TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1 Giới thiệu chung về tổ chức đăng ký giao dịch
Tên doanh nghiệp : CTCP Đầu tư VN Benchmark
Tên tiếng Anh : VN Benchmark Investment Joint Stock Company
Tên viết tắt : VN Benchmark., JSC
Trụ sở chính của công ty nằm tại số 7, ngách 25/7 Vũ Ngọc Phan, Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội Địa điểm kinh doanh được đặt tại số 16A Nguyễn Công Trứ, Hai Bà Trưng, Hà Nội Quý khách có thể liên hệ qua điện thoại theo số (84) 6292 9003 hoặc gửi fax đến số (84) 6251 1691.
Website : www.ibci.com.vn
Giấy Đăng ký kinh doanh :
Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0105824156 được cấp bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội, với lần cấp đầu tiên vào ngày 19 tháng 3 năm 2012 và đã trải qua nhiều lần đăng ký thay đổi.
Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh số 01 được cấp vào ngày 21 tháng 12 năm 2015, với người đại diện pháp luật là Nguyễn Thanh Huyền.
Chức vụ người đại diện : Chủ tịch HĐQT
Vốn điều lệ đăng ký : 63.010.600.000 VND
Vốn điều lệ thực góp : 63.010.600.000 VND
7020 Hoạt động tư vấn quản lý
(Không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế và chứng khoán)
1321 Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác
Sản xuất hàng may sẵn (trừ trang phục)
1410 May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)
1430 Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc
4610 Đại lý, môi giới, đấu giá
Chi tiết: Đại lý, môi giới (không bao gồm môi giới chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản và môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài)
4641 Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
4649 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Chi tiết: Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế
Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị y tế
4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
4669 Bán buôn chuyên doanh khác chưa phân vào đâu
Chi tiết: Bán buôn chất dẻo dạng nguyên sinh
Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại
4723 Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
4771 Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh
5510 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
6202 Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
6209 Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ liên quan đến máy vi tính
6619 Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Hoạt động tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật tài chính kế toán, kiểm toán, thuế và chứng khoán)
6810 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
7710 Cho thuê xe có động cơ
7920 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
8230 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
8252 Giáo dục văn hoá nghệ thuật
8560 Dịch vụ hỗ trợ giáo dục: Tư vấn du học
4719 Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
Chi tiết: Bán lẻ trong siêu thị, trung tâm thương mại
Bán lẻ khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
4721 Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
Chi tiết: Bán lẻ thịt và các sản phẩm thịt trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ rau, quả và các sản phẩm như đường, sữa, bánh, mứt, kẹo cùng với các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột trong các cửa hàng chuyên doanh đang trở thành xu hướng phổ biến Các cửa hàng này cung cấp đa dạng lựa chọn cho người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về thực phẩm tươi ngon và chất lượng.
Bán lẻ thực phẩm khác trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
Chi tiết: Bán lẻ dược phẩm, dụng cụ y tế trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh tại các cửa hàng chuyên doanh là một lĩnh vực kinh doanh đang phát triển Theo giấy xác nhận về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 26/04/2016, việc này không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn góp phần vào sự đa dạng của thị trường.
2 Quá trình hình thành phát triển
Công ty Cổ phần Đầu tư VN Benchmark được thành lập vào ngày 19/03/2012 với mức vốn điều lệ là 3.000.000.000 đồng (ba tỷ đồng)
Sau hơn 01 (một) năm phát triển, lần đầu tiên tăng vốn, ngày 07/06/2013, vốn điều lệ của Công ty là 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng)
Gần 02 (hai) năm sau, lần tăng vốn thứ 2, ngày 09/01/2015, vốn điều lệ của Công ty là 50.000.000.000 đồng (năm mươi tỷ đồng)
Vào tháng 9 năm 2015, Đại hội đồng cổ đông công ty đã quyết định tăng vốn lên 63.010.600.000 đồng Đợt tăng vốn này được hoàn tất vào ngày 07/09/2015 khi công ty nhận giấy phép đăng ký kinh doanh số 0105824156, là lần thay đổi thứ 4 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp.
Vào tháng 12 năm 2015, Công ty đã mở rộng hoạt động bằng cách thành lập một địa điểm kinh doanh mới tại Tầng 4, Khách sạn Hướng Dương, số 16A Nguyễn Công Trứ, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Công ty hiện đang chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý và phân phối hạt nhựa, thiết bị y tế cho bệnh viện, cùng với thực phẩm bổ sung như sữa và vitamin nhập khẩu.
Công ty đã chính thức đăng ký trở thành công ty đại chúng và nhận được sự chấp thuận từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo Quyết định số 2256/UBCK-GSĐC, được ký bởi Vụ trưởng Vụ Giám sát công ty đại chúng vào ngày 28 tháng 4 năm.
Bảng 1: Báo cáo quá trình tăng vốn của IBCI
STT Số lượng cổ phần phát hành
Giá trị vốn tăng thêm
Vốn ĐL sau phát hành
Hình thức tăng vốn Căn cứ pháp lý
07/06/2013 100.000 1 tỷ đồng 4 tỷ đồng Chào bán cho cổ đông hiện hữu
Nghị Quyết ĐHĐCĐ số 03/NQ - ĐHĐCĐ ngày 1/03/2013
Giấy CN ĐKKD số 0105824156 thay đổi lần thứ
1 ngày 07/6/2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP
18/08/2015 4.600.000 46 tỷ đồng 50 tỷ đồng Chào bán cho cổ đông hiện hữu
Biên bản HĐ CĐ ngày 1/12/2014 và Nghị Quyết ĐHĐCĐ số 03/2014/NQ- ĐHĐCĐ ngày
Biên bản HĐCĐ ngày 30/3/2015 và Nghị quyết ĐHCĐ số 01/2015/NQ-ĐHCĐ ngày 30/3/2015
Giấy CN ĐKKD số 0105824156 thay đổi lần thứ
3 ngày 18/8/2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP
Chào bán cho cổ đông hiện hữu
Biên bản ĐHCĐ ngày 2/7/2015 và Nghị quyết ĐHĐCĐ số 02-07/2015/NQ – ĐHCĐ; Nghị quyết HĐQT ngày 10/7/2015
Biên bản ĐHCĐ ngày 20/7/2015 và Nghị quyết số 02/2015/NQ- ĐHĐCĐ ngày 20/07/2015
Giấy CN ĐKKD số 0105824156 thay đổi lần thứ
4 ngày 7/9/2015 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP
Lần 1: Tăng vốn từ 3.000.000.000 đồng lên 4.000.000.000 đồng
Hình thức chào bán : Chào bán cho cổ đông hiện hữu Đối tượng được mua cổ phiếu : Cổ đông hiện hữu
Thời điểm chốt Danh sách cổ đông có quyền mua cổ phần : 30/3/2013
Giá phát hành : 10.000 đồng/cổ phiếu
Ngày hoàn thành đợt phát hành : 13/5/2013
Thời gian hạn chế chuyển nhượng : Không có
Lý do: IBCI chưa trở thành công ty đại chúng
Số lượng cổ đông tham gia : 01 cổ đông, các cổ đông khác từ chối quyền mua tại Đại hội
Danh sách cổ đông sau đợt tăng vốn :
1-Ông Trần Thanh Hải 235.000 cổ phần 2-Ông Vũ Đông Hải 15.000 cổ phần 3-Bà Lưu Thị Thu Hiền 150.000 cổ phần
Lần 2: Tăng vốn từ 4.000.000.000 đồng lên 50.000.000.000 đồng
