh nghiệp và chính thức
đi vào hoạt động từ 28 tháng 1 năm 2008 theo giấy chứng nhận kinh doanh số:
0105146292 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Địa Ngọclà sàn giao dịch chuẩn, đáp ứng đầy đủ các điều kiện về sàn giao dịch BĐS theo Luật kinh doanh BĐS quy định
Địa Ngọccó đội ngũ các cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp, đã được cấp chứng chỉ hành nghề về Quản lý sàn giao dịch, Môi giới BĐS, Định giá BĐS theo đúng các quy định hiện hành
Địa Ngọccó hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ, các cơ chế hoạt động linh hoạt và đồng bộ nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu
về thu thập và cung cấp thông tin BĐS cho khách hàng, qua đó nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng thông tin
Địa Ngọc mang đến cho khách hàng sự chuyên nghiệp, tận tâm trong các dịch
Trang 282.1.2.Cơ cấu tổ chức:
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
- Ban Giám đốc: bao gồm một giám đốc
+ Giám đốc: là người đại diện hợp pháp của công ty, chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động làm việc của công ty Ngoài ra, giám đốc là người chịu trách nhiệm và quản
lý về mặt tài chính của công ty
- Phòng tài chính – kế toán: có nhiệm vụ chịu trách nhiệm sổ sách kế toán chocông ty và phân phát lương cho các phòng ban cùng các nhân viên của cửa hàng khi có quyết định của cấp trên Phòng này còn phải hạch toán kế toán toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến vốn và tài sản của công ty Đồng thời tính toán ra kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty qua mỗi quý hoặc mỗi năm
Tổ chức Bộ máy kế toán
- Phòng kế toán của công ty gồm 9 người và được chia làm hai bộ phận là:
bộ phận tài chính và bộ phận kế toán Bộ phận tài chính có 1 người làm nhiệm vụ thực hiên các kế hoạch tài chính cho công ty, đồng thời đảm bảo việc cung cấp nguồn vốn trung và dài hạn cho công ty, thực hiện thêm việc giao dịch của công ty
Giám đốc:
NGUYỄN VĂN ĐỊNH
LÊ HUY PHONG
Trưởng phòng pháp lý NGUYỄN MAI LINH
Trưởng phòng nghiên cứu thị trường
VŨ VĂN HÙNG
Trưởng phòng kế toán
LÊ ĐỨC THỌ
Trang 29đối với ngân hàng Bộ phận kế toán của công ty gồm có 1 kế toán trưởng và 7 kế toán viên Kế toán trưởng làm nhiệm vụ điều hành và hướng dẫn các kế toán viên thực hiện công việc kế toán theo đúng chính sách và chủ trương tài chính của công
ty Mỗi kế toán viên được phân chia từng công việc kế toán cụ thể và có nhiệm vụ thực hiên tốt phần việc của mình đồng thời có trách nhiệm hổ trợ cho đồng nghiệp hoàn thành tốt công việc
- Các nhân viên của phòng tài chính - kế toán không phải ai cũng có trình độđại học Tuy nhiên do công ty đã thực hiện tốt công tác đào tạo lại và đào tạo thường xuyên nên công việc kế toán của công ty luôn được thực hiện hiệu quả, đúng theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác kế toán trong doanh
nghiệp
- Phòng nghiên cứu thị trường: có nhiệm vụ khảo sát thị trường, tìm hiểu giá
cả các loại đất đai trên thị trường Tìm hiểu các công trình xây dựng và liên hệ với họ để có những hợp đồng mua bán lớn, tạo uy tín cho công ty và có được nhưỡng đối tác tiềm năng
Nhiệm vụ của phòng thị trường còn là phân tích xu hướng biên động của thị trườngnhà đất theo tưng ngày , đồng thời đưa ra các giải pháp và hướng đi cụ thể cho phòng kinh doanh
- Phòng kinh doanh: bao gồm 15 người phân chia đảm nhiệm các thị trường bất động sản theo vị trí địa lý:
- Thị trường bất đông sản phía Tây Hà Nội : bao gồm đất thổ cư,chung cư,dự
án đang triển khai do 5 người đảm nhận phụ trách:
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH: PHÙNG ĐỨC GIANG
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH: VŨ HOÀNG VIỆT
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH: ĐÀO THỊ TỈNH
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH: NGUYỄN TIẾN ĐẠT
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH: NGUYỄN SINH
