1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH Nguy ễn Thị Gái NGHIÊN C ỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH H ỌC SINH SẢN CỦA DẾ Gryllus bimaculatus De Geer, 1773 VÀ CON LAI TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI LUẬN
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
Nguy ễn Thị Gái
NGHIÊN C ỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH H ỌC SINH SẢN CỦA DẾ
(Gryllus bimaculatus De Geer, 1773)
VÀ CON LAI TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
Nguy ễn Thị Gái
NGHIÊN C ỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH H ỌC SINH SẢN CỦA DẾ
(Gryllus bimaculatus De Geer, 1773)
VÀ CON LAI TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI
Chuyên ngành : Sinh h ọc thực nghiệm
Mã số : 60 42 01 14
LU ẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghên cứu của riêng tôi
trong bất kì công trình nào
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Trong su ốt quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhi ều cá nhân và tập thể Luận văn hoàn thành, cũng là lúc tôi có cơ hội bày tỏ lòng
bi ết ơn chân thành đến:
PGS.TS Nguy ễn Tường Anh đã tận tình hướng dẫn, động viên và truyền đạt cho tôi nhi ều kinh nghiệm trong quá trình thực hiện luận văn
Các Th ầy, Cô khoa Sinh, trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh đã truyền đạt tri thức và hướng dẫn tôi trong suốt khoá học
Ba M ẹ ở hai bên gia đình, người bạn đời của tôi đã luôn hỗ trợ, động viên tôi trong th ời gian thực hiện luận văn
Ban Giám hi ệu và đồng nghiệp trường THPT Trung Phú đã tạo điều kiện tốt
nh ất cho tôi chuyên tâm vào việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn
T ất cả các bạn bè đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến, chia sẻ và động viên trong thời gian tôi làm lu ận văn, cũng như trong công việc và trong
cu ộc sống
Nguy ễn Thị Gái
Trang 5M ỤC LỤC
L ỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
M Ở ĐẦU 6
1 Lí do ch ọn đề tài 6
2 M ục tiêu nghiên cứu 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 8
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu côn trùng theo hướng làm thực phẩm cho con người 8
1.2 Nuôi d ế làm thức ăn và chế biến 11
1.3 Khái quát đặc điểm sinh học của dế 12
1.3.1 Vị trí phân loại và đặc điểm phân bố 12
1.3.2 Đặc điểm hình thái của dế 12
1.3.3 Đặc điểm giải phẫu của dế 16
1.3.4 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của dế 22
1.4 Thú chơi chọi dế 30
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Th ời gian và địa điểm nghiên cứu 31
2.1.1 Thời gian 31
2.1.2 Địa điểm 31
2.2 D ụng cụ, thiết bị, thức ăn 31
2.2.1 Dụng cụ 31
2.2.2 Thiết bị 32
2.2.3 Thức ăn 33
2.3 Phương pháp 35
2.3.1 Phương pháp ổn định điều kiện sống của dế 35
2.3.2 Khảo sát kết quả lai 35
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VẢ THẢO LUẬN 41
3.1 K ết quả về khả năng sinh sản 41
3.2 K ết quả khảo sát sự sinh trưởng của thế hệ con 46
Trang 63.3 K ết quả khảo sát sự thành trùng ở từng công thức phối 50
3.4 K ết quả khảo sát màu sắc cánh ở thế hệ con 51
3.5 K ết quả so sánh tỷ lệ chọi ở dế than và dế lửa 52
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 55
Trang 7DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8M Ở ĐẦU
1 Lí do ch ọn đề tài