Hình thức chào bán : Chào bán cho cổ đông hiện hữu Đối tượng được mua cổ phiếu : Cổ đông hiện hữu có tên trong danh sách cổ đông ngày 20/12/2014
Thời điểm chốt Danh sách cổ đông có quyền mua cổ phần : 20/12/2014
Chi tiết dự kiến phát hành cho :
Tại Đại hội cổ đông, các cổ đông đăng ký mua CP phát hành thêm như sau:
1-Ông Trần Thanh Hải đăng ký mua 3.570.000 cổ phần 2-Ông Vũ Đông Hải đăng ký mua 1.000.000 cổ phần 3-Bà Lưu Thị Thu Hiền đăng ký mua 30.000 cổ phần
Giá phát hành : 10.000 đồng/cổ phiếu
Ngày hoàn thành đợt phát hành : 30/06/2015
Thời gian hạn chế chuyển nhượng : Không có
Lý do: IBCI chưa trở thành công ty đại chúng
Số lượng cổ đông thực mua CP : 01 cổ đông là ông Trần Thanh Hải, nhận quyền mua từ các cổ đông hiện hữu khác
Danh sách cổ đông sau đợt tăng vốn :
1-Ông Trần Thanh Hải 4.835.000 cổ phần 2-Ông Vũ Đông Hải 15.000 cổ phần 3-Bà Lưu Thị Thu Hiền 150.000 cổ phần
Lần 3: Tăng vốn từ 50.000.000.000 đồng lên 63.010.600.000 đồng
Hình thức chào bán : Chào bán cho cổ đông hiện hữu Đối tượng được mua cổ phiếu : Cổ đông hiện hữu
Thời điểm chốt Danh sách cổ đông có quyền mua cổ phần : 2/7/2015
Chi tiết dự kiến phát hành cho :
Dự kiến sẽ phát hành cổ phiếu cho tất cả các cổ đông hiện hữu có tên trong danh sách tham dự đại hội ngày 2/7/2015 Sau thời gian quy định, các cổ đông đã chuyển nhượng quyền mua, và các cổ đông hiện hữu còn lại đã đăng ký mua thực tế như sau:
1-Ông Trần Thanh Hải: 443.000 cổ phần 2- Bà Vũ Thị Mỹ Hạnh: 106.400 cổ phần 3- Bà Vũ Cẩm La Hương: 291.200 cổ phần
4 Ông Nguyễn Tiến Dương: 460.460 cổ phần
Căn cứ Biên bản họp HĐCĐ ngày 2/7/2015 và ngày 20/7/2015; Nghị quyết ĐHCĐ ngày 2/7/2015 và ngày 20/7/2015
Giá phát hành : 10.000 đồng/cổ phần
Ngày hoàn thành đợt phát hành : 30/7/2015
Thời gian hạn chế chuyển nhượng : Không có
Lý do: IBCI chưa trở thành công ty đại chúng
Số lượng cổ đông thực mua CP : 04 cổ đông
Danh sách cổ đông sau đợt tăng vốn :
1- Bà Nguyễn Thanh Huyền : 200.000 cổ phấn 2- Bà Vũ Cẩm La Hương: 591.200 cổ phần 3- Bà Vũ Thị Mỹ Hạnh: 356.400 cổ phần 4- Ông Nguyễn Tiến Dương: 660.460 cổ phần 5- Ông Vũ Đông Hải: 200.000 cố phần 6- Ông Trần Thanh Hải: 4.083.000 cổ phần 7- Bà Lưu Thị Thu Hiền: 210.000 cố phần
Nguồn: IBCI Tính đến ngày 07/09/2015, vốn thực góp công ty là 63.010.600.000 đồng (Sáu mươi ba tỷ, không trăm mười triệu đồng).
CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
1 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty
Hình 1: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty
XNK & KD THỰC PHẨM TIÊU DÙNG
KD NVL CÔNG GHIỆP PHỤ TRỢ Công ty con
NGẮN HẠN ĐẦU TƯ DỊCH VỤ NGÂN THƯƠNG MẠI
KHỐI KINH DOANH KHỐI VĂN PHÒNG
HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ HÀNH CHÍNH
KẾ TOÁN IT/KIỂM SOÁT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
1.1 Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông bao gồm:
Quyết định số vốn điều lệ và chia số vốn thành các cổ phần khác nhau;
Điều tra quyết định cách chức và xử lý các vi phạm của hội đồng quản trị và ban kiểm soát là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của công ty và các cổ đông, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý doanh nghiệp.
Quyết định tổ chức lại hoặc giải thể công ty;
giá trị tài sản, mua lại lớn hơn hoặc 10% số của phần đã phát hành ở mỗi loại;
Bầu và miễn nhiệm Thành viên Hội đồng quản trị, ban kiểm soát;
Thông qua báo cáo tài chính hành năm;
Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại luật doanh nghiệp
Hội đồng quản trị gồm 03 thành viên, trong đó có 02 thành viên độc lập hoặc không điều hành, chiếm 2/3 tổng số thành viên Chủ tịch Hội đồng quản trị là đại diện theo pháp luật của Công ty.
Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị kéo dài 05 năm, và mỗi thành viên Hội đồng quản trị cũng có nhiệm kỳ tối đa là 05 năm Tuy nhiên, các thành viên có thể được bầu lại không giới hạn số lần.
Hội đồng quản trị đại diện pháp nhân cho công ty, đảm bảo quyền lợi và mục đích hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời nắm giữ một số quyền hạn cụ thể liên quan đến việc quản lý và phát triển công ty.
Quyết định chiến lược phát triển của công ty, việc phát hành cổ phiếu mới;
Quyết định chính sách thị trường, công nghệ của công ty;
Bổ nhiệm miễn nhiệm Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, kế toán trưởng và các trưởng bộ phận khác;
Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, nhân sự;
Quyết định chính sách cơ cấu quản lý mang tính chiến lược lâu dài;
Chịu trách nhiệm về vi phạm pháp luật;
Hội đồng quản trị còn có các chức năng và quyền hạn khác theo quy định của Luật doanh nghiệp số 60/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/07/2015, cùng với Thông tư số 121/2012/TT-BTC về Quản trị Công ty áp dụng cho các Công ty đại chúng.
Ban kiểm soát của Công ty gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu và miễn nhiệm Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không vượt quá năm năm, và các thành viên có thể được bầu lại không giới hạn số nhiệm kỳ.
Ban kiểm soát đại diện cho cổ đông, có nhiệm vụ kiểm tra tính trung thực và hợp pháp của hội đồng quản lý và điều hành công ty, cũng như giám sát các báo cáo tài chính hàng năm.
Ban Tổng Giám đốc, do Hội đồng quản trị tuyển chọn và được chủ tịch hội đồng ủy quyền, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty Họ chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị (HĐQT);
Ban HĐQT có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch dài hạn và kế hoạch tác nghiệp, cùng với các quy chế quản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Họ cũng thực hiện việc bổ nhiệm và miễn nhiệm kế toán trưởng cùng các trưởng bộ phận khác Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời còn có quyền và nhiệm vụ khác theo quy định trong Luật doanh nghiệp.
1.5 Các Khối chức năng/ Phòng ban
1.5.1.1 Phòng Đầu tư: chia làm 2 mảng chính Đầu tư ngắn hạn, Đầu tư dài hạn có chức năng nhiệm vụ như sau:
Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị (HĐQT);
Xây dựng quy trình đầu tư, hạn mức và chiến lược đầu tư;
Quản lý, tổ chức kinh doanh với danh mục đầu tư đạt hiệu quả và an toàn;
Thực hiện mua bán chứng khoán niêm yết và chưa niêm yết theo mục tiêu, chính sách, hạn mức và thẩm quyền được giao;
Theo dõi các khoản đầu tư trong danh mục;
Thẩm định và đề xuất HĐQT đối với các dự án đầu tư;
Chịu trách nhiệm trước Ban lãnh đạo về kết quả hoạt động đầu tư;
Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Tổng Giám đốc
Nghiên cứu và phân tích đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp những nhận định về kinh tế, chứng khoán và thị trường chứng khoán Những phân tích này hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của Hội đồng Quản trị và Ban điều hành Phòng có nhiệm vụ thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu để đảm bảo quyết định kinh doanh được đưa ra dựa trên dữ liệu chính xác và kịp thời.
Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Ban Tổng Giám đốc;
Chúng tôi cung cấp thông tin tư vấn và báo cáo phân tích về tình hình kinh tế vĩ mô, cùng với số liệu thị trường chứng khoán và các ngành kinh tế Các báo cáo này được thực hiện định kỳ hoặc theo sự kiện và theo yêu cầu của khách hàng.
