mô hình kinh doanh trực tuyến, nâng cấp thông tin di động, kế toán tiền lương, nâng cao chất lượng tiệc cưới, quản trị nghiệp vụ lễ tân, kế toán tập hợp chi phí
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để luận văn đạt kết quả tốt đẹp trước hết em xin gửi tới toàn thể thầy cô khoa
Thương mại Quốc tế lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm giảng dạy và chỉ bảo của các
thầy cô đến nay em đã có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp, đề tài:
“Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất ván sàn tre xuất khẩu sang thị trường Cộng hòa Séc tại công ty TNHH nội thất tre xuất khẩu Ali (Pinctadali)”.
Để có được kết quả này em đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo,Thạc sỹ Nguyễn Nguyệt Nga đã quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn một cách tận tình giúp emhoàn thành một cách tốt nhất luận văn của mình trong thời gian qua
Em cũng vô cùng cảm ơn các anh, chị ban lãnh đạo và nhân viên công tyPinctadAli Việt Nam đã tạo điều kiện cho em thực tập trong một môi trường chuyênnghiệp và đã chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành luận văn một cách tốt nhất nhưng với điều kiệnthời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên luậnvăn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp củacác thầy cô cũng như cán bộ, nhân viên công ty PinctadAli Việt Nam nhằm hoàn thiện bàiviết và rút kinh nghiệm cho các nghiên cứu sau này
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên: Nguyễn Thị Hương Giang
Trang 2CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Môi trường ô nhiễm là vấn đề thời sự đang rất nóng hổi trên các diễn đàn thông tinđại chúng khi gần đây chúng ta phát hiện ra hàng loạt vụ gây ô nhiễm môi trường của một
số doanh nghiệp Người tiêu dùng ngày nay không chỉ muốn sử dụng hàng hóa có chấtlượng tốt mà còn phải thân thiện với môi trường Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnbền vững thì không thể đặt vấn đề môi trường ra ngoài chiến lược phát triển kinh doanhcủa doanh nghiệp Khác với quản lý chất lượng, quản lý môi trường thể hiện trách nhiệmcủa doanh nghiệp đối với cộng đồng, đối với xã hội Bảo vệ môi trường là bảo vệ sứckhoẻ cho con người, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - làm cho đất nước phát triển bềnvững Dân số, tài nguyên và môi trường trong những năm gần đây đã trở thành mối quantâm của nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế Quá trình hoạt động công nghiệp đã ngàycàng làm cho cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và hiệu quả cuối cùng là làm suythoái chất lượng sống của cộng đồng Do đó, bảo vệ môi trường đã trở thành một vấn đềhết sức quan trọng, một trong những mục tiêu chính nằm trong các chính sách chiến lượccủa các quốc gia Nhất là sau Hội nghị thượng đỉnh về trái đất tại Rio De Janeiro-Braziltháng 6/1992 thì vấn đề môi trường đã nổi lên như một lĩnh vực kinh tế, được đề cập đếntrong mọi hoạt động của xã hội, trong phạm vi quốc gia, khu vực và quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hóa với những tác động từ cuộc khủng hoảng tài chính vàbiến đổi khí hậu, doanh nghiệp cần có định hướng rõ ràng và quản lý rủi ro một cách toàndiện hơn vì lợi ích chung của cộng đồng Để nắm bắt sự thay đổi hướng đến mục tiêu pháttriển bền vững, cộng đồng doanh nghiệp và các bên liên quan cần đánh giá được tiến độthực hiện cam kết, kiếm soát quy trình kinh doanh sản xuất và truyền thông hiệu quả vớicộng đồng Trách nhiệm xã hội của Doanh nghiệp nói chung hay nỗ lực bảo vệ môitrường nói riêng cần phải gắn liền với những giá trị bền vững tài chính, xã hội, môitrường và phù hợp với chuẩn mực đạo đức
Đối với doanh nghiệp kinh doanh quốc tế vấn đề đáp ứng các tiêu chuẩn môitrường là tất yếu trong thời đại này Việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất vàxuất khẩu sản phẩm không những bảo vệ được môi trường Quốc gia, bảo vệ sức khỏe
Trang 3người tiêu dùng trên toàn cầu mà còn là một hành động văn minh nhất để bảo vệ bầu khíquyển và môi trường sống.