Trang 30- Thị trường bất động sản phía Bắc Hà Nội: bao gồm đất thổ cư,chung cư,dự
án đang triển khai do 5 người đảm nhận phụ trách:
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH: NGUYỄN VĂN HIẾU
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH: NGUYỄN VĂN VIỆT
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH: DƯƠNG THẾ ANH
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH: LÊ TIẾN ĐẠT
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH: NGUYỄN KHÁNH
- Thị trường bất động sản trong khu vưc nội thành Hà Nội : bao gồm đất thổ cư,chung cư,dự án đang triển khai do 5 người đảm nhận phụ trách
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH: NGUYỄN TRÀ GIANG
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH: NGUYỄN THỊ HOA
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH: LÝ VĂN PHÚC
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH: NGUYỄN DUY
CHUYÊN VIÊN KINH DOANH: ĐĂNG DƯƠNG
Nhiệm vụ chính của phòng kinh doanh là triển khai bán hàng trong khu vực mình phụ trách.Ngoài ra phòng kinh doanh còn trực tiếp tư vấn bán hàng đối với khách hàng của mình,tạo dựng mối quan hệ vơi các chủ đầu tư lớn trong các công trình xây dựng và các khách hàng của mình nhằm xây dựng danh sách khách hàng than thiết cho công ty
- Phòng truyền thong marketing : Bao gồm 1 trưởng phòng có trách nhiệm quản lý 10 nhân viên trong phòng ,công việc chính của phòng truyền thong là ngàyngày đăng tải tin tức bán hàng cho phòng kinh doanh,bao gồm cả việc up tin tức các mặt hàng bất động sản do công ty phân phối và up tin về địa chỉ,thương hiệu của công ty cũng như hình thưc lien lạc đến phòng kinh doanh của công ty
- Phòng pháp lý: Gồm 3 người chịu trách nhiệm về các thủ tục hồ sơ pháp lý,hợp đồng đặt cọc mua bán cho khách mua với sàn Địa Ngọc
Ngoài ra công ty còn có bộ phận văn phòng bao gồm 2 lễ tân , nhiệm vụ
Trang 31chính là tiếp đón khách cho phòng kinh doanh và dọn dẹp văn phòng
2.1.3 CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA CÔNG TY:
2.1.3.1 Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản:
Sàn giao dịch BĐS là nơi diễn ra các giao dịch BĐS và cung cấp dịch vụ về BĐS
Giao dịch BĐS sẽ bao gồm các hoạt động giao dịch mua bán, chuyển
nhượng, thuê, thuê mua BĐS
Theo luật kinh doanh BĐS, tổ chức, cá nhân kinh doanh BĐS khi bán,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua BĐS phải thông qua sàn giao dịch BĐS
Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân không kinh doanh BĐS thực hiện giao dịch bất động sản thông qua sàn giao dịch BĐS để bảo đảm công khai, minh bạch và quyền lợi của các bên
Việc giao dịch qua sàn đã được quy định tại Luật Kinh doanh BĐS và hướngdẫn cụ thể tại Thông tư 13/2008/TT-BXD, đối với tổ chức, cá nhân không kinh doanh BĐS khi thực hiện mua bán/chuyển nhượng, luật khuyến khích nên thực hiện giao dịch qua sàn giao dịch BĐS
Theo Luật Kinh doanh Bất động sản, Nghị định 153, Thông tư 13, kể từ
1-1-2009 tất cả các dự án mới đều phải giao dịch qua sàn
Người mua nhà, đất, căn hộ được giao dịch qua sàn sẽ có nhiều thuận lợi hơn trước như: có nhiều BĐS để chọn lựa; được tư vấn chọn lựa BĐS phù hợp điều kiện của mình nhất; được tư vấn, bảo đảm tính an toàn về pháp lý BĐS giao dịch; được hỗ trợ các thủ tục liên quan việc thanh toán
Những nhà, đất muốn được thực hiện giao dịch qua sàn phải là BĐS đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định tại điều 7, Luật Kinh doanh BĐS, và 1 trong những điều kiện đó là BĐS giao dịch phải có giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở
Việc thực hiện giao dịch qua sàn thông thường xuất phát từ nhu cầu của bên
Trang 32bán, và theo quy định tại Thông tư 13/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng thì bên bánchịu phí giao dịch qua sàn Tuy nhiên, trong quá trình giao kết Hợp đồng mua bán thì hai bên có thể thỏa thuận khác.