Hỗ trợ các phòng khác trong công ty theo chức năng nhiệm vụ được phân công của Ban lãnh đạo trong tùng thời kỳ; và
Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của ban Tổng Giám đốc
1.5.1.2 Phòng Dịch vụ ngân hàng đầu tư
IBCI cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực tài chính như sau:
Tư vấn tái cấu trúc tài chính;
Tư vấn mua bán và sáp nhập doanh nghiệp;
Tư vấn tái cơ cấu tổ chức doanh nghiệp;
Dịch vụ ngân hàng đầu tư được thiết kế riêng cho từng thương vụ, dựa trên chiến lược đặc thù của khách hàng Quá trình này thường bắt đầu bằng việc khảo sát kỹ lưỡng mô hình kinh doanh, quy mô hoạt động, cơ cấu vốn, nhu cầu phát triển và tình hình tài chính tổng thể của từng khách hàng.
1.5.1.3 Phòng kinh doanh thương mại
Kinh doanh các sản phẩm tiêu dùng cho sức khỏe con người, thực phẩm bổ sung;
Kinh doanh các thiết bị y tế và nguyên vật liệu cho ngành công nghiệp nhựa phụ trợ, ngành may
1.5.2.1 Phòng Hành chính - Nhân sự
Văn phòng đảm bảo quản trị hiệu quả giấy tờ công văn, gửi đúng hạn và đầy đủ đến các phòng chức năng liên quan Đồng thời, văn phòng quản lý và điều hành xe con cũng như xe chở thực phẩm một cách tốt nhất Ngoài ra, văn phòng lập kế hoạch sử dụng tiết kiệm cho văn phòng phẩm và điện thoại trong công ty.
Tuyển dụng và đào tạo nhân lực;
Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc và HĐQT trong việc xây dựng và quản lý công tác lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, cũng như các chế độ chính sách cho người lao động Quản lý công tác đào tạo và hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý toàn bộ cán bộ công nhân viên, căn cứ vào trình độ, năng lực và nghề nghiệp để bố trí công việc phù hợp Đồng thời, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và nhu cầu của các phòng ban, phân xưởng để phân công lao động hiệu quả Xây dựng định mức lao động, kế hoạch tiền lương, nghiệm thu các công trình và đảm bảo trả lương đúng hạn cho người lao động, đồng thời quản lý chặt chẽ quỹ tiền lương trong công ty.
1.5.2.2 Phòng Tài chính Kế toán
Thiết lập và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch thu chi tiền hàng năm;
Thiết lập và theo dõi thực hiện kế hoạch doanh thu, chi phí, lợi nhuận;
Thiết lập và theo dõi thực hiện kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn và quỹ;
Thiết lập và thực hiện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán thống kê của Công ty;
Thiết lập và ghi chép hệ thống sổ sách kế toán thống kê theo quy định của pháp luật;
Lưu trữ chứng từ sổ sách kế toán theo đúng quy định về kế toán thống kê;
Thực hiện công tác kế toán giao dịch với khách hàng;
Thực hiện công tác kế toán chi tiết, tổng hợp và quản trị;
CƠ CẤU CỔ ĐÔNG, DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LỚN, CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP
Bảng 2: Cơ cấu cổ đông tại 05/05/2016
Cổ đông Số lượng cổ đông Số lượng cổ phần Tỷ lệ (%)
II Cổ đông trong nước 6.301.060 100
II Cổ đông ngoài nước
Nguồn: Sổ cổ đông chốt tại ngày 5/05/2016 của IBCI
1.2 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của IBCI
Bảng 3: Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% vốn cổ phần của IBCI tại 5/05/2016
STT Tên cổ đông Số CMND/ĐKKD Địa chỉ Số cổ phần Tỷ lệ (%)
Hoa Lan 4- Biệt thự 11, Vinhomes Riverside, phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, TP.Hà Nội
Nguồn: Sổ cổ đông chốt tại ngày 5/05/2016 của IBCI
1.3 Danh sách cổ đông sáng lập
Bảng danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ tại thời điểm 5/05/2016
STT Cổ đông sáng lập Địa chỉ Số lượng cổ phần Tỷ lệ (%)
1 Vũ Đông Hải Số 7 ngách 25/7 Vũ Ngọc Phan,
P.Láng Hạ, Q.Đống Đa, TP.Hà Nội 10.000 0,12%
2 Lưu Thị Thu Hiền Số 40 phố Vĩnh Phúc, P.Vĩnh Phúc,
Q.Ba Đình, TP.Hà Nội 300.000 4,8%
3 Trần Thanh Hải Hoa Lan 4- Biệt thự 11, Vinhomes
Riverside, phường Phúc Lợi, Quận Long Biên, TP.Hà Nội
Nguồn: Sổ cổ đông chốt tại ngày 5/05/2016 của IBCI
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005, cổ phần của cổ đông sáng lập không thể chuyển nhượng trong 03 năm kể từ ngày Công ty nhận Giấy Chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu vào ngày 19/03/2012 Do đó, tính đến thời điểm lập Bản cáo bạch này, cổ phần của cổ đông sáng lập đã không còn bị hạn chế chuyển nhượng.
1.1 Theo danh sách cổ đông chốt tại ngày 16/3/2016 thì Công ty đã có trên 100 cổ đông (không bao gồm cổ đông là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp) kể từ 16/3/2015
Tại ngày chốt danh sách cổ đông 5/5/2016, Công ty có trên 100 cổ đông (không bao gồm cổ đông là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp)
DANH SÁCH CÔNG TY CON VÀ CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN
1 Danh sách Công ty con của IBCI
Công ty Cổ phần Sản xuất - Kinh doanh Tấm Bông Hà Nội (EVC) tọa lạc tại Lô VIII.3, Khu Công Nghiệp Thuận Thành 3, X Thanh Khương, H Thuận Thành, Bắc Ninh Để biết thêm thông tin, quý khách có thể liên hệ qua điện thoại (0241) 3798468 hoặc fax (0241) 3798684.
Vốn điều lệ đăng ký: 18.000.000.000 đồng
Vốn điều lệ thực góp: 18.000.000.000 đồng
Tính đến thời điểm 31/12/2015, IBCI nắm giữ 52,22% cổ phần của EVC với số vốn đầu tư ban đầu là 9.700.000.000 đồng
2 Danh sách Công ty thành viên
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý
Với đội ngũ chuyên gia dày dạn kinh nghiệm và được đào tạo bài bản, IBCI mang đến cho khách hàng dịch vụ tư vấn chất lượng và giá trị Các dịch vụ tư vấn của chúng tôi đa dạng và chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu của từng khách hàng.
Dịch vụ Tư vấn công bố thông tin:
Công bố thông tin là công tác quan trọng đóng góp vào sự thành công của một doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán
Dịch vụ công bố thông tin được phát triển để đáp ứng các mục tiêu cơ bản mà doanh nghiệp cần đạt được trong quá trình công khai thông tin.
Đáp ứng các quy định của pháp luật hiện hành về Công bố thông tin;
Tạo lập kênh thông tin hai chiều hiệu quả giữa doanh nghiệp và thị trường giúp nâng cao khả năng đánh giá chính xác về thế mạnh và tiềm năng của doanh nghiệp, từ đó xây dựng hình ảnh bền vững trên thị trường.
Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp cùng có lợi giữa doanh nghiệp với nhà đầu tư, giới phân tích và các tổ chức môi giới chứng khoán
Dịch vụ Ngân hàng đầu tư:
IBCI cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực tài chính như sau:
Tư vấn tái cấu trúc tài chính;
Tư vấn mua bán và sáp nhập doanh nghiệp;
Tư vấn tái cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Dịch vụ ngân hàng đầu tư được thiết kế riêng cho từng thương vụ, chú trọng vào chiến lược cụ thể của khách hàng Quá trình này thường bắt đầu bằng việc khảo sát kỹ lưỡng mô hình kinh doanh, quy mô hoạt động, cơ cấu vốn, nhu cầu phát triển và tình hình tài chính tổng thể của khách hàng.