Trong xu hướng đó, công ty Ali đã xác định mục tiêu chiến lược của mình là điđầu trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm nội thất từ tre, bảo vệ môi trường sống và đáp ứngcác tiêu chuẩn môi trường quốc tế Được coi như một món quà tặng của thiên nhiên, từ xaxưa cây tre đã từng quen thuộc với người Việt Nam và được sử dụng dưới nhiều hìnhthức Cây tre tạo ra những giá trị vật chất, tinh thần to lớn và trở thành vật dụng rất gầngũi với con người Việt Nam Ngày nay với công nghệ hiện đại của Châu Âu, cũng từnhững cây tre ấy, Công ty Ali đã đem đến những sản phẩm vừa hiện đại, nhưng vẫn giữđược nét truyền thống vốn có của nó Với những đặc điểm vượt trội, vật liệu bằng tre sẽ làvật liệu thay thế gỗ tự nhiên hữu hiệu và nhiều loại vật liệu nhân tạo khác Bên cạnh đóviệc dùng các sản phẩm bằng tre đã góp phần nhỏ bé của mình trong việc bảo vệ môitrường sống, phát triển bền vững và cải thiện điều kiện xã hội cho cộng đồng; khích lệ ýthức giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống
Cộng Hòa Séc là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Pinctadali (Nguồn: Điều traphỏng vấn nhân viên công ty), cùng với việc gia nhập vào liên minh châu Âu EU, thịtrường EU là thị trường có nhiều quy định kỹ thuật khá khắt khe với mục đích là bảo vệtốt nhất sức khoẻ con người, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững Vì vậy không thểdoanh nghiệp nào cũng có thể đáp ứng được các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật này Sảnphẩm muốn xuất khẩu vào Cộng hòa Séc phải đáp ứng được những yêu cầu khắt khe vềchất lượng sản phẩm và tiêu chuẩn môi trường mà EU quy định
Song, hiện tại công ty vẫn chưa có được chứng nhận tiêu chuẩn được thế giới côngnhận rộng rãi, vì vậy đề tài này sẽ định hướng và tập trung nghiên cứu phương hướng đápứng tiêu chuẩn môi trường quốc tế trong sản xuất và xuất khẩu nội thất tre của công tyAli
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
Hiểu được tính cấp thiết của vấn đề môi trường trong thời đại hiện nay, đối vớimột công ty kinh doanh xuất nhập khẩu sản phẩm tre, với tiêu chí sản xuất sản phẩm bảo
vệ môi trường và sức khỏe người tiêu dùng của công ty TNHH PINCTADALI, em lựa
chọn đề tài “Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất ván sàn tre xuất khẩu
Trang 4sang thị trường Cộng hòa Séc tại công ty TNHH nội thất tre xuất khẩu Ali” làm đề
tài luận văn
Trên cơ sở hệ thống hoá các lý luận về môi trường và tiêu chuẩn môi trường, đề tài
đi sâu vào phân tích thực trạng công tác phân tích và các giải pháp đáp ứng các tiêu chuẩnmôi trường trong sản xuất ván sàn tre xuất khẩu sang thị trường Cộng hòa Séc – là kháchhàng lớn nhất của công ty, bên cạnh đó là các giải pháp nhằm đáp ứng tính chuẩn hóa củacác tiêu chuẩn môi trường trên thế giới, đáp ứng được bộ tiêu chuẩu môi trường được thếgiới kiểm nghiệm và công nhận, nâng cao vị thế công ty trên thị trường quốc tế
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và các giải pháp nhằm đáp ứng tiêu chuẩn môitrường trong sản xuất ván sàn tre xuất khẩu của công ty
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: Đề tài được nghiên cứu dựa trên số liệu kinh doanh của công ty 3
năm 2007, 2008, 2009 và đưa ra các giải pháp mang tính trung, dài hạn cho công ty
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi sản xuất và xuất khẩu sản phẩm
ván sàn tre sang thị trường Cộng hòa Séc
- Phạm vi nội dung: Phân tích các tiêu chuẩn môi trường mà công ty phải đạt được
nhằm xuất khẩu ván sàn tre sang Cộng hòa Séc và công tác đáp ứng các tiêu chuẩnmôi trường đó của công ty
1.4 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hoá các lý luận cơ bản về tiêu chuẩn môi trường của các quốc gia sản xuất
và xuất nhập khẩu nội thất tre
- Phân tích thực trạng công tác phân tích và đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường trongsản xuất và xuất khẩu sản phẩm ván sàn tre sang Cộng hòa Séc dựa trên những lý luận
đã đưa ra
- Căn cứ vào cơ sở lý luận và kết quả phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tíchtiêu chuẩn môi trường để từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn đápứng các tiêu chuẩn môi trường tại công ty này
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Trang 5Ngoài Lời cảm ơn, phụ lục, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, danh mụccác chữ viết tắt nội dung luận văn còn được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Chương 2: Một số cơ sở lý luận về tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và nhập
khẩu hàng hóa
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng đáp ứng
yêu cầu tiêu chuẩn môi trường Cộng hòa Séc của công ty Ali
Chương 4: Một số giải pháp đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất ván sàn
tre xuất khẩu của công ty Ali
CHƯƠNG 2 – MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA.