Việc thu phí thực hiện dịch vụ thông tin BĐS giao dịch qua sàn không phụ thuộc giao dịch thành công hay không Tuy nhiên, bên bán có thể có các thỏa thuậnkhác với Sàn giao dịch
Lợi ích của 2 bên khi thực hiện giao dịch qua sàn:
a Người bán (chủ đầu tư) có những lợi ích như sau: thực hiện nghiêm túc qui định của pháp luật: công bố công khai, chính xác thông tin về sản phẩm từ
đó có được niềm tin của khách hàng; tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều khách hàng
có cơ hội tiếp cận sản phẩm của chính doanh nghiệp, đặc biệt là những người có nhu cầu thực sự; hạn chế tình trạng đầu cơ
b Người mua có những lợi ích như sau: tiếp cận trực tiếp thông tin chính xác, tin cậy về bất động sản cần bán từ chủ đầu tư; hạn chế tình trạng mua qua trung gian Tuy nhiên, bạn phải biết phân tích, đánh giá về giá bán của chủ đầu tư
có cao hơn so với sản phẩm cùng loại, có vị trí tương tự của các dự án thuộc chủ đầu tư khác, hoặc phải biết so sánh với các sản phẩm tương tự đang được giao dịchtrên thị trường thứ cấp
2.1.3.2 Dịch vụ môi giới BĐS:
Hoạt động môi giới bất động sản là hoạt động hỗ trợ chủ sở hữu bất động sản (BĐS) tìm kiếm khách hàng, đàm phán hợp đồng mua, bán, thuê, trao đổi BĐS Quyền lợi của người môi giới là được hưởng một khoản hoa hồng Môi giới
là hoạt động thường có đối với các giao dịch về BĐS và bắt nguồn từ tính đặc thù của BĐS là không di chuyển được và các BĐS không hoàn toàn giống nhau Đối với người bán, để tìm kiếm được người đồng ý mua BĐS của mình thì họ phải giớithiệu BĐS của mình cho những người quan tâm, mà trên thực tế có nhiều người không đủ thông tin và quỹ thời gian để thực hiện
Trang 33Sàn giao dịch BĐS Địa Ngọcsẽ thực hiện các nội dung trong dịch vụ môi
giới BĐS tại Sàn như sau:
- Cung cấp các biểu mẫu, hướng dẫn, quy trình để khách hàng có thể tiếp cận gần nhất, dễ dàng nhất trong việc cung cấp và đăng tải, niêm yết thông tin tại Sàn giao dịch, qua đó có cơ hội tốt nhất để tìm được đối tác phù hợp
- Tìm kiếm đối tác đáp ứng các điều kiện của khách hàng để tham gia đàm phán, ký hợp đồng
- Cung cấp thông tin, hỗ trợ cho các bên trong quá trình đàm phán, ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê, thuê mua BĐS
- Đại diện theo uỷ quyền để thực hiện các công việc liên quan đến hoạt độngkinh doanh BĐS
- Trong giai đoạn đầu hoạt động, Địa Ngọcsẽ miễn phí hoàn toàn dịch vụ môi giới cho các khách hàng có nhu cầu thuê và mua BĐS.
- Trong quý II năm 2011, dối với các BĐS bán , Địa Ngọcsẽ miễn phí toàn
bộ chi phí quảng cáo và niêm yết trên Sàn giao dịch, và thu phí trên mỗi giao dịch thành công với tỷ lệ từ 0,5% đến 1% đối với BĐS bán.
