1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

410 phân tích chi phí kinh doanh tại công ty TNHH nhật linh – lioa

59 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Nhật Linh – Lioa
Tác giả Đặng Thị Thanh Ngân
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kế Toán, Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 661 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quy trình thực hiện hợp đồng, kế toán vật tư, quản trị nghiệp vụ lễ tân, quản trị nghiệp vụ buồng, quản trị rủi ro tín dụng, kế toán kết quả kinh doanh

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của việc phân tích chi phí kinh doanh

Về góc độ lý thuyết

Khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, mở rộngquan hệ kinh tế với nước ngoài, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì sựbiến động của các yếu tố thị trường có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến tìnhhình hoạt động của các doanh nghiệp, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế trong nước và quốc tế càng trở nên gay gắt Các doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển cần có các kế hoạch hoạt động để tăng lợi nhuận,tăng thị phần thông qua việc giảm giá thành sản phẩm… Chi phí kinh doanh là yếu

tố làm giảm doanh thu, từ đó làm giảm lợi nhuận Do đó, để thực hiện mục tiêu tối

đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp cần có biện pháp tối thiểu hóa chi phí kinh doanh.Chi phí kinh doanh có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp, nó chiếm một

tỷ trọng lớn trong tổng chi phí Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần mởrộng hoạt động kinh doanh, điều này làm cho chi phí kinh doanh cũng tăng lên Tuynhiên, nếu chi phí kinh doanh tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí kinh doanh thấphơn tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận, có nghĩa là doanh nghiệp đã quản lý và

sử dụng tốt chi phí và ngược lại Do vậy, doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý và

sử dụng chi phí hợp lý

Để có thể tồn tại và phát triển, các nhà quản trị cần nhận thức và đánh giá đượctầm quan trọng của phân tích kinh tế Hầu hết các quyết định kinh doanh, đầu tư đềucần dựa trên sự phân tích hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp một cách hiệuquả và khoa học, có như thế các quyết định đó mới đúng đắn, hiệu quả Phân tíchhoạt động kinh doanh sẽ giúp các nhà quản trị nhận thức và đánh giá chính xác hiệuquả kinh doanh thông qua các chỉ số tài chính, đồng thời thấy được nguyên nhânảnh hưởng tới quá trình và kế quả kinh doanh Từ đó, các nhà quản trị có thể đưa racác biện pháp, chính sách cụ thể, phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp để khắcphục những mặt yếu kém và khai thác hiệu quả các tiềm năng

Trang 2

Về góc độ thực tế

Chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng, nó phản ánh quy mô và chấtlượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua tìm hiểu tại công tyTNHH Nhật Linh – Lioa, tác giả nhận thấy trong năm 2010, công ty đã bắt đầu thựchiện tiết kiệm chi phí và bước đầu đã đạt được kết quả tốt Nhìn chung, tổng CPKDnăm 2010 đã giảm so với năm 2009, nhưng xét theo từng khoản mục chi phí thì vẫncòn nhiều khoản mục chi phí chưa được sử dụng và quản lý thực sự tiết kiệm Mặtkhác, qua cuộc điều tra vừa qua, có 5/5 phiếu đều cho rằng chi phí kinh doanh làmột chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

và các phiếu điều tra đều đưa ra ý kiến cần đưa ra các biện pháp để sử dụng chi phítiết kiệm, hiệu quả, nhất là trong thời kỳ hiện nay khi nền khi tế vừa trải qua cuộckhủng hoảng và đang khắc phục những hậu quả của cuộc khủng hoảng gây ra

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Nhật Linh – Lioa, tác giả nhận thấycông ty mới chỉ dừng lại ở việc phân tích chi phí sản xuất mà chưa phân tích chi phíkinh doanh Trong khi đó, việc phân tích chi phí kinh doanh là một vấn đề cần thiếtcho doanh nghiệp, nó ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận của công ty

Qua quá trình tìm hiểu cùng sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, tôi đã lựachọn đề tài: “Phân tích chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Nhật Linh – Lioa”

1.3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của bài luận văn nhằm giải quyết các vấn đề là:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chi phí kinh doanh vàphân tích chi phí kinh doanh

- Phân tích tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh để thấy đượcnhững kết quả đạt được cũng như những mặt còn tồn tại và tìm ra nguyên nhân củanhững tồn tại đó

- Đề xuất một số giải pháp giúp công ty tiết kiệm chi phí kinh doanh

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: chi phí kinh doanh

Trang 3

- Không gian nghiên cứu: đề tài được thực hiện trong phạm vi công ty TNHHNhật Linh – Lioa.

- Thời gian nghiên cứu: số liệu, tài liệu năm 2009, 2010

1.5 Kết cấu của luận văn

Ngoài mục lục, danh mục bảng biểu, các tài liệu tham khảo và phụ lục, báocáo đề tài nghiên cứu khoa học gổm 4 chương:

Chương I: Tổng quan ngiên cứu đề tài

Chương II: Những lý luận cơ bản về chi phí kinh doanh và phân tích chi phíkinh doanh

Chương III: Phương pháp nghiên cứu và phân tích chi phí kinh doanh tại công

ty TNHH Nhật Linh – Lioa

Chương IV: Các kết luận và đề xuất nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tạicông ty TNHH Nhật Linh – Lioa

Trang 4

CHƯƠNG II: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH2.1 Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về chi phí kinh doanh và phân tích chi phí kinh doanh

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản và phân loại chi phí kinh doanh

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

- Kinh doanh là một hoạt động kinh tế nhằm mục đích thu lợi nhuận.

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được

trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sử hữu của doanh nghiệp (Theo Chuẩnmực kế toán số 14)

- Chi phí kinh doanh là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản mà doanh

nghiệp bỏ ra để thực hiện các hoạt động kinh doanh Về bản chất, chi phí kinhdoanh là những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và những khoản chi phíbằng tiền khác trong quá trình hoạt động kinh doanh (Theo giáo trình “Phân tíchchi kinh tế doanh nghiệp thương mại – trường đại học Thương Mại)

- Chi phí mua hàng là những khoản chi phí bằng tiền hoặc tài sản gắn liền

với quá trình mua vật tư hàng hóa Chi phí mua hàng là những khoản chi phí phátsinh từ khi giao dịch, ký kết hợp đồng cho đến khi hợp đồng đã được thực hiện,hàng mua đã nhập kho hoặc đã chuyển đến địa điểm chuẩn bị bán ra (không tính giátrị mua của hàng hóa) Chi phí mua hàng có tình chất khả biến và là một bộ phậncủa giá vốn hàng bán (Theo giáo trình “Phân tích chi kinh tế doanh nghiệp thươngmại – trường đại học Thương Mại)

- Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí cần thiết liên quan đến quá trình tiêu thụ

sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ (Theo giáo trình “Phân tích chikinh tế doanh nghiệp thương mại – trường đại học Thương Mại)

- Chi phí quản lý doanh nghiệplà những khoản chi phí liên quan đến công tácquản lý, bao gồm quản lý kinh doanh và quản lý hành chính Đó là những khoản chiphí gián tiếp, tương đối ổn định, không phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào

Trang 5

bán ra (Theo giáo trình “Phân tích chi kinh tế doanh nghiệp thương mại – trườngđại học Thương Mại)

2.1.1.2 Phân loại chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh bao gồm nhiều loại Mỗi loại có nội dung, công dụng vàtính chất khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh, mục tiêu quản lý chi phíkinh doanh… của doanh nghiệp Chi phí kinh doanh được phân loại theo nhiều tiêuthức khác nhau:

Theo bản chất kinh tế, chi phí kinh doanh được chia thành chi phí lưu thông

bổ sung và chi phí lưu thông thuần túy

- Chi phí lưu thông bổ sung là những khoản chi phí nhằm tiếp tục và hoànthiện quá trình sản xuất hàng hóa trong lưu thông Những khoản chi phí này làmtăng thêm giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa

- Chi phí lưu thông thuần túy là những khoản chi phí nhằm mục đích chuyểnhóa hình thái giá trị của hàng hóa, từ tiền sang hàng – từ hàng sang tiền Nhữngkhoản chi phí này không làm tăng thêm giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa

Căn cứ vào mức độ tham gia các hoạt động kinh doanh, chi phí kinh doanhđược chia ra thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp gồm chi phí mua hàng, bán hàng và các khoản chi phí trựctiếp khác

- Chi phí gián tiếp là những khoản chi phí quản lý trong doanh nghiệp

Căn cứ vào chức năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí kinhdoanh bao gồm:

Trang 6

- Chi phí nhân viên

- Chi phí nguyên vật liệu

- Chi phí công cụ dụng cụ, đồ dùng

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác

Căn cứ vào tính chất biến đổi chi phí bao gồm:

- Chi phí bất biến là những khoản chi phí tương đối ổn định, không phụ thuộcvào khối lượng hàng hóa mua vào bán ra trong kỳ, như chi phí khấu hao tài sản cốđịnh, chi phí quản lý doanh nghiệp…

- Chi phí khả biến là những khoản chi phí biến đổi phụ thuộc vào khối lượnghàng hóa mua vào bán ra trong kỳ, như chi phí mua hàng, chi phí vận chuyển…

- Chi phí hỗn hợp là chi phí mang cả hai tính chất chi phí bất biến và chi phíkhả biến

Ngoài ra, chi phí còn được phân thành chi phí kiểm soát được và chi phíkhông kiểm soát được, chi phí cơ hội, chi phí chìm…

Tóm lại, Chi phí được phân loại theo rất nhiều cách khác nhau Tuy nhiên,trong đề tài này tác giả chỉ sử dụng hai cách phân loại chi phí, đó là phân loại chiphí theo nội dung kinh tế và theo chức năng hoạt động

2.1.1.3 Vai trò của quản lý chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp, nó ảnhhưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh, từ đó ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt chi phí thì sẽ thúc đẩy quá trìnhhoạt động kinh doanh, tăng doanh thu bán hàng, nâng cao hiệu quả kinh tế Ngượclại, nếu doanh nghiệp quản lý chi phí không tốt sẽ gây lãng phí chi phí, doanh thugiảm, hiệu quả kinh tế giảm

Trong doanh nghiệp, chi phí kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh đầy đủ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây làmột trong những căn cứ cơ bản nhất để đánh giá hoạt động giữa các kỳ với nhau

Trang 7

hoặc giữa các đơn vị cùng ngành Trình độ quản lý chi phí kinh doanh được biểuhiện thông qua khả năng tổ chức quản lý kinh doanh, sự áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào hoạt động kinh doanh nhằm hướng đến mục tiêu tiết kiệm chi phí kinhdoanh mà vẫn đạt được kết quả như mong muốn

2.1.2 Những lý thuyết về chi phí kinh doanh và phân tích chi phí kinh doanh

2.1.2.1 Mục đích của phân tích chi phí kinh doanh

Chi phí kinh doanh là một trong những yếu tố quan trọng quyết địn đến kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, chi phí là một chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩaquan trọng Mục đích của phân tích chi phí kinh doanh nhằm nhận thức và đánh giáchính xác, toàn diện và khách quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí, qua đóthầy được sự tác động ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh Quaphân tích có thể thấy được tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh có hợp

lý hay không, có phù hợp với nhu cầu kinh doanh, với những nguyên tắc quản lýkinh tế - tài chính và mang lại hiệu quả kinh tế hay không? Đồng thời qua phân tíchchi phí cần tìm ra những mặt tồn tại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí Từ

đó phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng và đề xuất những chính sách, biện phápkhắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn

2.1.2.2 Nguồn số liệu phân tích chi phí kinh doanh

Phân tích chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp căn cứ vào những nguồn tàiliệu sau:

- Các chỉ tiêu kế hoạch và định mức chi phí

- Các báo cáo kế toán: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, các sổ kế toán chi tiết chi phí

+ Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị tàisản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhấtđịnh

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhtổng quát tình hình doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động khác nhau trongmột thời kỳ của doanh nghiệp

Trang 8

+ Các sổ kế toán chi tiết chi phí: sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, sổ chitiết tài khoản 641, 642, 635…

- Các chế độ chính sách và tài liệu quy định có liên quan đến tình hình quản lýchi phí như: chế độ tiền lương, chính sách tín dụng, các hợp đồng vay vốn, hợpđồng lao động, các quy định về giá cước vận tải…

2.1.2.3 Nội dung phân tích chi phí kinh doanh

Để phân tích chi phí kinh doanh của doanh nghiệp ta phân tích các nội dungsau:

 Phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh có liên hệ với doanh thu bánhàng:

Phân tích chung tình hình thực hiện chi phí kinh doanh của doanh nghiệp làđánh giá tổng quát tình hình biến động của các chỉ tiêu chi phí giữa kỳ phân tích và

kỳ gốc, qua đó thấy được sự tác động ảnh hưởng của nó đến việc thực hiện kế hoạchdoanh thu bán hàng, xác định mức tiết kiệm hay lãng phí về chi phí Trong trườnghợp có sự biến động của giá cả hàng hóa, để đánh giá chính xác tình hình chi phíkinh doanh cần loại trừ ảnh hưởng của yếu tố giá trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng,sau đó ta so sánh tốc độ tăng của chi phí và tốc độ tăng của doanh thu bán hàng đểđưa ra kết luận

 Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động:

Hoạt động kinh doanh thương mại có ba chức năng cơ bản, đó là chức năngmua hàng, chức năng bán hàng và chức năng quản lý doanh nghiệp Phân tích chiphí kinh doanh theo chức năng hoạt động nhằm mục đích đánh giá tình hình tănggiảm tỷ trọng của các khoản mục chi phí Qua đó, đánh giá tình hình phân bổ và sửdụng chi phí cho từng chức năng, thấy được sự ảnh hưởng của nó đến các chỉ tiêukết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá sự phân bổchi phí theo từng chức năng hoạt động có hợp lý hay không?

 Phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc

Phân tích chi phí kinh doanh theo các đơn vị trực thuộc giúp doanh nghiệp nhậnthức và đánh giá đúng đắn tình hình quản lý và sử dụng chi phí của các đơn vị Qua

Trang 9

phân tích, các nhà quản trị có thể thấy được đơn vị nào quản lý tốt và đơn vị nàochưa quản lý tốt chi phí, từ đó đề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợpcho từng đơn vị kinh doanh.

 Phân tích một số khoản mục chi phí chủ yếu

Trong các khoản mục chi phí kinh doanh, có một số khoản mục chiếm tỷ trọnglớn Việc quản lý và sử dụng các khoản chi phí này có tác động, ảnh hưởng lớn đếnkết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những khoản chi phí này gồm:

- Phân tích tình hình chi phí tiền lương: Phân tích chi phí tiền lương nhằmmục đích nhận thức và đánh giá đúng đắn, toàn diện tình hình sử dụng quỹ lươngcủa doanh nghiệp trong kỳ Qua đó thấy được sự ảnh hưởng của nó đến tình hìnhbán hàng và năng suất lao động của doanh nghiệp Đồng thời qua phân tích cũngtìm ra những điểm tồn tại bất hợp lý trong công tác quản lý và sử dụng quỹ lương,

từ đó đề ra các biện pháp, chính sách quản lý thích hợp

- Phân tích chi phí trả lãi tiền vay: Chi phí tiền vay là những khoản chi phí màdoanh nghiệp trả cho các ngân hàng và các doanh nghiệp khác trong quá trình vayvốn cho nhu cầu hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư xây dựng cơ bản Khoản mụcchi phí trả lãi tiền vay chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí tài chính Do đó, cần phântích chi phí trả lãi tiền vay để đề ra những chính sách, biện pháp quản lý thích hợptrong việc vay vốn và sử dụng vốn vay

2.1.2.4 Các chỉ tiêu phân tích chi phí kinh doanh

Phân tích chi phí kinh doanh sử dụng các chỉ tiêu sau:

2.1.2.4.1 Tổng chi phí kinh doanh

Tổng chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí màdoanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp Tổng chi phí kinh doanh bao gồm chi phí mua hàng, chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa bán ra, chi phí tài chính

Ý nghĩa: Tổng chi phí kinh doanh là một số tuyệt đối tính bằng tiền phản ánhquy mô của chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được bù đắp từ doanh thucủa doanh nghiệp trong kỳ hạch toán Song chưa phản ánh được trình độ sử dụng

Trang 10

các nguồn lực của doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh là thấp hay cao Đểkhắc phục điều này ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất chi phí kinh doanh.

F: Tổng chi phí kinh doanh

M: Tổng doanh thu

F’: Tỷ suất chi phí (%)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mối qua hệ giữa tổng mức chi phí kinh doanhvới doanh thu tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ trong kỳ Nó phản ánh cứ 100 đồng doanhthu thì có bao nhiêu đồng chi phí cần bỏ ra để có được doanh thu đó Nếu doanhnghiệp nào có tỷ suất chi phí kinh doanh thấp thì có nghĩa là doanh nghiệp đó kinhdoanh có hiệu quả, trình độ tổ chức, quản lý chi phí nói chung là tốt bởi tỷ suất chiphí thấp sẽ dẫn tới tỷ lệ lợi nhuận cao Vì thế tất cả các doanh nghiệp đều tìm mọibiện pháp để hạ thấp tỷ suất chi phí kinh doanh của doanh nghiệp mình Do đó, tỷsuất chi phí nói lên trình độ tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, chất lượng quản

lý và sử dụng chi phí của doanh nghiệp

2.1.2.4.3 Mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí

Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh sự thay đổi về tỷ suất chi phí giữa hai kỳ.Công thức:

∆F’ = F’

1 – F’ 0Trong đó :

∆F’ : Là mức độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí kinh doanh

F’1 : Là tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ so sánh

F’0 : Là tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc

Trang 11

Đối với doanh nghiệp khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà ta chọn

kỳ so sánh và kỳ gốc cho phù hợp Ta có thể chọn kỳ gốc là kỳ kế hoặc còn kỳ sosánh là kỳ thực hiện hay kỳ gốc là số thực hiện của năm trước còn kỳ so sánh là sốthực hiện của năm sau để đánh giá sự thay đổi về số tuyệt đối của tỷ suất chi phí qua

đó nhận thấy sự tiến bộ hay sự yếu kém trong công tác quản lý chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp: Nếu ∆F/ nhỏ hơn không hay nói cách khác tỷ suất chi phí của kỳnghiên cứu nhỏ hơn kỳ gốc chứng tỏ doanh nghiệp có cố gắng trong việc hạ thấp tỷsuất chi phí nên việc tổ chức thực hiện chi phí kinh doanh tốt Ngược lại nếu ∆F/ lớnhơn không chứng tỏ việc tổ chức chi phí kinh doanh của doanh nghiệp là kém đi.Tuy nhiên, ∆F/ bằng không ta khó có thể kết luận được việc quản lý và sử dụng chiphí của doanh nghiệp là tốt hơn hay kém đi Vì vậy, để kết luận được chính xác tacần xem xét đến các chỉ tiêu tiếp theo

2.1.2.4.4 Tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí

Đây là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ phần trăm (%) giữa mức tăng giảm tỷ suất chiphí với tỷ suất chi phí kỳ gốc

Công thức:

TF’ =

100 '

Trong đó:

TF’ : Là tốc độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh

∆F’ : Là mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh

F’

0 : Là tỷ suất chi phí kinh doanh kỳ gốc

Nếu như qua chỉ tiêu mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí kinh doanh mới chỉxác định được độ lớn của phần tỷ suất tăng hay giảm thì chỉ tiêu tốc độ tăng giảm tỷsuất cho ta thấy rỏ quá trình tăng giảm trên là nhanh hay chậm Qua đó, nhà quản lý

sẽ nhận biết được sự thành công hay thất bại của việc phấn đấu giảm chi phí kinhdoanh vì trong một số trường hợp giữa hai thời kỳ của doanh nghiệp hoặc giữa haidoanh nghiệp có cùng điều kiện so sánh đều có mức độ hạ thấp chi phí là như nhau

Trang 12

nhưng tốc độ tăng hoặc giảm như nhau, trong trường hợp này doanh nghiệp hay kỳnào đó có tốc độ giảm nhanh hơn thì được đánh giá là tốt hơn và ngược lại.

2.1.2.4.5 Mức tiết kiệm (lãng phí) chi phí kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết với mức doanh thu bán hàng trong kỳ và mức giảm(hoặc tăng) tỷ suất chi phí thì doanh nghiệp tiết kiệm (lãng phí) chi phí là baonhiêu?

Công thức:

1 '

M F

F   

Trong đó:

∆F : Là số tiền tiết kiệm ( hay lãng phí ) của doanh nghiệp

M1 : Là doanh thu tiêu thụ hàng hoá dịch vụ kỳ so sánh

∆F/ : Là mức độ tăng giảm tỷ suất chi phí

Chỉ tiêu này cho ta thấy rõ hơn về mức độ hạ thấp chi phí kinh doanh bằngcách chuyển số tương đối (%) thành số tuyệt đối Từ đó, các nhà quản trị tài chính

sẽ được cụ thể việc giảm tỷ suất chi phí kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợinhuận Bằng việc đem so sánh chi phí của hai kỳ với nhau trong mối quan hệ vớidoanh thu đã mang lại hiệu quả thật sự trong công tác quản lý chi phí kinh doanh

Để đảm bảo tính hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng chi phí kinh doanhthì tổng mức chi phí có thể tăng lên hoặc giảm đi nhưng phải đảm bảo mở rộng quy

mô, tăng tốc độ lưu chuyển hàng hóa, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận Nếu sau khiloại trừ yếu tố giá trong doanh thu bán hàng mà tỷ lệ tăng của chi phí nhỏ hơn tỷ lệtăng của doanh thu thì tỷ suất chi phí giảm chứng tỏ tình hình quản lý và sử dụngchi phí là tốt, có hiệu quả Trong trường hợp này các chỉ số ∆F’, T’F và UF sẽ lànhững số âm, doanh nghiệp đạt được mức tiết kiệm tương đối về chi phí Ngược lại,

tỷ lệ tăng doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của chi phí thì tỷ suất chi phí tăng lên, cácchỉ số ∆F’, T’F và UF là những số dương tức là doanh nghiệp đã lãng phí chi phí vànhư vậy việc quản lý và sử dụng chi phí chưa tốt

Trang 13

2.1.2.4.6 Hệ số sinh lời của chi phí

Mục đích chủ yếu của kinh doanh là thu lợi nhuận Xét theo mối quan hệgiữa lợi nhuận và chi phí kinh doanh trong các điều kiện khác không đổi ta thấy: chiphí kinh doanh càng thấp thì lợi nhuận càng cao và ngược lại Điều này thể hiện qua

hệ số sinh lời của chi phí

Công thức:

H= P

F

Trong đó:

H: Hệ số sinh lời của chi phí

P: Lợi nhuận sau thuế

F: Tổng chi phí

Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, nó thể hiện mức sinh lợi của chi phí đã bỏ ra: Cứ mộtđồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu về bao nhiêu đồng lợi nguận Nếu hệ sốsinh lợi của doanh nghiệp nâng cao ( H càng lớn ) thì chứng tỏ khả năng kinh doanhcủa doanh nghiệp là tốt hay nói các khác chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đã được sửdụng có hiệu quả và ngược lại nếu hệ số sinh lợi của doanh nghiệp thấp ( H nhỏ )chứng tỏ khả năng kinh doanh của doanh nghiệp kém

2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu chi phí kinh doanh qua một số công trình nghiên cứu

Từ năm 1990, Việt Nam bắt đầu chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêubao cấp sang nền kinh tế thị trường có định hướng của Nhà nước, theo đó là sự xuấthiện ngày càng nhiều các loại hình doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế vàviệc phân tích tài chính doanh nghiệp mới thực sự bắt đầu Có thể nói, trong nhữngnăm đầu đổi mới, việc phân tích tài chính doanh nghiệp nói chung và phân tích chiphí nói riêng ở Việt Nam chưa được chú trọng, các doanh nghiệp chưa thấy đượctâm quan trọng của công tác này Do đó, các nghiên cứu về phân tích còn ít, nộidung chưa phong phú

Trang 14

Ngày nay, khi nền kinh tế đã có những chuyển biến sâu sắc, đặc biệt là khiViệt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại Thế Giới WTO, yêu cầu cấpthiết đặt ra cho các doanh nghiệp là làm sao phải sử dụng và quản chi phí hợp lý,mang lại hiệu quả cao Chính yêu cầu đó đã tạo cơ sở để hoạt động phân tích chi phíkinh doanh được tiến hành thường xuyên và rộng rãi hơn Theo đó, các nghiên cứu

về phân tích tài chính cũng như phân tích chi phí ngày càng được chú trọng hơn vànội dung phân tích phong phú hơn

Vấn đề phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp nói chung đã cónhiều tác giả quan tâm và tham gia đóng góp nghiên cứu Mỗi tác giả đều có cáccách tiếp cận riêng của mình và cũng có những phát hiện và những thành công khácnhau Trong đó có các luận văn và các bài báo viết về vấn đề này

2.2.1 Kết quả nghiên cứu về chi phí kinh doanh từ các luận văn

Luận văn “Phân tích chi phí kinh doanh và các giải pháp nhằm hạ thấp chiphí kinh doanh tại công ty cổ phần Mặt trời vàng” do sinh viên Nguyễn Thanh Hàthực hiện năm 2009, giáo viên hướng dẫn Lương Thị Trâm, khoa Kế toán – Kiểmtoán– Đại học Thương Mại

Luận văn “Phân tích chi phí kinh doanh tại công ty TNHH B2B” do sinh viên

Đỗ Thu Hiền thực hiện năm 2009, giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn QuangHùng, khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Thương Mại

Luận văn “Chi phí kinh doanh và một số biện pháp hạ thấp chi phí kinhdoanh tại công ty cổ phần Sông Đà 12” do sinh viên Nguyễn Tuấn Anh thực hiệnnăm 2005, giáo viên hướng dẫn Nguyễn Minh Hạnh, khoa Kế toán – Kiểm toántrường đại học Thương Mại

Luận văn “Chi phí kinh doanh và các giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanhtại công ty cổ phần bia Nada – Nam Định” do sinh viên Đào Phương Thanh thựchiện năm 2010, giáo viên hướng dẫn Trần Thanh Nghị, khoa Kế toán – Kiểm toántrường đại học Thương Mại

Sau khi tìm hiểu những công trình nghiên cứu này, tác giả nhận thấy các luậnvăn trên có một số đặc điểm sau:

Trang 15

Về phần lý luận: Các luận văn đã đưa ra một cách đầy đủ và chính xác về

phân tích chi phí kinh doanh như khái niệm, đặc điểm của CPKD; nội dung và kếtcấu của CPKD; phạm vi CPKD; các chỉ tiêu phân tích CPKD…

Về phần phương pháp nghiên cứu: Các luận văn đã sử dụng các phương

pháp phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Các luận văn đã phân tích các dữ liệu sơcấp thông qua các phiếu điều tra, câu hỏi phỏng vấn; phân tích dữ liệu thứ cấp bằngcác phương pháp như: phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn,phương pháp tỷ lệ, tỷ suất, dùng bảng biểu để phân tích

Về nội dung phân tích: Các luận văn đã phân tích đầy đủ các nội dung của

phân tích CPKD như phân tích chung CPKD có liên hệ với doanh thu bán hàng;phân tích CPKD theo chức năng hoạt động; phân tích chi phí mua hàng, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; phân tích chi phí tiền lương; phân tích chi phílãi vay

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nội dung nghiên cứu:

- Các nhân tố khách quan: Các bài luận văn đã nêu một cách khá đầy đủ vềcác nhân tố ảnh hưởng Tuy nhiên, các nhân tố chỉ mới được nêu một cách chungchung Các bài luận văn cũng chưa nêu được tác động trực tiếp của các nhân tố đóđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào, chưa đưa ra được các yếu

tố pháp luật, chính sách nào của nhà nước ảnh hưởng đến doanh nghiệp, việc ápdụng khoa học kỹ thuật tại doanh nghiệp ra sao

- Các nhân tố chủ quan: Các bài luận văn đã nêu được tác động của năng suấtlao động, con người, trình độ tổ chức quản lý kinh doanh, quản lý chi phí đến hoạtđộng của doanh nghiệp Tuy nhiên, các bài luận văn chưa nêu được thực tế tạidoanh nghiệp, các nhân tố này tác động đến chi phí kinh doanh

Phần giải pháp: Nhìn chung, các luận văn đã đề cập đến các giải pháp như:

Xây dựng định mức chi phí kinh doanh và hoàn thiện công tác lập kế hoạch kinhdoanh; Tiết kiệm các khoản mục chi phí hợp lý; Tăng năng suất lao động; Nâng caotrình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp, quản lý tài chính, thấy được tầm quan trọngcủa giải pháp và lý do đưa ra giải pháp Tuy nhiên, các giải pháp đưa ra còn chung

Trang 16

chung, sơ sài và có rất ít luận văn đưa ra yêu cầu và điều kiện thực hiện những biệnpháp đó tại doanh nghiệp.

Tài liệu tham khảo: Tài liệu tham khảo của các luận văn chủ yếu lấy từ các

luận văn của năm trước, các giáo trình nên nội dung tương đối giống nhau, chưa thểhiện được sự sáng tạo, mới mẻ

Qua khảo sát tại công ty TNHH Nhật Linh – Lioa, tác giả nhận thấy chưa cóluận văn nào nghiên cứu về chi phí kinh doanh nhằm đưa ra các giải pháp tiết kiệmchi phí kinh doanh tại công ty Khi tiến hành nghiên cứu đề tài này, tác giả sẽ cốgắng tiếp thu những ưu điểm và khắc phục những thiếu sót của các bài luận văntrước, đồng thời đưa ra các giải pháp thiết thực cho công ty

2.2.2 Kết quả nghiên cứu từ các báo báo

Bài viết “Chi phí kinh doanh cao kéo lùi sức cạnh tranh” (Theo vietbao.vn –Tháng 3/2005, tác giả V.P.): Bài viết nêu lên nhận xét của các chuyên gia Việnnghiên cứu quản lý kinh tế trung ương về chi phí kinh doanh tại Việt Nam khi thựchiện cuộc khảo sát hơn 80 doanh nghiệp

- Theo thống kê, gần 64% doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí nguyên vật liệuchiếm trên 30% trong tổng chi phí kinh doanh, cao hơn 10% so với mức trung bìnhcủa khu vực Có tới 32 doanh nghiệp cho rằng vùng cung ứng nguyên vật liệu vàcác vùng kinh tế phụ trợ rất kém

- Trong khi đó, vận tải hàng hóa lại phức tạp và phí cao, phí vận tải biển caonhất trong khu vực

- Các doanh nghiệp mất nhiều thời gian trong các vấn đề về thuế và thủ tụchành chính Cùng một văn bản pháp lý như nhau, nhưng mỗi cơ quan lại hiểu vàgiải quyết khác nhau, khiến doanh nghiệp phải đi lại nhiều lần và chi phí khôngchính thức không nhỏ Nhiều doanh nghiệp cho rằng chính sách thuế bất hợp lý vàkhông ổn định khiến họ khó khăn và bị động trong kinh doanh sản xuất

Bài viết “6 yếu tố làm tăng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp năm 2010”(Theo Vneconomy.vn– Tháng 1/2010): Bài viết nêu ra những dự báo tăng chi phí

Trang 17

kinh doanh trong năm 2010, chủ yếu ở 3 yếu tố: chi phí khấu hao tài sản cố định,chi phí vật tư, dịch vụ và chi phí lao động Cụ thể “6 tăng, 2 giảm” là:

6 yếu tố tăng chi phí kinh doanh năm 2010 của doanh nghiệp do các chínhsách mới của Nhà nước có hiệu lực từ năm 2010:

- Các địa phương điều chỉnh khung giá đất (có nơi tăng đến 20 - 30%); chínhsách mới về đền bù, giải phóng mặt bằng… sẽ ảnh hưởng tới giá bất động sản, chiphí khấu hao tài sản cố định và chi phí thuê văn phòng

- Nhà nước chấm dứt việc hỗ trợ lãi suất vay ngắn hạn cũng như các chínhsách ưu đãi về phí và thuế giá trị gia tăng với nhiều nhóm mặt hàng… Các loại thuếthu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân cũng không còn được miễn giảm

- Các chính sách ưu đãi về phí và thuế giá trị gia tăng của nhiều nhóm mặthàng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân áp dụng trong năm 2009

sẽ không còn được áp dụng trong năm 2010

- Thuế đầu tư chứng khoán được áp dụng đối với các hoạt động đầu tư kinh

doanh chứng khoán, chuyển nhượng cổ phiếu

- Áp dụng 4 mức lương tối thiểu vùng cho các doanh nghiệp kết hợp với lộtrình cải cách tiền lương ở khu vực hành chính công

- Luật Bảo hiểm y tế và chính sách bảo hiểm y tế mới với tỷ lệ trích nộpBHYT tăng lên đến 4,5% tiền lương

2 yếu tố làm giảm chi phí kinh doanh:

- Theo lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện cam kết cắt giảm thuếquan với WTO và một số hiệp định song phương và khu vực, từ năm 2010, thuếnhập khẩu hàng hóa và Việt Nam và thuế xuất khẩu hàng hóa vào các nước sẽ giảmxuống mức thấp hoặc 0%

- Chính phủ đã công khai các thủ tục hành chính và giảm đáng kể nhiều thủ tụchành chính giúp doanh nghiệp giảm nhiều chi phí như chi phí khai nộp thuế, chi phí

kê khai, kiểm hóa hải quan, thủ tục xuất nhập khẩu…

Trang 18

2.3 Nội dung phân tích chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Nhật Linh – Lioa

Phân tích chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Nhật Linh – Lioa bao gồmnhững nội dung sau:

- Phân tích chung tình hình chi phí kinh doanh có liên hệ với doanh thu bán hàng

- Phân tích tổng hợp chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động

- Phân tích chi phí mua hàng

- Phân tích chi phí bán hàng

- Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp

- Phân tích chi phí tiền lương

Trang 19

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NHẬT

LINH – LIOA3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về phân tích chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Nhật Linh – Lioa

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng hai phương pháp đểnghiên cứu là phương pháp thu thập số liệu và phương pháp phân tích số liệu

Quy trình thực hiện nghiên cứu gồm các bước sau:

Bước 1: Thu thập dữ liệu thông qua các phiếu điều tra trắc nghiệm, phỏngvấn và các dữ liệu thứ cấp như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính

Bước 2: Tổng hợp các dữ liệu thu thập được

Bước 3: Phân tích chi phí kinh doanh và đánh giá thực trạng quản lý và sửdụng chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Nhật Linh – Lioa

Bước 4: Đưa ra các kết luận và phát hiện về tình hình quản lý và sử dụng chiphí kinh doanh tại công ty TNHH Nhật Linh – Lioa

Bước 5: Đưa ra các đề xuất nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công ty

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp này được thực hiện thông qua việc sử dụng các phiếu điều tra,phỏng vấn và thu thập dữ liệu thứ cấp

3.1.1.1 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra

Phương pháp sử dụng phiếu điều tra được thực hiện thông qua các phiếu câuhỏi trắc nghiệm nhằm thăm dò ý kiến sơ cấp Đây là phương pháp thu thập dữ liệutrên diện rộng Để hiểu rõ thực trạng vấn đề nghiên cứu tác giả đã tiến hành xâydựng phiếu điều tra gồm các câu hỏi liên quan đến công tác phân tích chi phí kinhdoanh, tình hình quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại công ty, các nhân tố ảnhhưởng và giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh tại công ty Tác giả đã sửdụng 5 phiếu điều tra để thu thập dữ liệu Các phiếu điều tra này được gửi cho ban

Trang 20

giám đốc công ty và các nhân viên phòng kế toán của công ty Kết quả điều tra sẽđược thống kê trong phần 3.3.

3.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin thông dụng, hiệuquả Các câu hỏi được sử dụng thường mang tính chất mở nên tác giả có thể thuthập được những nhận định, quan điểm của đối tượng được phỏng vấn về đối tượngnghiên cứu Phương pháp này được thực hiện bằng cách trực tiếp phỏng vấn kế toántrưởng và nhân viên kế toán trong công ty Các câu hỏi xoay quanh thực trạng quản

lý và sử dụng chi phí kinh doanh tại công ty, nguyên nhân của những điểm còn tồntại và giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí kinh doanh cho công ty Nội dung và kếtquả phỏng vấn sẽ được trình bày trong mục 3.3 của luận văn

3.1.1.3 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Các dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập từ các bảng cân đối kế toán, báo cáokết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tàichính đã được kiểm toán và các sổ kế toán chi tiết về chi phí kinh doanh của công tyTNHH Nhật Linh – Lioa Các dữ liệu này cho phép đánh giá tương đối đầy đủ tìnhhình chi phí kinh doanh của công ty

3.1.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp này được tác giả thực hiện trên cơ sở tham khảo giáo trình, cáctài liệu, luận văn có liên quan đến phân tích chi phí kinh doanh

3.1.3 Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Tác giả sử dụng phương pháp này để tổng hợp các dữ liệu thứ cấp đã thuthập được để phục vụ cho đề tài Các dữ liệu thứ cấp gồm: các thông tin chung vềcông ty được lấy từ phòng tổ chức, các báo cáo tài chính được lấy từ phòng kế toán,thực trạng phân tích chi phí kinh doanh tại công ty được thu thập từ phiếu điều tra

do các phòng ban cung cấp…

3.1.4 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp này được tác giả thực hiện thông qua vận dụng tổng hợp cácphương pháp sau:

Trang 21

Phương pháp so sánh

Phương pháp này sử dụng các phép toán để so sánh các số liệu trong các năm,qua đó có thể đánh giá tình hình tài chính một cách cụ thể , chính xác và có độ tincậy cao Do đó đây là phương pháp giữ vai trò chính trong quá trình phân tích chiphí kinh doanh tại công ty TNHH Nhật Linh – Lioa Cụ thể các hình thức so sánh:

- So sánh giữa số thực hiện của kỳ báo cáo với số kỳ gốc hoặc số kế hoạch đểthấy mức độ hoàn thành kế hoạch bằng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc số chênh lệch tănggiảm

- So sánh giữa số liệu kỳ báo cáo với số thực hiện cùng kỳ năm trước

- So sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể để xác định tỷ trọng của chỉtiêu cá biệt trong chỉ tiêu tổng thể

- So sánh giữa doanh thu với chi phí để xác định kết quả kinh doanh

Phương pháp tỷ suất, hệ số

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá mức độ biến động chi phí theochiều hướng nào Phương pháp tỷ lệ được sử dung để phân tích các nội dung:

- Phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối liên hệ với doanh thu bán hàng

- Phân tích chi phí kinh doanh theo chức năng hoạt động

- Phân tích chi phí mua hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

- Phân tích chi phí tiền lương

Phương pháp biểu mẫu

Phương pháp biểu mẫu được tác giả sử dụng nhằm phản ánh một cách trựcquan các số liệu phân tích Đây là phương pháp quan trọng trong phân tích kinh tếnói chung và phân tích chi phí kinh doanh nói riêng Do vậy, phương pháp nàyđược sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích

Nhìn chung, ba phương pháp trên đều được sử dụng đồng thời trong quátrình phân tích chi phí kinh doanh tại công ty TNHH Nhật Linh – Lioa Việc sửdụng cả ba phương pháp này sẽ nêu rõ hơn vấn đề trong bài

Trang 22

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu

3.2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Nhật Linh – Lioa

3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH Nhật Linh - Lioa

- Tên giao dịch: LIOA ELECTRICAL EQUIPMENT CO., LTD

- Tên viết tắt: LIOA ELECTRIC

- Địa chỉ của doanh nghiệp: xã Đình Dù, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH

Công ty TNHH Nhật Linh được thành lập năm 1994 theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 0100372026 với số vốn điều lệ ban đầu là 5.900.000.000đồng Sau lần thay đổi đăng ký số 19 ngày 13/09/2010, vốn điều lệ của công ty đãtăng lên là 32.000.000.000 đồng Sản phẩm đầu tiên của Công ty là ổn áp mangthương hiệu LiOA Năm 2002, Công ty tiếp tục đưa ra những sản phẩm mới phục

vụ sâu rộng hơn nhu cầu thiết bị điện trong gia đình và công nghiệp Điển hình là:Phích cắm, ổ cắm; Máy ổn áp treo tường; Máy ổn áp điện lực ngâm dầu, Máy biến

áp hạ thế

Năm 2007, công ty triển khai dự án sản xuất thiết bị điện tại khu công nghiệpThuận Thành, Bắc Ninh Được sản xuất trên máy ép phun của Nhật Bản và nhữngdụng cụ hiện đại, thiết bị điện của LiOA đạt độ tinh xảo, độ bền và tiện ích tối ưu.Với lợi thế có một đội ngũ kỹ thuật viên giỏi và chuyên nghiệp, bên cạnhnhững sản phẩm truyền thống như ổn áp, dây cáp điện các loại phục vụ thi công cáccông trình điện từ hạ thế đến 500 kV, LiOA đã sản xuất hàng loạt máy biến áp mộtpha và ba pha ngâm dầu với hệ thống làm mát bằng dầu ONAN (làm mát tuầnhoàn) hoặc máy khô Các loại máy biến áp này có thể lắp đặt được trong nhà hoặcngoài trời, treo cột hoặc trong trạm biến áp với công suất từ 31,5 kVA đến 6300kVA với điện áp tới 35 kV Vì thế, các ngành kỹ thuật cao và cần sự ổn định nguồnđiện cao đã hoàn toàn chọn LiOA - 100% các công ty viễn thông lựa chọn LiOAcho các trạm phát sóng của mình

Trang 23

Đầu tư chiều sâu để cung cấp thoả mãn nhu cầu của thị trường các sản phẩmthiết bị điện, trong đó có máy biến áp 1 pha và 3 pha, Công ty TNHH Nhật Linhđang khẳng định vị trí đứng đầu trong ngành sản xuất điện và điện tử Việt Nam.Đến nay sản phẩm của LiOA đã có mặt ở hơn 10 triệu hộ gia đình Việt Nam

và là đối tác tin cậy của rất nhiều ngành công nghiệp kỹ thuật cao Sản phẩm củaLiOA không những chiếm lĩnh thị trường trong nước mà còn tạo được tiếng vangtrên thị trường quốc tế

3.2.1.2 Chức năng hoạt động của công ty

Công ty TNHH Nhật Linh – Lioa hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sau:

- Sản xuất và lắp ráp sản phẩm điện tử

- Đại lý mua, bán ký gửi hàng hóa

- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng

Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

Giám đốc Tài chính

Phòng

Kinh

doanh

Phòng hành chính tổng hợp

Phòng

Kế toán tài chính

Phòng Xuất nhập khẩu

Phòng Nhân sự

Phân xưởng sản xuất

Trang 24

Tổng giám đốc là người đại diện trước pháp luật của công ty, có trách nhiệmđiều hành mọi hoạt động sản sản xuất kinh doanh trong công ty.

Giám đốc kinh doanh, giám đốc sản xuất, giám đốc tài chính là những ngườicùng Tổng giám đốc điều hành quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh trongcông ty, thay mặt Tổng giám đốc giải quyết các phần hành công việc trong phạm vicủa mình

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ marketing, tiếp thị… để giao dịch thu hút,tìm kiếm khách hàng và các đối tác kinh doanh cho công ty, trực tiếp ký kết hợpđồng mua bán, thực hiện giao dịch với khách hàng

Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ tổ chức thực hiện ghi chép, theo dõi cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập kế hoạch tài chính và báo cáo tài chính vào cuốiniên độ kế toán Chính sách kế toán áp dụng tại công ty theo Quyết định 15, hìnhthức kế toán áp dụng là nhật ký chung

Trang 25

Sơ đồ 2:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

Phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường trong và ngoài nước

để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phương án kinh doanh xuất - nhập khẩu,dịch vụ uỷ thác và các kế hoạch khác có liên quan của công ty; thực hiện các hợpđồng kinh doanh xuất nhập khẩu

Phòng nhân sự có nhiệm vụ theo dõi giải quyết chế độ BHXH, BHYT vàquản lý hồ sơ của người lao động, lên kế hoạch tuyển dụng và đào tạo người laođộng

Giám đốc Tài chính – Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán quản lý tiền

Kế toán bán hàng và công nợ phải thu

Trang 26

Phân xưởng sản xuất có nhiệm vụ thực hiện các sản xuất sản phẩm, kiểm trachất lượng và bảo quản sản phẩm.