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm liên quan đến môi trường
Theo Luật bảo vệ môi trường của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hànhngày 29 tháng 12 năm 2005
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người,
có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật
(Theo khoản I, điều 3, Luật bảo vệ môi trường 2005)
Trang 6- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp;
phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường;khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụnghợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học
- Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi thành phần môi trường không phù hợp với tiêu
chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng tới con người và sinh vật Ô nhiễm môi trường cóthể được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mứclàm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường, từ đó gây hạitới sức khỏe của con người và sự phát triển của sinh vật
- Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm
cho môi trường bị ô nhiễm
- Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
sinh hoạt hoặc hoạt động khác
- Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn
mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác
2.1.2 Tiêu chuẩn môi trường
- Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhànước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường
Hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm:
- Nhóm tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh
Nhóm tiêu chuẩn này bao gồm: tiêu chuẩn thải lượng tối đa cho phép các chất độc hại;tiêu chuẩn mức tối đa cho phép các yếu tố vật lý như tiếng ồn, rung động, điện từ trường
và các tác động vật lý có hại khác; tiêu chuẩn mức tối đa cho phép tác động của bức xạ;định mức tối đa cho phép sử dụng phân bón hóa học trong nông-lâm nghiệp; định mức tối
đa cho phép chứa chất thải
- Nhóm tiêu chuẩn chất thải
+ Nhóm tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp, dịch vụ, nước thải từ chăn nuôi, nuôi trồngthủy sản, nước thải sinh hoạt và hoạt động khác;
+ Nhóm tiêu chuẩn về khí thải công nghiệp; khí thải từ các thiết bị dùng để xử lý, tiêu huỷchất thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế và từ hình thức xử lý khác đối với chất thải;
Trang 7+ Nhóm tiêu chuẩn về khí thải đối với phương tiện giao thông, máy móc, thiết bị chuyêndụng;
+ Nhóm tiêu chuẩn về chất thải nguy hại;
+ Nhóm tiêu chuẩn về tiếng ồn, độ rung đối với phương tiện giao thông, cơ sở sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, hoạt động xây dựng (Điều 10, Luật BVMT 2005)
- Tiêu chuẩn về chất lượng môi trường
Tiêu chuẩn chất lượng môi trường được thiết lập dưới dạng các tiêu chuẩn nồng độ tối đacho phép các chất độc hại cũng như các vi khuẩn các các vật thể sinh học khác gây ônhiễm môi trường, đồng thời quy định mức tối đa cho phép các tác động vật lý lên môitrường Những tiêu chuẩn này phục vụ cho đánh giá trạng thái không khí khí quyển, trạngthái nước, đất theo các tác nhân hóa học, vật lý và sinh học Các tiêu chuẩn này cũngđược coi là các chuẩn mực pháp lý để xác định trạng thái hữu ích của các thành phần môitrường
- Tiêu chuẩn sử dụng tài nguyên
Tiêu chuẩn sử dụng tài nguyên thiên nhiên được thiết lập nhằm đảm bảo sự cảnh báo vềsuy thoái tài nguyên có tính đến tốc độ phục hồi chúng, tính đến các biện pháp ngăn chặnphá vỡ cân bằng chúng trong môi trường tự nhiên Đối với các tài nguyên không phục hồi(chẳng hạn như khoáng sản) các tiêu chuẩn này phải đưa ra các điều kiện kinh tế-xã hộilàm cơ sở cho việc khai thác, sử dụng chúng
- Tiêu chuẩn môi trường
Khái niệm “tiêu chuẩn môi trường” trước hết bao gồm các quy định tiêu chuẩn về các tàiliệu kỹ thuật, tài liệu tiêu chuẩn v.v
Ví dụ, tiêu chuẩn môi trường có thể ở dạng như sau: TCVN XX.XX.XX Bảo vệ môitrường Không khí khí quyển Những yêu cầu chung đối với các phương pháp xác địnhchất ô nhiễm
Các yêu cầu khác do cơ quan Nhà nước đưa ra để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cácyêu cầu về công việc và dịch vụ bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe và tính mạng conngười v.v là những tiêu chuẩn bắt buộc các cơ quan quản lý và cơ sở kinh tế-xã hội phảituân thủ
- Tiêu chuẩn vùng vệ sinh và vùng bảo vệ
Thực tiễn BVMT ở một số nước có nhiều loại vùng được thiết lập với mục đích bảo vệmôi trường khỏi tác động có hại Trong đó bao gồm: vùng vệ sinh-bảo vệ được thiết lập
Trang 8giữa cơ sở sản xuất và khu dân cư; vùng (hoặc dải) bảo vệ sông, hồ và các hồ chứa nước;vành đai vệ sinh, bảo vệ các khu chữa dưỡng bệnh nhân – phục hồi sức khỏe; vùng vệsinh, bảo vệ các nguồn cấp nước; rừng phân cách-vùng cấm dọc theo các công trình thủyv.v.
