1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

393 phát triển dịch vụ thanh toán trực tuyến khi đăng ký làm thành viên trả phí của website ttnn com vn

61 358 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển dịch vụ thanh toán trực tuyến khi đăng ký làm thành viên trả phí của website ttnn.com.vn
Tác giả Nguyễn Anh Đức
Người hướng dẫn Thạc sỹ Nguyễn Bình Minh
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Khoa Thương Mại Điện Tử
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 661,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nâng cao chất lượng bổ sung, rủi ro thanh toán xuất khẩu, phát triển dịch vụ môi giới, kế toán chi phí sản xuất, phát triển mô hình tmđt, phát triển dịch vụ bổ sung

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thương Mại, với sự hướngdẫn, chỉ báo tận tình của các thầy cô giáo tại khoa Thương mại điện tử,em đãtích lũy được nhiều kiến thức về thương mại điện tử, một lĩnh vực tuy mới,nhiều thử thách nhưng rất tiềm năng và thú vị Đó là nền tảng vững chắc giúp

em có những cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn trong quá trình thực tập vànghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp tại Cục Thương mại điện tử và Công nghệthông tin – Bộ Công Thương

Trong quá trình thực tập, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trongphòng kinh doanh và trong cục TMĐT & CNTT em đã có những thông tin vàtài liệu cần thiết phục vụ cho đề tài chuyên đề

Trước hết, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Thạc sỹ Nguyễn BìnhMinh đã tận tình hướng dẫn em thực hiện đề tài này Em cũng xin được gửi lờicảm ơn chân thành nhất tới , anh Nguyễn Mạnh Quyền – Phó cục trưởng cụcthương mại điện tử và CNTT, chị Phạm Thị Mỹ Hạnh – Chuyên viên phòngđào tạo, chị Đoàn Ngọc Lan- Chuyên viên phòng phát triển thị trường và cácanh chị trong đơn vị thực tập đã quan tâm, ủng hộ và nhiệt tình giúp đỡ emtrong quá trình thực tập và thu thập tài liệu Em xin được gửi lời cảm ơn tớicác thầy cô giáo trong khoa thương mại điện tử về sự động viên, khích lệ mà

em đã nhận được trong suốt quá trình học tập và viết luận văn này

Em xin trân trọng cảm ơn

Trang 2

TÓM LƯỢC

Sau nhiều năm phát triển, Thương mại điện tử tại Việt Nam đã dần dần đã

có được những bước tiến đáng khích lệ, Internet ngày càng không thể thiếutrong đời sống con người, giá nhân công, thuê mặt bằng ngày càng đắt đỏ thìTMĐT đang trở thành sự lựa chọn tối ưu của nhiều cá nhân và doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của việc thanh toán trực tuyến trênInternet là rất quan trọng trong Thương mại điện tử,nên trong thời gian thựctập tại Cục Thương mại điện tử thuộc Bộ Công Thương, tác giả đã đề xuất

nghiên cứu đề tài chuyên đề như sau : “Phát triển dịch vụ thanh toán trực tuyến khi đăng ký làm thành viên trả phí của website ttnn.com.vn.” Bằng

những tìm hiểu trong khi thực tập tại Cục Thương mại điện tử và cũng nhưcác kiến thức đã được học và tìm hiểu qua các nguồn tài liệu , bài chuyên đềxin được đưa ra những đánh giá sơ bộ về hệ thống thanh toán khi đăng ký làmthành viên trả phí của website ttnn.com.vn cũng như đưa ra 1 số giải pháp đểphát triển sao cho hệ thống thanh toán hiện giờ được tốt hơn, thuận tiện hơncho các khách hàng là doanh nghiệp khi muốn tham gia làm thành viên

Tuy nhiên với trình độ có hạn của 1 sinh viên, nên chuyên đề còn cónhiều hạn chế và thiếu sót , em rất mong các thầy, các cô cũng như anh chịtrong cơ quan góp ý để bài càng hoàn thiện hơn

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTAFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

C.A Tổ chức cung cấp chứng nhận

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

Ecomviet Trung tâm Phát triển Thương mại điện tử

EU Liên minh Châu Âu

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

VCCI Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam VNNIC Trung tâm Internet Việt Nam

TMĐT Thương mại điện t ử

TTTT Thanh toán trực tuyến

TTĐT Thanh toán điện tử

WB Ngân hàng thế giới

WTO Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade

Organization)

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂUDanh mục hình vẽ:

Hình 1.1 Quy trình TTTT thông thường……… 11 Hình 1.2 Quy trình TTTT trong thương mại điện tử……… 12Hình 2.1: Các hình thức truy cập Internet

doanh nghiệp năm 2009……… 23Hình 2.3 Tần suất sử dụng cổng thông tin nước ngoài……… 33Hình 2.5 Biểu đồ các hình thức thanh toán……… 34

Danh mục bảng biểu:

Hình 2.2 Bảng phương thức tìm kiếm……… …31Hình 2.4 Ý kiến thăm dò của các doanh nghiệp……….33Hình 3.1 Bảng tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký làm thành viên……… 39

Trang 5

Chương 1: Tổng quát nghiên cứu đề tài

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứ đề tài

Sau 1 thời gian hòa nhập vào WTO , Việt Nam không chỉ phải cạnh tranhgay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài mà còn phải chịu những áp lực từcuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Do đó, ứng dụng công nghệ thông tin nóiriêng và Thương mại điện tử nói chung ngày càng chiếm một vị trí quan trọngtrong hoạt động kinh tế thương mại ở Việt Nam

Trong thương mại điện tử thì việc thanh toán trực tuyến là xu thế phổ biếnnhất hiện nay, các công ty thành công trong thương mại điện tử ngày nay đều

có hệ thống thanh toán trực tuyến hiện đại và tạo cho khách hàng cảm thấy dễ

sử dụng cũng như an toàn nhất Tại Việt Nam hiện nay việc thanh toán quaInternet tuy chưa hoàn toàn được phổ biến nhưng cũng đã có những bước tiếnvược bậc trong những năm gần đây, Số người dân, hộ gia đình, cán bộ sửdụng thẻ ngân hàng năm 2010 tăng lên rất nhanh, đạt trên 15 triệu thẻ, giữvững được nhịp độ tăng trưởng năm sau luôn cao gấp đôi so với năm trước.Người dân đã dần có thói quen rút lương, chuyển khoản, chi tiêu qua thẻ ATMbởi những tiện ích, tiện dụng mọi lúc, mọi nơi của nó Ngoài ra, tốc độ tăngtrưởng vượt bậc của lĩnh vực thông tin truyền thông tạo ra nền tảng thuận lợicho thanh toán điện tử Cuộc chạy đua giữa 5 nhà cung cấp dịch vụ điện thọai

di động khiến cho số lượng và chất lượng dịch vụ được nâng lên, với hơn 66triệu thuê bao điện thoại tính đến tháng 11/2009 Tốc độ đăng kí thuê baoInternet tiếp tục đà tăng trưởng, với hơn 20 triệu người sử dụng, hơn 90.000website có tên miền vn …Sự phát triển của hàng loạt công ty làm trung gianthanh toán thương mại điện tử như PayNet, VinaPay, Vnpay, Vietpay, Mobivi,Mxnet,…chứng minh tiềm năng và sức hút của lĩnh vực hoạt động này (nguồnpaynet.vn)