Chúng tôi chuyên thực hiện xuất nhập khẩu và mua bán nội địa các loại hàng hóa phục vụ sản xuất công nghiệp, bao gồm chất dẻo, hóa chất, hạt nhựa, cùng với nguyên liệu và phụ liệu cho ngành dệt may như vải và bông Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp các sản phẩm nông sản thực phẩm và hàng tiêu dùng khác, đồng thời thực hiện bán buôn, bán lẻ các loại thực phẩm như sữa và thực phẩm bổ sung vitamin.
IBCI tập trung vào đầu tư vào các doanh nghiệp thoái vốn của nhà nước, cùng với các doanh nghiệp niêm yết và chưa niêm yết, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận cho cổ đông Sự phát triển trong lĩnh vực tư vấn và dịch vụ ngân hàng đầu tư của IBCI đã tạo nền tảng vững chắc cho các hoạt động đầu tư của công ty Thông qua các dịch vụ này, IBCI đã tiếp cận nhiều loại hình doanh nghiệp, từ đó thực hiện phân tích và đánh giá tình hình hoạt động để xác định những doanh nghiệp tiềm năng phù hợp với chiến lược phát triển của công ty Sau thời gian nắm bắt thông tin, IBCI đã thực hiện các hoạt động mua bán để chi phối và sở hữu các công ty con, giúp hiện thực hóa cơ hội và thể hiện sự gắn kết chiến lược với các đối tác.
Trong những năm qua, IBCI đã đầu tư vào nhiều công ty khách hàng như Công ty Cổ phần May Nam Định, Công ty Cổ phần Xi măng X18, Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện và Công ty Cổ phần Xây Lắp Tây Hồ Đến tháng 12/2014, IBCI đã nắm giữ 52,22% cổ phần tại Công ty Cổ phần Sản xuất – Kinh doanh Tấm Bông Hà Nội, thể hiện sự đầu tư chi phối của mình.
Bảng 4: Cơ cấu doanh thu/lợi nhuận qua các năm Đơn vị: VNĐ
TT Lĩnh vực Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu Tỷ trọng Doanh thu Tỷ trọng
1 Doanh thu hoạt động thương mại 45.501.322.762 93,85% 55.670.883.738 93,48%
Doanh thu Tỷ trọng Doanh thu Tỷ trọng
1 Doanh thu hoạt động thương mại - 0 % 11.057.523.967 99,82%
Nguồn: BCTC riêng và BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2014,2015 của IBCI
Bảng 5: Cơ cấu chi phí qua các năm Đơn vị: VNĐ
Chi phí Tỷ trọng %/DT Chi phí Tỷ trọng %/DT
4 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.815.957.819 6,03% 5,81% 3.019.361.073 5,42% 5,07%
Chi phí Tỷ trọng %/DT Chi phí Tỷ trọng %/DT
4 Chi phí quản lý doanh nghiệp 127.807.575 9,58% 7,55% 637.383.552 5,77% 5,75%
Nguồn: BCTC riêng và BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm2014, 2015 của IBCI
Trong những năm qua, doanh thu của IBCI chủ yếu đến từ hoạt động đầu tư tài chính, với tỷ trọng chỉ khoảng 0,18% tổng doanh thu thuần vào năm 2015 Ngược lại, doanh thu từ hoạt động thương mại đã phát triển mạnh mẽ, chiếm tới 99,82% tổng doanh thu.
Năm 2016, nhờ vào việc đầu tư vào các công ty cổ phần hóa nhà nước và xúc tiến thương mại, doanh thu ước tính đạt gần 14 tỷ đồng, trong đó doanh thu từ hoạt động thương mại chiếm hơn 12,5 tỷ (89,23%) và doanh thu tài chính gần 1,5 tỷ (10,77%) Sự cân bằng doanh thu giữa hai lĩnh vực này cho thấy lĩnh vực tài chính đang dần ổn định và đầu tư hiệu quả hơn Đặc biệt, doanh thu năm 2015 đã tăng 6,6 lần so với năm 2014, khẳng định những bước đi vững chắc của công ty trong chiến lược đầu tư kinh doanh.
Mặc dù doanh thu năm 2015 tăng trưởng mạnh nhờ sự phát triển của mảng thương mại hàng hóa, lợi nhuận lại giảm mạnh do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng gấp 5 lần so với năm 2014 Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc đào tạo đội ngũ nhân viên chất lượng và chuyên nghiệp, cũng như chi phí mở thêm địa điểm kinh doanh mới.
Trong tổng chi phí của IBCI, chi phí tài chính đã giảm từ 90,42% vào năm 2014 xuống gần một nửa vào năm 2015 nhờ vào việc bổ sung vốn điều lệ Mặc dù chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2015 có tỷ trọng giảm, nhưng giá trị tuyệt đối đã tăng gần 5 lần so với năm 2014 do tăng cường chi phí đào tạo nhân viên chất lượng và mở địa điểm kinh doanh Nhìn chung, các chi phí khác đã được quản lý hiệu quả, với tỷ trọng trên doanh thu thuần liên tục giảm qua các năm.
Năm 2015, doanh thu hoạt động thương mại tăng trưởng mạnh mẽ, kéo theo giá vốn hàng bán cũng tăng đáng kể, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp, với tổng giá vốn hàng bán phát sinh lên tới hơn 9,7 tỷ đồng.
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 2014-2015
Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị: VNĐ
Hợp nhất Công ty mẹ
Tổng giá trị tài sản (VND) 58.371.189.670 103.491.752.961 17.164.094.987 65.044.091.689 Vốn chủ sở hữu (VND) 16.032.239.383 72.885.656.520 6.669.129.987 62.711.724.871 Doanh thu thuần (VND) 45.501.322.762 55.670.883.738 - 11.057.523.967
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (VND) 514.247.411 (18.259.842) 357.790.463 31.994.884
Lợi nhuận trước thuế (VND) 514.247.411 1.402.106.267 357.790.463 31.994.884 Lợi nhuận sau thuế (VND) 478.726.882 1.080.169.489 357.790.463 31.994.884
Lãi cơ bản / cổ phiếu 285,67 119.681 894,48 8,46
Tỷ lệ trả cổ tức (%) 0% 0% 0% 0%
Nguồn: BCTC riêng và hợp nhất đã kiểm toán cuả IBCI năm 2014,2015
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của IBCI
Mặc dù Việt Nam chưa hoàn toàn thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, nhưng nhờ vào những dấu hiệu tích cực từ kinh tế vĩ mô và tình hình kinh tế toàn cầu, kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước đang có sự cải thiện rõ rệt.
Công ty Cổ phần Đầu tư VN Benchmark đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ trong nhiều chỉ tiêu kinh doanh và tài chính Năm nay, các chỉ tiêu lợi nhuận của công ty đã đạt mức cao vượt trội so với năm trước, phản ánh những tiến bộ rõ rệt trong hoạt động của công ty.
2.1 Những nhân tố thuận lợi
IBCI là nơi tập trung đội ngũ chuyên gia giỏi giàu kinh nghiệm trên thị trường tài chính;
Công ty đã phát triển được chiến lược kinh doanh thích hợp, tập trung vào cung cấp các dịch vụ và hoạt động đầu tư;
Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn hợp lý đảm bảo an toàn vốn và sự phát triển bền vững của Công ty;
Hoạt động đầu tư của Công ty đạt hiệu quả thông qua Quy trình đầu tư bài bản và Quy trình quản lý rủi ro nghiêm ngặt
2.2 Những nhân tố khó khăn
Nền kinh tế Việt Nam vẫn đang đối mặt với nhiều khó khăn, trong khi kinh tế toàn cầu chưa hồi phục hoàn toàn, điều này gây cản trở đáng kể cho IBCI trong việc đạt được các mục tiêu tăng trưởng theo chiến lược đã đề ra.
Quy mô vốn của công ty còn hạn chế, điều này ảnh hưởng đến khả năng tận dụng tối đa các cơ hội đầu tư vào những danh mục tiềm năng khi thị trường có xu hướng thuận lợi.
Vốn thấp cũng ảnh hưởng đến kế hoạch thực hiện những dự án đầu tư, M&A lớn, đòi hỏi nguồn vốn lớn.
VỊ THẾ CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KHÁC TRONG NGÀNH
1 Vị thế của Công ty trong ngành
Thị trường tài chính gần đây đã có sự phân hóa rõ rệt về quy mô và phương hướng phát triển, đặc biệt sau khi Chính phủ tái cấu trúc hệ thống tài chính ngân hàng Quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của các định chế tài chính liên tục tăng, nhưng IBCI vẫn có quy mô vốn nhỏ so với toàn hệ thống Mặc dù vốn điều lệ của IBCI ở mức trung bình trong ngành, doanh thu của công ty vẫn thấp hơn so với mức bình quân Để khắc phục tình trạng này, IBCI đang tìm kiếm nhà đầu tư và đối tác chiến lược nhằm mở rộng nguồn vốn, tận dụng lợi thế quy mô Công ty xác định sẽ đầu tư đa ngành, đặc biệt vào các lĩnh vực sản xuất có tiềm năng trong bối cảnh gia nhập TPP và hội nhập kinh tế Với kinh nghiệm tư vấn cho nhiều doanh nghiệp, IBCI có khả năng nắm bắt và hiểu rõ công tác quản trị trong các lĩnh vực sản xuất.
2 Triển vọng phát triển ngành
Giai đoạn 2010 – 2015 chứng kiến sự suy thoái kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng đến Việt Nam và nhiều quốc gia khác Chính phủ các nước đã áp dụng nhiều biện pháp kinh tế và tài chính để kiềm chế khủng hoảng, dẫn đến những tín hiệu khả quan như tốc độ suy giảm kinh tế chậm lại và chỉ số lòng tin của người tiêu dùng cải thiện Trong bối cảnh này, Việt Nam đã triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, ngăn chặn suy giảm, hạn chế lạm phát và bảo đảm an sinh xã hội, mang lại nhiều chuyển biến tích cực cho nền kinh tế.
Phân tích xu hướng phát triển của ngành cho thấy tiềm năng tăng trưởng lớn trong những năm tới, nhưng cũng đối mặt với thách thức cạnh tranh gay gắt từ cả tổ chức trong nước và quốc tế.
3 Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của Công ty với định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước, và xu thế chung trên thế giới
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, việc xây dựng doanh nghiệp bền vững trở thành yêu cầu thiết yếu để hội nhập quốc tế và thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sự phát triển của nền kinh tế sẽ gắn liền với sự kết nối mạnh mẽ giữa các thị trường toàn cầu Chính phủ đã nhận thức rõ vấn đề này và đang tập trung định hướng phát triển ngành phù hợp với xu thế toàn cầu.
Năm 2015, Việt Nam đã đạt được cột mốc quan trọng trong hội nhập kinh tế thông qua việc thực hiện các cam kết từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) như ASEAN, ASEAN – Trung Quốc và ASEAN – Hàn Quốc Hiện nay, Việt Nam đang tích cực tham gia đàm phán Hiệp định đối tác thương mại xuyên Thái Bình Dương (TPP), một trong những cuộc đàm phán thương mại quan trọng nhất, không chỉ tập trung vào việc mở cửa thị trường hàng hóa và dịch vụ mà còn bao gồm các vấn đề phi thương mại.
Ngày 8 tháng 10 năm 2014, Bộ Công thương đã có Quyết định số 9028/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Mục tiêu chung của Quy hoạch nhằm đảm bảo đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ đáp ứng được 45% nhu cầu thiết yếu cho sản xuất (đến năm 2030, tỷ lệ này là 70%) tiêu dùng nội địa, xuất khẩu 25% giá trị sản xuất công nghiệp
Nhằm nắm bắt xu thế hội nhập và phát triển của đất nước, Ban lãnh đạo IBCI đã định hướng công ty trở thành một trong những doanh nghiệp đa ngành hàng đầu tại Việt Nam Trong 3-5 năm tới, IBCI tập trung phát triển theo xu hướng đón đầu hiệp định TPP, do đó, công ty đã tích cực thực hiện các hoạt động mua bán và sát nhập các doanh nghiệp có giá trị và tiềm năng, đặc biệt trong ngành công nghiệp phụ trợ, nhằm phát triển các sản phẩm thế mạnh của Việt Nam.
Công ty đang phát triển theo đúng định hướng của ngành, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và nền kinh tế toàn cầu Điều này giúp công ty tận dụng những lợi thế chủ quan và khách quan từ nhu cầu thị trường cũng như chính sách của Nhà nước.
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Cơ cấu lao động của công ty tính đến 30/04/2016
Tiêu chí Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trên đại học 03 5% Đại học 15 24 %
2 Chính sách đối với người lao động
Công ty tổ chức thời gian làm việc 8 giờ mỗi ngày, từ thứ Hai đến thứ Sáu Nhân viên có trách nhiệm làm thêm giờ khi có yêu cầu đột xuất về tiến độ sản xuất hoặc kinh doanh.
Công ty đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của nhà nước và có đãi ngộ thoả đáng cho người lao động
Nhân viên làm việc tại Công ty trong 12 tháng sẽ được nghỉ phép 12 ngày, trong khi thời gian làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng Ngoài ra, nhân viên còn được hưởng các ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ ốm và thai sản theo quy định của Bộ Luật lao động Công ty đảm bảo điều kiện làm việc với văn phòng khang trang, thoáng mát và trang bị đầy đủ dụng cụ hỗ trợ Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Công ty cung cấp đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động và vệ sinh lao động theo quy định pháp luật để đảm bảo an toàn cao nhất cho nhân viên.
2.2 Chính sách tuyển dụng, đào tạo
Công ty đã xây dựng và công bố một quy chế cụ thể về chính sách đào tạo, đảm bảo thông tin này được truyền đạt tới toàn bộ cán bộ nhân viên (CBNV) Chính sách đào tạo được thiết kế phù hợp với yêu cầu công việc, giúp CBNV thường xuyên tham gia các khóa học nâng cao kỹ năng quản lý, tin học và ngoại ngữ Hình thức đào tạo bao gồm cả đào tạo tập trung và đào tạo qua công việc thực tế, tạo điều kiện cho CBNV phát triển năng lực nghề nghiệp.
2.3 Chính sách lương và thưởng
Năm 2015, thu nhập bình quân của cán bộ nhân viên (CBNV) tại công ty đạt 6.500.000 đồng/người/tháng Nhân viên được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định pháp luật Bên cạnh đó, tùy thuộc vào lĩnh vực công tác, nhân viên còn nhận được các phụ cấp liên quan.
Công ty hàng năm thực hiện chế độ nghỉ dưỡng sức cho nhân viên, đồng thời tổ chức khám bệnh định kỳ và các hoạt động văn hóa thể thao Ngoài ra, công ty còn chăm sóc cho con em của cán bộ nhân viên thông qua các tổ chức đoàn thể, thể hiện chính sách đãi ngộ nhân viên toàn diện.
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
HĐQT có trách nhiệm xây dựng phương án phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ để trình ĐHĐCĐ, dựa trên lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh trong năm tài chính, sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định IBCI cũng xem xét kế hoạch và chiến lược đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh trong năm tới để xác định mức cổ tức hợp lý.
Năm qua, doanh thu của Công ty tăng trưởng mạnh, nhưng chi phí thực hiện chiến lược phát triển dài hạn cao đã dẫn đến lợi nhuận sau thuế lũy kế bị âm, do đó Công ty không chia cổ tức Trong tương lai, Công ty sẽ xây dựng chính sách cổ tức dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh thực tế.
Cổ tức trong 02 năm 2014-2015 là 0%.