2.2 Một số lý thuyết liên quan tới đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong Thương mại quốc tế
2.2.1 Rào cản môi trường trong thương mại quốc tế và vấn đề vượt qua rào cản
2.2.1.1 Rào cản môi trường
Hội nhập đang là xu thế chung của toàn cầu Tuy nhiên, quốc gia nào cũng muốnvừa tham gia hội nhập vừa bảo vệ thị trường nội địa Và, "Rào cản môi trường" chính làcông cụ hữu hiệu giúp họ thực hiện được đồng thời hai mục đích ấy
Với một hệ thống quy định liên quan đến môi trường áp dụng cho sản phẩm nhậpkhẩu (trong đó nêu lên những tiêu chuẩn nhất định về quá trình sản xuất, sử dụng cũngnhư tái chế và tiêu hủy sản phẩm) Rào cản môi trường nêu cao ý thức bảo vệ trái đất vànhân loại Đây chính là cơ sở vững chắc để loại hình "bảo hộ" này được các nước xâydựng và mở rộng Hiện nay, trên thế giới, các nước sử dụng Rào cản môi trường dưới rấtnhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên về cơ bản, có thể chia làm hai nhóm sau đây:
Nhóm thứ nhất, bao gồm các quy định mang tính bắt buộc Một sản phẩm muốn nhậpkhẩu phải đảm bảo một số tiêu chuẩn nhất định nào đó về môi trường như: các tiêuchuẩn về sản xuất, chế biến (mức độ chất thải ô nhiễm, sự lãng phí tài nguyên khôngtái tạo ); các tiêu chuẩn về bao gói, bao bì (cách xử lý và thu gom sau sử dụng) Vídụ: Mỹ, EU đòi hỏi thực phẩm nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận HACCP
Nhóm thứ hai, bao gồm các quy định về phí, thuế và các khoản liên quan đến môitrường Sản phẩm gây ô nhiễm vẫn được nhập khẩu nhưng tùy mức độ gây ô nhiễm,
DN phải đóng một khoản tiền hợp lý, chính khoản tiền này sẽ giảm một phần khảnăng cạnh tranh về giá Ví dụ: ở Malaysia, người ta thu thuế các công nghệ cũ nhậpkhẩu, và chừng nào công nghệ gây ô nhiễm còn được sử dụng chừng đó DN còn phảiđóng thuế gây ô nhiễm Cơ sở của việc đánh thuế và thu phí thường dựa trên hainguyên tắc: PPP (polluted pay principle - người gây ô nhiễm phải chịu phí), và BPP(beneficiary pay principle - người sử dụng nguồn tài nguyên phải chịu phí) Các loạiphí thuế thông dụng có: phí sản phẩm, phí khí thải, phí hành chính
2.2.1.2 Các biện pháp vượt rào cản
Trang 9Qua hai nhóm rào cản nêu trên, chúng ta thấy khá rõ ưu thế của các sản phẩm
"thân môi trường" Đó là ưu thế về giấy phép nhập khẩu vì được thị trường nhập khẩuchấp nhận, và ưu thế về giá vì không phải chịu phạt phí thuế; thêm vào đó, còn có ưu thế
về thị hiếu: do ngày nay, nhiều nơi, đặc biệt là ở thị trường các nước phát triển, khi muahàng, người tiêu dùng không chỉ chú ý đến chất lượng, giá cả mà còn quan tâm cả ảnhhưởng của sản phẩm đối với môi trường Ví dụ: trên thị trường Đức, 100 gam cá hồi nếunuôi thâm canh chỉ bán được với giá 5 DM nhưng nếu nuôi sinh thái, giá có thể lên đến
13 DM Như vậy, xét về tương lai, khi rào cản môi trường được áp dụng nhiều và triệt đểhơn, khi tâm lý mua hàng của người tiêu dùng gắn bó chặt chẽ hơn với môi trường, DNnào không đáp ứng được yêu cầu "xanh", DN đó chắc chắn sẽ thất bại
Hiện nay, các sản phẩm được dán nhãn sinh thái rất được người tiêu dùng quantâm Sản phẩm được dán nhãn sinh thái là sản phẩm đảm bảo các tiêu chuẩn về môitrường từ khi sản xuất ra đến lúc tiêu dùng hết Người ta xác định một sản phẩm được dánnhãn sinh thái trên cơ sở đánh giá mức độ ảnh hưởng đến môi trường của sản phẩm nàytrong suốt chu kỳ sống của nó, bao gồm các giai đoạn: tiền sản xuất, sản xuất, phân phối(bao gồm đóng gói), sử dụng hoặc tiêu thụ và loại bỏ sau khi sử dụng Hiện tại, trên thếgiới có 28 chương trình nhãn sinh thái, đó là: Eco Iabel Award của EU, Blue Angel củaĐức, Ecomark của Nhật Các chương trình này nói chung đều đề ra các yêu cầu khá cao
về bảo vệ môi trường Ở VN, tuy chưa có một chương trình dán nhãn sinh thái nào nhưngđiều đó không có nghĩa là chúng ta không thể dán nhãn sinh thái Đã đến lúc các DN VNcần xem xét lại chính mình và quan sát một cách thấu đáo hơn nhằm có cái nhìn thật đầy