Trang 6

Nhiều website tại Việt Nam đã tích hợp các hình thức thanh toán đa dạng,tíchkiệm chi phí và thời gian cho khách hàng rất nhiều.Điều này tạo điều kiện tốtcho doanh nghiệp khi khách hàng thanh toán doanh nghiệp sẽ nhận được tiềnngay, tạo điều kiện cho doanh nghiệp xoay vòng vốn nhanh, thêm vào đó nếukhách hàng là khách nước ngoài khi thanh toán tiền cũng tự động chuyển đổi,thêm vào đó là thu hút và kích thích thói quen mua sắm của khách hàng khi cóthể trả ngay tiền cho sản phẩm mình thích v v

Với 1 trang về thông tin thị trường nước ngoài đầu tiên của Việt Nam cungcấp một cách có hệ thống thông tin thị trường của hầu hết các nước, vùng lãnhthổ và các tổ chức kinh tế thương mại Phần lớn thông tin này được cung cấpbởi các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và hệ thống trên 60 Thương vụ, chinhánh Thương vụ Việt Nam ở các nước và vùng lãnh thổ thì việc tìm kiếmthông tin là rất quan trọng, nhưng để có được những thông tin quý giá như nàythì khách hàng trong nước phải trả phí khi đăng ký là thành viên, nhưng trênttnn.com.vn thì mới có 1 cách thanh toán đó là chuyển khoản vào tài khoảnngân hàng của ttnn.com.vn như vậy thì việc nắm bắt thông tin sẽ bị hạn chế vềthời gian.Khách hàng sẽ mất 1 khoảng thời gian để chuyển tiền vào tài khoảnrồi liên lạc với bộ phận khách hàng của ttnn.com.vn để kích hoạt.Mà thông tinthị trường xuất khẩu ở nước ngoài là rất quý giá trong việc xuất nhập khẩu, vàcần phải nắm bắt thật nhanh để tận dụng được cơ hội vàng trong kinh doanh

Từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục hạn chế cũng như nâng cao hiệu quảthanh toán trực tuyến của website, giúp khách hàng của doanh nghiệp cảmthấy tiện lợi dễ dàng , và cũng giúp doanh nghiệp thu hút được thêm nhiềukhách hàng hơn nữa

Trang 7

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu của đề tài

Mở rộng thị trường kinh doanh ra nước ngoài có ý nghĩa to lớn nhưng cũngđầy thách thức và rủi ro đối với các doanh nghiệp Sự khác biệt về văn hóa,ngôn ngữ, hệ thống pháp luật, v.v tạo ra nhiều rào cản cho việc thâm nhậpthị trường nước ngoài Internet là một kênh hiệu quả giúp các doanh nghiệp cóđược nhiều thông tin thị trường có ích với chi phí thấp Tuy nhiên, ngay cả vớiInternet việc thu thập được thông tin thị trường thiết thực và tin cậy khôngphải khi nào cũng dễ dàng với nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam

Cổng thông tin thị trường nước ngoài www.ttnn.com.vn sẽ cung cấp nhữngthông tin chính thống, đầy đủ cập nhật về thị trường nước ngoài cho doanhnghiệp, tạo ra một phương thức mới trong việc thu thập và cung cấp thông tinthị trường nước ngoài Qua địa chỉ trên, doanh nghiệp nhanh chóng có đượccác thông tin đầy đủ, chính xác và cập nhật về tình hình thị trường xuất nhậpkhẩu; các thông tin về chỉ số kinh tế, tình hình chính trị, tập quán, thói quentiêu dùng; các chính sách thương mại, thuế của các khu vực thị trường Nhưng để tiếp cận các thông tin quý giá này, khách hàng sẽ phải mất 1 khoảnphí theo tháng hoặc năm

Nhưng liệu cách cho khách hàng trả phí để làm thành viên hiện giờ của Cổngthông tin thị trường nước ngoài đã tốt chưa, khi mà thương mại điện tử ngàynay đang phát triển, và thanh toán điện tử cũng đang mang lại được những lợiích thực sự hiệu quả , Báo cáo điều tra Thương mại điện tử của Việt Nam chobiết, 88% doanh nghiệp cho phép nhận hàng bằng thanh toán điện tử Đặcbiệt, có tới 35% doanh nghiệp có doanh thu trên 15% nhờ thương mại điệntử.Việt Nam hiện có trên 20 triệu người sử dụng Internet (chiếm 25% dân số),30-40 nghìn website ( Theo báo cáo TMĐT của Bộ Công Thương) “Nếu mộtngười trả 1 USD/ngày bằng thanh toán điện tử thì doanh số sẽ lên tới hàng tỷUSD” (theo ông Trần Hữu Linh - Phó Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và

Trang 8

Công nghệ thông tin) Và hiển nhiên khách hàng của doanh nghiệp sẽ hài lònghơn khi mỗi lần muốn đăng ký trả phí trên website mà họ không cần phải lặplại các công việc là ra khỏi mạng để gọi điện cho doanh nghiệp hay họ phảiviết séc, điền vào mẫu đơn đặt hàng, cho vào phong bì và gửi đi, rất tốn thờigian và công sức

Nhận thức được tầm quan trọng của việc thanh toán trực tuyến có lợi nhưnào về việc tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp cũng như khách hàng, tạocảm giác tiện lợi cho khách hàng cũng như doanh nghiệp trong việc xử lýtrong chuyển khoản và kích hoạt tài khoản,và việc này cũng giúp ttnn.com.vntạo được lợi thế tốt hơn trong việc thu hút khách hàng trước các website khác.Tác giả đã lựa chọn đề tài về phát triển dịch vụ thanh toán trực tuyến làm

chuyên đề tốt nghiệp với tên đề tài đầy đủ là : “Phát triển dịch vụ thanh toán trực tuyến khi đăng ký làm thành viên trả phí của website ttnn.com.vn.”

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Trong chuyên đề này sẽ đưa ra những mục tiêu cần nghiên cứu như sau:

- Khái niệm thanh toán điện tử, các công cụ hỗ trợ thanh toán điện tử vàcác vấn đề liên quan tới thanh toán điện tử

- Khảo sát về tình hình sử dụng hình thức thanh toán cho khách hàng tạicổng thông tin thị trường nước ngoài hiện nay

Từ đó nghiên cứu để đưa ra các kết luận, các giải pháp, các đề xuất để giảiquyết vấn đề những vấn đề còn tồn tại và phát triển những điểm tốt của cácphương thức thanh toán điện tử cho khách hàng khi làm thành viên trả phí tạicổng thông tin nước ngoài của EcomViet trực thuộc Bộ Công thương

Trang 9

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: các dịch vụ hỗ trợ thanh toán trựctuyến cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam khi muốn làm thànhviên của website ttnn.com.vn

- Thời gian nghiên cứu: khảo sát tình hình hoạt động cung cấp dịch vụ từ10/1/2010 đến 4/2011

- Không gian nghiên cứu: sàn giao dịch điện tử ecvn.com (Bộ CôngThương)

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu

1.5.1 Khái niệm chung

a) Khái niệm Thương mại điện tử:

Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Thương mại điện tử Commerce), tuy nhiên, mọi người đều thống nhất đó là quá trình mua bánhàng hóa hay dịch vụ thông qua mạng điện tử, sử dụng phương tiện phổ biếnhiện nay là mạng Internet Dưới đây là các khái niệm về TMĐT theo nghĩarộng và hẹp:

(E-Theo nghĩa hẹp, TMĐT được hiểu là việc tiến hành giao dịch kinh doanh dẫnđến việc chuyển giao giá trị, thông qua mạng Internet

Theo nghĩa rộng, TMĐT là toàn bộ chu trình và các hoạt động kinh doanh liênquan đến các tổ chức hay cá nhân, được thực hiện thông qua phương tiện điện

tử Nói khác hơn, TMĐT là việc tiến hành hoạt động thương mại, sử dụng cácphương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hóa

b) Khái niệm Thanh toán điện tử và Thanh toán trực tuyến:

Trang 10

Thanh toán điện tử (Electronic payment) là việc thanh toán tiền thông quathông điệp điện tử (Electronic message) thay cho việc giao tay tiền mặt Thanhtoán điện tử sử dụng các chứng từ điện tử thay cho các chứng từ giao dịchtruyền thống

Trên thế giới hiện nay phổ biến nhất có ba hình thức thanh toán điện tử: thẻ tíndụng, séc điện tử, thanh toán qua email

Thanh toán trực tuyến: Theo báo cáo quốc gia về kỹ thuật TMĐT của BộThương mại (cũ) thì “TTTT là việc trả tiền và nhận tiền hàng cho các hànghóa, dịch vụ được mua bán trên Internet thông qua các thông điệp điện tử thaycho việc trao tay tiền mặt”

Ngoài ra cũng có những khái niệm khác về TTTT như sau: Theo một Công ty cung cấp các dịch vụ trực tuyến thì “TTTT là giao dịch trao đổigiữa hàng và tiền theo những chuẩn nhất định thông qua các phương tiệntruyền thông trực tuyến”

1.5.2 Quy trình thanh toán điện tử

Quy trình TTTT giữa Thương mại truyền thống và TMTT về cơ bản là tươngđồng, khác biệt lớn nhất là TTTT trong TMĐT cần có xác nhận giao dịch vềngười cung ứng sản phẩm, dịch vụ và người mua hàng do các tổ chức pháthành (C.A) thực hiện

* Sơ đồ quy trình TTTT thông thường:

Trang 11

Hình 1.1 Quy trình TTTT thông thường

Có 5 đối tượng tham gia:

- Trung tâm trao đổi dữ liệu thẻ Quốc tế (Visa International/ Master card/American Express/ JCB)

- Ngân hàng phát hành thẻ đồng thời đóng vai trò là ngân hàng của người mua

- Ngân hàng chấp nhận thẻ đồng thời đóng vai trò là ngân hàng của nhà cung ứng

- Người mua hàng và là chủ thẻ

- Cửa hàng và là người chấp nhận thẻ

* Sơ đồ TTTT trong TMĐT

Trang 12

Thông thường được thực hiện theo chuẩn giao thức SET (SET - SecureElectronic Transactions - giao dịch điện tử an toàn) do tổ chức VisaInternational, Master card, Netcape và Microsoft phát triển.

Ở dạng đơn giản nhất SET kế thừa từ hệ thống đơn đặt hàng của người bán(Merchant Server Order Form) ở thời điểm áp dụng thanh toán bằng thẻ tíndụng Máy chủ của người bán được thay bằng kết nối trực tiếp với mạng cấpthẻ tín dụng, lắp đặt thêm một SET- Module người bán (SET Merchantmodule)

1.5.3 Lợi ích của thanh toán trực tuyến

- Giảm chi phí giao dịch: Việc sử dụng thanh toán điện tử sẽ giảm đáng

kể các chi phí như đi lại, bảo đảm an toàn,…do khách hàng có thể thanh toánngay tại nhà hoặc các điểm chấp nhận thanh toán thay vì phải đến tận nơi giaodịch

- Kích cầu và tăng trưởng GDP: Việc giảm chi phí giao dịch và đem lạinhiều lợi ích khi thanh toán sẽ làm cho khách hàng tích cực tiêu dùng hơn điều

Trang 13

đó sẽ làm cho nhu cầu hàng hóa tăng, từ đó giúp tạo tăng trưởng GDP.

- Nâng cao năng lực quản lý hành chính: Việc thanh toán điện tử sẽ dễdàng cho các nhà quản lý thống kê và phân tích số liệu hơn Do việc theo dõi

và lưu giữ số liệu trong thanh toán điện tử dễ dàng hơn nhiều so với thanhtoán truyền thống

- Khuyến khích phát triển các trung gian tài chính: Việc thanh toán điện

tử thường phải qua các khâu trung gian do việc tổ chức và vận hành hệ thốngnày khá phức tạp và tốn kém, do vậy các doanh nghiệp thường sử dụng cáctrung gian tài chính chuyên nghiệp để hỗ trợ về các vấn đề này Xuất phát từnhu cầu đó mà hệ thống trung gian tài chính có cơ hội để phát triển

- Tăng cường minh bạch tài chính: Như đã trình bày ở trên việc lưu giữ

và thống kê trong thanh toán điện tử đơn giản và có độ chính xác cao nên nhàquản lý có thể dễ dàng theo dõi và quản lý các thông số tài chính có yêu cầu

- Không bị hạn chế về thời gian và không gian: Một trong những ưuđiểm nổi trội của thanh toán điện tử là không bị hạn chế về thời gian và khônggian Khách hàng có thể thanh toán bất cứ lúc nào, tại bất cứ đâu có các thiết

bị chấp nhận thanh toán Như vậy sẽ đem lại rất nhiều tiện lợi cho khách hàng

- Thanh toán với thời gian thực

1.5.4 Các phương tiện thanh toán trực tuyến.

1.5.4.1 Các loại thẻ.

a Thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán không dùng tiềnmặt, chủ thẻ có thể dùng để rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý hoặc các máyrút tiền tự động hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấpnhận thanh toán bằng thẻ

Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi Ngânhàng, các Tổ chức tài chính hay các công ty

Trang 14

Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông quamáy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng/Tổchức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant) Nó cho phép thực hiệnthanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham giathanh toán.

b Thẻ tín dụng.