người Trong suốt quá trình tồn tại và phát triển, con người không thể nào loại bỏ hoàn toàn côn trùng ra khỏi đời sống của mình Không phải tất cả côn trùng đều có hại mà rất nhiều loài có lợi và một số loài còn được sử dụng để chế biến thành các món ăn phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, chẳng hạn như Thái Lan, Campuchia và một số nước châu Phi
Từ lâu, con người đã biết thu bắt côn trùng để làm thức ăn cho các loài vật nuôi khác cũng như chế biến thức ăn cho mình Ngày nay, việc sử dụng côn trùng làm thức ăn càng trở nên phổ biến và thành một thói quen không thể thiếu của con người Ở Việt Nam, chăn nuôi và chế biến côn trùng làm thức ăn đã và đang trở thành một ngành kinh doanh thu lại lợi nhuận Đặc biệt, dế là một đối tượng đáng chú ý được sử dụng để chế biến thành các món đặc sản mà nhiều người ưa thích Chọi dế cũng là trò chơi của trẻ em và một số người lớn
Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh
sản của dế (Gryllus bimaculatus De Geer,1773) và con lai trong điều kiện nuôi”
2 M ục tiêu nghiên cứu
Ảnh hưởng của màu sắc cánh của dế lửa và dế than đối với sự sinh trưởng, khả năng sinh sản, phát triển và vài tập tính khác của thế hệ con các gia đình có phổ màu sắc cánh từ
Dế than đến Dế lửa
Một số đặc điểm sinh học của loài Gryllus bimaculatus để làm phong phú thêm tài liệu
về loài này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh Ở loài này có hai kiểu màu sắc cánh và chân nổi trội là đen tuyền (dế than) và lửa tuyền (dế lửa) Giữa hai cực màu đen
và lửa là các dạng màu trung gian
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trang 9Luận văn làm phong phú thêm nguồn tài liệu về loài Gryllus bimaculatus De Geer
Điểm mới của luận văn này là nghiên cứu ảnh hưởng màu sắc cánh đến sinh sản, sinh trưởng và phát triển của dế Từ đó, luận văn giúp người nuôi dế thương phẩm chọn được cặp phối thích hợp trong chăn nuôi dế thịt, bước đầu khuyến cáo việc chọn màu dế chọi
Bước đầu có thông tin về mối liên quan của tính trạng màu sắc đối với các khía cạnh
của sinh học loài dế Gryllus bimaculatus
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu côn trùng theo hướng làm thực phẩm cho con người
được lớp động vật nhỏ bé này đã tạo ra sản phẩm thương mại, chỉ tính riêng ở Mỹ, hàng năm đạt 125 triệu đôla, tức hơn 1,600 tỉ đồng Việt Nam [7] Côn trùng là nhóm động vật
trùng có tới hàng triệu loài- nhiều hơn tất cả các loài sinh vật khác cộng lại- mà trước hết là
đã chiếm lĩnh hầu như tất cả sinh cảnh, từ các khu vực sa mạc nóng bỏng cho đến vùng lãnh
xa xôi [10],[12]
Cách đây 4.700 năm, người Trung Hoa đã biết cách nuôi tằm và cách đây 3.000 năm
đã nuôi tằm trong nhà, đi kèm với nó là kỹ thuật ươm tơ dệt lụa Cũng theo lịch sử Trung
động vật chân khớp Arthropoda để chỉ côn trùng và trong cuốn sách của mình ông đã đề
cập 60 loài sâu bọ
người Ý là Malpighi (1628-1694) Bước sang thế kỷ 18, các nghiên cứu về côn trùng đã được một bước tiến đáng kể bằng sự ra đời của tác phẩm nổi tiếng “Hệ thống tự nhiên” của
Trang 11rằng hiện trên trái đất có 15-30 triệu loài côn trùng Bình quân có 10 tỷ côn trùng trên 1 km2
đất, nếu so với dân số thế giới năm 2000 cứ một người có 200 triệu côn trùng [10]
Hình 1.1 T ỷ lệ % số loài côn trùng trong giới động vật
con người
Cách đây gần 125 năm, Vincent Holt xuất bản một tài liệu dài 99 trang ở Anh mang