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1 Các chỉ tiêu cơ bản
1.1 Hoạt động Trích khấu hao TSCĐ
TSCĐ hữu hình, vô hình: được trình bày theo nguyên giá hoặc giá trị được đánh giá lại theo quyết định của Chính phủ và khấu hao luỹ kế;
Nguyên giá tài sản được xác định bao gồm giá mua hoặc giá trị quyết toán công trình, các loại thuế (không bao gồm thuế được hoàn lại) và các chi phí khác liên quan đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình và vô hình được thực hiện theo phương pháp khấu hao đường thẳng, với tỷ lệ khấu hao hàng năm tuân thủ quy định tại Thông tư số 200/2014 TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính Thời gian khấu hao cho các nhóm tài sản cố định được ước tính cụ thể để đảm bảo tính chính xác trong việc quản lý tài sản.
Nhà cửa, vật kiến trúc 5 - 20
1.2 Thanh toán các khoản nợ đến hạn
Công ty luôn thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản vay nợ
Tính đến thời điểm 31/12/2015, Công ty không có các khoản nợ quá hạn nào
1.3 Các khoản phải nộp theo quy định
Công ty thực hiện kê khai, nộp đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật
Bảng 7: Tổng hợp nộp ngân sách Nhà nước giai đoạn 2014-2015 Đơn vị: VNĐ
Hợp nhất Công ty mẹ
Chỉ tiêu (VND) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2014 Năm 2015
Thuế giá trị gia tăng đã nộp - 46.342.434
Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ 2.447.564.840 1.405.146.220 9.989.884 5.578.862
Nguồn: Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất đã kiểm toán 2015 cuả IBCI
1.4 Trích lập các quỹ theo quy định
Việc trích lập quỹ hàng năm dựa trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, điều lệ Công ty và các quy định hiện hành, được xác định bởi Đại hội đồng cổ đông Tuy nhiên, do công ty vẫn đang chịu lỗ lũy kế, nên việc trích lập quỹ chưa được thực hiện.
Bảng 8: Tổng dư nợ vay tại thời điểm 31/12/2015 Đơn vị: VNĐ
TT Nội dung Dư nợ tại 31/12/2015
Hợp nhất Công ty mẹ
Ngân hàng TMCP Quân Đội 3.886.908.559 -
Ngân hàng TMCP VN Thương tín 7.985.281.908 -
Công ty CP Chứng khoán Apec 14.310.029 -
Công ty Cp Chứng khoán Maritime 77.941.789 -
B Vay và nợ dài hạn 11.254.155.762 2.600.000.000
Ngân hàng TMCP VN Thương tín 9.349.190.762 -
Nguồn: Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất năm 2015 đã kiểm toán của IBCI
Bảng 9: Các khoản phải thu Đơn vị: VNĐ
Hợp nhất Công ty mẹ
Công ty TNHH ICHIMENS Việt Nam - 735.220.000
Công ty TNHH Bình Phát Hưng Yên - 600.006.942
ASEAN LINK GROUP CO.,LTD 405.605.899 405.605.899
Nguyễn Thị Thúy 800.332.500 849.365.000 Đặng Trần Thế - 524.150.000
Các khoản thu khách hàng khác 5.350.756.858 7.609.923.680 Trả trước người bán 2.523.558.614 2.856.922.324 2.500.000.000 2.856.922.324
Phải thu về cho vay ngắn hạn - 316.000.000 - 316.000.000
Các khoản phải thu khác 3.217.790.589 6.053.961.413 2.772.964.358 67.200.000
Công ty Cổ phần MIRAE FIBER 122.961.534 -
CTCP Đầu tư Thương mại TNG 125.637.284 -
Phải thu đối tượng khác 2.744.521.954 85.447.096
Dự phòng phải thu NH khó đòi - - - -
Nguồn: Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất năm 2015 đã kiểm toán của IBCI
Bảng 10: Các khoản phải trả Đơn vị: VNĐ
Hợp nhất Công ty mẹ
Vay và nợ ngắn hạn 17.148.389.307 12.464.442.285 - 92.251.818 Phải trả người bán ngắn hạn 10.380.449.866 5.060.299.117 6.700.000.000 15.150.000 Người mua trả tiền trước 115.770.397 331.592.201 - 320.000.000 Thuế và các khoản khác phải nộp NN 41.629.926 324.991.715 - -
Phải trả người lao động 250.946.090 88.505.109 - -
Doanh thu chưa thực hiện - - - -
Các khoản phải trả, phải nộp khác 1.253.812.890 724.345.766 - -
Quỹ khen thưởng phúc lợi 78.243.376 78.243.376 - -
Phải trả dài hạn người bán - - - -
Phải trả dài hạn nội bộ - -
Phải trả dài hạn khác - -
Vay và nợ dài hạn 12.790.087.325 11.254.155.762 3.794.965.000 1.904.965.000
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - -
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 279.521.110 279.521.110 - -
Nguồn: Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất năm 2015 đã kiểm toán của IBCI
3 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Bảng 11: Các chỉ tiêu tài chính tại thời điểm 31/12/2015
Hợp nhất Công ty mẹ
Chỉ tiêu về Cơ cấu vốn
Nợ NH/Tổng nợ Lần 0,69 0,62 0,64 0,18
Chỉ tiêu về Khả năng sinh lời
Chỉ tiêu về Khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán hiện hành Lần 1,04 4,19 1,11 127,49
Hệ số thanh toán nhanh Lần 0,54 2,80 01,11 79,40 hệ số thanh toán tức thời Lần 0,12 1,67 0,33 71,82
Chỉ tiêu về Khả năng hoạt động
Hợp nhất Công ty mẹ
Vòng quay khoản phải thu Vòng 6,39 3,30 - 2,61
Vòng quay khoản phải trả Vòng 2,56 2,06 - 2,74
Vòng quay hàng tồn kho Vòng 6,49 6,30 - -
Số ngày khoản phải thu Ngày 56,38 109,23 - 137,77
Số ngày khoản phải trả Ngày 140,65 174,44 - 131,33
Số ngày hàng tồn kho Ngày 55,45 57,19 - -
Nguồn: Báo cáo tài chính riêng và hợp nhất đã kiểm toán của IBCI năm 2015
TÀI SẢN
Bảng 12: Tình hình tài sản cố định hữu hình/vô hình tại thời điểm 31/12/2015 theo Báo cáo Tài chính hợp nhất Đơn vị: VNĐ
TT Hạng mục Nguyên giá Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại
Tài sản cố định hữu hình 28.129.991.974 8.094.641.735 20.035.350.239
1 Nhà cửa vật kiến trúc 8.492.069.240 1.837.081.787 6.654.987.453
4 Thiết bị dụng cụ quản lý 67.680.909 57.124.387 10.556.522
Tài sản cố định vô hình 3.651.284.727 468.816.714 3.182.468.013
4 Bản quyền bằng sáng chế - - -
Nguồn: BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2015 của IBCI
Công ty Mẹ hiện không sở hữu tài sản cố định và đang thuê văn phòng tại Công ty cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư, địa chỉ số 16A Phố Nguyễn Công Trứ, Phường Phạm Đình Hổ, Quận Hai Bà Trưng.
Trụ sở công ty tại số 7, 25/7 Vũ Ngọc Phan, Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội là do cổ đông cho mượn.
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH, LỢI NHUẬN TRONG NĂM 2016, 2017
Sau khi phân tích sản lượng của các nhà máy dựa trên điều kiện chung và thực tế trong những năm qua, Công ty đã đề xuất phương án sản xuất kinh doanh cho năm 2016 và 2017 như sau:
Bảng 13: Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận trong năm 2016, 2017 Đơn vị: VNĐ
% tăng giảm so với KH
% tăng giảm so với KH
4 Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/ Vốn CSH 2,57% 3,85%
Nguồn: Kế haoch kinh doanh được thông qua tại ĐHCĐ thường niên của IBCI
Căn cứ để đạt được kế hoạch doanh thu – lợi nhuận năm 2016, 2017
Kế hoạch thoái vốn các khoản đầu tư tài chính dự kiến thu về gốc và lãi cho Doanh thu hoạt động đầu tư tài chính
Kế hoạch xuất hàng kinh doanh thương mại cho các ngành hàng hạt nhựa, thực phẩm như sữa nhập khẩu, vitamin thực phẩm chức năng và nguyên liệu ngành may đã được Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh và lợi nhuận cho năm 2016, 2017 được xây dựng một cách thận trọng, phù hợp với thực tiễn hoạt động của Công ty trong năm 2015 Do đó, dựa trên tình hình thực tế năm 2015, mục tiêu doanh thu - lợi nhuận cho năm 2016, 2017 là hợp lý và khả thi.
THÔNG TIN VỀ NHỮNG CAM KẾT NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN
CHIẾN LƯỢC, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH
Công ty Cổ phần Đầu tư VN Benchmark đã kiên định với định hướng phát triển từ khi thành lập, tập trung vào lĩnh vực đầu tư và tư vấn tài chính, đồng thời tham gia vào xuất nhập khẩu một số mặt hàng công nghiệp phụ trợ và hàng chăm sóc sức khỏe tiêu dùng Công ty tự tin rằng mình đã đi đúng hướng và có kế hoạch mở rộng quy mô thông qua việc mua bán và đầu tư vào các doanh nghiệp có giá trị và tiềm năng Hoạt động tư vấn và dịch vụ ngân hàng đầu tư đóng vai trò trung tâm, tạo ra lợi thế tương hỗ và giá trị khác biệt cho toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.
Chiến lược của công ty IBCI tập trung vào việc định vị thương hiệu và sản phẩm, nhằm trở thành công ty đầu tư và tư vấn tài chính hàng đầu Đồng thời, IBCI cam kết cung cấp cho thị trường các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và tiêu dùng chất lượng, đảm bảo nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Công ty cam kết nỗ lực tối đa để tạo ra giá trị đầu tư hiệu quả và an toàn, đồng thời phát triển ổn định nhằm mang lại lợi ích tối ưu cho cổ đông và nhà đầu tư.
Trong thời gian tới, Công ty sẽ triển khai chiến lược kinh doanh nhằm cân bằng mối quan hệ giữa yếu tố con người và khả năng tài chính.
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên gia là ưu tiên hàng đầu của Công ty, nhằm tăng cường năng lực và hiệu quả làm việc của các chuyên gia.
Để nâng cao năng lực tài chính, doanh nghiệp cần tăng cường tích lũy nội bộ và gia tăng lợi nhuận Việc sử dụng nguồn vốn vay hợp lý và phát hành cổ phiếu để huy động vốn sẽ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh trong kinh doanh, cũng như trong việc đấu thầu các dự án.
Đầu tư và thực hiện M&A vào các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, dòng tiền ổn định và tiềm năng tăng trưởng bền vững Nên chú trọng vào các dự án và công ty sản xuất hàng thiết yếu cũng như các doanh nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe con người.
Trở thành nhà cung cấp độc quyền sản phẩm vitamin, collagel của một nhãn hiệu có uy tín nước ngoài tại Việt Nam
Cung cấp các dịch vụ tư vấn cho doanh nghiệp như: tái cấu trúc tài chính và tái cấu trúc hoạt động.
CÁC THÔNG TIN, CÁC TRANH CHẤP KIỆN TỤNG LIÊN QUAN TỚI CÔNG TY CÓ THỂ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CHỨNG KHOÁN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH
QUẢN TRỊ CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Bảng 14: Danh sách Thành viên Hội đồng quản trị STT Họ tên Thành viên Chức danh trong HĐQT
1 Nguyễn Thanh Huyền Chủ tịch (Thành viên HĐQT không điều hành)
2 Trần Thanh Hải Phó chủ tịch thường trực (Thành viên HĐQT điều hành)
3 Hoàng Thị Tuyết Nhung Thành viên HĐQT độc lập
Sơ yếu lý lịch các thành viên HĐQT
1 Bà Nguyễn Thanh Huyền – Chủ tịch HĐQT
Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : Số 7, ngách 25/7 Vũ Ngọc Phan, Đống Đa, Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Quản trị kinh doanh – Đại học Kinh tế Quốc Dân
- 2005 – 2011 : Phòng hành chính - Công ty CP XD Phục Hưng Holdings
- 4 2011 – 4 2012 : Trưởng phòng, Phòng hành chính – Nhân sự Công ty CP Chứng khoán Xuân Thành
- 6 2012 - nay : Phòng hành chính - Công ty CP XD Phục Hưng Holdings
Chức vụ đang nắm giữ tại công ty : Chủ tịch HĐQT
Chức vụ đang năm giữ ở các tổ chức khác : Trưởng phòng Hành chính Công ty CP XD Phục Hưng
Số lượng cổ phần nắm giữ
Trong đó: Đại diện sở hữu
Cá nhân sở hữu : 50.000 cp
Sở hữu đại diện : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Thù lao và các khoản lợi ích khác : Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không
Người có liên quan nắm giữ cổ phần : Danh sách kèm theo
Tổ chức có liên quan : Không
2 Ông Trần Thanh Hải: Phó Tổng Giám đốc kiêm Phó chủ tịch Hội đồng quản trị Ông : Trần Thanh Hải
Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : Hoa lan 4, biệt thự 11, Vinhomes Riverside, Long Biên, Hà
Trình độ chuyên môn : Kỹ sư công nghệ thông tin
- 3/2012-nay : Phó Tổng Giám đốc, Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư VN Benchmark
- 1/2012-1/2015 : Chuyên viên - Công ty Cổ phần Chứng khoán Maritime
- 3/2011-12/2011 : Giám đốc CNTT - Công ty Cổ phần Chứng khoán Xuân Thành
- 3/1999-12/2010 : Phụ trách tin học – Công ty tài chính Bưu Điện
- 3/1998-3/1999 : Chuyên viên - Công ty thông tin di động VMS
Chức vụ đang nắm giữ tại công ty : Phó Tổng Giám Đốc, thành viên Hội đồng quản trị
Chức vụ đang năm giữ ở các tổ chức khác
Số lượng cổ phần nắm giữ
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Thù lao và các khoản lợi ích khác : Tiền lương
Người có liên quan nắm giữ cổ phần : Danh sách kèm theo
Tổ chức có liên quan : Không
Quyền lợi mâu thuẫn với công ty : Không
3 Bà Hoàng Thị Tuyết Nhung: Thành viên Hội đồng quản trị độc lập
Bà : Hoàng Thị Tuyết Nhung
Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : Số 3, ngõ 131, Thái Hà, Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh – Đại học Kinh tế Quốc Dân
- 11/2015 nay : Giám đốc điều hành Công ty TNHH NWB Việt Nam
- 07/2015-10/2015 : Trưởng phòng Tư vấn Công ty Cổ phần chứng khoán Quốc
- 11/2014-09/2015 : Giám đốc tài chính tại Công ty cổ phần Tập đoàn Liên Việt
(đổi tên từ CTCP Liên Việt Holdings)
- 04/2012-10/2014 : Phó Tổng giám đốc phụ trách Tài chính tại Công ty cổ phần
- 03/2011-03/2012 : Giám đốc Tài chính Công ty Cổ phần Liên Việt Holdings
- 03/2010-02/2011 : Trưởng phòng quản lý doanh nghiệp Công ty Cổ phần Liên
- 03/2008-02/2010 : Trưởng Phòng Quản lý Doanh nghiệp kiêm PGĐ Khối Đầu tư
Ngân hàng TMCP Liên Việt (LPB)
- 2006 - 2008 : Trưởng phòng đầu tư tài chính Công ty Tài chính Bưu điện
Từ năm 1999 đến 2005, tôi đã đảm nhận vai trò chuyên viên tại Phòng đầu tư tài chính và Trưởng Nhóm tư vấn cổ phần hóa tại Công ty Tài chính Bưu điện Hiện tại, tôi đang giữ chức vụ Thành viên Hội đồng quản trị độc lập tại công ty.