Thẻ tín dụng đáp ứng được yêu cầu đầu tiên khi kinh doanh trên Internet làkhả năng đến được với thanh toán, hàng hoá và dịch vụ một cách nhanh nhất.Được coi là phương thức thanh toán đặc trưng nhất của các dịch vụ trênInternet Trên thực tế đã có những doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng lênđến 400% đơn giản chỉ vì họ cung cấp cho khách hàng phương thức thanhtoán nhanh và tiện lợi nhất

Thẻ tín dụng là một tổ hợp đặc biệt của mua bán và vay nợ Bên bán cung cấpcho bên mua các hàng hóa hay dịch vụ như thông thường, nhưng bên muathanh toán cho bên bán bằng thẻ tín dụng Theo cách này, bên mua đang thanhtoán bằng các khoản vay từ các tổ chức phát hành thẻ tín dụng, thường là cácngân hàng Thẻ tín dụng được áp dụng cho khách hàng có điều kiện Ngânhàng đồng ý cho vay Số tiền vay chính là hạn mức thẻ, khách hàng chỉ đượcphép sử dụng trong phạm vi hạn mức cho vay trên thẻ Ngân hàng phát hànhthẻ có trách nhiệm thanh toán ngay số tiền trên biên lai do Ngân hàng đại lýchuyển đến Các điều kiện và thời hạn hoàn trả đối với các khoản vay cho thẻtín dụng, tức là các khoản nợ của khách hàng, là thay đổi theo từng loại thẻcũng như từng loại khách hàng nhưng nói chung tiền lãi thường là rất cao.Chẳng hạn, một ví dụ về điều kiện hoàn trả thông thường là thanh toán tổithiểu trên $10 hoặc 3% mỗi tháng, cũng như mức lãi suất 15-20% cho cáckhoản vay không thanh toán đúng hạn Ngoài tiền lãi, khách hàng còn có thểphải trả các khoản phí sử dụng thẻ tín dụng hàng năm

Trang 15

Nhằm thu được tiền từ các mặt hàng đã bán, bên bán phải đưa yêu cầu tới tổchức phát hành thẻ tín dụng với các biên lai có chữ ký xác nhận Các bên bánhàng thường đưa yêu cầu cho nhiều khoản thanh toán vào từng khoảng thờigian cách đều Bên bán hàng cũng bị tổ chức phát hành thẻ tín dụng tính phíđối với đặc quyền chấp nhận chủng loại thẻ tín dụng đó trong việc mua bánhàng Phí thông thường ở mức 1-3% đơn giá bán hàng.

Vì thế, trong việc mua bán hàng hóa bằng thẻ tín dụng thì việc chuyển giaohàng hóa diễn ra ngay lập tức nhưng tất cả các khoản thanh toán đều chậm trễ

c Thẻ ghi nợ

Là loại thẻ không phải lưu ký tiền vào tài khoản riêng ở ngân hàng áp dụngvới khách hàng có quan hệ tín dụng, thanh toán thường xuyên , có tín nhiệmvới Ngân hàng và do Ngân hàng phát hành Đây còn được gọi là thẻ loại AThẻ ghi nợ thường là một miếng nhựa đặc biệt có chứa bản ghi điện tử về tàikhoản của bên mua hàng với ngân hàng của họ Sử dụng thẻ này, bên bánhàng có thể gửi tín hiệu điện tử tới ngân hàng của bên mua hàng có chứa dữliệu về số tiền trị giá khoản hàng đã mua và số tiền này được đồng thời ghi nợvào tài khoản của khách hàng là bên mua hàng cùng với ghi có cho tài khoảncủa bên bán hàng Điều này là có thể ngay cả khi bên bán và bên mua hàng sửdụng dịch vụ của các tổ chức tài chính khác nhau Hiện tại, các mức phí đốivới cả bên mua và bên bán trong việc sử dụng thẻ ghi nợ là tương đối thấp docác ngân hàng đang mong muốn khuyến khích sử dụng các loại thẻ ghi nợ.Bên bán hàng cần có máy đọc thẻ được cài đặt sao cho việc mua bán và kếtnối tới cơ sở dữ liệu của các tổ chức tài chính có thể thực hiện được Các thẻghi nợ cho phép bên mua hàng có thể tiếp cận mọi khoản tiền gửi trong tàikhoản của mình mà không cần phải đem tiền mặt theo bên mình Trên thực tế,việc trộm cắp các khoản tiền gửi tại các tổ chức tài chính là khó khăn hơn

Trang 16

nhiều so với viẹc đem theo tiền mặt, nhưng điều đó vẫn có thể diễn ra, nếu các

dữ liệu quan trọng của các loại hình thẻ bị lộ bí mật

1.5.4.2 Ví điện tử

Là nơi để tiền mặt Internet, chủ yếu là thẻ thông minh (smart card), còn gọi

là thẻ giữ tiền (stored value card), tiền được trả cho bất kỳ ai đọc được thẻ đó;

kỹ thuật của túi tiền điện tử tương tự như kỹ thuật áp dụng cho “tiền mặtInternet” Thẻ thông minh, nhìn bề ngoài như thẻ tín dụng, nhưng ở mặt saucủa thẻ, thay cho dải từ là một chíp máy tính điện tử có một bộ nhớ để lưu trữtiền số hóa, tiền ấy chỉ được “chi trả” khi sử dụng hoặc thư yêu cầu (như xácnhận thanh toán hóa đơn) được xác thực là “ đúng”

Ví điện tử là một loại tài khoản dùng để thanh toán trong các giao dịchnhưng tiền trong ví chỉ là tiền ảo, khác với tài khoản trong ngân hàng là tiềnthật Nó giống như một người giữ tiền trung gian đứng ra thay mặt ngân hàngthực hiện thanh toán cho người sử dụng trong các hoạt động thương mại điện

tử Người dùng chỉ cần đăng ký tài khoản ví điện tử qua website dịch vụ củanhà cung cấp, rồi tiến hành nạp tiền vào ví từ tài khoản ngân hàng, tài khoảnthẻ ATM, thẻ trả trước

Sau đó có thể dùng ví điện tử để thanh toán các giao dịch áp dụng hìnhthức thanh toán này Đơn vị cung cấp ví điện tử có trách nhiệm đảm bảoquyền lợi cân bằng giữa các bên Chẳng hạn khi mua hàng, người dùng thanhtoán bằng ví điện tử thì tổ chức phát hành ví điện tử có trách nhiệm thông báovới bên bán hàng là đã nhận được tiền và yêu cầu bên bán giao hàng chongười dùng

Người dùng nhận hàng nhưng nếu không vừa ý, không đúng như thỏathuận khi mua có thể thông báo lại với “người giữ tiền trung gian” và “người”này có trách nhiệm không thanh toán lại cho nơi bán hàng hay đòi lại tiền nếu

Trang 17

đã thanh toán Chính vì điều này làm ví điện tử trở nên an toàn hơn so với tàikhoản ngân hàng khi dùng để thanh toán.

Hàng loạt dịch vụ ví điện tử đang xuất hiện trên thị trường Việt Nam như:Netcash của Công ty PayNet, Vcash của Công ty VinaPay, VnMart của Công

ty cổ phần Giải pháp thanh toán Việt Nam (Vnpay), Smartlink của Công ty cổphần dịch vụ thẻ Smartlink Mỗi dịch vụ ví đều được các doanh nghiệp cungcấp quảng cáo những tính năng hỗ trợ thanh toán tiện lợi khác nhau Mỗi vícũng khác nhau ở số lượng website thương mại điện tử và các sản phẩm mà nócho phép thanh toán

Ví điện tử để thanh toán chủ yếu trong thương mại điện tử, thanh toán hóađơn, mua vé tàu xe, máy bay sắp tới sẽ áp dụng trong thanh toán chính phủđiện tử Trong tương lai sẽ có thể áp dụng để thanh toán ở ngoài đời như vé xebuýt, quán ăn, cà phê Giao dịch điện tử đem lại rất nhiều lợi ích cho ngườitiêu dùng vì sẽ xóa bỏ khá nhiều khâu trung gian như đi lại, ký giấy tờ, rút tiềnmặt và tiết kiệm thời gian, đồng thời đảm bảo an toàn cho người dùng