đủ về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường
Hiện nay, ISO 14000 là phương pháp quản lý môi trường tối ưu Các DN nên cốgắng áp dụng phương pháp này để có thể sử dụng hữu hiệu nguyên nhiên vật liệu và hạnchế ô nhiễm
2.2.2 Tiêu chuẩn môi trường của Liên minh châu Âu EU và cộng hòa Séc
Hoa Kỳ và EU là 2 nước và khu vực áp dụng các rào cản kỹ thuật nhiều nhất sovới các nước khác trên thế giới, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh
tế thế giới từ cuối năm 2007 (nguồn: Tamnhin.net), các nước đang phát triển trong đó EU
là điển hình có xu hướng tăng cường áp dụng các rào cản thương mại nhằm bảo hộ thịtrường và sản xuất trong nước dưới nhiều hình thức khác nhau
Trang 10Trong những năm gần đây trên khắp thế giới càng ngày người ta càng có ý thức vềmôi trường Khi đề cập đến nguyên tắc phát triển bền vững, các bên được yêu cầu và đôikhi bị bắt buộc phải chịu trách nhiệm về việc bảo vệ môi trường Ở châu Âu “môi trường”không còn là một khuynh hướng nữa mà đã trở thành vấn đề tiêu chuẩn trong các cuộcđàm phán về kinh doanh Mối quan tâm đang gia tăng đối với việc giữ gìn và bảo vệ môitrường đã buộc EU phải đặt ra những tiêu chuẩn mới ở khu vực này, các nhà xuất khẩu ởcác nước đang phát triển sẽ phải tuân thủ các quy định về môi trường để có thể xuất khẩusang EU Tiêu chuẩn môi trường của EU nói chung và Cộng hòa Séc nói riêng thể hiện sựcân bằng giữa tăng trưởng về kinh tế và quan tâm về môi trường Chương trình hành độngnày nhấn mạnh việc xử lý các nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề môi trường chứ khôngphải là đối phó với các rắc rối khi chúng đã xảy ra Các tiêu chuẩn quản lý môi trườngđược đặt ra vừa có tác dụng đảm bảo cho nước nhập khẩu về tiêu chuẩn chất lượng củasản phẩm phù hợp với yêu cầu của mình, vừa là cơ hội cho các nhà sản xuất, xuất khẩuthể hiện cho bên nhập khẩu quá trình sản xuất đang diễn ra theo quy trình có tính đến vấn
đề môi trường Hiện nay tiêu chuẩn đáng quan tâm nhất đối với các nhà sản xuất, xuấtkhẩu ở các nước đang phát triển là ISO 14001
2.2.3 Hệ quản lý môi trường ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành baotrùm những vấn đề lớn về môi trường như quản lý môi trường, đánh giá môi trường, đánhgiá chu trình sản phẩm, ghi nhãn môi trường, hoạt động môi trường và các vấn đề khác.Tuy nhiên, để trở thành cơ sở được chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 14000, cơ sở chỉ cầnchứng tỏ hệ thống quản lý môi trường của mình là phù hợp với tiêu chuẩn ISO 14001.Nói khác đi, cơ sở phải thiết lập bằng văn bản một hệ thống quản lý môi trường, thực hiện
và duy trì nó một cách hiệu quả theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001
ISO 14001 là một trong các tiêu chuẩn của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000, đưa ra cácyêu cầu cần thực hiện để quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong quá trìnhhoạt động của tổ chức, doanh nghiệp Ra đời lần đầu tiên vào năm 1996, Tiêu chuẩn ISO
14001 hiện đã có mặt tại 138 quốc gia và vùng lãnh thổ và đã có trên 140.000 doanhnghiệp/tổ chức được chứng nhận Lý do của sự thành công trong việc phổ biến áp dụngtiêu chuẩn ISO 14001 tại nhiều quốc gia với các nền kinh tế khác nhau, với các mức độphát triển và các đặc trưng văn hóa khác nhau chính bởi vì tiêu chuẩn ISO 14001 đã chỉ racác yêu cầu trong việc thiết lập một hệ thống để quản lý các vấn đề về môi trường cho tổ
Trang 11chức, doanh nghiệp nhưng không nêu ra cụ thể bằng cách nào để có thể đạt được nhữngđiều đó Chính bởi vì sự linh động đó mà các loại hình doanh nghiệp khác nhau, từ doanhnghiệp vừa và nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia có thể tìm cách riêng cho mình trong việcxác định mục tiêu môi trường cần cải tiến và cách thức để đạt được các yêu cầu của hệthống quản lý môi trường.