thúc đẩy một cuộc cách mạng ăn côn trùng lúc bấy giờ
Năm 2005, một bản nghiên cứu toàn diện về dinh dưỡng sâu bọ xuất hiện quyển sách Ecological Implication of Minilivestock: Potential of Insects, Rodents, Frogs and Snails
Trang 12(Ứng dụng sinh thái của vật nuôi nhỏ: tiềm năng của côn trùng, Gặm nhấm, Ếch nhái và Ốc sên), cuốn sách này đã trình bày số calori, protein, chất béo và chất xơ ở phần lớn các loài côn trùng ăn được Ngoài ra còn có các bản phụ tóm tắt lại tiềm năng của những loài động
khoáng, acid béo tốt cho sức khỏe và các vitamin
Năm 2006, nhà khoa học thực phẩm Francis O Orech và cộng sự đã tiến hành khảo sát
Food Sciences and Nutrition [21]
Để khuyến khích giới chăn nuôi trên thế giới, FAO ( Tổ chức Lương Nông Liên hợp
ngày 19 tháng 12 năm 2007 Nếu thành công mô hình này sẽ được nhân rộng ra nhiều quốc gia khác nữa
Tháng 2 năm 2008, FAO đã tổ chức hội thảo quốc tế và nuôi côn trùng làm nguồn thực
dưỡng cao, nuôi ít tốn kém và ít làm tổn hại môi trường, nhiều loài côn trùng sẽ trở thành
Ở Việt Nam, các nghiên cứu thật sự về côn trùng chỉ bắt đầu từ cuối thế kỷ 19 đầu thế
Trang 13Năm 1928, kỹ sư canh nông Nguyễn Công Tiễu đã cho đăng một khảo luận thú vị
đặc điểm sinh lý của loài,các công trình điều tra, khảo sát định dạng thành phần loài côn
ứng dụng cho mục đích làm nguồn thực phẩm hầu như rất ít [14]
đối tượng côn trùng khác nhau như ong, tằm,châu chấu, bọ muỗm, bọ dừa, cà cuống, bọ
người nuôi và thật sự chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu về đối tượng này được công bố
Năm 2006, Từ Văn Dững đã tiến hành khảo sát một số đặc điểm vể tập tính sinh sống
tượng này
1.2 Nuôi d ế làm thức ăn và chế biến
khác như cào cào, châu chấu, bọ cạp, nhện…để chế biến nhiều món ăn ngon miệng cho mình
nhiều
Trang 14không đủ đáp ứng, con người phải nghĩ đến việc nuôi chúng cho sinh sản mới đủ cung cấp cho thị trường tiêu thụ
Món ăn từ thịt dế ngày càng phổ biến rộng rãi từ thành thị đến thôn quê Mặc dù thứ đặc sản này chưa được đánh giá là thứ thực phẩm chính cần thiết cho đời sống con người như các loại thịt heo,bò, gà, vịt, cá đồng,cá biển mà chúng ta đang ăn để sống hàng ngày Nhưng, chắc chắn trong tương lai gần, thức ăn có nguồn gốc côn trùng nói chung, dế nói
dân dân trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu hằng năm thu về cho họ một số ngoại tệ khá lớn [3]
dần về số lượng và chất lượng
1.3 Khái quát đặc điểm sinh học của dế
1.3.1 V ị trí phân loại và đặc điểm phân bố
Cánh th ẳng (Orthoptera), lớp Côn trùng (Insecta), ngành Chân khớp ( Arthropoda), giới
động vật (Animalia) [2],[6]
và các nước gần xích đạo Ở nước ta dế phân bố khắp nơi, chúng sống trong hang đất, đất cát pha, dưới lá hay thân cây mục… thích sống ở nơi ấm áp và khô ráo có nhiệt độ khoảng
chúng thường xuất hiện vào đầu tháng 4, hoạt động mạnh trong mùa hè và sau đó tới
1.3.2 Đặc điểm hình thái của dế
Trang 15Về màu sắc, dế Gryllus bimaculatus có hai kiểu màu sắc khác nhau: màu đen tuyền và
bình thường [10]
Hình 1.2 D ế lửa Hình 1.3 Dế than
cơ thể côn trùng Cơ thể được chia làm 3 phần: đầu, ngực và bụng Ở mỗi phần do nhiều đốt
1.3.2.1 Đầu và các phần phụ của đầu
Đầu là phần trước của cơ thể, giữ chức năng quan trọng trong đời sống của dế Đầu có
không còn đặc trưng chia đốt Các phần phụ của đầu bao gồm râu đầu (anten), mắt và
miệng[13], [10]
Trang 16Hình 1.4 Sơ đồ cấu tạo cơ thể dế
là nơi chứa các cơ quan cảm giác), đốt roi râu (các đốt còn lại, các đốt râu này tương đối đều nhau) Đôi râu đầu của dế của dế cử động được và đảm nhận các chức năng cảm giác như thính giác, khứu giác, xúc giác…[9], [13], [14]
lưỡi Trong đó, môi trên và môi dưới là các mảng mỏng có chức năng vị giác và giữ thức ăn
các đốt được chitin hóa rất cứng có chức năng cắt và nghiền nát thức ăn [14]
ệc cảm nhận cường độ ánh sáng [14]
Trang 171.3.2.2.Ng ực và các phần phụ ngực
dùng để bò, bay, nhảy… Vì thế ngực là phần rất phát triển Về nguồn gốc, ngực do ba đốt
đốt ngực sau (metathorax) Mỗi đốt ngực do bốn mảnh hợp lại thành:mảnh trên là mảnh lưng, mảnh dưới là mảnh bụng và hai mảnh bên [9], [11], [14]
hai chân trước, hai chân giữa và hai chân sau Các chân này được cấu thành bởi nhiều đốt từ trong ra ngoài gồm: đốt chậu, đốt chuyển, đốt đùi, đốt ống và các đốt bàn chân [11],[14]
Hình 1.5 Chân d ế
Do phương thức sống của dế là ăn lá cây và thường xuyên chạy trốn kẻ thù nên chúng
chân có nhiều đệm [10]
bên trong Đó là những ống rỗng do hai lớp da tại đây dày lên và hóa cứng tạo nên Trong
Trang 18mạch cánh mờ; đôi cánh sau là cánh màng: có cấu tạo chất cánh mỏng, trong suốt nhìn rõ
mạch cánh, có diện tích lớn và rất nhẹ, giữ vai trò chính trong hoạt động bay của dế [14]
1.3.2.3 B ụng và các phần phụ bụng
điểm đốt thứ nhất to rộng,bằng đốt ngực sau Bụng dế có các phần phụ như: lỗ thở, lông đuôi và bộ phận sinh dục ngoài [9], [11]
Ở dế, hai bên mỗi đốt bụng (trừ các đốt cuối) có hai lỗ thở, đây là nơi trao đổi khí qua
này chia đốt như râu đầu [11], [14]
đôi máng đẻ trứng bó sát vào nhau tạo thành Ống đẻ trứng này có vai trò vừa lá máng dẫn
hơn gồm có dương cụ là cơ quan giao hoan và hai lá giữ âm cụ để giữ chắc bộ phận sinh
dục cái khi giao hoan [11], [14]
Hình 1.6 Cơ quan sinh dục ngoài của dế 1.3.3 Đặc điểm giải phẫu của dế
Trang 19Da của dế là một lớp vỏ tương đối cứng, ngoài chức năng bao bọc da còn giữ cho cơ
biểu bì, lớp nội bì và lớp màng đáy [11], [14]
cứng Về mặt cấu tạo, lớp biểu bì gồm ba lớp: lớp biểu bì trên, lớp biểu bì ngoài và lớp biểu
chitin kết hợp với các loại protein hóa cứng (sclerotin), ngoài còn có thêm calci nên độ cứng càng được tăng cường Lớp biểu bì trong là lớp dày nhất của biểu bì song không cứng như
biểu bì ngoài mà có tính dẻo và đàn hồi do đây có chitin kết hợp với protein đàn hồi (resilin) Chitin là một polysaccharid có chứa Nitơ (N), có công thức hóa học là (C8H13O5N)x, không tan trong nước, rượu, acid yếu, kiềm loãng và một số dung môi hữu cơ, chitin có thể bị phân
giải bởi men tiêu hóa của chính bản thân loài dế [11], [14]
nó sinh ra lớp biểu bì, đồng thời chúng còn tiết ra dịch lột xác để phân hủy lớp biểu bì trong trước khi dế lột xác cũng như hấp thụ lại một số chất đã bị phân giải để tái tạo lớp biểu bì
mới [10]
melanin, carotenoids, pteridins [10]
1.3.3.2 Th ể xoang và các vị trí các hệ cơ quan bên trong
được giới hạn bởi hai vòng: vòng ngoài là da, vòng nhỏ bên trong là ống tiêu hóa Trong thể xoang chứa các hệ cơ quan bên trong [9], [10], [14]
Trang 20Dế là động vật có kiểu tuần hoàn hở nên thể xoang của chúng là một khoang liên tục
Hình 1.7 Th ể xoang của dế
Hình 1.8 M ặt cắt dọc cơ thể Dế