quy trình thực hiện hợp đồng, kế toán vật tư, quản trị nghiệp vụ lễ tân, quản trị nghiệp vụ buồng, quản trị rủi ro tín dụng, kế toán kết quả kinh doanh
Trang 1Chương 1: Tổng quan nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất xây lắp (SXXL) 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu kế toán chi phí SXXL tại doanh nghiệp xây lắp (DNXL)
Hiện nay Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng nhanh trên thếgiới Trong đó, ngành xây dựng có đóng góp rất lớn đến tốc độ tăng trưởng chung của cảnước Thực tế trên địa bàn thủ đô Hà Nội, chúng ta cũng có thể thấy rõ số lượng côngtrình xây dựng những tòa nhà, những khu đô thị mới…đang được tiến hành xây dựngngày một nhiều hơn Các doanh nghiệp xây lắp không ngừng chuyển biến, đổi mớiphương thức sản xuất kinh doanh, phương thức quản lý, không ngừng phát triển và khẳngđịnh vị trí,vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Mỗi doanh nghiệp này cần cóthông tin phục vụ quản lý, sản xuất kinh doanh.Trong đó đặc biệt là các thông tin về chiphí SXXL Để có thể tính được giá thành sản phẩm xây lắp thì việc quan trọng mang tínhquyết định cần làm đối với kế toán là thực hiện tốt công việc kế toán tập hợp chi phí sảnxuất sản phẩm đó Mặt khác, kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp không chỉ là việcphản ánh đúng, đủ, kịp thời và chính xác các khoản chi phí nguyên vật liệu, nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung phân bổ cho mỗi công trình mà còn đóng góp những đềxuất và các giải pháp làm thế nào để tiết kiệm tối đa những loại chi phí đó, qua đó gópphần thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần BĐS Nam Phong, em nhận thấy vấn đề
kế toán chi phí SXXL của công ty còn nhiều bất cập cần đề ra hướng giải quyết, để đápứng tốt hơn yêu cầu quản lý và xu hướng hội nhập Xuất phát từ thực tiễn đó, được sựgiúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của côgiáo hướng dẫn TS Lê thị Thanh Hải, em đã quyết định nghiên cứu về kế toán chi phíSXXL của công ty cổ phần BĐS Nam Phong trong luận văn tốt nghiệp của mình
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Qua hai đợt thực tập tại Công ty cổ phần Bất động sản Nam Phong em nhận thấy hiệnnay, công ty hoạt động đa dạng trên các lĩnh vực sản xuất và xây lắp Đối với xây lắp,công ty xây dựng rất nhiều công trình dân dụng Vấn đề chi phí xây dựng các công trình
Trang 2dân dụng của công ty còn nhiều bất cập, chưa rõ ràng Xuất phát từ cơ sở đó cùng vớitính cấp thiết của đề tài, em đã chọn đề tài :”Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm cọc bê
tông tại công ty TNHH Qua đó, tên đề tài luận văn của em có tên là: “Kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà ở 5 tầng tại tổ 1 Văn Quán”.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Qua đó, thấy được những thành công mà DN đã đạt được để tiếp tục duy trì vàphát huy những thành công đó cũng như thấy được những tồn tại, những khó khăn còngặp phải tại DN Từ đó, đề xuất ra những giải pháp để giải quyết những tồn tại và khắcphục những khó khăn đó
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tại Công ty cổ phần bất động sản Nam Phong.
Về thời gian: Đợt 1: từ 23/12/2010 đến 12/01/2011.
Đợt 2: từ 22/03/2011 đến 28/05/2011
Về số liệu nghiên cứu: Lấy từ quý 4 năm 2010
1.5 Kết cấu của luận văn
Trong bài luận văn này, ngoài những phần như lời cam đoan, tóm lược, lời cảm ơn,mục lục, danh mục bảng biểu danh mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, danh mụctài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung luận văn còn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu kế toán chi phí SXXL
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí SXXL tại DNXL.
Trang 3Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán chi phí SXXL công trình tại Công ty cổ phần bất động sản Nam Phong.
Chương 4: Kết luận và các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí SXXL công trình tại Công ty cổ phần bất động sản Nam Phong.
Trang 4Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán
chi phí SXXL tại DNXL 2.1 Một số khái niệm cơ bản:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành đợt 2 ngày
31/12/2002 trang 27) Hợp đồng xây dựng (HĐXD) là hợp đồng bằng văn bản về việc
xây dựng một tài sản hoặc một tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫnnhau về mặt thiết kế công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của
Theo VAS 01 Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá
trình hoạt động kinh doanh thông thường của Doanh nghiệp và các chi phí khác (Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành đợt 2 ngày 31/12/2002 trang 3).
Chi phí SXXL là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà DN chi ra để thực hiện
công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh
cũng như theo HĐ giao nhận thầu đã ký kết (26 Chuẩn mực kế toán và kế toán tài chính doanh nghiệp, tác giả Võ văn Nhị, NXB Lao Động, 2007, trang 311).
Chi phí SXXL gồm các yếu tố như: chi phí về nguyên vật liệu (NVL), chi phí vềnhân công (NC), chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)… Các khoản chi phí này được
kế toán theo dõi, kiểm tra và quy nạp thành 4 khoản mục: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí
NC trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công (MTC) và chi phí sản xuất chung (SXC) phục
vụ cho tính toán, phân tích chi phí
Chi phí NVL trực tiếp: gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp
cho thi công xây lắp như : Vật liệu xây dựng, nhiên lieu, vật liệu kết cấu…
Chi phí NC trực tiếp: gồm tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương của công
nhân trực tiếp tham gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị Mặt khác, chi phí
NC trực tiếp không bao gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội (BHXH), kinh phí côngđoàn (KPCĐ), bảo hiểm y tế (BHYT) theo tỷ lệ quy định tính trên lương phải trả củacông nhân trực tiếp thi công xây lắp
Trang 5Chi phí SXC: là các chi phí trực tiếp khác, các chi phí về tổ chức, quản lý SXXL,
các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi côngnhư tổ, đội, công trường thi công… gồm có: tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương,phụ cấp lưu động, phải trả cho cán bộ quản lý đội xây dựng và của công nhân xây lắp;khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiềnlương phải trả của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng MTC và cán bộ quản
lý đội xây lắp thuộc biên chế của DN, vật liệu sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, chi phí lántrại tạm thời, công cụ, dụng cụ dùng thi công…
2.2 Một số lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất xây lắp công trình
2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định trong các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
VAS 01 “Chuẩn mực chung”: Theo nội dung của Chuẩn mực kế toán này chi phí
bao gồm chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của DN và chi phí khác Trong đó, chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinhtrong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN: giá vốn hàng bán, chi phíbán hàng, chi phí quản lý DN… phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền,hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị Còn chi phí khác gồm các chi phí ngoài cácchi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thườngcủa DN: chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ…
Đồng thời chuẩn mực kế toán này cũng quy định những nguyên tắc kế toán cơ bảnnhư: Nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc giá gốc,nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc trọng yếu.Xét trong giới hạn phần hành kế toán chi phí SXXL thì đây là những nguyên tắc nhằmquy định, hướng dẫn các DN trong việc ghi nhận các khoản chi phí SXXL
Trong đó, theo nguyên tắc cơ sở dồn tích: các chi phí SXXL phải được ghi nhận
vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiềnhoặc tương đương tiền
Theo nguyên tắc phù hợp: việc ghi nhận doanh thu xây lắp và chi phí SXXL phải
phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu xây lắp thì phải ghi nhận một
Trang 6khoản chi phí SXXL tương ứng với doanh thu xây lắp gồm chi phí SXXL của kỳ tạo radoanh thu xây lắp và chi phí SXXL của các kỳ trước hoặc chi phí SXXL phải trả nhưngliên quan đến doanh thu xây lắp của kỳ đó.
Nếu như các nguyên tắc trên quy định về việc ghi nhận cụ thể các khoản chi phí SXXL thì nguyên tắc nhất quán quy định chung về việc áp dụng các chính sách kế toán,
phương pháp kế toán DN đã chọn từ đó có liên quan tới việc ghi nhận chi phí SXXL củacác DNXL Các DN phải áp dụng thống nhất ít nhất là trong một kỳ kế toán năm cácchính sách và phương pháp kế toán mà DN đã chọn Trường hợp có thay đổi chính sách
và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đótrong phần thuyết minh báo cáo tài chính (BCTC)
VAS 02 “Hàng tồn kho”: Chuẩn mực kế toán này quy định trong chi phí SXXL thì
các khoản chi phí NVL phải được tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng Giá thực tế NVL
có thể được xác định theo một trong các phương pháp : Phương pháp tính theo giá đíchdanh, Phương pháp bình quân gia quyền, Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO);Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Chuẩn mực kế toán này cũng quy định: Chi phí SXC cố định được phân bổ giántiếp vào chi phí SXXL từng công trình, hạng mục công trình… dựa vào công suất hoạtđộng, sản xuất bình thường Công suất bình thường là khối lượng xây dựng đạt được ởmức trung bình trong điều kiện SXXL bình thường Thường phân bổ theo chi phí SXCđịnh mức, giờ công suất định mức… Còn chi phí SXC biến đổi phân bổ hết vào chi phíSXXL từng công trình, hạng mục công trình…theo chi phí thực tế phát sinh
VAS 15 “Hợp đồng xây dựng”: Theo quy định của VAS 15 thì chi phí HĐXD bao
gồm: chi phí liên quan trực tiếp đến từng HĐ, chi phí chung liên quan đến hoạt động củacác HĐ và có thể phân bổ cho từng HĐ cụ thể, các chi phí khác có thể thu lại từ kháchhàng theo các điều khoản của HĐ Trong đó:
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng HĐ: chi phí NC tại công trường, chi phí
nguyên liệu, vật liệu; Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác; Chi phí thuê nhàxưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện HĐ;… Các khoản chi phí này được giảm khi có
Trang 7các khoản thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu HĐ Ví dụ: các khoản thu từbán vật liệu thừa, thu từ thanh lý máy móc, thiết bị khi kết thúc HĐ…
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các HĐXD và có thể phân bổ cho từng
HĐ, bao gồm: Chi phí bảo hiểm; Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan
trực tiếp đến một HĐ; Chi phí quản lý chung trong xây dựng Các chi phí trên được phân
bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và áp dụngthống nhất cho tất cả các chi phí có đặc điểm tương tự Việc phân bổ dựa vào mức thôngthường hoạt động xây dựng
Còn các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của HĐ:
chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả cho nhà thầu đãđược quy định trong HĐ…
Chuẩn mực cũng quy định: Chi phí không liên quan đến hoạt động của HĐ hoặckhông thể phân bổ cho HĐXD thì không được tính trong chi phí của HĐXD Các chi phínày bao gồm: Chi phí quản lý hành chính nhìn chung hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai
mà HĐ không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu, chi phí bán hàng, khấu haomáy móc, thiết bị và TSCĐ khác nhau không sử dụng cho HĐXD
Khác với những chi phí không liên quan đến hoạt động của HĐXD thì chi phí củaHĐXD bao gồm chi phí liên quan đến HĐ trong suốt giai đoạn kể từ khi ký kết đến khikết thúc HĐ Các chi phí liên quan trực tiếp đến HĐ phát sinh trong quá trình đàm pháncũng được coi là một phần chi phí HĐ nếu có thể xác định riêng rẽ, ước tính một cáchđáng tin cậy và có nhiều khả năng HĐ sẽ được ký kết Nếu chi phí phát sinh trong quátrình đàm phán đã ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh thìchúng không được coi là chi phí của HĐXD khi HĐ được ký kết vào thời kỳ sau
Công ty cổ phần bất động sản Nam Phong là một công ty cổ phần với quy mô vềvốn và nhân lực khá lớn nên theo quy định của BTC thì công ty đã áp dụng Chế độ kếtoán DN ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006
2.2.2 Kế toán chi phí SXXL trong DNXL theo chế độ kế toán hiện hành (Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC)
Trang 82.2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Đối với mỗi hợp đồng xây lắp, nhà quản lý doanh nghiệp luôn quan tâm và nắm rõxem để thực hiện hợp đồng xây lắp đó thì chi phí phải bỏ ra nhiều nhất là bao nhiêu Và
để có được con số tin cậy được người lập dự toán chi phí cần phải dựa trên những con sốcủa những hợp đồng trước đó và tình hình thực tế để có thể đưa ra được một bản dự toánhợp lý Lúc này, vai trò của kế toán chi phí xây lắp thể hiện rõ ràng vai trò của mình hơn
cả Vai trò đó là cung cấp một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ các chi phí phát sinhđến hợp đồng xây lắp cho nhà quản trị để phục vụ việc ra quyết định của nhà quản lý.Những thông tin đó là những thông tin tổng hợp về các loại chi phí liên quan trực tiếpđến việc thực hiện hợp đồng xây lắp Những chi phí đó bao gồm: chi phí NVL trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí MTC, chi phí sản xuất chung Những chi phí này cóthể được tổng hợp theo từng giai đoạn thi công thực hiện hợp đồng xây lắp cũng có thểđược tập hợp và báo cáo định kỳ hoặc bất thường theo yêu cầu của nhà quản trị doanhnghiệp
a) -Đối tượng tập hợp chi phí xây lắp
Để có thể cung cấp được những thông tin về các loại chi phí liên quan trực tiếp đếntừng hợp đồng xây lắp kế toán chi phí xây lắp trước hết cần phải thực hiện việc xác địnhđối tượng tập hợp chi phí xây lắp Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tínhđơn chiếc nên đối tượng hạch toán chi phí thường là theo từng đơn đặt hàng, cũng có thể
là một hạng mục công trình, một bộ phận của hạng mục công trình
b) Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Sau khi xác định được đối tượng tập hợp chi phí xây lắp thì việc cần làm trong quátrình tổ chức công tác tập hợp chi phí xây lắp là xác định phương pháp hạch toán chi phíxây lắp Các phương pháp đó bao gồm:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng khi chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếpvới từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Kế toán tổ chức ghi chép ban đầu theo đúngđối tượng, trên cơ sở đó tập hợp số liệu theo từng đối tượng có liên quan và ghi trực tiếpvào sổ kế toán theo đúng đối tượng
Trang 9- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng khi chi phí sản xuất có liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ chotừng đối tượng được Kế toán phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các chi phí sản xuất theođịa điểm phát sinh chi phí để tập hợp chi phí sau đó chọn tiêu thức phân bổ để tính toán,phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp lý nhất
và đơn giản thủ tục tính toán phân bổ
2.2.2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
a) Chứng từ kế toán: Tùy theo từng khoản mục chi phí mà DN sử dụng những
chứng từ kế toán khác nhau để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Để hạch toán chi phí NVL trực tiếp theo chế độ kế toán DN tùy từng trường hợp cụ thể mà có thể sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu xuất kho (PXK): được dùng để theo dõi số lượng vật tư xuất sử dụng cho
SXXL Là căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp, kiểm traviệc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư PXK được lập làm 3 liên (1 liên do bộphận lập giữ, 1 liên do thủ kho giữ, 1 liên do người nhận vật tư giữ)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu: dùng để tổng hợp giá trị vật tư xuất kho, phân
bổ giá trị vật tư xuất dùng cho từng đối tượng sử dụng hàng tháng
- Cuối tháng, PXK được kế toán tập hợp và lập “Bảng kê xuất kho vật tư”: định kỳ
căn cứ vào Bảng kê xuất kho vật tư do các đội thi công gửi về, phòng kế toán DN lập
“Bảng tổng hợp vật tư xuất dùng” và “ Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng
cụ cho các công trình hàng tháng”.
- Hợp đồng giao khoán: là bản ký kết HĐ giữa người nhận khoán với người giao
khoán nhằm xác định về khối lượng, nội dung công việc khoán… Đây cũng là cơ sở đểthanh toán chi phí cho người nhận khoán
- Bảng chấm công: được dùng để theo dõi hàng ngày công thực tế làm việc, nghỉ
việc… và là căn cứ để tính lương, BHXH cho từng người, để quản lý lao động
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH : dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương, tiền
công thực tế phải trả, BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản trích trước chi phí phải trả tínhcho các đối tượng sử dụng lao động
Trang 10- Bảng thanh toán tiền lương: là căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ cấp, thu nhập
tăng thêm cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động,thống kê về lao động tiền lương
b) Vận dụng tài khoản kế toán
Chế độ kế toán DN quy định chỉ áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với hoạt động kinh doanh xây lắp Vậy nên hạch toán chi phí SXXL kế toán sử dụng các TK chủ yếu sau: TK 621, 622, 623, 627,
154 Ngoài ra còn sử dụng các TK 141, 155, 632…
Kế toán chi phí NVL trực tiếp:
- Khi xuất NVL sử dụng cho hoạt động SXXL, căn cứ vào PXK kế toán ghi tăngchi phí NVL trực tiếp (TK 621) và ghi giảm trị giá NVL xuất dùng (TK 154)
- Khi mua NVL không nhập kho sử dụng ngay cho sản xuất, căn cứ vào Phiếu chi,Hóa đơn GTGT kế toán ghi tăng chi phí NVL trực tiếp (TK 621) và ghi giảm trị giá tiềnmua vật tư (TK 111, 112, 331…) Đồng thời, căn cứ vào Hóa đơn GTGT kế toán ghi tăng
số thuế GTGT được khấu trừ (TK133) và ghi giảm tiền chi ra ( TK 111,112…)
- Cuối kỳ nhập lại kho số vật tư xuất ra chưa sử dụng hết, căn cứ PNK kế toán ghităng trị giá NVL nhập kho (TK152) và ghi giảm chi phí NVL trực tiếp (TK621)
- Cuối kỳ căn cứ Bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu, công cu, dụng cụ cho từng đốitượng sử dụng, kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK154) và ghigiảm chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ (TK621) Nếu có chi phí NVL trực tiếpvượt trên mức bình thường thì kế toán ghi tăng TK giá vốn hàng bán (TK 632) và ghigiảm chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường (TK 621)
Trình tự hạch toán: (Phụ lục 2.1)
Kế toán chi phí NC trực tiếp: Căn cứ vào Bảng tính lương phải trả cho công
nhân trực tiếp cho hoạt động xây lắp, kế toán ghi tăng chi phí NC trực tiếp (TK622) vàghi tăng tiền lương phải trả cho người lao động (TK334) Đồng thời ghi tăng chi phí NCtrực tiếp (TK622) và ghi tăng số trích trước tiền lương nghỉ phép của NC trực tiếp(TK335) Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép thì ghi giảm số trích trước tiền lươngnghỉ phép (TK 335) và ghi tăng khoản phải trả người lao động (TK 334)
Trang 11- Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán ghi tăng chi phísản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) và ghi giảm chi phí NC trực tiếp phát sinh trong
kỳ (TK 622) Đồng thời kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632) và ghi giảm chi phí
NC trực tiếp vượt trên mức bình thường ( TK622)
Trình tự hạch toán: (Phụ lục 2.2)
Kế toán chi phí sản xuất chung:
- Căn cứ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, kế toán ghi tăng chi phí SXC (TK 627)
và ghi tăng tiền lương nhân viên quản lý đội xậy dựng (TK 334) Đồng thời kế toán ghităng chi phí SXC (TK 627) và ghi tăng các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trênlương nhân viên quản lý đội xây dựng, công nhân trực tiếp thi công, công nhân điềukhiển MTC (TK 338)
- Căn cứ PXK, kế toán ghi tăng chi phí SXC (TK 627) và ghi giảm trị giá NVL, công
cụ, dụng cụ xuất dùng cho công trình (TK152,153) Trường hợp công cụ, dụng cụ có giátrị lớn phải phân bổ dần thì kế toán ghi tăng chi phí trả trước (TK 142,242) và ghi giảmtrị giá công cụ, dụng cụ phân bổ vào chi phí trong kỳ (TK 153) Cuối kỳ, phân bổ vào chiphí SXC trong kỳ, kế toán ghi tăng chi phí SXC và ghi giảm chi phí trả trước(TK142,242)
- Căn cứ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán ghi tăng chi phí SXC (TK627) và ghi tăng chi phí khấu hao TSCĐ phân bổ trong kỳ (TK 214)
- Căn cứ Bảng phân bổ chi phí SXC, kế toán ghi tăng chi phí SXC (TK 627) và ghităng khoản trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (TK335) Chi phát sinh chi phí sửachữa lớn TSCĐ trong thực tế, căn cứ vào các chứng từ có liên quan như : PXK, Hóa đơnGTGT…) kế toán ghi tăng chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (TK 214) và ghi giảm trị giá tiềnsửa chữa TSCĐ trong thực tế phát sinh trong kỳ (TK 111,112…) Đồng thời, kế toán ghităng thuế GTGT được khấu trừ (TK 133) và ghi giảm trị giá tiền (TK 111,112…) Khisửa chữa hoàn thành, kế toán ghi giảm chi phí phải trả (TK 335) và ghi giảm chi phí sửachữa lơn TSCĐ (TK 214)
- Khi xác định dự phòng phải trả về bảo hành công trình, kế toán ghi tăng chi phí SXC(TK 627) và ghi tăng khoản dự phòng bảo hành công trình (TK 352) Chi phát sinh chi
Trang 12phí bảo hành, căn cứ Hóa đơn GTGT kế toán ghi tăng chi phí (TK 621, 622, 627) và ghităng khoản phải trả người lao động (TK 334), ghi giảm trị giá tiền chi ra (TK 11,112…)
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành công trình hoàn thành, kế toán ghi giảm khoản
dự phòng phải trả (TK 352) và ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154)
- Nếu phát sinh khoản làm giảm chi phí kế toán ghi tăng trị giá tiền thu được (TK111,112…) và ghi giảm chi phí SXC (TK 627)
- Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí SXC kế toán ghi tăng chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang (TK 154) và ghi giảm chi phí SXC trong kỳ (TK 627) Đồng thời ghităng giá vốn hàng bán (TK 632) và ghi giảm chi phí SXC cố định không được phân bổ(TK 627)
Trình tự hạch toán: (Phụ lục 2.3).
Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang :
- Cuối kỳ, căn cứ vào Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ từngcông trình; Bảng phân bổ tiêng lương và BHXH; Bảng phân bổ chi phí sử dụng MTCtừng công trình; Bảng phân bổ chi phí SXC từng công trình, kế toán ghi tăng chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang (TK 154) và ghi giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621), giảm chi phí NC trực tiếp (TK 622), giảm chi phí SXC trong kỳ (TK 627)
- Nếu phát sinh chi phí không thể thu hồi kế toán ghi tăng giá vốn hàng bán (TK632) và ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154)
- Căn cứ vào PNK, kế toán ghi tăng trị giá NVL thừa, phế liệu thu hồi (TK 152) vàghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154)
- Căn cứ Phiếu thu, kế toán ghi tăng trị giá tiền bán vật liệu thừa,phế liệu thu hồi(TK 111,112…) không nhập kho mà bán ngay, thanh lý và ghi giảm chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang (TK 154) Đồng thời, ghi tăng tiền (TK 111,112…) và ghi tăng thuếGTGT phải nộp (TK 333) Đối với TSCĐ đã khấu hao hết, căn cứ Bảng tính và phân bổkhấu hao TSCĐ, kế toán ghi giảm khấu hao TSCĐ (TK 214) và ghi giảm TSCĐ hữu hình(TK 211) Nếu phát sinh chi phí thanh lý, kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dởdang (TK 154), ghi tăng thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (TK 133) và ghi giảm trị giáchi phí phát sinh bằng tiền (TK 111,112)
Trang 13- Cuối kỳ hạch toán, căn cứ giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp thực tế hoàn thànhxác định là đã bán, ghi tăng giá vốn hàng bán (TK 632) và ghi giảm chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang (TK 154) Trường hợp sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán hoặc sảnphẩm hoàn thành nhưng chưa bàn giao, căn cứ giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thànhchờ bán, kế toán ghi tăng thành phẩm (TK 155) và ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh
dở danh (TK 154) Trường hợp bàn giao đơn vị nhận thầu chính xây lắp ghi giảm khoảnphải trả nội bộ (TK 336) và ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154)
Trình tự hạch toán: (Phụ lục 2.4).
c) Sổ kế toán:
Mỗi Doanh nghiệp có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm, gồm sổ kếtoán tổng hợp (Sổ Nhật ký, Sổ cái) và sổ kế toán chi tiết (Sổ, thẻ kế toán chi tiết) Sổ tổnghợp được quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép Sổ chi tiếtquy định chỉ mang tính hướng dẫn
Theo QĐ số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính thì
DN được áp dụng một trong 5 hình thức kế toán sau:
Hình thức kế toán Nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung,theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp
vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Trang 14Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ
tự trong Sổ Đăng ký - Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kếtoán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 15Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tàichính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kếtheo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàntoàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
văn tốt nghiệp sau: Đề tài: Kế toán chi phí sản xuất xây lắp công trình “Nhà khám
Trang 16bệnh một tầng trạm y tế Tiên Cường” tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 5 Hải Phòng do sinh viên Trần Anh Thương, lớp K41D7, Đại học Thương Mại; với đề tài
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây lắp công trình tại công ty Đầu tư - Xây dựng
số 2 Hà Nội” do sinh viên Nguyễn Thị Thơm, K41D5 Trường Đại học Thương Mại; và
đề tài “Kế toán chi phí xây lắp gói thầu số 01 (ĐTC-01) thuộc công trình thủy điện Sông Bung 4 tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á” do sinh viên Vũ Quang
Trọng, K42D4, Đại học Thương Mại
Những vấn đề đã giải quyết được:
Cả ba đề tài này đều tập hợp và đưa ra được những lý thuyết cơ bản về kế toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp Các tác giả đều nghiên cứu tìm hiểu hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Sau khinghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn các tác giả đưa ra những đề xuất hợp lý đối vớicông ty như ý kiến của tác giả Quang Trọng: “Công ty cần thay thế các tài khoản cấp haicủa TK 154 bằng các tài khoản loại 6 Cụ thể là thay thế Tk 1541 bằng Tk 621, Tk 1542bằng Tk 622, Tk 1543 bằng Tk 623, Tk 1544 bằng Tk 627” Việc trích khấu hao tài sản
cố định, công ty nên theo dõi chi tiết các bộ phận sử dụng để khi thực hiện trích khấu hao
ở bộ phận nào thì phân bổ trực tiếp ở bộ phận đó; hay đưa ra giải pháp vấn đề tồn tại như
về công tác luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị trực thuộc với công ty như cho phépđơn vị trực thuộc được tự tổ chức hạch toán để giải quyết vấn đề về sự chậm trễ trongcông tác luân chuyển chứng từ hoặc các giải pháp tránh hao hụt, thất thoát nguyên vậtliệu của tác giả Nguyễn Thị Thơm …Tuy nhiên vẫn còn một số cách giải quyết chưa triệtđể
Các vấn đề chưa giải quyết triệt để:
Cả ba đề tại này đều chưa nêu được các giải pháp giải quyết triệt để nhược điểm trongcông tác quản lý, hạch toán chi phí NVL trực tiếp nhằm đảm bảo quản lý một cách chặtchẽ, tránh thất thoát chi phí.cũng như chưa đề xuất được giải pháp nhằm giải quyết triệt
để nhược điểm trong công tác hạch toán chi phí NVL trực tiếp chưa chính xác, khốilượng công việc quá nhiều Tuy các tác giả có nêu các biện pháp để giải quyết nhưng hầuhết chưa có nhận xét sự đối chiếu giữa chuẩn mực và giải pháp đưa ra
Trang 17Là một sinh viên đang làm luận văn nghiên cứu về kế toán chi phí SXXL từ nhữngthành tựu và những điều còn tồn tại của các công trình năm trước em sẽ cố gắng rút ranhững kinh nghiệm để hoàn thiện bài luận văn của mình tốt hơn.
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu:
Hiểu được vai trò hết sức quan trọng của phần hành kế toán chi phí SXXL và nhữngtồn tại trong công tác kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Bất động sản Nam Phong cầnkhắc phục nên em thực hiện đề tài luận văn này với những nội dung nghiên cứu sau:
- Tìm hiểu đối tượng tập hợp chi phí: Phân xưởng, phương pháp tập hợp chi phí trựctiếp và phân bổ
- Chứng từ sử dụng : Phiếu xuất kho, bảng kê xuất nguyên vật liệu, bảng chấm công,bảng tổng hợp lương công nhân sản xuất và nhân viên phân xưởng, phiếu chi,phiếu nhậpkho, bảng khấu hao tài sản cố định, hóa đơn GTGT,…
- Tài khoản sử dụng: TK 621, 622, 627,154 Tài khoản liên quan: 111, 334, 141,…
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Bao gồm các sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ kế toán chitiết các TK 621, 622, 623, 627, 154…
- Từ những vấn đề lý luận qua đó nghiên cứu, đánh giá thực trạng kế toán chi phíSXXL tại Công ty cổ phần Bất động sản Nam Phong nói chung và thực trạng kế toán chiphí SXXL công trình “Nhà ở 5 tầng tại tổ 1 Văn Quán” nói riêng Từ đó, đề xuất nhữnggiải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn phần hành kế toán tại Công ty cổ phần Bấtđộng sản Nam Phong
Trang 18Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán chi phí
sản xuất xây lắp công trình “Nhà ở 5 tầng ở tổ 1 Văn Quán” tại
Công ty cổ phần Bất động sản Nam Phong 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu:
Để hoàn thành đề tài này, em đã áp dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
a) Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Nội dung nghiên cứu: tiến hành nghiên cứu những thông tin về lý thuyết kế toán sảnxuất và những tài liệu (hồ sơ năng lực của công ty, hợp đồng…), sổ sách chứng từ về kếtoán chi phí sản xuất ở đơn vị
- Các bước thực hiện:
+ Thu thập tài liệu có liên quan đến kế toán chi phí sản xuất trong các sách báo, giáotrình, các quy định chi phối đến kế toán chi phí sản xuất, một số tài liệu của đơn vị như:chứng từ, sổ sách, các báo cáo có liên quan đến kế toán chi phí sản xuất
+ Sau khi thu thập tài liệu, em tiến hành phân tích những tài liệu đó và ghi chép lạinhững thông tin cần thiết cho bài luận văn của mình
- Kết quả thu được: sau khi tiến hành em đã hiểu sâu sắc hơn về lý thuyết kế toán chiphí sản xuất, tìm hiểu được thông tin về công ty, năng lực hoạt động như thế nào, công ty
đã sử dụng những chứng từ gì phục vụ kế toán chi phí sản xuất…
b) Phương pháp quan sát thực tế
- Nội dung tìm hiểu: xem xét quan sát các công việc liên quan đến kế toán chi phí sảnxuất, theo dõi quy trình kế toán chi phí sản xuất của công ty diễn ra vào thời điểm quansát…
- Các bước tiến hành: theo dõi quan sát các kế toán, nhân viên của công ty tiến hànhtiếp nhận và xử lý các thông tin liên quan đến kế toán sản xuất, như công việc tiến hànhluân chuyển chứng từ, lập chứng từ, quy trình nhập liệu vào máy tính…
- Kết quả thu được: theo phương pháp này em thấy được cụ thể thực tế từng đối tượnggiải quyết từng vấn đề trong quy trình kế toán chi phí sản xuất, ai là người lập chứng từ,