Nghĩa vụ của người môi giới là: người đại diện cho người thuê môi giới; phải tuân theo các chỉ dẫn của người thuê môi giới; phải trung thành với người thuê môi giới Nghĩa vụ của người thuê môi giới là: trả tiền hoa hồng cho người môi giới khi hợp đồng mua bán được thực hiện và cung cấp các thông tin về BĐS cần bán cho người môi giới
2.1.3.3.Dịch vụ định giá BĐS:
Hợp đồng định giá bất động sản bao gồm các nội dung sau đây:
a Tên, địa chỉ của bên định giá và bên yêu cầu định giá
b Bất động sản được định giá;
c Thời hạn và tiến độ thực hiện;
d Giá dịch vụ định giá;
Trang 34e Phương thức, thời hạn thanh toán;
f Quyền và nghĩa vụ của các bên;
g Giải quyết tranh chấp;
h Các nội dung khác do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.Ngoài ra Địa Ngọccam kết thực hiện việc định giá BĐS là đúng chuyên môn.Việc định giá đất theo phương pháp so sánh trực tiếp phải tiến hành các bước sau đây:
a- Bước 1: Khảo sát và thu thập thông tin
- Xác định địa điểm của thửa đất, khu đất trống (đất chưa được đầu tư xây dựng các công trình trên đất) so sánh được với thửa đất, khu đất cần định giá để thu thập thông tin
Mỗi loại đất cần định giá, phải lựa chọn từ 3 đến 5 thửa đất, khu đất trống ở khu vực liền kề hoặc khu vực lân cận với thửa đất, khu đất cần định giá đã được chuyển nhượng thành công trên thị trường (bao gồm giao dịch trực tiếp giữa các cánhân, tổ chức với nhau; trúng đấu giá quyền sử dụng đất, giao dịch thành công trênsàn giao dịch bất động sản) có những đặc điểm tương tự với thửa đất, khu đất cần định giá về: loại đất, vị trí đất, qui mô diện tích, kết cấu hạ tầng, đặc điểm pháp lý
và mục đích sử dụng đất
- Thời gian thu thập thông tin:
Những thông tin cần thu thập phải diễn ra trong khoảng thời gian gần nhất với thời điểm khảo sát để xác định giá của thửa đất, khu đất cần định giá
Trường hợp không thu thập được những thông tin trong khoảng thời gian gần nhất, thì có thể thu thập thông tin về các cuộc giao dịch chuyển nhượng quyền
sử dụng đất trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm khảo sát để xác định giá đất
- Những thông tin cần thu thập:
+ Vị trí:
+ Hiện trạng sử dụng đất (loại đất, qui mô diện tích và kích thước các cạnh,
Trang 35địa hình, tài sản trên đất, mục đích sử dụng đất hiện tại, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch)
+ Điều kiện về kết cấu hạ tầng;
+ Môi trường (bao gồm môi trường tự nhiên như cảnh quan, nguồn nước, không khí, tiếng ồn, v.v và môi trường xã hội như trật tự và an ninh xã hội, trình
độ dân trí)
+ Các đặc điểm về pháp lý (qui hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nơi
có thửa đất, khu đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; mức độ hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật, v.v.)
+ Thời điểm chuyển nhượng, giao dịch hoặc đấu giá quyền sử dụng đất thành công; mức giá chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất
+ Thời gian, điều kiện giao dịch chuyển nhượng và thanh toán
- Điều kiện của thông tin:
Những thông tin trên đây phải được thu thập từ kết quả những cuộc giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường quy định tại khoản 2 Điều 1của Nghị định số 123/2007/NĐ-CP
b- Bước 2: So sánh, phân tích thông tin:
Căn cứ những thông tin đã khảo sát, thu thập được ở Bước 1, tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh để lựa chọn những tiêu chí giống nhau và khác nhau giữa các thửa đất, khu đất so sánh với thửa đất, khu đất cần định giá Trên cơ sở đó xác định các tiêu chí giống và khác biệt về giá để tính toán, xác định giá cho thửa đất, khu đất cần định giá
c- Bước 3: Thực hiện điều chỉnh các yếu tố khác biệt về giá giữa các thửa
đất, khu đất so sánh với thửa đất, khu đất cần định giá để xác định giá cho thửa đất cần định giá
Giá trị ước tính của thửa đất, khu đất cần định giá được tính theo cách điều chỉnh các yếu tố khác biệt về giá với từng thửa đất, khu đất so sánh như sau: