1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

412 kế toán chi phí sản xuất sản phẩm áo jacket tại công ty cổ phần may vạn xuân

82 390 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm áo Jacket tại công ty cổ phần may Vạn Xuân
Trường học Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 496,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quy trình thực hiện hợp đồng, kế toán vật tư, quản trị nghiệp vụ lễ tân, quản trị nghiệp vụ buồng, quản trị rủi ro tín dụng, kế toán kết quả kinh doanh

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

1.1 Tính cấp thiết.

Kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ với mô hình kinh tế năngđộng, hiệu quả Mặc dù gặp nhiều khó khăn và thử thách khi phải đối mặt với lạm phát,khủng hoảng kinh tế hay sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế nhưng dưới sựchỉ đạo, định hướng nhất quán của Nhà nước đã giúp nền kinh tế nước ta vượt quađược mọi khó khăn và phát triển tốt với tốc độ phát triển cao Trong thời kỳ đổi mới vàhội nhập hiện nay, nhiều ngành kinh tế trọng điểm, mũi nhọn đã phát huy được vai tròcủa mình trong việc góp phần vào phát triển kinh tế đất nước

Dệt may là một trong những ngành luôn giữ vững vị trí quan trọng trong nềnkinh tế đất nước bằng những đóng góp vào việc thu dụng lao động và ổn định đời sống

xã hội, đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu Đây là ngành có tổng kim ngạch xuất khẩulớn nhất Hiện nay, Việt Nam là nước xuất khẩu dệt may lớn thứ hai vào Hoa Kỳ, thứ

ba tại Nhật Bản và thứ 9 tại EU Tuy nhiên, để giữ vững vai trò là ngành công nghiệptrọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu, thỏa mãn và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao

về kỹ thuật do các nước nhập khẩu đưa ra và nâng cao khả năng cạnh tranh trên trườngquốc tế thì các doanh nghiệp Dệt may Việt Nam phải phát huy tính chủ động, sáng tạo,nâng cao trình độ quản lý và khả năng quản trị kinh doanh Trong đó phương án cóhiệu quả và có ý nghĩa là hợp lý hóa sản xuất Phải nâng cao hiệu quả trong công tácquản lý, sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, lao động, tiền vốn… Điều đó phụ thuộc lớnvào việc hạch toán hay chính là việc hạch toán chi phí sản xuất phải chính xác Gópphần nâng cao vai trò của kế toán vào việc quản lý kinh tế tài chính hiệu quả của doanhnghiệp

Trong những năm vừa qua Bộ Tài Chính đưa ra năm quyết định về việc banhành 26 chuẩn mực kế toán, kèm theo các thông tư hướng dẫn thực hiện và quyết định15/2006/QĐ -BTC, quyết định số 48/2006/QĐ -BTC ngày 14/9/2006 quy định về chế

độ kế toán doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải tuân thủ theo đúng quy định về kế

Trang 2

toán mà Bộ Tài Chính đã ban hành Đây không chỉ là tuân thủ theo đúng quy định màcòn là yêu cầu cần thiết trong việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất Do vậy kế toánphải hạch toán một cách chính xác, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và luôn cậpnhật thông tin để có những thay đổi cho phù hợp.

Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần may Vạn Xuân, em đã tiến hànhtìm hiểu, khảo sát, điều tra thực tế và nhận thấy rằng công ty vẫn còn tồn tại một số hạnchế trong việc hạch toán chi phí sản xuất như: việc luân chuyển chứng từ còn chậmchưa đáp ứng được yêu cầu hạch toán, hạch toán chi phí vận chuyển chưa hợp lý, côngtác kế toán quản trị chưa đáp ứng được yêu cầu hoạt động Từ đó, em quyết địnhnghiên cứu kế toán chi phí sản xuất sản phẩm áo Jacket để có cái nhìn sâu sắc và toàndiện hơn

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.

Xuất phát từ cơ sở lý luận trong tính cấp thiết, vai trò, ý nghĩa của chi phí sảnxuất và thực trạng tại công ty cổ phần may Vạn Xuân em quyết định chọn đề tài nghiêncứu cho luận văn tốt nghiệp của mình là:

“ Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm áo Jacket tại công ty cổ phần may Vạn Xuân”.

Đề tài đã đề cập đến lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất: những địnhnghĩa, khái niệm và lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất, phân loại chi phí sản xuất vàphương pháp tập hợp chi phí sản xuất Nghiên cứu nội dung kế toán chi phí sản xuấttrong doanh nghiệp sản xuất trong chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiệnhành theo QĐ 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 do Bộ tài chính ban hành Đây lànhững nội dung cơ bản, cần thiết phải nắm rõ khi nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất.Những quy định về hệ thống tài khoản, chứng từ sử dụng, trình tự hạch toán, sổ kếtoán… cho kế toán chi phí sản xuất kinh doanh

Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm áo Jacket tại công ty cổ phần mayVạn Xuân Trên cơ sở tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu để tìm ra những mặtcòn hạn chế Tiến hành phân tích, so sánh để làm sáng tỏ, có cái nhìn chính xác, toàn

Trang 3

diện hơn về thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm áo Jacket tại công ty cổphần may Vạn Xuân dựa trên những lý luận cở bản về kế toán chi phí sản xuất.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán chi phí

sản xuất Việc nghiên cứu lý luận cơ bản về chi phí sản xuất trong các doanh nghiệpsản xuất là vấn đề nền tảng, đây là cơ sở giúp cho việc nghiên cứu thực tế chi phí sảnxuất tại doanh nghiệp sản xuất Chỉ khi nắm vững được những lý luận về chi phí sảnxuất ta mới có thể biết được việc hạch toán chi phí sản xuất trong thực tế tại doanhnghiệp đã thực hiện đúng theo chuẩn mực kế toán chưa, có phù hợp với chế độ kế toánhiện hành hay không, có phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp không Nắm vững lý luận sẽ giúp ta nhanh chóng tìm ra những tồn tại,những mặt còn hạn chế chưa phù hợp, gây ảnh hưởng đến thông tin do kế toán cungcấp Do đó để có thể nghiên cứu thực tế một cách khách quan, chính xác thì trước tiênphải nắm vững lý luận cơ bản

- Mục tiêu thực tiễn: Phân tích, đánh giá, làm rõ thực trạng kế toán chi phí sản

xuất sản phẩm áo Jacket tại công ty cổ phần may Vạn Xuân Qua đó chỉ ra được những

ưu điểm, nhược điểm, những thuận lợi và khó khăn trong công tác kế toán chi phí sảnxuất Đề xuất những giải pháp khắc phục những tồn tại trong công tác kế toán và giúphoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất của doanh nghiệp cho phù hợp với chế độ,chuẩn mực kế toán và thực tế họat động cuả doanh nghiệp Để kế toán của công ty thực

sự trở thành công cụ quản lý kinh tế tài chính đắc lực, hiệu quả

Tiến hành tìm hiểu thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty dựa trên

cơ sở nền tảng lý luận Luôn phải gắn lý luận với thực tế trong suốt quá trình nghiêncứu, tìm hiểu để lý luận không xa rời thực tế và thực tế có lý luận dẫn dắt Các chi phísản xuất phát sinh rất phong phú và đa dạng, ta phải nghiên cứu xem xét một cách kỹlưỡng, cụ thể trong mọi khâu của quá trình sản xuất Qua đó thấy được một cách chitiết, cụ thể, toàn diện để có cái nhìn tổng quát và sâu sắc nhất về kế toán chi phí sảnxuất tại doanh nghiệp

Trang 4

1.4 Phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: kế toán chi phí sản xuất sản phẩm áo Jacket, trong đềtài chỉ nghiên cứu và đề cập đến sản xuất gia công áo Jacket

- Không gian nghiên cứu: Tại công ty cổ phần may Vạn Xuân

Tên Giao dịch: VanXuan Garment Joint Stock Company

Địa chỉ( trụ sở chính): Thị Trấn Thiên Tôn, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

- Thời gian nghiên cứu: dựa trên số liệu quý I năm 2011

1.5 Kết cấu luận văn: Luận văn gồm 4 chương như sau

Chương I: Tổng quan nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

sản xuất

Chương II: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất trong

doanh nghiệp sản xuất

Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế

toán chi phí sản xuất sản phẩm áo Jacket tại công ty cổ phần may Vạn Xuân

Chương IV: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

sản phẩm áo Jacket tại công ty cổ phần may Vạn Xuân

Trang 5

CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

2.1 Một số định nghĩa, khái niệm về chi phí.

Thuật ngữ chi phí có từ thời trung cổ ( từ thế kỷ thứ V sau công nguyên) từ đócho đến nay người ta vẫn quan niệm chi phí như những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sựthu về Hiện nay cũng có nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau về chi phí

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam_ chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung” thì: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hìnhthức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫnđến làm giảm vốn chủ sỏ hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ

sở hữu”

Theo quan điểm cuả các trường đại học khối kinh tế: “ Chi phí của doanhnghiệp đựơc hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chiphí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho mọt thời kỳ nhất định”

Trong giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp Thương Mại của tác giả PGS TS.Đinh Văn Sơn thì chi phí được hiểu là: “ Chi phí của Doanh Nghiệp là biểu hiện bằngtiền của các phí tổn về vật chất, về lao động và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếphoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ.”

“Chi phí sản xuất là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải chi ra

để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhằm mục đíchthu lợi nhuận” Trong nền kinh tế hàng hóa, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phảiquan tâm đến chi phí sản xuất vì việc giảm chi phí sản xuất đồng nghĩa với việc tănglợi nhuận

Liên quan đến chi phí ngoài chi phí sản xuất còn có khái niệm về chi phí khác:

“chi phí khác là các chi phí sản xuất,kinh doanh phát sinh trong hoạt hoạt động kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp” theo hệ thống tài khoản kế toán

Trang 6

Các khái niệm tuy có khác nhau về cách diễn đạt, về mức độ khái quát nhưngđều thể hiện bản chất của chi phí là những hao phí phải bỏ ra để đổi lấy sự thu về, cóthể thu về dưới dạng vật chất, định lượng được như số lượng sản phẩm hoặc thu vềdưới dạng tinh thần hay dịch vụ được phục vụ.

2.2 Một số lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.

2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất.

Hoạt động của doanh nghiệp sản xuất thường phức tạp hơn các loại hình doanhnghiệp khác, do chức năng của nó bao gồm cả sản xuất, lưu thông và quản lý Sự hiểubiết cơ cấu chi phí của doanh nghiệp sản xuất sẽ cung cấp những kiến thức rộng, baoquát của việc xác định chi phí nên sẽ ích lợi cho việc tập hợp chi phí một cách đầy đủ

và chính xác

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.

Phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu tỷ trọng của từng loại chiphí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính, phântích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí cho kỳ sau

Phân loại theo tiêu thức này chi phí sản xuất bao gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Là toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu

chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí phải trả cho công nhân tham giathực hiện quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, bao gồm lương chính, lương phụ, cáckhoản phụ cấp, tiền công và các khoản trích theo lương( BHXH, BHYT, KPCĐ) đượctính vào chi phí sản xuất trong kỳ của công nhân sản xuất

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền để trích khấu hao củanhững tài sản cố định dùng cho sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền trả cho các dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền điện, nước…

Trang 7

- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động sảnxuất ngoài bốn yếu tố trên.

Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí bao gồm:

Phân loại chi phí theo tiêu thức này có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việcphục vụ cho công tác kế toán chi phí sản xuất

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ các chi phí nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, vật liệu khác… được sử dụng để trực tiếp để sản xuất rasản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất: là các khoản chi phí phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoảntiền công và các khoản trích theo lương như BHXh, BHYT, KPCĐ của công nhân trựctiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: là tất cả các khoản chi phí sản xuất phát sinh tạiphân xưởng sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân côngtrực tiếp để phục vụ và quản lý sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhânviên phân xưởng, chi phí vật liệu quản lý, chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí khấu haomáy móc, thiết bị, tài sản cố định, chi phí dịch vụ thuê ngoài, chi phí sản xuất khác.Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí phức tạp bao gồm nhiều yếu tố chi phí có đặcđiểm, tính chất biến đổi khác nhau

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất ra.

Phân loại chi phí theo cách này giúp phân tích tình hình tiết kiệm chi phí và xácđịnh các biện pháp thích hợp để hạ thấp chi phí cho một đơn vị sản phẩm

Phân loại theo tiêu thức này chi phí được phân thành ba loại:

- Chi phí khả biến( biến phí): Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, tỷ

lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động Tuy nhiên nếu tính biến phí cho một đơn vịsản phẩm thì đây là một khoản chi phí ổn định, không thay đổi ( chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp)

Trang 8

- Chi phí bất biến( định phí): là những khoản chi phí không thay đổi về tổng

số khi mức độ hoạt động thay đổi trong một phạm vi phù hợp Phạm vi tối thiểu làkhoảng cách giữa mức độ họat động tối thiểu và mức độ hoạt động tối đa mà doanhnghiệp có thể thực hiện với năng lực họat động hiện có Xét về tổng chi phí, định phíkhông thay đổi nhưng nếu xem xét chúng trên một mức độ họat động thì định phí tỷ lệnghịch với mức độ hoạt động

- Chi phí hỗn hợp: là những khoản chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và địnhphí Ở một mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí

và ở các mức độ hoạt động khác nhau của hoạt động chúng lại thể hiện đặc điểm củabiến phí

Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí.

Phân loại chi phí theo cách này giúp xác định phương pháp kế toán tập hợp phân

bổ chi phí chi phí cho các đối tượng được đúng đắn và hợp lý

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có mối quan hệ trực tiếp đếnviệc sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định Với những chi phí này kêtoán có thể căn cứ số liệu, chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịuchi phí

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất ra nhiềuloại sản phẩm, nhiều công việc Đối với những chi phí này kế toán phải tập hợp lạicuối kỳ tiến hành phân bổ cho các đối tượng liên quan theo những tiêu chuẩn nhấtđịnh

2.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

CPSX trong các DNSX gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, công dụng, địađiểm phát sinh khác nhau Do đó để hạch toán đúng đắn CPSX cần xác định nhữngphạm vi, giới hạn mà CPSX cần tập hợp- đối tượng tập hợp CPSX

Xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác kếtoán tập hợp CPSX Doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế toán CPSX nếu

Trang 9

xác định đối tượng CPSX phù hơp với đặc điểm sản xuất yêu cầu quản lý CPSX củadoanh nghiệp.

Để xác định đúng đối tượng tập hợp CPSX cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, địa điểmphát sinh chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý củadoanh nghiệp

Từ những căn cứ trên, đối tượng tập hợp CPSX có thể là từng phân xưởng, bộphận tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộquy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm hoặc bộ phận,chi tiết sản phẩm

2.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tậphợp, phân loại các khoản chi phí phát sinh trong một kỳ thuộc các đối tượng tập hợpchi phí đã xác định

Để tập hợp CPSX chính xác ta có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau:

- Phương pháp trực tiếp: là phương pháp áp dụng khi CPSX có quan hệ trực

tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương pháp này đòi hỏi phải tổchức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệutheo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng

- Phưong pháp phân bổ gián tiếp: Là phương pháp áp dụng khi CPSX có

liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tổ chức việc ghichép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng tập hợp chi phí Theo Phương pháp nàydoanh nghiệp phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các CPSX phát sinh theo địa điểmphát sinh chi phí để kế toán tập hợp chi phíư Sau đó phải chọn tiêu chuẩn phân bổ phùhợp để tính toán, phân bổ chi phí đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan một cáchhợp lý nhất và đơn giản thủ tục tính toán phân bổ

Quá trình phân bổ gồm hai bước:

- Xác định hệ số phân bổ ( H)

Trang 10

H =

Trong đó: C – là tổng chi phí cần phân bổ

Ti - tiêu thức phân bổ của đối tượng i

- Tính số chi phí phân bổ của đối tượng (i): Ci = Ti * H

2.2.4 Các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.

Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ các quy địnhtrong chuẩn mực kế toán Khi thực hiện thì căn cứ vào các chuẩn mực kế toán cụ thể.Các doanh nghiệp sản xuất thì phải chú ý đến các quy định liên quan đến chi phí sảnxuất Cụ thể kế toán chi phí sản xuất phải tuân thủ các chuẩn mực sau:

Chuẩn mực kế toán số 01- chuẩn mực chung ban hành theo quyết định

165/2002/QĐ – BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành ngày 31/12/2002 Mụcđích của chuẩn mực là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơbản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Làm cơ

sở xây dựng và hoàn thiện kế toán và chế độ kế toán theo khuôn mẫu thống nhất

- Theo chuẩn mực trên thì kế toán chi phí sản xuất phải tuân thủ các nguyêntắc cơ bản sau:

Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kế toán,tài chính của doanh nghiệp liên

quan đến tài sản, nự phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi

sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tếchi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Giá gốc: Tài sản được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được

ghi nhận theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trịhợp lý cuả tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Gía gốc của tài sản khôngđược thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán quy định

Ti

Trang 11

Nhất quán: Theo nguyên tắc này các đơn vị kế toán khi áp dụng các

chính sách kế toán các phương pháp kê toán phải đảm bảo thống nhất nhất quán giữacác kỳ hạch toán Nếu cần có sự thay đổi phải chờ đến năm kế toán sau

Nguyên tắc phù hợp: Theo nguyên tắc này việc ghi nhận doanh thu và

chi phí phải phù hợp; khi kí nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chiphí tạo ra doanh thu đó

Chuẩn mực kế toán số 01 quy định Báo cáo tài chính phải ghi nhận các yếu tố

về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy chi phí sảnxuất cũng phải được ghi nhận và phản ánh trên Báo cáo tài chính Nguyên tắc ghi nhận

đó là các khoản chi phí phải làm giảm bớt lợi ích kinh tế tương lai có liên quan tới việcgiảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định một cách đáng tincậy

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì hàng tồn kho là một yếu tố tạo nên thànhphẩm và được ghi nhận vào chi phí sản xuất Vì vậy doanh nghiệp cần quan tâm tới cácquy định liên quan đến hàng tồn kho mà ảnh hưởng đến chi phí sản xuất sản phẩm haychính là chuẩn mực kế toán số 02

- Chuẩn kế toán số 02- hàng tồn kho: ban hành theo quyết định

149/2001/QĐ – BTC ban hành ngày 31/12/2001 Mục đích của chuẩn mực này là quyđịnh và hướng dẫn các nguyên tắc kế toán hàng tồn kho: xác định giá trị và kế toánhàng tồn kho vào chi phí; ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần

có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kếtoán và lập báo cáo tài chính

Kế toán chi phí sản xuất phải chú ý một số quy định sau liên quan đến hàng tồnkho mà chuẩn mực điều chỉnh:

Thứ nhất hàng tồn được tính theo giá gốc Giá gốc của hàng tồn kho

bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh

để có được hàng tồn kho ở thời điểm và trạng thái hiện tại Trường hợp giá trị thuần có

Trang 12

thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiệnđược.

Chi phí chế biến hàng tồn kho: Bao gồm những chi phí có liên quan trực

tiếp đến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyênvật liệu thành thành phẩm

 Chi phí sản xuất chung cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao, chi phíbảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởngsản xuất

 Chi phí sản xuất chung biến đổi: là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất nhưchi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

 Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

 Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn

vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bìnhthường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuấtbình thường

 Trường hợp mức sản xuất sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn côngsuất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo chi phí thực tế phát sinh

 Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theocông suất bình thường Khoảng chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận làchi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cung mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi sản phẩm không được phản ánh một

Trang 13

cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thứcphù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.

Cơ sơ vật chất kỹ thuật như nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị là phương tiện

để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Những loại tài sảnnày sẽ được ghi nhận vào chi phí trong từng kỳ kế toán để phản ánh mức độ hoạt độngcủa nó Tài sản cố định hữu hình được quy định cụ thể và rõ ràng trong chuẩn mực kếtoán số 03

- Chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình ban hành theo quyết

định 149/2001/QĐ – BTC của bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 31/12/2001 Mụcđích của chuẩn mực là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toánđối với tài sản cố định hữu hình: tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình, thời điểm ghi nhận, xácđịnh giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghinhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một số quy định khác làm cơ sởghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính

Kế toán chi phí sản xuất thì khi hạch toán TSCĐ hữu hình cần chú một số điểmtrong chuẩn mực như sau:

 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình: để ghi nhận là TSCĐ hữu hình thìtái sản đó cần thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau

(a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng

tài sản đó

(b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.(c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

(d) Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

 TSCĐ phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá Cách xác địnhnguyên giá TSCĐ trong từng trường hợp được quy định cụ thể trong chuẩn mực số 03nhưng khi thực hiện thì phải theo thông tư 89/2002/TT – BTC của Bộ trưởng Bộ tàichính ban hành ngày 09/10/2002 hướng dẫn chuẩn mực kế toán số 03- TSCĐ hữu hình

vì thông tư này có một số sửa đổi trong cách xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình

Trang 14

TSCĐ hữu hình mua sắm: nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm

giá mua ( trừ các khoản được chiết khẫu thương mại, giảm giá), các khoản thuế ( khôngbao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan đến việc đưa tài sảnvào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển vàbốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ (-) các khoản thu hồi về sản phẩm, phếliệu do chạy thử), chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác

TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu:

nguyên giá là giá quyết toán công trình xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp khác

và lệ phí trước bạ ( nếu có)

TSCĐ hữu hình mua trả chậm: nguyên giá được phản ánh theo giá mua

trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trảngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đượctính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình ( vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực số 16

“chi phí đi vay”

TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: nguyên giá TSCĐ hữu hình tự

xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng chi phí lắp đặt,chạy thử

TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua

dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác đượcxác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc tài sản đem trao đổi, saukhi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về

 TSCĐ trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do tácđộng của nhiều nguyên nhân nên TSCĐ sẽ bị hao mòn dần do làm cho TSCĐ hữu hình

bị giảm dần về mặt giá trị Để thu hồi lại giá trị do sự hao mòn trên, cần tiến hành khấuhao TSCĐ Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệthống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phùhợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳđược hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Trang 15

Khi doanh nghiệp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền vớiquyền sử dụng đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghinhận vào TSCĐ vô hình Kế toán dựa trên những quy định về TSCĐ vô hình trongchuẩn mực kế toán số 04 – TSCĐ vô hình để hạch toán một cách hợp lý.

- Chuẩn mực kế toán số 04- TSCĐ vô hình: ban hành theo quyết định

149/2001/QĐ – BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 31/12/2001 Mục đíchcủa chuẩn mực là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toánTSCĐ vô hình: tiêu chuẩn TSCĐ vô hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu,chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao,thanh lý TSCĐ vô hình và một số quy định khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập Báocáo tài chính

 TSCĐ vô hình phải được ghi nhận theo nguyên giá Đối với TSCĐ vô hình

là quyền sử dụng đất có thời hạn: nguyên giá là quyền sử dụng đất hoặc số tiền trả khinhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị quyền sửdụng đất nhận góp vốn liên doanh

 Giá trị khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổ một cách có hệ thốngtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của nó Thời gian tính khấu haoTSCĐ vô hình tối đa là 20 năm Việc trích khấu hao được bắt đầu từ khi đưa TSCĐvào sử dụng

2.2.5 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.

2.2.5.1 Chứng từ sử dụng.

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán Nội dung chứng từ phảiđầy đủ các chi tiêu, rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất củadoanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán Mỗi chứng từ kế toán chỉ được lập mộtlần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

Trang 16

Đối với kế toán chi phí sản xuất thường sử dụng những chứng từ sau:

Phiếu xuất kho (02- VT): Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc bộ

phận quản, bộ phận kho lập thành 3 liên Sau khi lập xong, người lập phiếu và kế toántrưởng ký xong chuyển cho ban giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt ( ghi rõ họtên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng Liên được lưu ở bộ phậnlập phiếu, liên 2 thủ kho giữ và liên 3 người nhận vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩmhàng hóa giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng

Phiếu nhập kho ( 01- VT) : do bộ phân mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập

thành 2 hai liên ( đối với vật tư hàng hóa mua ngoài) hoặc 3 liên ( đối với vật tư hànghóa tự sản xuất), ( đặt giấy than viết 1 lần) và người lập ký phiếu ( ghi rõ họ tên), ngườigiao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa Thủ khogiữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi đỏ kế toán vàliên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 ( nếu có) người giao hàng giữ

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ( Mẫu số VT): Lập thành 2 bản, một bản giao cho phòng cung tiêu trên hoặc người giao hàng,

03-một bản giao cho phòng ban kế toán Trường hợp vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩmkhông đúng số lượng, quy cách, phẩm chất so với chứng từ hóa đơn thì lập thêm 1 liênkèm theo chứng từ liên quan gửi cho đơn vị bán vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm,hàng hóa để giải quyết

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liêu, công cụ dụng cụ ( Mẫu số 07- VT):

giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng theo giá thực tếphản ánh trong bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ theo từng đốitượng sử dụng được dùng làm căn cứ để ghi bên có các tài khoản 152, 153, 142, 242của bảng kê, Nhật ký- chứng từ và sổ kế toán liên quan tùy theo hình thức kế toán đơn

vị áp dụng

Bảng chấm công ( Mẫu số 01a - LĐTL): Hàng ngày để tổ trưởng hoặc

người được ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công chotừng người trong ngày.Cuối tháng, người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng

Trang 17

chấm công cùng các chứng từ liên quan như giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH,giấy xin nghỉ việc không hưởng lương…Về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy racông để tính lương và BHXH.

Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02 - LĐTL): Được lập hàng tháng

dựa trên các chứng từ liên quan như bảng chấm công, phiếu xác nhận Cuối tháng căn

cứ vào chứng từ liên quan, kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyểncho kế toán trưởng soát xét xong trình cho giám đốc duyệt, chuyển cho kế toán chi vàphát lương Bảng này được lưu tại phòng kế toán

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( xác nhận để lập

bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công): Phiếu này do người giao việc lập thành 2liên: liên 1 lưu và liên 2 chuyển cho kê toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán chongười lao động

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11- LĐTL): Số liệu của bảng

phân bổ này được sử dụng để ghi vào các bảng kê Nhật ký- chứng từ và các sổ kế toán

co liên quan tùy theo hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị

Phiếu thu ( MS 01- TT), Phiếu chi ( MS 02- TT), giấy báo nợ, giấy báo có.

Hóa đơn gía trị gia tăng ( 01GTKL- 3LL).

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ ( MS 06- TSCĐ): phản ánh số khấu

hao TSCĐ phải trích và phân bổ số khấu hao đó cho các đối tượng sử dụng TSCĐ hàngtháng Bảng tính khấu hao này dựa trên: Dòng khấu hao đã tính tháng trước, các dòng

số khấu hao TSCĐ tăng, giảm tháng này được phản ánh chi tiết cho từng TSCĐ có liênquan đến sự tăng, giảm khấu hao TSCĐ theo chế độ, quy định hiện hành về khấu haoTSCĐ

2.2.5.2 Tài khoản sử dụng.

* Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Tài khoản này chỉ dùng để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trựctiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong ky sản xuất kinh doanh

Một số quy định khi hạch toán tài khoản này:

Trang 18

1 Chỉ hạch toán vào tài khoản 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu được sửdụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh.Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất dùng.

2 Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp vào tài khoản 621 theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu,vật liệu này Hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm nếu khôngthể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng

3 Cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển, hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyểnchi phí nguyên vật liệu ( nếu không tập hợp riêng cho từng đối tượng sử dụng) vào tàikhoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ trong kỳ kế toán Khi tiếnhành phân bổ giá trị nguyên liệu, vật liệu vào giá thành sản xuất, doanh nghiệp phải sửdụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng

4 Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, nếumua nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất mà không qua nhập kho đưa vào sử dụngngay cho hoạt động sản xuất, kinh doanh thì giá trị nguyên vật liệu sẽ không bao gồmthuế GTGT

5 Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thườngkhông được tính vào giá thành sản phẩm mà phải kết chuyển ngay vào tài khoản 632 “giá vốn hàng bán”

* Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạtđộng sản xuất, kinh doanh Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trảcho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm thuộc danh sách quản lý của doanhnghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc: tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp, các khoản trích theo lương

Một số quy định cần tôn trọng khi hạch toán tài khoản này:

Trang 19

1 Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương, tiền

công và các khoản phụ cấp… cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý, nhân viêncủa bộ máy quản lý doanh nghiệp, bộ phận bán hàng

2 Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh

doanh

3 Phần chi phí nhân công vượt trên mức bình thường không được tính vào giá

thành sản phẩm mà kết chuyển ngay vào tài khoản 632 “ giá vốn hàng bán”

* Tài khoản 627 – chi phí sản xuất chung:

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh chungphát sinh ở phân xưởng, bộ phận… phục vụ sản xuất gồm: lương nhân viên quản lýphân xưởng, bộ phận đội; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quyđịnh trên tiền lương phải trả cuả nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất

Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

1 Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có sử dụng tài khoản 627

2 Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ, độisản xuất

3 Chi phí sản xuất chung phản ánh trên tài khoản 627 phải được hạch toán chitiết theo 2 loại: chi sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi Trongđó:

3.1.Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí bảo dưỡng máy móc thiết

bị, nhà xưởng và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng, bộ phận, tổ sản xuất…

 Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất

Trang 20

 Trường hợp mức sản phẩm sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thìchi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phíthực tế phát sinh.

 Trường hợp mức sản xuất sản phẩm thực tế thấp hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung không phân

bổ vào chi phí giá vốn hàng bán trong kỳ

3.2 Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phínguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp Chi phí sản xuất chung biếnđổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vi sản phẩm theo chi phí thực tếphát sinh

4 Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí sản xuất chung của mỗi loại không được phản ánh mộtcách tách biệt, thì chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêuthức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

5 Cuối kỳ kế toán tiến hành tính toán, phân bổ kết chuyển chi phí sản xuấtchung vào bên Nợ TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc vào bên Nợ

TK 631 “ giá thành sản xuất”

Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:

 TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng

 TK 6272 - chi phí vật liệu

 TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất

 TK 6274 - Chi phí khâu hao tài sản cố định

 TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

* Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Trang 21

Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việctính giá thành sản phẩm công nghiệp ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế khaithường xuyên.

Khi hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

1 Tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” phản ánh chi phí sảnxuất kinh doanh phát sinh trong kỳ; chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sảnphẩm hoàn thành trong kỳ; chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ, cuối kỳ củacác hoạt động sản xuất kinh doanh chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở cácđơn vị sản xuất

2 Chi phí sản xuất kinh doanh hạch toán trên tài khoản 154 phải được chi tiếttheo từng địa điểm phát sinh chi phí; theo loại, nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết, bộ phậnsản phẩm

3 Chi phí sản xuất, kinh doanh phản ánh trên tài khoản 154 gồm những chi phísau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung

4 Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chi phíchế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Trường hợp mứcsản xuất sản phẩm thấp hơn công suất bình thường thì kế toán phải tính và xác định chiphí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theomức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ đượcghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổkết chuyển hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phátsinh

5 Đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có hoạt động thuê ngoài giacông chế biến ra bên ngoài hoặc phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm thì những chi phícủa hoạt động này được tập hợp vào tài khoản 154

Trang 22

* Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất để tập hợp chi phí sản xuất.

Tài khoản này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ở các đơn vị sản xuất công nghiệp trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theophường pháp kiểm kê định kỳ

Cần tồn trọng một số quy định sau khi hạch toán:

1 Chỉ hạch toán vào tài khoản 631 các loại chi phí sản xuất, kinh doanh sau:

 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung

2 Chi phí của bộ phận sản xuất kinh doanh phục vụ cho sản xuất, kinh doanh,trị giá vốn hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và chi phí thuê ngoài gia công chế biến cũngđược phản ánh trên tài khoản 631

3 Tài khoản 631 “ Giá thành sản xuất” phải được hạch toán chi tiết theo nơiphát sinh chi phí, theo loại, nhóm sản phẩm…

2.2.5.3 Trình tự hạch toán.

a) kế toán nguyên vật liệu trực tiếp.

Kế toán chi phí NVLTT căn cứ vào chứng từ xuất kho để tính giá thực tế củavật liệu xuất dùng trực tiếp và tập hợp theo các đối tượng đã xác định Việc tập hợpchi phí NVLTT có thể thực hiện theo phương pháp ghi trực tiếp hoặc phương phápphân bổ gián tiếp theo các tiêu chuẩn như: đinh mức chi phí, chi phí kế hoạch, khốilượng sản phẩm sản xuất…

Để tập hợp chính xác chi phí NVLTT kế toán cần xác định gía trị nguyên vậtliệu thực tế xuất sử dụng nhưng cuối kỳ sử dụng chưa hết và giá trị vật liệu thu hồi đểloại khỏi chi phí trong kỳ

Chi phí

NVL thực tế

trong kỳ

Trị giá NVL đưa vào sử dụng

Trị giá NVL còn lại cuối kỳ

Phế liệu thu hồi nếu có

Trang 23

= -

-Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621

“chi phí nguyên vật liêu trực tiếp”.

- Khi xuất kho NVL sử dụng cho việc sản xuất kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho ghi nợ tài khoản 621, đồng thời ghi đối ứng với tài khoản 152

- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài đưa thẳng vào bộ phận sản xuất thì căn

cứ vào hóa đơn GTGT, HĐBH để ghi tăng tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

621, ghi nhận khoản thuế giá trị gia tăng được khấu trừ nợ TK 133 và đồng thời ghi tăng tài khoản đối ứng Có TK 111, 112, 331…

- Nếu NVL sử dụng không hết nhập lại kho hoặc giá trị phế liệu thu hồi căn

cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi nợ TK 152, nợ TK 111, đồng thời ghi Có TK 621 Cuối kỳ kết chuyển NVL lãng phí, vượt định mức vào TK 632 và đồng thời ghi giảm

TK 621

b) kế toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất.

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính cho từng đối tượng chịu chi phí cóliên quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng màkhông hạch toán trực tiếp được thì tập hợp tập chung, sau đó phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn như: chi phí tiền công định mức, giờ công định mức…

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp”.

- Hàng tháng căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH kế toán hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương vào tài khoản chi phí ghi Nợ TK 622, đồng thời ghi tăng tiền lương Có TK 334 và các khoản phải trả phải nộp khác Có TK 338

- Ghi nhận các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếpsản xuất, lương ngừng sản xuất kế toán ghi Nợ TK 622 đồng thời ghi Có TK 335

Trang 24

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công lãng phí, vượt định mức kế toán ghi

Nợ TK 632 và ghi Có TK 622

c) kế toán chi phí sản xuất chung.

Để phản ánh chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung”.

- Khi tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả nhân viên phânxưởng kế toán căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH để hạch toán như sau: Nợ

TK 627 và ghi Có TK 334 Thực hiện trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐtheo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân viên phân xưởng; căn cứ vào bảng phân bổtiền lương và BHXH kế toán ghi Nợ TK 627, đồng thời ghi Có TK 338

- Nguyên vật liệu dùng chung cho toàn phân xưởng được ghi nhận vào bảngphân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán ghi Nợ TK 627 và ghi Có TK 152

- Công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạt động sản xuất kế toán căn cứ vàophiếu xuất kho và bảng phân bổ công cụ dụng cụ để hạch toán như sau: Nợ TK 627 Vàghi Có TK 153 Trường hợp công cụ dụng cụ có gía trị nhỏ, khi xuất dùng thì phân bổ100% giá trị, trường hợp CCDC có giá trị lớn kế toán phải phân bổ dần vào chi phí ghi

Nợ TK 142, 242 và ghi có TK 153; khi phân bổ công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuấtchung hàng tháng kế toán ghi Nợ TK 627 và Có TK 142, 242

- Thực hiện trích khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, nhà cửa do phânxưởng sản xuất quản lý và sử dụng thì kế toán căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấuhao TSCĐ kế toán hạch toán Nợ TK627 và ghi Có TK 214

- Khi phát sinh các khoản chi phí điện, nước, các chi phí bằng tiền khác phục

vụ cho việc sản xuất, kế toán căn cứ vào HĐGTGT, phiếu chi để ghi Nợ TK 627, Nợ

TK 133 Và đồng thời ghi Có các tài khoản đối ứng Có TK 111, 112…

- Cuối kỳ kế toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vàogiá thành sản phẩm theo công suất bình thường,còn chi phí sản xuất chung cố định hoạtđộng dưới công suất bình thường( nếu có) được ghi nhận vào gía vốn hàng bán trong

kỳ ( không đựơc ghi nhận vào giá thành sản phẩm)

Trang 25

d) kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.

* Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Kế toán sử dụng tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổnghợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ ở doanh nghiệp

áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho

Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí NVLTT thực tế dùng vào sản xuất cho từngđối tượng sử dụng kế toán ghi Nợ TK 154 và ghi Có TK 621

Thực hiện kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan theođối tượng tập hợp chi phí kế toán ghi Nợ TK 154 đồng thời ghi Có TK 622

Cuối kỳ cũng thực hiện kết chuyển chi phí sản xuất chung theo mức công suấtbình thường sang tài khoản 154, kế toán ghi Nợ TK 154 và ghi Có TK 627 Phần chiphí sản xuất chung không được tính vào giá thành kế toán ghi Nợ TK 632 và ghi Có

TK 627

* Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK.

Kế toán sử dụng tài khoản 631- giá thành sản xuất để tổng hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm ở các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ

Ngoài ra kế toán còn sử dụng tài khoản 154- chi phí sản xuất kinh doanh dởdang để phản ánh giá tri thực tế của sản phẩm, lao vụ dở dang cuối kỳ

Kết chuyển chi phí sản xuất đầu kỳ vào bên Nợ TK 631, kế toán Ghi Nợ Tk 631

Trang 26

Đồng thời cuối kỳ kế toán kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm, dịch vụ dởdang cuối kỳ, ghi Nợ TK 154 và ghi Có TK 631.

Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho: ghi Nợ TK 632 và đồng thời ghi Có

TK 631

2.2.5.4 Hình thức sổ kế toán.

Sổ kế toán dùng để nghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh có liên quan tại đơn vị kế toán

Doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong luật kế toán Mỗidoanh nghiệp chỉ được sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm Sổ

kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Trong đó sổ kế toán tổng hợpgồm sổ Nhật ký, sổ Cái; sổ kế toán chi tiết gồm sổ, thẻ kế toán chi tiết

Căn cứ vào quy mô đặc điểm hoạt động sản xuất kinh donah của công ty, yêucâu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị thiết bị tính toán

để lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định củahình thức sổ kế toán đó

Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các hình thức kế toán sau:

Hình thức Nhật ký chung.

Đặc trưng cơ bản của hình thức này : Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh đều được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thờigian phát sinh và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật

ký để ghi sổ Cái theo tùng nghịêp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các sổ sau: Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật kýđặc biệt

 Sổ Cái

 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất: Sổ Nhật ký mua hàng,

Sổ Nhật ký chi tiền; sổ cái tài khoản 621, 622, 627, 154 Sổ chi tiết chi phí sản xuất

Hình thức Nhật ký - Chứng từ:

Trang 27

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là: Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụkinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp

vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Kết hợp chặt chẽ với việc ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hế thống hoá các nghiệp vụtheo nội dung kinh tế ( theo tài khoản) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp vớiviệc hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một qua trình ghi chép

Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tàichính và lập báo cáo tài chính

Hình thức Nhật ký - Chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:

 Sổ Nhật ký chứng từ

 Bảng kê

 Sổ Cái

 Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Sổ kế toán phản ánh các nghịêp vụ kế toán chi phí sản xuất: Nhật ký chứng từ số

7, bảng kê số 4, số 8, sổ Cái tài khoản 621, 622, 627, 154 Sổ chi tiết chi phí sản xuất

Hình thức Nhật ký - Sổ cái.

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhđược kết hợp chặt chẽ với việc ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tếtrong cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái Căn cứ ghi

sổ Nhật ký - Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại

Hình thức Nhật ký - Sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau:

 Nhật ký - Sổ cái

 Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về kế toán chi phí sản xuất:Nhật ký - sổ cái tài khoản 621, 622 Sổ chi tiết chi phí sản xuất

Hình thức Chứng từ ghi sổ.

Trang 28

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là: căn cứ trực tiếp ghi sổ kế toán tổng hợp

là “ Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán bao gồm ghi theo trình tự thời gian trên Sổđăng ký chứng từ ghi sổ và theo nội dung kinh tế trên sổ Cái Chứng từ ghi sổ do kếtoán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm ( theo

số thự tự trong Sổ đăng ký - Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phảiđược kế toán duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức Chứng từ ghi sổ có các loại sổ sau: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Các Sổ và thẻ kế toán chi tiết

ký-Các Sổ kế toán phản ánh nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất: Chứng từ ghi sổ,

Sổ Đăng ký - Chứng từ ghi sổ; sổ Cái tài khoản 621, 622, 627; sổ chi tiết chi phí sảnxuất

Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện trênmột phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyêntắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy địnhtrên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đủ quy trình nhưng phải in được đầy đủ sổ

kế toán và báo cáo tài chính

Các trình tự ghi sổ khái quát theo sơ đồ phụ lục 2.3

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của các công trình năm trước.

Đề tài Kế toán chi phí sản xuất là đề tài được nhiều sự chú ý và lựa chọn nghiêncứu trong các công trình đề tài khoa học và đề tài luận văn Để có cái nhìn toàn diệnhơn em đã tìm hiểu một số công trình nghiên cứu năm trước

Luận văn tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Cẩm Hồng Nhung với đề tài: “ Kế toánchi phí sản xuất sản phẩm áo T_Shirt tại công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan”.Thực hiện năm 2009, trường đại học Thương Mại

Trang 29

Đề tài: “ Kế toán chi phí sản xuất gia công mặt hàng áo sơ mi tại công ty cổphần Sơn Chinh.” của tác giả Nguyễn ThiThủy, luận văn tốt nghiệp năm 2009, trườngđại học Thương Mại.

Đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm tại công

ty cổ phần may 10.” của tác giả Vũ Thu Thủy, luận văn tốt nghiệp, thực hiên năm

2006, trường đại học Thương Mại

Đề tài: “ Hoàn thiện phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty cổ phần vật tư công nghiệp và thực phẩm” của tác giả Trần ThuTrang, luận văn tốt nghiệp, thực hiện năm 2006, trường đại học Thương Mại

Về mặt lý luận, các luận văn đều đưa ra được các khái niệm, định nghĩa, lýthuyết về kế toán chi phí sản xuất và nội dung của kế toán chi phí sản xuất trong doanhnghiệp sản xuất Nêu ra được thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại công tynhư đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty, đặc điểm tổ chức công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất thông qua việc khảo sát, điều tra, nghiên cứu bằng cácphương pháp hệ nghiên cứu: phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích dữliệu, điều tra, phỏng vấn Đánh giá được tổng quan tình hình và các nhân tố môi trườngảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất sản phẩm Trên cơ sở đó tìm được những ưuđiểm, hạn chế Đối với những vấn đề còn tồn tại các luận đề xuất các giải pháp, kiếnnghị để ngày càng hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí rất đa dạng và phong phú

Do điều kiện, thời gian nghiên cứu còn hạn chế và mỗi doanh nghiệp lại có đặc điểmhoạt động, tổ chức công tác kế toán khác nhau nên một đề tài không thể tóm gọn, nêulên hết được tất cả các vấn đề liên quan đến kế toán chi phí sản xuất Do đó các đề tàinày sẽ bổ sung, củng cố và hoàn thiện cho nhau giúp chúng ta có cái nhìn toàn diệnhơn về kế toán chi phí sản xuất

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM ÁO JACKET TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VẠN XUÂN.

Trang 30

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm áo Jacket tại công ty cổ phần may Vạn Xuân.

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quátrình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội cũng như nghiên cứu kế toán chi phí sảnxuất Tuy nhiên việc thu thập dữ liệu lại thường tốn nhiều thời gian, công sức và chiphí; do đó cần phải nắm chắc các phương pháp thu thập dữ liệu để từ đó chọn ra cácphương pháp thích hợp với hiện tượng, làm cơ sở để lập kế hoạch thu thập dữ liệu mộtcách khoa học, nhằm để đạt được hiệu quả cao nhất của giai đoạn quan trọng này

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì chi phí sản xuất khá phức tạp, gồm nhiêu loạivới nội dung kinh tế và công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau Việc hạch toán đúngCPSX cần phải tuân thủ một số nguyên tắc nhất định Do đó công việc kế toán chi phísản xuất nói chung và tại công ty cổ phần may Vạn Xuân nói riên khá phức tạp Thuthập đầy đủ thông tin là công việc cần thiết nhằm đảm bảo cho kết quả nghiên cứuđược khách quan và chính xác Hơn nữa thông tin thu thập phải đảm bảo trung thực,khách quan, chính xác phải phản ánh đúng bản chất của đối tượng nghiên cứu

Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả dữ thu thập chính là phương pháp thu thập dữliệu Trong quá trình nghiên cứu em đã sử dụng hai phương pháp thu thập dữ liệu cơbản đó là: phương pháp quan sát và phương pháp điều tra trực tiếp bằng phiếu điều tratrắc nghiệm Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, em đã kết hợp để thu đượcthông tin chính xác và hiệu quả nhất

Trang 31

được chị hướng dẫn chỉ bảo tận tình Bên cạch đó, em cũng cố gắng quan sát công việccủa các nhân viên kế toán khác liên quan tới kế toán chi phí sản xuất như kế toán tiềnlương về nhân công trực tiếp sản xuất; kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Qua hoạt động quan sát trực tiếp sẽ thu được chính xác hình ảnh về các bướclàm việc, cách thức và quy trình làm việc của nhân viên kế toán từ khâu thu nhậnchứng từ, phân loại chứng từ, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cách nhậpchứng từ và vào sổ kế toán… Từ đó, em có thể hiểu rõ hơn về công việc cuả một người

kế toán Với những gì đã học hỏi, tiếp thu được em có thể trình bày về quy trình kếtoán chi phí sản xuất một cách cu thể, rõ ràng và chi tiết hơn qua từng công đoạn nhưcác chứng từ được lập như thế nào, luân chuyển ra sao, căn cứ vào những chứng từ nào

để có đầy đủ căn cứ ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh…

Phương pháp điều tra theo hình thức phỏng vấn bằng phiếu điều tra trắc nghiệm (bảng câu hỏi).

Bảng câu hỏi là một công cụ dùng để thu thập dữ liệu và sẽ được sắp xếp theomột lôgic nhất định

Để thiết kế được mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm phải xác định được dữ liệu cầnthu thập Dựa vào mục tiêu và nội dung nghiên cứu là kế toán chi phí sản xuất sảnphẩm áo Jacket nên nội dung cần thu thập liên quan tới công tác kế toán của công ty cổphần may Vạn Xuân: mô hình tổ chức công tác kế toán, số phần hành kế toán tại công

ty, chính sách kế toán như niên độ kế toán, chế độ kế toán áp dụng, số sách kế toán…

và những câu hỏi tập trung vào kế toán chi phí sản xuất: cách thức phân loại chi phí,tập hợp chi phí, tiêu thức phân bổ, sự phù hợp của kế toán chi phí sản xuất và nhữngmặt còn tồn tại… Những câu hỏi mang tính tập trung, trực tiếp liên quan đến vấn đềnghiên cứu

Do phỏng vần bằng phiếu điều tra trắc nghiệm nên câu hỏi được thiết kế kết hợpgiữa dạng mở và dạng đóng Những câu hỏi dạng mở để người được hỏi sẽ trả lời theo

ý của họ và có cách lý giải về câu trả lời của mình Dựa vào câu trả lời dạng mở sẽ giúp

Trang 32

thu thập được nhiều thông tin với những giải thích rõ ràng chứ không chỉ có những lựachọn chung chung.

Các câu hỏi được sắp xếp theo từng chủ điểm thành các mục riêng từ tổng quáttới chi tiết: tổng thể về công tác kế toán và đặc điểm về kế toán chi phí sản xuất sảnphẩm áo Jacket

Phương pháp điều tra trực tiếp theo hình thức phỏng vấn: Đây là phương phápcho phép thu thập những thông tin cần thiết trực tiếp từ người nhận phiếu điều tra.Những mẫu phiếu điều tra sẽ được gửi đến cho bộ phận kế toán của công ty Tại công

ty cổ phần may Vạn Xuân, mỗi phần hành kế toán được giao cho một nhân viên kếtoán của phòng phụ trách Phát đi 5 phiếu cho 5 người của phòng kế toán Em chỉ tậptrung hỏi những nhân viên kế toán vì họ là những người trực tiếp tham gia vào côngviệc kế toán nên họ sẽ nắm rõ tốt về công tác kế toán cuả công tu và có sự hiểu biết tốthơn liên quan đến kế toán Bằng trình độ, hiểu biết và kinh nghiệm của mình họ có thểđánh giá một cách đầy đủ, chính xác về thực trạng kế toán, kế toán chi phí sản xuất củacủa công ty

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.

Đây là phương pháp cho phép biến đổi những thông tin tài liệu ban đầu mangtính chất rời rạc thành những thông tin mang tính chất tổng hợp phục vụ cho việcnghiên cứu

Để phục vụ cho việc phân tích thì phải thu thập những tài liệu sổ sách kế toánliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nguyên liệu, vật liệu phục

vụ sản xuất, hóa đơn giá trị gia tăng, các sổ sách liên quan đến kế toán chi phí sảnxuất…liên quan đến hoạt động sản xuất của kỳ kế toán nghiên cứu Phòng kế toán lànơi lưu trữ tất cả các tài liệu trên, được sự cho phép của kế toán trưởng em đã photomột số chứng từ liên quan để phục vụ cho việc nghiên cứu

Những sổ sách chứng từ sẽ được tiến hành phân loại theo từng chỉ tiêu: nguyênvật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để làm cơ sở hạch toán

Trang 33

theo từng khoản mục chi phí, đồng thời làm dẫn chứng minh họa cho từng nghiệp vụkinh tế phát sinh Đối với bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ thực hiện tínhtoán các chỉ tiêu kinh tế qua các năm để thấy được hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, mức độ hoạt động và tiềm năng phát triển trong các năm tới.

Với phiếu điều tra trắc nghiệm sau khi thu lại được từ những người phỏng vấn

sẽ tiến hành tập hợp, ghi chép và phân loại theo những chỉ tiêu nhất định Tổng kết kếtquả, từ những thông tin thu thập tiến hành phân tích trên cơ kiến thức đã học và thực tếquan sát được để đánh giá và đưa ra những nhận xét đúng đắn, khách quan về thựctrạng công tác kế toán tại công ty cổ phần may Vạn Xuân

3.1.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm áo Jacket tại công ty cổ phần may Vạn Xuân.

Trong quá trình nghiên cứu em đã tiến hành phỏng vấn chuyên sâu về các vấn

đề liên quan đến công tác kế toán, kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần mayVạn Xuân Trước khi phát mẫu phiếu điều tra phỏng vấn cho một số nhân viên phòng

kế toán và các phòng ban khác em đã nghiên cứu kỹ lưỡng để đưa ra một số câu hỏidựa trên những thông tin cần thu thập Tổ chức sắp xếp các câu hỏi một cách hợp lý,khoa học

Phát các mẫu phiếu câu hỏi phỏng vấn cho những người phù hợp: phát đi 5phiếu câu hỏi, một cho kế toán trưởng, phiếu còn lại được phát cho nhân viên phòng

kế toán Kết quả thu về được đầy đủ 5 phiếu, không có phiếu nào không hợp lệ Tất cảcác phiếu phát đi đều được trả lời đầy đủ, đối với những câu hỏi dạng mở người đượcphỏng vấn đưa ra những câu trả lời khác và giải thích đầy đủ

Sau khi thu lại các mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm, tiến hành xử lý, tổng hợp cáccâu trả lời thu được từ phiếu điều tra Tiến hành phân loại các câu trả lời theo mụcđích, nội dung phỏng vấn Tổng hợp kết quả thu thập được sau khi đã xử lý trên mộtbảng tổng hợp kết quả điều tra phỏng vấn Qua quá trình điều tra phỏng vấn đã thuđược một số kết qủa cụ thể: Các nhận định cơ bản về thực trạng kế toán chi phí sảnxuất sản phẩm của công ty Chỉ ra một số tồn tại về kế toán chi phí sản xuất cần khắc

Trang 34

phục để ngày một hoàn thiên hơn hệ thống kế toán của công ty, trong đó có kế toán chiphí sản xuất sản phẩm áo jacket.

3.2 Tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất sản phẩm áo Jacket tai công ty cổ phần may Vạn Xuân.

3.2.1 Tổng quan về công ty.

- Tên doanh nghiệp: công ty cổ phần may Vạn Xuân

- Tên giao dịch quốc tế: Van Xuan Garment Joint Stock Company

- Địa chỉ doanh nghiệp( trụ sở chính): Thị Trấn Thiên Tôn – Huyện Hoa Lư –Tỉnh Ninh Bình

- Số điện thoại: 0303 622 173 _ 0303 625 711

- Fax: 0603 622 660

- Email: mayxk_vanxuan@yahoo.com.vn

- loại hình doanh nghiệp: công ty Cổ Phần

- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:

 Sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu

 Đào tạo cắt may công nghiệp

 Kinh doanh nguyên phụ liệu hàng may mặc

Công ty cổ phần may Vạn Xuân thuộc chi nhánh công ty TNHH một thành viênđầu tư và phát triển thưong mại Vạn Xuân, là doanh nghiệp thuộc đoàn thể TW ĐoànTNCS Hồ Chí Minh Được thành lập ngày 01/04/1944, theo quyết định 23 QĐ – VX,

số đăng ký kinh doanh 303271 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp trong điềukiện ngành công nghiệp dệt may Việt Nam còn non trẻ Công ty cổ phần may VạnXuân được thành lập và góp vốn cổ phần với số vốn ban đầu là 24.000.000.000 đồng

từ công ty TNHH một thành viên đầu tư và phát triển thương mại Vạn Xuân, công tyEnter B vàn cá nhân góp vốn Công ty cổ phần may Vạn Xuân hoạt động trong khuônkhổ pháp luật, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về mặt tàichính

Trang 35

Công ty cổ phần may Vạn Xuân có trụ sở tại thị trấn Thiên Tôn, Huyện Hoa Lư,tỉnh Ninh Bình, nằm trên trục đường quốc lộ 1A Bắc – Nam, với nguồn nhân lực dồidào và tiềm năng du lịch, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế và giao dịch Lúc đầumới thành lập công ty mới chỉ có 180 lao động, 150 máy công nghiệp và 3 dây chuyềnsản xuất Trong quá trình hoạt động sản xuất công ty đã từng bước khẳng định thếmạnh, chỗ đứng của mình trên thị trường Đến cuối năm 2002, đầu năm 2003, công ty

đã mạnh dạn mở rộng đầu tư sản xuất lên đến 300 công nhân và 6 dây chuyền sản xuất.Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả và nhờ sự năng động, nắm bắtthị trường nên đến năm 2008 công ty đã tiến hành cổ phần hoá và mở rộng sản xuấtxây dựng thêm một xưởng sản xuất

Các sản phẩm chính của công ty là: áo jacket, các loại quần áo trẻ em và ngườilớn, quần áo thể thao, quần áo bảo hộ lao động Sản phẩm của công ty hiện nay là mộttrong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh, ngày càng chiếm lĩnh thị trường EU,nâng cao giá trị xuất khẩu Công ty đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, liên tụccải tiến mẫu mã cho phù hợp Nâng cao vai trò quản lý, sử dụng nguyên vật liệu mộtcách hiệu quả để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảochất lượng sản phẩm

Sản phẩm cuả công ty có thị trường đầu vào là các nước Mexico, Tây BanNha Và thị trường đầu ra là các nước Châu Âu như: Mỹ, khối EU Công ty tích cựctheo đuổi thị trường quốc tế nhưng công ty cũng không coi nhẹ thị trường nội địa Cáckhách hàng thường xuyên của công ty là công ty Enter B, công ty Anh Vũ, công tyJ&Y và nhận gia công cho các đơn vị bên ngoài

Hiện nay công ty có 12 dây chuyền sản xuất trong đó: 11 dây chuyền sản xuấthàng hoá với đội ngũ tay nghề cao, mỗi dây chuyền có trung bình từ 30-40 công nhân

và một dây chuyền đảm nhận việc dạy nghề cho lao động Trong những năm tới công

ty sẽ mở thêm các xưởng sản xuất, tuyển thêm nhân công và đầu tư máy móc thiết bịmới Với chính sách đổi mới công nghệ, hiện đại hoá cơ sở vật chất, kỹ thuật thì công

Trang 36

ty sẽ ngày càng đảm bảo chất lượng sản phẩm, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý và đứngvững trên thị trường.

3.2.2 Đặc điểm quy trình sản xuất.

Hoạt động sản xuất chủ yếu của công ty là sản xuất gia công xuất khẩu, đào tạocắt may cho công nhân Công ty chủ yếu nhận gia công xuất khẩu: nhận nguyên vậtliệu của khách hàng gia công thành thành phẩm hoàn chỉnh rồi giao lại cho khách hàng.Xưởng may của công ty được tổ chức thành: tổ cắt, tổ may, tổ hoàn thiện, tổ là, tổ đónggói trực tiếp sản xuất và hoàn thiện sản phẩm

Công ty cổ phần may Vạn Xuân thực hiện sản xuất liên tục, chuyên môn hoá laođộng Mỗi công nhân chỉ đảm nhận một công việc duy nhất trong quy trình sản xuấttùy vào sự phân chuyền của tổ trưởng sản xuất và khả năng của từng công nhân Mỗicông đoạn là một mắt xích quan trọng được liên kết với nhau thành một chuỗi thốngnhất để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh Tổ trưởng phải kiểm tra chất lượng ở từngcông đoạn trước khi chuyển sang công đoạn khác để đảm bảo chất lượng, yêu cầu kỹthuật Do đó có thể phát hiện sớm những sai sót và có biện pháp xử lý kịp thời

Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm gồm 5 giai đoạn:

 Giai đoạn 1 ( chuẩn bị): đây là giai đoạn then chốt để công ty thực hiệnnhiệm vụ của mình Bên kỹ thuật có trách nhiệm giác sơ đồ trên giấy sao cho phần vải

bỏ đi càng ít càng tốt, tránh lãng phí nguyên vật liệu và tiến hành may mẫu Tiến hànhkiểm tra và xuất nguyên vật liệu theo định mức

 Giai đoạn 2 ( cắt): giai đoạn này phòng cắt nhận vải ở kho về theo số lượngtrên phiếu xuất và tiến hành trà vải Tùy theo độ dày của vải mà có thể trải từ 17 đến 25lớp, rồi đặt sơ đồ trên giấy đã vẽ lên bề mặt vải và cắt Vải được cắt bằng hai loại máy

đó là máy cắt phá dùng để cắt đường ít gấp khúc và máy gọt dùng để cắt các đườngvòng, đảm bảo được độ chính xác cao Vải cắt xong sẽ được bộ phận kiểm tra chấtlượng KCS kiểm tra chất lượng bán thành phẩm và xuất sang phân xưởng sản xuất

Trang 37

 Giai đoạn 3( may): lúc này nhận vải ở phòng cắt công nhân sẽ thực hiệnmay hoàn thiện mẫu gốc ở nhiều giai đoạn nhỏ Mỗi công đoạn thực hiện một khốilượng công việc nhất định như: may cổ, may tay, may sườn…

 Giai đoạn 4 ( là hơi): thành phẩm sau khi may hoàn thiện xong sẽ đượcchuyển tới tổ là Tại đây sản phẩm may sẽ được công nhân trong tổ là tiến hành chosản phẩm lên cầu là để là từng sản phẩm cho thật phẳng và mềm trước khi tiến hànhđóng gói

 Giai đoạn 5 ( đóng gói): tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm và đónggói, nhập kho thành phẩm

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được khái quát bằng sơ đồ phụ lục 3.4

3.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần may Vạn Xuân.

Công ty cổ phần may Vạn Xuân là đơn vị hach toán độc lập, tự chủ về mặt tàichính, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năngđảm bảo việc quản lý hiệu quả, hợp lý Công ty tổ chức bộ máy quản lý chặt chẽ dưới

sự chỉ đạo của hội đồng quản trị, ban giám đốc và các phòng ban khác

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của công ty có nhiệm vụ

định hướng phát triển kinh doanh Hội đồng quản trị đại diện cho các cổ đông, có toànquyền nhân danh công ty chỉ đạo tổng Giám độc thực hiện các yêu cầu điều lệ tổ chức

và hoạt động kinh doanh, quyết định mọi yêu cầu liên quan đến mục đích, quyền lợicủa công ty

Ban giám đốc: tổng giám đốc và hai phó giám đốc

Tổng giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty Có nhiệm vụ giao dịch, ký kết các hợp đồng, có trách nhiệm thực hiện nghĩa

vụ đối với nhà nước và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phó Tổng giám đốc I: Phụ trách công tác Đảng, công tác chính trị tư tưởng và

hoạt động công đoàn của công ty

Phó Tổng giám đốc II: là người trực tiếp điều hành các phòng ban, phụ trách

quá trình sản xuất, tiêu thụ, theo dõi điều hành hoạt động sản xuất hàng ngày

Trang 38

Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ trong việc thực hiện các chính

sách của Nhà nước về công tác cán bộ lao động, tiền thưởng, tiền lương, tổ chức quản

lý nhân sự toàn công ty, bố trí sắp xếp lao động cho phù hợp với mô hình sản xuất củacông ty, chịu trách nhiệm về các thủ tục hành chính

Phòng kế hoạch vật tư: Có nhiệm vụ chuẩn bị và lên kế hoạch để thực hiện

những điều khoản trong hợp đồng trên cơ sở giao dịch với khách hàng, tiếp nhận cácthông tin yêu cầu của khách hàng; tổ chức sản xuất, đảm bảo kế hoạch tiếp nhận cungcấp vật tư tiêu thụ sản phẩm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phòng kỹ thuật – KCS: xây dựng quy trình công nghệ, lên định mức về kỹ

thuật thời gian, nguyên vật liệu để tạo lên sản phẩm theo đúng yêu cầu của hợp đồng.Phòng kỹ thuật phải thiết kế, may mẫu, sau đó chuyển giao và hướng dẫn công nghệsản xuất, thiết kế dây truyền sản xuất phù hợp, kiểm tra chất lượng sản phẩm

Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong việc

hạch toán kinh tế, tạo vốn và quản lý vốn của công ty, tổ chức thực hiện công tác hạchtoán của công ty theo chuẩn mực kế toán Việt Nam Theo dõi, quản lý các khoản thuchi tài chính của công ty, cung cấp những thông tin kinh tế tài chính kịp thời, chính xác

và đầy đủ Qua đó giúp giám đốc nắm bắt được tình hình tài chính của công ty để cónhững quyết định đúng đắn

Các phân xưởng sản xuất: có nhiệm vụ thực hiện sản xuất theo kế hoạch

sản xuất của phòng kế hoạch

Bộ máy quản lý của công ty cổ phần may Vạn Xuân có thể khái quát bằng sơ đồ( phụ lục 3.3)

3.2.4 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty cổ phần may Vạn Xuân

3.2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần may Vạn Xuân.

Công ty cổ phần may Vạn Xuân là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, bộ máy

kế toán tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Theo mô hình này, phòng kế toán sẽ lànơi thực hiện toàn bộ công việc hạch toán kế toán của công ty: thu nhận, phân loại, xử

lý, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hệ thống hoá toàn bộ các thông tin kế

Trang 39

toán Các phân xưởng không có bộ máy kế toán riêng, chi nhánh sản xuất của công tytại Thái Bình và Thanh Hoá có bộ phận thống kê, tập hợp các chi phí, tài liệu về sảnxuất gửi về cho phòng kế toán tại trụ sở chính của công ty để xử lý Việc tổ chức côngtác kế toán theo mô hình này sẽ đảm bảo được sự tập trung đối với công tác kế toánđồng thời tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, kiểm tra, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thốngnhất của kế toán trưởng và cung cấp các thông tin kinh tế tài chính kịp thời cho banlãnh đạo công ty.

Bộ máy kế toán của công ty cổ phần may Vạn Xuân tổ chức theo kiểu trựctuyến, bộ phận kế toán gồm 5 người

Kế toán trưởng đứng đầu bộ máy kế toán là người quản lý toàn bộ công việc

kế toán của công ty và cũng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước giám đốc Cóquyền điều hành, quyết định mọi công việc trong phòng kế toán

Kế toán NVL- CCDC kiêm kế toán TSCĐ: Có trách nhiệm theo dõi việc

Nhập- Xuất- Tồn kho NVL, CCDC của công ty và theo dõi việc tăng giảm tài sản cốđịnh để trích khấu hao hàng tháng, quý, năm

Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương: Có trách nhiệm quản lý việc thu chi tiền

mặt sau khi kiểm tra các chứng từ hợp lệ, phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảmquỹ tiền mặt Đông thời có nhiệm vụ tính toán và lập bảng thanh toán tiền lương, cáckhoản trích theo lương và phát lương cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, nộp cáckhoản BHYT, BHXH, KPCĐ theo quy định

Kế toán tiền gửi ngân hàng : quản lý, theo dõi các khoản tiền gửi ngân hàng.

Tiến hành giao dịch với ngân hàng trong việc thanh toán với khách hàng, rút tiền haycác giao dịch khác liên quan đến ngân hàng

Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: Tổng hợp chi phí sản xuất theo

từng phân xưởng, cuối kỳ tính giá thành cho từng loại sản phẩm, lập các báo cáo chiphí và giá thành

Cơ cấu bộ máy kế toán có thể khái quát theo sơ đồ phụ lục 3.3

3.2.4.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

Trang 40

- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theoquyết định số 15/2006 QĐ- BTC ngày 20/3/2006.

- Niên độ kế toán từ 1/1/N đến 31/12/N

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

- Hình thức kế toán áp dụng: hình thức Nhật ký chung

- Phương pháp tính thuế gia trị gia tăng: phương pháp khấu trừ

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước- xuấttrước

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân giaquyền

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Phương pháp khâu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

- Hình thức kế toán: Dựa trên đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty và trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán, công ty đã thực hiện tiến hành tinhọc hoá trong công tác kế toán Đầu năm 2009 công ty đã đưa phần mềm kế toán SunAccounting vào sử dụng, phục vụ cho công tác kế toán Phần mềm kế toán được thiết

kế theo hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung Phần mềmnày cho phép xử lý số liệu ngay trên máy vi tính, việc hạch toán chứng từ sang các sổ,bảng phân bổ, báo cáo tài chính được thực hiện một cách tự động Do đó đảm bảocho việc cung cấp số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời phục vụ tốt cho yêu cầu quản lýkinh tế tài chính của công ty

( Sơ đồ tổ chức hệ thống sổ kế toán của công ty cổ phần may Vạn Xuân đượcthể hiện trong phụ lục số 3.4 )

3.2.5 Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất sản phẩm

áo Jacket tại công ty cổ phần may Vạn Xuân.

Nhân tố vĩ mô.

Ngày đăng: 12/12/2013, 17:58

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w