Tiêu chuẩn ISO 14001 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn quốc gia có tênhiệu TCVN ISO 14001:2005 – Hệ thống quản lý môi trường – Các yêu cầu (tương đươngtiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004)
Các nội dung của ISO TCVN 14001:2005 gồm có:
Thiết lập định hướng về bảo vệ môi trường trong kinh doanh
Xác định các yếu tố gây tác động môi trường
Triển khai các biện pháp kiểm soát các yếu tố đó
Chủ động xác định các yêu cầu môi trường cần tuân thủ và thực hiện các biện phápcần thiết
Xác định các mục tiêu về hoạt động môi trường
Thiết lập các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động
Xây dựng cơ chế ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục cải tiến hoạt động
Tiêu chuẩn này được áp dụng với bất kỳ tổ chức nào mong muốn:
Triển khai, duy trì và cải thiện hệ thống quản lý môi trường
Đảm bảo thi hành luật môi trường do chính doanh nghiệp đề ra
Chứng minh việc thi hành luật pháp
Đảm bảo việc thi hành luật lệ và quy định về môi trường của pháp luật
Đạt được các giấy chứng nhận cho hệ thống quản lý môi trường của doanh nghiệp từcác cơ quan có thẩm quyền của chính phủ
Cương quyết thi hành luật về môi trường
Lợi ích của việc thực hiện và được chứng nhận phù hợp ISO 14000:
Đáp ứng nhu cầu khách hàng trong nước và quốc tế;
Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế;
Tăng cường hiệu suất nội bộ để thực hiện những tiêu chuẩn bắt buộc và tiêu chuẩnquốc tế về môi trường;
Tăng lợi nhuận nhờ sử dụng hợp lý các nguồn lực và giảm chi phí khắc phục sự cốmôi trường;
Trang 12 Cải thiện mối quan hệ với cộng đồng dân cư và các cơ quan hữu quan;
Tăng cường sức khoẻ nhân viên, thúc đẩy nề nếp làm việc tốt;
Giúp lãnh đạo quản lý một cách hiệu quả hơn;
Cải tiến việc kiểm soát các quá trình chủ yếu, nâng cao chất lượng sản phẩm
2.2.4 Nội dung một số tiêu chuẩn môi trường về ván sàn
Mặc dù ván sàn được sản xuất trong nước cũng như nhập khẩu nhưng cho đến naychúng ta còn thiếu các tiêu chuẩn làm căn cứ cho việc đánh giá chất lượng, gây không ítkhó khăn cho người sản xuất và người tiêu dùng cũng như công tác quản lý Đồng thời, đểhội nhập cùng với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO thìviệc xây dựng đồng bộ và đầy đủ các tiêu chuẩn cho sản phẩm ván sàn là rất cần thiết
Trước tình hình trên Viện Vật liệu xây dựng đã biên soạn 05 tiêu chuẩn về vánsàn, theo đề nghị của Bộ Xây dựng, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩmđịnh, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố:
Các tiêu chuẩn đó là:
1 Ván gỗ dán – Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại (TCVN 7752:2007)
2 Ván dăm – Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại ( TCVN 7751:2007)
3 Ván sợi – Ván MDF (TCVN 7753:2007)
4 Ván sợi – Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại (TCVN:7750:2007)
5 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử (7756-1 -12:2007)
5 dự thảo tiêu chuẩn trên được biên soạn trên cơ sở của tiêu chuẩn ISO 2074, ISO 12465,
EN 622-5, EN 312, EN 316, EN 309, EN 326-1 với mục tiêu hài hòa với tiêu chuẩn thếgiới
Bộ tiêu chuẩn châu Âu căn cứ vào các chỉ tiêu, tiêu chuẩn và các thủ tục kiểm tra đối vớisàn công nghiệp Các tiêu chuẩn được lập dựa trên hệ thống phân loại EN 685 Hệ thốngnày cũng được yêu cầu cho từng chủng loại hay nhóm sản phẩm Điều này cho phépngười dùng thuận tiện khi chọn sản phẩm thích hợp Các tiêu chuẩn này được thể hiệntrên nhãn hàng và ngoài hộp
Bảng 2.1 Bảng tên các yêu cầu tiêu chuẩn môi trường về ván sàn