Chức vụ đang năm giữ ở các tổ chức khác : Giám đốc điều hành Công ty TNHH NWB Việt Nam
Số lượng cổ phần nắm giữ : 5.000 cp
Trong đó: Đại diện sở hữu :
Cá nhân sở hữu : 5.000 cp
Sở hữu đại diện : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Thù lao và các khoản lợi ích khác : Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không
Người có liên quan : (danh sách kèm theo)
Tổ chức có liên quan : không
BAN KIỂM SOÁT
Bảng 15: Danh sách thành viên Ban kiểm soát
TT Họ và tên Chức vụ
1 Nguyễn Thị Hải Trưởng ban Kiểm soát
2 Đào Công Quỳnh Thành viên Ban Kiểm soát
3 Nguyễn Như Mạnh Thành viên Ban Kiểm soát
Sơ yếu lý lịch thành viên BKS
1 Bà Nguyễn Thị Hải: Trưởng Ban kiểm soát
Thẻ căn cước công dân : 001193006037
Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : Thụy Lâm – Đông Anh – Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Cử Nhân Kinh tế đối ngoại – Đại học Ngoại Thương
- 6/2015-10/2015 : Thực tập sinh khối Dịch vụ ngân hàng đầu tư tại Công ty cổ phần Chứng khoán Quốc Gia và Chứng khoán Maritime
- 11/2015-12/2015 : Nhân viên tại Công ty Cổ phần Đầu tư VN Benchmark
- 01/2016 - nay : Trưởng Ban Kiểm soát
Chức vụ đang nắm giữ tại công ty : Trưởng Ban Kiểm soát
Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác : Không
Số lượng cổ phần nắm giữ
Trong đó: Đại diện sở hữu
300 cp Hành vi vi phạm pháp luật : Không
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Thù lao và các khoản lợi ích khác : Tiền lương
Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không
Người có liên quan : Danh sách kèm theo
Tổ chức có liên quan : Không
2 Ông Đào Công Quỳnh: Thành viên Ban kiểm soát Ông : Đào Công Quỳnh
Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : Cao Viên – Thanh Oai- Hà Nội
Trình độ chuyên môn : Cử Nhân Quản trị kinh doanh – Đại học Đại Nam
Từ năm 2015 đến nay, tôi đã làm việc tại Phòng Hành chính-Nhân sự của Công ty cổ phần Đầu tư VN Benchmark, hiện đang giữ chức vụ Thành viên Ban kiểm soát.
Chức vụ đang năm giữ ở các tổ chức khác : Không
Số lượng cổ phần nắm giữ
100 cp Hành vi vi phạm pháp luật : Không
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Thù lao và các khoản lợi ích khác : Tiền lương
Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không
Người có liên quan nắm giữ cổ phần : Không
Tổ chức có liên quan : không
3 Ông Nguyễn Như Mạnh: Thành viên Ban Kiểm soát Ông : Nguyễn Như Mạnh
Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : Cửu Cao, Văn Giang, Hưng Yên
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Quản trị kinh doanh – Đại học Công nghiệp Hà Nội
- 3/2016 đến nay : Nhân viên Phòng Kinh doanh, kiêm Thành viên Ban Kiểm
Soát Công Ty cổ phần đầu tư VN Benchmark Chức vụ đang nắm giữ tại công ty : Thành viên Ban Kiểm Soát
Chức vụ đang năm giữ ở các tổ chức khác : không
Số lượng cổ phần nắm giữ
0 Hành vi vi phạm pháp luật : Không
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Thù lao và các khoản lợi ích khác : Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không
Người có liên quan nắm giữ cổ phần : Không
Tổ chức có liên quan : Không
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Bảng 16: Danh sách thành viên Ban Tổng Giám đốc
TT Họ và tên Chức vụ
1 Bà Vũ Cẩm La Hương Tổng Giám đốc
2 Ông Trần Thanh Hải Phó Tổng Giám đốc – Thành viên HĐQT
Sơ yếu lý lịch thành viên Ban Giám đốc
1 Bà Vũ Cẩm La Hương: Tổng Giám đốc
Bà : Vũ Cẩm La Hương
Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : Hoa Lan 4- Biệt thự 11, Vinhomes Riverside, Quận Long Biên,
Trình độ chuyên môn : Cử nhân - chuyên ngành Kế toán – Đại Học Tài chính Kế toán
Hà Nội (nay là Học viện Tài chính)
Thạc sỹ MBA – chuyên ngành Tài chính (Ấn Độ)
-Từ 3.2016 đến nay : Tổng giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư VN Benchmark
-Từ 4.2012 đến 3.2016 : Kế toán Công ty cổ phần Đầu tư VN Benchmark
- Từ 2.2015 đến 10.2015 : Phó tổng giám đốc Công ty cổ phần Chứng khoán Quốc gia
-Từ 1.2013 đến 4.2015 : Giám đốc QHKH và Giám đốc Dịch vụ Ngân hàng đầu tư Công ty cổ phần chứng khoán Maritime
-Từ 4.2011 đến 12.2012 : Tổng giám đốc Công ty cổ phần chứng khoán Xuân Thành
-Từ 2010 đến 2011 : Phó tổng giám đốc Công ty chứng khoán Apec
Từ năm 2006 đến 2009, tôi đảm nhiệm vị trí Trưởng phòng Tư vấn Tài chính doanh nghiệp tại Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long Trước đó, từ 2003 đến 2005, tôi là Giám đốc tại Công ty cổ phần Tư vấn và Phát triển Doanh nghiệp Giai đoạn từ 1998 đến 2003, tôi làm việc tại Ban đổi mới doanh nghiệp của Công ty tài chính Bưu điện.
-Từ 1994 đến 1996 : Kế toán Công ty Giầy Ngọc Hà
Chức vụ đang nắm giữ tại công ty : Tổng giám đốc
Chức vụ đang năm giữ ở các tổ chức khác : Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần sản xuất kinh doanh tấm Bông Hà Nội- EVC
Số lượng cổ phần nắm giữ
Trong đó: Đại diện sở hữu
Sở hữu đại diện : Không
Hành vi vi phạm pháp luật : Không
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Thù lao và các khoản lợi ích khác : Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không
Người có liên quan : Danh sách kèm theo
Tổ chức có liên quan : không
2 Ông Trần Thanh Hải: Phó Tổng Giám đốc kiêm Thành viên Hội đồng quản trị Được nêu tại phần Trần Thanh Hải: Phó Tổng Giám đốc kiêm Thành viên Hội đồng quản trị mục Danh sách và sơ yếu lý lịch các thành viên HĐQT.
KẾ TOÁN TRƯỞNG Error! Bookmark not defined V KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
TT Họ và tên Chức vụ
1 Nguyễn Tiến Dương Kế toán trưởng
Sơ yếu lý lịch Kế toán trưởng Ông : Nguyễn Tiến Dương
Dân tộc : Kinh Địa chỉ thường trú : Số 369, tổ 25, Phường Hoàng Văn Thụ, Hoàng Mai, Hà Nội
Cử nhân kinh tế đối ngoại- Đại học Ngoại Thương (Việt Nam)
Thạc sỹ, MBA chuyên ngành Tài chính tại Nhật Bản
- 2013-4.2016 : Phụ trách tài trợ và bảo lãnh ngân hàng tại Ngân hàng Standard Chartered Bank Vietnam
- 2/2012-nay : Kế toán trưởng tại Công ty Cổ phần Đầu tư VN Benchmark
- 2003-2013 : Phòng Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Hà Nội
- 2001-2003 : Phòng Xuất nhập khẩu tại Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Tổng hợp III, Hà Nội Chức vụ đang nắm giữ tại công ty : Kế toán trưởng
Chức vụ đang năm giữ ở các tổ chức khác : không
Số lượng cổ phần nắm giữ
Trong đó: Đại diện sở hữu
20.000 cp Hành vi vi phạm pháp luật : Không
Các khoản nợ đối với Công ty : Không
Thù lao và các khoản lợi ích khác : Không
Lợi ích liên quan đối với Công ty : Không
Người có liên quan năm giữ cổ phần : Danh sách kèm theo
Tổ chức có liên quan : Không
V KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
Dựa trên mô hình và cơ cấu tổ chức đã được xây dựng, Công ty sẽ tiến hành xây dựng và hoàn thiện các quy chế, quy định mới nhằm chi phối tất cả các hoạt động thường xuyên của mình.
Điều lệ của công ty
Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị
Các quy chế, quy định nội bộ khác.