3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh

Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp

Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp có tác động không nhỏ đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay, các cán bộ quản lý của công ty đều có trình

độ đại học trở lên đã đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty Trình độ tổ chức quản

lý doanh nghiệp được thể hiện thông qua chính sách quản lý doanh nghiệp Vớichính sách là tạo một môi trường làm việc thân thiện, năng động và hiệu quả đãkhuyến khích nhân viên tích cực làm việc Điều này góp phần làm giảm chi phíkhông cần thiết cho công ty

Trang 27

Trình độ tổ chức quản lý tài chính, quản lý chi phí

Đối với công ty TNHH Nhật Linh – Lioa, công ty thường xuyên kiểm tra lạicác khoản CPKD, nhất là những khoản chi phí phát sinh lớn, chiếm tỷ trọng lớntrong tổng chi phí Điều này giúp cho công ty có thể kiểm soát chi phí, tìm ranguyên nhân biến động chi phí và kịp thời đưa ra giải pháp khắc phục

3.2.2.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Môi trường kinh tế

Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu tolớn Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng không nhỏ đến tìnhhình kinh tế của các nước và Việt Nam cũng không phải ngoại lệ Năm 2010, mặc

dù tình hình kinh tế thế giới và trong nước có những diễn biến phức tạp, kinh tếViệt Nam đã đạt được những kết quả tích cực trên nhiều lĩnh vực

Năm 2010, kinh tế của Việt Nam tiếp tục có sự phục hồi nhanh chóng sau tácđộng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu

Hình 1 cho thấy có cải thiện tốc độ tăng GDP theo các quý trong năm 2010.Tốc độ tăng GDP quý I đạt 5,83%, quý II là 6,4%, quý III tăng lên 7,14% và dựđoán quý IV sẽ đạt 7,41% Uớc tính GDP cả năm 2010 có thể tăng 6,7%, cao hơnnhiệm vụ kế hoạch (6,5%) Trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn phục hồi chậm chạp

và trong nước gặp phải nhiều khó khăn, kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ tăngtrưởng tương đối cao như trên là một thành công Với kết quả này tốc độ tăng

Trang 28

trưởng GDP cả giai đoạn 2006-2010 đạt bình quân 7%/năm và thu nhập quốc dânbình quân đầu người năm 2010 ước đạt 1.160 USD.

Tình hình kinh tế diễn biến tốt trong năm 2010 đã ảnh hưởng tích cực đến sựphát triển của công ty TNHH Nhật Linh – Lioa Kết quả là doanh thu năm 2010 sovới năm 2009 tăng mạnh, tổng chi phí kinh doanh có tăng nhưng tốc độ tăng thấphơn so với tốc độ tăng của doanh thu

Môi trường chính trị pháp luật và các chính sách của Nhà nước

Hệ thống pháp luật về kinh doanh, luật tài chính, các văn bản pháp quy dướiluật có tác động trực tiếp đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Thực tế, hệ thống pháp luật nước ta còn thiếu, không đồng bộ, điều này đãgây cản trở lớn đến hoạt động kinh doanh cả doanh nghiệp

Năm 2010, các chính sách mới của Nhà nước bắt đầu có hiệu lực Cụ thể làchi phí sản xuất, kinh doanh tăng và tăng với mức độ khác nhau ở 3 yếu tố: Chi phíkhấu hao tài sản cố định; chi phí vật tư, dịch vụ và chi phí lao động Nguyên nhân làdo:

- Thứ nhất, chính quyền các tỉnh, thành phố đều điều chỉnh khung giá đất, cónơi tăng từ 20 đến 30%, chính sách mới về đền bù, giải phóng mặt bằng chắc chắn

sẽ ảnh hưởng tới giá bất động sản Việc tăng giá này đã làm cho chi phí thuê khobãi của công ty TNHH Nhật Linh – Lioa tăng, từ đó làm tăng chi phí kinh doanh

- Thứ hai, tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tăng sẽ là khoản chi phímới đáng kể đối với các tổ chức doanh nghiệp, nhất là những doanh nghiệp sử dụngnhiều lao động Điều này đã làm tăng chi phí tiền lương của công ty TNHH NhậtLinh – Lioa

Như vậy, hệ thống pháp luật và các chính sách vĩ mô của Nhà nước đã tác độngmạnh mẽ đến chi phí kinh doanh của công ty TNHH Nhật Linh – Lioa

Trang 29

Lạm phát tăng cao

Năm 2010 lạm phát có những diễn biến phức tạp Từ đầu năm đến cuối tháng 8 chỉ

số giá tiêu dùng diễn biến theo chiều hướng ổn định ở mức tương đối thấp, trừ haitháng đầu năm CPI ở mức cao do ảnh hưởng bởi những tháng Tết Tuy nhiên, lạmphát đã thực sự trở thành mối lo ngại từ tháng 9 khi CPI tăng bắt đầu xu hướng tăngcao Đến hết tháng 11, chỉ số giá tiêu dùng đã tăng tới 9,58% và mục tiêu kiềm chếlạm phát cả năm dưới 8% mà Quốc hội đề ra sẽ không thực hiện được

Tình hình lạm phát tăng cao đã ảnh hưởng không nhỏ đến công ty TNHH Nhật Linh– Lioa Giá điện, xăng, … tăng cao làm cho chi phí dịch vụ mua ngoài tăng, từ đólàm tăng chi phí kinh doanh của công ty

Trình độ phát triển của khoa học công nghệ

Đây là một trong những yếu tố tác động không nhỏ đến chi phí kinh doanh củadoanh nghiệp Ngày nay, việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào quản lýđang được nhiều doanh nghiệp sử dụng, nó góp phần giúp doanh nghiệp giảm cácchi phí không cần thiết và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp

Nhận thức được điều này nên công ty TNHH Nhật Linh – Lioa đã thườngxuyên đổi mới trang thiết bị để nâng cao hiệu quả hoạt động Từ năm 2007, công ty

Ngày đăng: 12/12/2013, 17:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: - 410 phân tích chi phí kinh doanh tại công ty TNHH nhật linh – lioa
Sơ đồ 1 (Trang 23)
Sơ đồ 2: - 410 phân tích chi phí kinh doanh tại công ty TNHH nhật linh – lioa
Sơ đồ 2 (Trang 25)
Hình 1 cho thấy có cải thiện tốc độ tăng GDP theo các quý trong năm 2010. Tốc độ tăng GDP quý I đạt 5,83%, quý II là 6,4%, quý III tăng lên 7,14% và dự đoán quý IV sẽ đạt 7,41% - 410 phân tích chi phí kinh doanh tại công ty TNHH nhật linh – lioa
Hình 1 cho thấy có cải thiện tốc độ tăng GDP theo các quý trong năm 2010. Tốc độ tăng GDP quý I đạt 5,83%, quý II là 6,4%, quý III tăng lên 7,14% và dự đoán quý IV sẽ đạt 7,41% (Trang 27)
Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả phiếu điều tra - 410 phân tích chi phí kinh doanh tại công ty TNHH nhật linh – lioa
Bảng 1 Bảng tổng hợp kết quả phiếu điều tra (Trang 30)
Bảng 7: Bảng phân tích tổng  hợp chi phí tiền lương - 410 phân tích chi phí kinh doanh tại công ty TNHH nhật linh – lioa
Bảng 7 Bảng phân tích tổng hợp chi phí tiền lương (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w