Ngoài ra, đối với những người dùng không có tài khoản ngân hàng như họcsinh, người chưa đủ tuổi để mở tài khoản thì cha mẹ có thể mở cho con mìnhmột tài khoản ví điện tử Khi muốn cho con mặt hàng nào đó, cha mẹ chỉ việcchuyển số tiền cần thiết từ tài khoản ngân hàng của mình sang ví điện tử củacon để thanh toán Các ví điện tử còn có thể chuyển tiền giữa các tài khoản vớinhau, giúp những người dùng có thể tặng tiền, cho mượn tiền, thanh toángiúp dễ dàng Từ đó tạo nên một cộng đồng thanh toán không tiền mặt.Lợi ích mà ví điện tử mang lại cũng khá lớn như:

Đối với người sử dụng:

 Đơn giản, thuận tiện trong sử dụng Hỗ trợ sử dụng nhiều kênh giao dịch

 An toàn cho các giao dịch trực tuyến

Trang 18

 Chi phí thấp, đặc biệt phù hợp trong việc thanh toán các khoản giao dịch cógiá trị nhỏ

Đối với đại lý cung cấp dịch vụ sử dụng ví điện tử như một phương tiện thanh toán

 Phí thanh toán thấp

 Thuận tiện trong theo dõi các khoản thanh toán

 Thu tục thanh toán đơn giản, thuận tiện

 Khả năng sử dụng các tính năng quản lý khách hàng thân thiết để tăng mức

độ gắn bó của khách hàng và tăng doanh thu bán hàng

1.5.4.4 Tiền Điện Tử.

Tiền Điện Tử ( tiền Internet) là tiền đã được số hóa, tức là tiền ở dạng nhữngbit số Tiền điện tử chỉ được sử dụng trong môi trường điện tử phục vụ chonhững thanh toán điện tử thông qua hệ thống thông tin bao gồm hệ thốngmạng máy tính, Internet và được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của tổ chức pháthành (bên thứ 3) và được biểu hiện dưới dạng bút tệ trên tài khoản mà kháchhàng (người mua) mở tại tổ chức phát hành

Cụ thể hơn tiền điện tử là phương tiện của thanh toán điện tử được bảo mậtbằng chữ ký điện tử, và cũng như tiền giấy nó có chức năng là phương tiệntrao đổi và tích lũy giá trị Nếu như giá trị của tiền giấy được đảm bảo bởichính phủ phát hành thì đối với tiền điện tử, giá trị của nó được tổ chức pháthành đảm bảo bằng việc cam kết sẽ chuyển đổi tiền điện tử sang tiền giấy theoyêu cầu của người sở hữu

Thanh toán bằng tiền Internet đang trên đà phát triển nhanh, nó có ưu điểm nổibật sau:

+ Có thể dùng để thanh toán những món hàng giá trị nhỏ, thậm chí ngay cảtiền mua báo (vì phí giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp không đángkể);

Trang 19

+ Không đòi hỏi phải có một quy chế được thỏa thuận từ trước, có thể tiếnhàng giữa hai con người hoặc hai công ty bất kỳ, các thanh toán là vô danh; + Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiền giả

1.5.4.5 Giao dịch ngân hàng số hóa (digital banking), giao dịch chứng khoán số hóa (digital securities trading)

Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng là một hệ thống lớn gồm nhiều hệthống nhỏ:

 Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các điểmbán lẻ, các kiôt, giao dịch cá nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở kháchhàng, giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏiđáp…,

 Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêuthị…,)

 Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng

 Thanh toán giữa hệ thống ngân hàng này với hệ thống ngân hàng

1.5.5 Phân định nội dung vấn đề cần nghiên cứu

Với tên đề tài là “Phát triển dịch vụ thanh toán trực tuyến khi đăng ký làm

thành viên trả phí của website ttnn.com.vn.” tác giả sẽ đưa ra các vấn đề cần

nghiên cứu như sau:

Nội dung 1: Khái niệm thanh toán ,tìm hiểu các loại hình thanh toán hiện naytrên thế giới và các lợi ích mà nó mang lại

Nội dung 2: Nghiên cứu thực trạng hoạt động dịch vụ thanh toán cho kháchhàng đăng ký làm thành viên mà ttnn.com.vn cung cấp từ đó đánh giá đượchiệu quả hệ thống thanh toán này qua việc sử dụng các phương pháp thu thập

dữ liệu thứ cấp và thu thập dữ liệu sơ cấp như bảng hỏi, phỏng vấn,…

Nội dung 3: Đưa ra các kết luận, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm “pháttriển dịch vụ thanh toán trực tuyến khi đăng ký làm thành viên trả phí của

Trang 20

website ttnn.com.vn ” dựa trên việc sử dụng phương pháp phân tích địnhlượng bằng Excel và các phương pháp phân tích định tính như phương pháp

so sánh, thống kê,… Tổng hợp và đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền đểdịch vụ thanh toán trực tuyến được hiệu quả hơn

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân

tích thực trạng vấn đề nghiên cứu

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

a Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Đối với đề tài luận văn nghiên cứu, dữ liệu sơ cấp gồm có : phiếu điềutra khảo sát doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong việc nắm bắt thông tin thịtrường xuất khẩu ở nước ngoài của họ có từ đâu, nguồn chính có phải từttnn.com.vn hay không và những trở ngại khi họ đăng ký gia nhập làm thànhviên, bản ghi chép phỏng vấn tại Trung tâm phát triển Thương Mại Điện TửEcomViet Để thu thập nội dung phiếu điểu tra, tác giả sử dụng hình thức gửimail cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và gọi điện, ghi chép lại câu trả lờicủa doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đối với phương pháp phỏng vấn, tác giả đãhỏi trực tiếp lãnh đạo, nhân viên tại Trung tâm phát triển Thương Mại Điện

Tử EcomViet để nắm bắt những nội dung liên quan đến Cổng thông tin Thịtrường nước ngoài

Ưu điểm: người được mời phỏng vấn là những người đang làm việc và là

Trang 21

những người đưa ra chính sách sắp tới cho cổng thông tin nước người , có thểhiểu rõ mức độ ứng dụng, hiệu quả của các phương thức thanh toán điện tửđang được triển khai tại đây

Những công ty được gửi mail phiếu điều tra đều đang là thành viên củattnn.com.vn và họ nắm được quy trình thanh toán trả phí ở đây

Nhược điểm: do chỉ là một vài cá nhân điển hình trong công ty nên nhữngquan điểm, nhận xét đưa ra chỉ mang tính chủ quan, cá nhân không đại diệncho toàn bộ những quan điểm của công ty Việc điều tra tốn nhiều thời gian,công sức để thu thập, xử lý dữ liệu Mail hoặc gọi điện hỏi thì cũng khó khăn

khi 1 số doanh nghiệp không có thời gian thu xếp để trả lời

b Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

- Nội dung: dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu có sẵn đã được thu thập từtrước, đã qua xử lý và đã được ghi nhận Thu thập dữ liệu thứ cấp thông quacác báo cáo kinh doanh, tài liệu thống kê, các công trình khoa học đã thựchiện, internet…

- Dữ liệu thứ cấp thu thập được bao gồm: Báo cáo tình hình hoạt động kinhdoanh của cổng thông tin nước ngoài; bảng thống kê thành viên và doanh thuthu được từ phí thành viên, các bài báo điện tử đánh giá về cổng thông tinnước ngoài và các gói dịch vụ,…các dữ liệu này được sử dụng để phân tíchnhằm xác nhận chất lượng và hiệu quả từ việc thanh toán hiện giờ của cổngthông tin nước ngoài

- Ưu điểm: dữ liệu thu thập được không cần phải qua xử lý mà có thể được sửdụng luôn, dữ liệu ở dạng mềm tức là dạng tính chất Nguồn dữ liệu lớn vàphong phú Đặc điểm của nguồn dữ liệu này nhanh, chi phí thu thập thấp

- Nhược điểm: đây là nguồn dữ liệu tồn tại sẵn nên dễ dẫn đến lỗi thời vớivấn đề cần nghiên cứu, khi sử dụng nguồn dữ liệu này phải tham khảo ý kiếncủa các chuyên gia

Trang 22

2.1.2 Phân tích dữ liệu

Sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh từ cácphiếu điều tra đã thu thập được Phân tích báo cáo đánh giá tình hình cung cấptin của website Cổng thông tin Thị trường nước ngoài dưới dạng các bảngbiểu, hình vẽ

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu.

2.2.1 Đánh giá tình hình chung về vấn đề nghiên cứu

Từ Quý 2 năm 2009, Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng giai đoạn

II đa được triển khai trên toàn quốc Dịch vụ thanh toán thẻ cũng phát triểnkhá mạnh mẽ Đến hết năm 2009, 45 tổ chức ngân hàng đa phát hành trên 21triệu thẻ thanh toán với doanh số thẻ tính theo nội tệ đạt 25.000 tỷ đồng vàngoại tệ đạt 2 tỷ đôla Mỹ Toàn hệ thống ngân hàng đa lắp đặt và đưa vào sửdụng hơn 9.500 máy ATM, số lượng máy POS đạt khoảng 33.000 chiếc.2Hiện nay, Ngân hàng Nhà nước đang hoàn thiện cơ sở pháp lý để đẩy mạnhphát triển các phương tiện, dịch vụ thanh toán mới Hệ thống thanh toán củahai liên minh thẻ lớn nhất cả nước là Banknetvn và Smartlink với trên 90% thịtrường thẻ toàn quốc đa được kết nối liên thông Sắp tới hệ thống thanh toánthẻ của VNBC và ANZ cũng sẽ được kết nối vào hệ thống Banknetvn -Smartlink thành một hệ thống thanh toán thẻ thống nhất Hầu hết các dịch vụthanh toán điện tử tại Việt Nam được xây dựng dựa trên nền công nghệ ngânhàng lõi (core banking) được chuyển giao từ nước ngoài Mô hình cổng thanhtoán điện tử (payment gateway) được nhiều tổ chức ngân hàng - tài chính xâydựng và sử dụng

Trang 23

Sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện thanh toán mới, hiện đại đatạo điều kiện cho người tiêu dùng có thể mua sắm hàng hóa, dịch vụ, thanhtoán hóa đơn một cách dễ dàng nhanh chóng thông qua Internet, ATM, POS,điện thoại di động, qua đó góp phần thúc đẩy TMĐT phát triển.

Ở Việt Nam hiện nay, theo đánh giá tổng quan của trung tâm internet ViệtNam – VNNIC thì hiện tại số người sử dụng internet tại Việt Nam tháng 2-

2011 là 27559006 người chiếm 30,9 % dân số

Theo báo cáo thương mại điện tử của Bộ Công thương năm 2009, 100%doanh nghiệp tham gia khảo sát đa trang bị máy tính và trung bình mỗi doanhnghiệp có 25,8 máy tính Có 98% doanh nghiệp đa kết nối Internet dưới nhiềuhình thức khác nhau, trong đó 96% là kết nối bằng băng thông rộng (ADSL)

và đường truyền riêng (leased line) Các doanh nghiệp cũng đa chú trọng tớiviệc khai thác ứng dụng cơ bản của TMĐT là thư điện tử (email) với 86%doanh nghiệp sử dụng email cho mục đích kinh doanh, trong đó tỷ lệ sử dụngcủa các doanh nghiệp lớn là 95%, doanh nghiệp nhỏ và vừa là 78%

Hình 2.1: Các hình thức truy cập Internet doanh nghiệp năm 2009

(nguồn : Báo cáo Thương mại điện tử 2009)

Trang 24

Tỷ lệ 96% doanh nghiệp truy cập Internet sử dụng phương thức ADSL chothấy mức độ phổ cập Internet vẫn đang tiếp tục tăng trong những năm gầnđây Đặc biệt phương thức truy cập ADSL ngày càng trở nên phổ cập vàchiếm tỷ lệ áp đảo so với các phương thức truy cập còn lại Mặt khác, các nhàcung cấp Internet cũng bắt đầu triển khai một số phương thức truy cập Internet

sử dụng đường truyền riêng như cáp quang, Leased, IXP Với nhiều ưu điểmnhư tốc độ cao, kết nối ổn định, bảo mật tốt, các phương thức này đang đượcmột số doanh nghiệp lựa chọn Phương thức quay số gần như không còn hiệndiện

Ông Phạm Hồng Hải, Vụ trưởng Vụ Viễn thông - Bộ Thông tin vàTruyền thông cũng nhấn mạnh với số người sử dụng Internet chiếm tới 30.9%dân số, tương đương với hơn 27 triệu người thì VN là thị trường tiềm năng đểứng dụng các công cụ thanh toán điện tử và khả năng tích hợp các ứng dụngcông nghệ thông tin trong thương mại điện tử "Mấy năm trở lại đây, hạ tầngmạng đã được cải thiện, thị trường cạnh tranh, chúng tôi đang tiếp tục hoàn

Trang 25

thành đề án Luật Viễn thông sửa đổi và các quy định về chữ ký số, chứng thựcđiện tử để hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tintrong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình", ông Hải nói.

Tại Việt Nam, có một số trang cung cấp thông tin về thị trường xuất khẩu,tuy nhiên hầu hết các trang này chỉ dừng lại thông tin ở một số nước lớn, vớinhững thông tin tĩnh ít cập nhật nên chưa đáp ứng được một cách toàn diệnnhu cầu thông tin của doanh nghiệp

2.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài đến thanh toán điện tử

a Môi trường kinh tế

Theo đánh giá của các ngành và cơ quan chủ quản trong hội thảo “Ứng dụngTMĐT hỗ trợ các ngành hàng xuất khẩu Việt Nam thâm nhập thị trường HoaKỳ" được tổ chức vào 2/4/2009 tại VCCI thì khủng hoảng kinh tế thế giới đặcbiệt là cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ trong thời gian vừa qua đã có nhữngảnh hưởng xấu tới kinh tế châu Á với mức độ khác nhau, và Việt Nam cũngkhông phải ngoại lệ Nền kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng ở ba lĩnh vực chủyếu

Một số báo cáo gần đây cũng cho thấy khủng hoảng kinh tế có thể khiếndoanh nghiệp sụt giảm về mặt doanh thu nhưng khả năng nhận thức về cácứng dụng thanh toán điện tử lại tăng lên "Nhiều doanh nghiệp coi việc ứngdụng hình thức quảng bá sản phẩm, bán hành qua mạng, thanh toán trực tuyến

là một giải pháp tiếp cận thị trường mới đem lại doanh thu cao và tiết giảm chiphí", ông Tường nói

Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho người tiêu dùng đã đượcđẩy mạnh trong năm 2009, nhờ sự tham gia tích cực của các ngân hàng trongnước và các công ty cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử Giới chuyên gia nhìnnhận, cùng với sự bùng nổ của thị trường viễn thông với tốc độ phát triển thuê

Trang 26

bao lên tới 300% như hiện nay thì điên thoại di động trở thành một công cụhữu hiệu để tích hợp các dịch vụ thanh toán trực tuyến.

theo điều tra của Bộ Công Thương tại 1.600 doanh nghiệp trên cả nước, tínhđến 11/3/2009 hầu hết các doanh nghiệp đã triển khai ứng dụng thương mạiđiện tử ở những mức độ khác nhau và 100% doanh nghiệp có máy tính Tỷ lệdoanh nghiệp có từ 11-20 máy tính tăng dần qua các năm và đến năm 2009 đạttrên 25% Tỷ lệ doanh nghiệp đã xây dựng mạng nội bộ năm 2009 đạt trên91% so với 88% của năm 2008

Báo cáo cũng cho thấy một trong những điểm sáng nhất về ứng dụngthương mại điện tử của doanh nghiệp là tỷ lệ đầu tư cho phần mềm tăngtrưởng nhanh, chiếm 46% trong tổng đầu tư cho công nghệ thông tin củadoanh nghiệp năm 2009, tăng gấp 2 lần so với năm 2008

Doanh thu từ thương mại điện tử đã rõ ràng và có xu hướng tăng đềuqua các năm 75% doanh nghiệp có tỷ trọng doanh thu từ thương mại điện tửchiếm trên 5% tổng doanh thu trong năm 2009 Nhiều doanh nghiệp đã quantâm bố trí cán bộ chuyên trách về thương mại điện tử

b Môi trường hạ tầng công nghệ thông tin

Với chi phí thấp và hiệu quả cao, Internet đã thu hút khoảng trên 27 triệungười sử dụng một cách thường xuyên, khoảng 98% doanh nghiệp Việt Namkết nối Internet để phục vụ công việc kinh doanh sản xuất, vì vậy cơ sở hạtầng phục vụ cho việc tìm kiếm trực tuyến thông tin xuất nhập khẩu đối vớicác doanh nghiệp là tương đối thuận lợi

Nói đến thanh toán trực tuyến (TTTT) người ta hay nhắc đến cơ sở hạtầng vì đối với TTTT, Internet và viễn thông được ví như huyết mạch giaothông của một quốc gia Với năng lực và thực tế triển khai của các doanhnghiệp trong lĩnh vực này trong thời gian qua có thể nói, hạ tầng Internet vàviễn thông ở Việt Nam hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu của TTTT Hiện

Trang 27

cáp ADSL đã được kết nối đến tận các xã; các công ty viễn thông di độngcũng đã phủ sóng khắp 63 tỉnh, thành, thậm chí ra cả đảo xa Một số côngnghệ cao như Wimax, 3G đang được các công ty Internet, viễn thông thửnghiệm và sẽ đưa vào khai thác trong tương lai gần Không những thế, với tỷ

lệ thuê bao Internet và viễn thông lớn như hiện nay (48 thuê bao ĐTDĐ/100dân và 24 thuê bao Internet/100 dân), Việt Nam là một thị trường TTTT hấpdẫn

Về chính sách, TTTT cũng nhận được sự quan tâm của các cơ quanchức năng thể hiện qua Nghị Định 92 về TT không dùng tiền mặt, các nghịđịnh về chữ ký số và dịch vụ chữ ký số, Internet… Bộ Thông Tin và TruyềnThông còn thành lập 2 tổ chức là trung tâm Chứng Thực Số Quốc Gia vàtrung tâm Ứng Cứu Khẩn Cấp Máy Tính Việt Nam để khắc phục các sự cố.Bắt kịp thời cơ của TMĐT, rất nhiều công ty cung cấp dịch vụ (DV) TTTT rađời như Paynet, Payoo, MobiVi, Vietpay, Onepay… Ngay cả các ngân hàngcũng tham gia vào thị trường này với nhiều DV TT qua Internet, qua ĐTDĐ.Tập đoàn TT hàng đầu thế giới Master Card mới đây cũng đã ký hợp tác vớiliên minh thẻ Smartlink, cho ra đời Cổng TT Smartlink – Master Card chophép các chủ thẻ nội địa của các ngân hàng thành viên Smartlink thực hiệnTTTT với các website bán hàng bằng các loại thẻ quốc tế thông dụng nhưVisa, MasterCard, American Express, JCB, Diners Club

Những tín hiệu trên cho thấy sự hấp dẫn của thị trường TTTT Tuynhiên, để TTTT thực sự không còn là rào cản của TMĐT thì vẫn còn nhiềuviệc cần tháo gỡ

c Môi trường pháp luật

Môi trường pháp luật ảnh hưởng rất lớn đến ngành ngân hàng nói chung

và các phương thức TTTT nói riêng và TTĐT nói chung Cho đến bây giờ

Trang 28

hành lang pháp lý vẫn đang là băn khoăn và trở ngại của việc phát triển cácphương thức TTĐT tại Việt Nam

Để tạo hành lang pháp lý cho hệ thống TTĐT hoạt động Trên thực tế, chínhphủ đã ban hành một hệ thống luật pháp hiện hành về hoạt động ngân hàngđược thiết lập kể từ ngày 12/12/1997 khi hai bộ luật cơ bản là Luật Ngân hàngNhà nước Việt Nam và Luật các Tổ chức tín dụng, được ban hành thay thếcho các Pháp lệnh cũ ban hành vào ngày 23/5/1990 Đã thừa nhận việc sửdụng các dữ liêụ thông tin trên mạng để làm các chứng từ kế toán và thanhtoán của ngân hàng và các tổ chức tín dụng và cho phép sử dụng chứng từđiện tử trong hoạt động TTĐT trong các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Trên cơ sở pháp luật hiện hành thống đốc ngân hàng nhà nước (NHNN)Việt Nam đã ban hành một số quyết định, quy định về chuyển tiền điện tử,TTĐT liên ngân hàng, lưu trữ và bảo quản chứng từ điện tử như:

Quy chế về lập, sử dụng, kiểm soát, xử lý, bảo quản và lưu trữ chứng từ điện

tử của các Ngân Hàng và tổ chức tín dụng; ban hành quy chế TTĐT liên NgânHàng; ban hành hệ thống mã Ngân Hàng trong TTĐT liên Ngân Hàng; quyđịnh Xây dựng, quản lý và sử dụng mã khoá bảo mật trong TTĐT liên NgânHàng; thành lập ban điều hành hệ thống TTĐT liên ngân hàng

Gần đây nhất, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã được sửa đổi vàongày 17/6/2003 và Luật các Tổ chức tín dụng đã được sửa đổi vào ngày15/6/2004 để tiếp tục có những tiền đề vững chắc về pháp lý cho TTĐT pháttriển như :

Quyết định số 376/2003/QĐ-NHNN ban hành các quy định liên quanđến việc bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử dùng để hoạch toán và thanh toánvốn (chứng từ điện tử của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)

Quyết định số 134/ 2000/ QĐ/ NHNN 2 ngày 18/4/2000 của Thống đốcNHNN về việc ban hành quy trình kĩ thuật nghiệp vụ chuyển tiền điện tử

Trang 29

trong hệ thống NHNN, quy trình này được sửa đổi, bổ sung một số điều theoquyết định số 1014/2005/QĐ-NHNN ngày 11/07/2005 của Thống đốc NHNN.

d Môi trường văn hoá, xã hội

Yếu tố trong môi trường văn hoá xã hội tác động đến hoạt động củangân hàng nói chung và các phương thức TTTT nói riêng Ở Việt Nam, ngườidân có nhận thức và thu nhập thấp do vậy là một trở ngại lớn cho các dịch vụngân hàng phát triển Ngoài ra một thói quen khá phổ biến là thói quen giữtiền mặt, đây là một rào cản lớn khi các ngân hàng muốn phát triển cácphương thức TTĐT

Rào cản về ngôn ngữ cũng ảnh hưởng đến quá trình tìm kiếm thông tin thịtrường Để có thể tìm hiểu về đặc điểm thị trường có thể truy cập vào nhữngwebsite tại nước đó nhưng khoảng 75% nội dung trong website ngày nay đượchiển thị bằng Tiếng Anh trong khi hơn 46 % số người sử dụng Internet khônghiểu tiếng Anh ( theo vnEconomic)

Thói quen mua sắm của người tiêu dùng tại mỗi quốc gia là khác nhau,

do đó doanh nghiệp cần chú ý đến các vấn đề như: yêu cầu đối với sản phẩmgồm màu sắc,kích cỡ, cách thức trình bày, … ; những đặc điểm về khách hàngcủa quốc gia.Và không phải website nào cũng cung cấp những thông tin này,

do đó rất khó khăn cho doanh nghiệp Việt Nam vừa và nhỏ khi muốn tìm hiểutrực tuyến

Mỗi quốc gia thì có những đặc trưng văn hóa – xã hội riêng, cần tìm hiểu đểtránh những rủi ro đáng tiếc

2.2.3 Tình hình môi trường bên trong ảnh hưởng tới vấn đề nghiên cứu

a Nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Trình độ nguồn nhân lực đều được đào tạo từ bậc đại học trở lên vớicác chuyên ngành khác nhau nhưng đều có khả năng làm việc hiệu quả trong

Trang 30

môi trường TMĐT Ttnn.com.vn thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo huấnluyện nhằm năng cao trình độ chuyên môn cho các nhà quản lý và nhân viên.

Do đặc thù ngành TMĐT còn rất mới ở Việt Nam, nguồn nhân lực được đàotạo chính quy về TMĐT chưa có nên cũng có phần hạn chế cho sự phát triểncủa website

b Cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật: TTNN hiện nằm dưới sự quản lý và điều hành củatrung tâm phát triển thương mại điện tử Ecomviet Với cở sở vật chất đượctrang bị đầy đủ và hiện đại, hệ thống máy chủ máy trạm mạnh Cơ sở hạ tầngđược đầu tư khá lớn, nhân viên được làm việc trong một môi trường hiện đại,được trang bị đầy đủ thiết bị, mỗi người có một máy tính riêng với cấu hìnhcao để phục vụ cho công việc của mình một cách hiệu quả nhất Tuy nhiên,đôi khi vẫn mắc phải các sự cố về mạng, đường truyền khiến cho tốc độ côngviệc bị chững lại Đây là vấn đề mà sàn đã và đang cố gắng khắc phục để hệthống hoạt động hiệu quả nhất

c Cạnh tranh trong ngành

Hiện Việt Nam thì cổng thông tin thị trường nước ngoài là cổng thôngtin duy nhất cung cấp các thông tin về thị trường nước ngoài, các cơ hội tìmkiếm bạn hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp Việt Nam ra các thị trườnglớn trên thế giới như EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ v vv

Sau hơn 1 tháng khai trương cổng thông tin thị trường nước ngoàiwww.thitruongnuocngoai.vn đã thực sự trở thành một địa chỉ hữu ích chonhiều doanh nghiệp Số lượt truy cập Cổng Thông tin tăng mạnh, với gần 1nghìn lượt truy cập/ngày Hơn nữa, ngày càng có nhiều doanh nghiệp được hỗtrợ giải đáp vướng mắc thông qua mục Hỏi đáp trên Cổng Thông tin này Thứtrưởng Bộ Công Thương Nguyễn Thành Biên cho rằng: "Cổng thông tin Thịtrường nước ngoài là một kênh trực tiếp và hiệu quả để các đơn vị và Thương

Ngày đăng: 12/12/2013, 17:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lương Đỗ Đoàn (1999) : “ giải pháp phát triển thị trường thẻ tín dụng ở Việt Nam”/ tạp chí Ngân hàng(11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: giải pháp phát triển thị trường thẻ tíndụng ở Việt Nam
3. Lê Văn Tề : Thẻ thanh toán quốc tế và việc ứng dụng thẻ thanh toán tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ thanh toán quốc tế và việc ứng dụng thẻ thanh toán tại Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Tề
1. Bộ Công Thương, Báo cáo thương mại điện tử, năm 2006, 2007, 2008, 2009 Khác
4. Nguyễn Văn Minh- Trần Hoài Nam (2002) Giao dịch TMĐT_ Một số vấn đề cơ bản, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
5. Phạm Quốc Chính (2005) Đẩy mạnh ứng dụng thanh toán điện tử nhằm phát triển TMĐT ở Việt Nam / luận văn thạc sĩ Khác
6. Vụ TMĐT, Bộ Thương Mại, tìm hiểu về thương mại điện tử, nhà xuất bản chính trị Quốc gia, năm 20057. Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU - 393 phát triển dịch vụ thanh toán trực tuyến khi đăng ký làm thành viên trả phí của website ttnn com vn
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 4)
Hỡnh 2.2 Bảng phương thức tỡm kiếm Phương thức tỡm kiếmSố phiếu chọn /  - 393 phát triển dịch vụ thanh toán trực tuyến khi đăng ký làm thành viên trả phí của website ttnn com vn
nh 2.2 Bảng phương thức tỡm kiếm Phương thức tỡm kiếmSố phiếu chọn / (Trang 31)
Theo bảng ta thấy việc thanh toỏn của ttnn.com.vn chưa thực sự tiện lợi cho khỏch hàng, khi thanh toỏn vẫn phải chuyển khoản qua ngõn hàng rồi gọi  điện thụng bỏo hay là tự doanh nghiệp phải tới tận nơi liờn hệ thanh toỏn , như  vậy với cỏc doanh nghiệp ở - 393 phát triển dịch vụ thanh toán trực tuyến khi đăng ký làm thành viên trả phí của website ttnn com vn
heo bảng ta thấy việc thanh toỏn của ttnn.com.vn chưa thực sự tiện lợi cho khỏch hàng, khi thanh toỏn vẫn phải chuyển khoản qua ngõn hàng rồi gọi điện thụng bỏo hay là tự doanh nghiệp phải tới tận nơi liờn hệ thanh toỏn , như vậy với cỏc doanh nghiệp ở (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w