EN 309 Tấm sợi gỗ - định nghĩa và phân loại
EN 311 Tấm sợi ép - độ bền di chuyển - thủ tục kiểm tra
Trang 13EN 316 Tấm sợi gỗ - định nghĩa, phân loại, và các ký hiệu
EN 318 Tấm sợi-xác định việc thay đổi kích thước tương ứng với
thay đổi độ ẩm
EN 322 Vật liệu gỗ - đo độ ẩm có trong vật liệu
EN 438-1 Độ ép bề mặt vật liệu (HPI) - độ cứng bề mặt - Phần 1: Các đặc trưng
EN 438-2 Độ ép bề mặt vật liệu (HPI) - độ cứng bề mặt - Phần 1: Xác định các
chỉ tiêu
EN 20105-A02 Nguyên liệu dệt: Kiểm tra tính bền mầu - Phần A02: Đánh giá giá trị
mức xám của sự thay đổi mầu
EN 20105-B02 Nguyên liệu dệt: Kiểm tra tính bền mầu - Phần A02: Tính bền mầu
với ánh sáng (dùng đèn xenon chiếu sàn)
EN 13329 Lớp phủ sàn laminate - Xác định, yêu cầu và phương pháp kiểm traISO 48 Cao su, Rubber, lưu hóa hoặc hóa dẻo - Xác định độ cứng (Độ cứng
giữa 10 IRHD và 100 IRHD)ISO 6506 Vật liệu kim loại - Kiểm tra độ cứng
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Vấn đề môi trường là một được quan tâm trong thời gian gần đây, công nghiệpcàng phát triển kéo theo vấn đề môi trường càng trở nên bức bách và được nhiều ngườiquan tâm Mặc dù vậy đây vẫn là vấn đề mới, bắt đầu được đưa vào nghiên cứu trongnhững năm gần đây Trong đó có một số tác phẩm tiêu biểu như:
- Bộ sách hội nhập kinh tế quốc tế - Bộ Công thương, (2010) “Doanh nghiệp Việt Nam hội nhập và những vấn đề môi trường”.
Cuốn sách này được biên soạn với mong muốn góp phần nâng cao hiểu biết và nhận thức
về môi trường đối với các doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý và các doanh nghiệp có đủhành trang về lý luận cũng như thực tiễn khi tham gia vào hoạt động thương mại trong bốicảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Cuốn sách đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận,
Trang 14thực tiễn và chính sách về môi trường trong hội nhập kinh tế quốc tế Nội dung gồmnhững vấn đề cơ bản về môi trường, các công ước, điều ước quốc tế và các hệ thống quản
lý về môi trường, chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia của Việt Nam trong tiến trìnhhội nhập kinh tế quốc tế, nhằm trang bị những kiến thức cho các nhà quản lý và các doanhnghiệp về môi trường trong hội nhập kinh tế quốc tế; Nâng cao khả năng đáp ứng các yêucầu bảo vệ môi trường để vượt qua các rào cản môi trường trong thương mại quốc tếthông qua việc tìm hiểu các quy định quốc tế về môi trường tròng quá trình hội nhập,cũng như các quy định của Việt Nam trong Luật Bảo vệ Môi trường, Chiến lược bảo vệmôi trường quốc gia đến năm 2020 Đồng thời nâng cao năng lực của các doanh nghiệptrong việc xây dựng chiến lược kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường trong phát triểnbền vững, nhằm khắc phục phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuấtkinh doanh và xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn môi trườngquốc tế
Một số luận án thạc sĩ, đề tài nghiên cứu khoa học của trường Đại học Thương mạicũng nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của vấn đề tiêu chuẩn môi trường trong sảnxuất và xuất khẩu Tuy nhiên, các công trình bài viết đó đề cập nhiều về vấn đề ô nhiễmmôi trường và giải quyết ô nhiễm môi trường, hoặc đi vào giải quyết áp dụng ISO 14000chứ chưa có cách nhìn nhận tổng quát về thực trạng công tác đáp ứng các tiêu chuẩn môitrường trong sản xuất và xuất khẩu hiện nay, nhất là về sản phẩm nội thất tre và thị trườngCộng hòa Séc Như:
- Nguyễn Văn Hiệu, (2008) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ: “ Nghiên cứu, áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000”
- Nguyễn Thị Kiều, (2008) “Giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng từ hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần xuất nhập khẩu than – TKV” Đề tài
này đề cập đến thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động của công ty và đề racác giải pháp xử lý
Đề tài “Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất ván sàn tre xuất khẩu sang thị trường Cộng hòa Séc tại công ty TNHH nội thất tre xuất khẩu Ali (Pinctadali)” tập
trung vào nghiên cứu việc đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường trong sản xuất và xuấtkhẩu mặt hàng có nguồn gốc thực vật, thay thế các nguyên liệu hiếm, bảo vệ môi trường,nhằm tìm ra những khó khăn vướng mắc của công ty trong việc sản xuất ra mặt hàng đápứng được tiêu chuẩn của nước nhập khẩu và bảo đảm được những tiêu chuẩn về môi
Trang 15trường của Việt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động củacông ty Đề tài này đưa người đọc vào phần chi tiết hơn tiền đề của việc đưa ra chiến lượcđáp ứng các tiêu chuẩn môi trường của doanh nghiệp
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu về các tiêu chuẩn môi trường mà Cộng hòa Séc đưa rađối với sản phẩm ván sàn tre xuất khẩu của công ty Ali, đồng thời giới thiệu về một số bộtiêu chuẩn mang tính quốc tế Dựa trên các khái niệm cơ bản về tiêu chuẩn môi trườngcũng như nội dung trong các bộ tiêu chuẩn ISO 14000, Hiệp định SPS, TBT của WTO.Trong đó đặc biệt chú ý đến các vấn đề về tiêu chuẩn môi trường mà Cộng hòa Séc yêucầu đối với sản phẩm ván sàn tre Ali Ngoài ra, cần làm rõ công ty đã thực hiện bộ tiêuchuẩn ISO 14000 và đã thực hiện được các quy định SPS trong quá trình sản xuất và đốivới sản phẩm ván sàn tre hay chưa Để làm rõ nội dung nghiên cứu đề tài cần làm thựchiện nghiên cứu làm rõ những vấn đề sau:
Các tiêu chuẩn môi trường mà đối tác Cộng hòa Séc yêu cầu yêu cầu bao gồm:
- Cấm sử dụng một số loại hóa chất trong quá trình sản xuất và dư lượng hóa chấttối đa cho phép trong thành phẩm
- Đánh giá tuân thủ và dấu CE
- Đóng gói
- Bảo tồn môi trường
Các tiêu chuẩn môi trường mà công ty đã thực hiện được
Các vấn đề còn tồn tại mà công ty cần giải quyết liên quan đến các tiêu chuẩn môitrường trong quá trình xuất khẩu ván sàn tre sang thị trường Cộng hòa Séc
Đề xuất một số giải pháp nhằm xử lý những khó khăn trong việc đáp ứng tiêuchuẩn môi trường trong sản xuất và xuất khẩu
Trang 16CHƯƠNG 3 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG CỦA PINCTADALI
3.1 Các phương pháp nghiên cứu đề tài
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bao gồm phương pháp sử dụng phiếu điều tra vàphương pháp phỏng vấn chuyên gia
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
Về nội dung:
Nội dung phiếu điều tra tập trung vào việc tim hiểu và phân tích tính thiết yếu của bảo vệmôi trường và đáp ứng tiêu chuẩn môi trường của doanh nghiệp trong sản xuất và xuấtkhẩu hiện nay, nhận định của các nhân viên trong công ty về yêu cầu tiêu chuẩn của bênnhập khẩu và việc đáp ứng các tiêu chuẩn đó
Trang 17 Mục đích: Thông qua những câu hỏi trong phiếu điều tra trắc nghiệm có thể đánh giáthực trạng đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường của công ty trong xuất khẩu nói chung cũngnhư trong xuất khẩu ván sàn tre sang thị trường Cộng hòa Séc nói riêng, từ đó đưa rađược những tồn tại và vấn đề cần giải quyết, cũng như đề xuất các giải pháp đúng đắn đểnâng cao hiệu quả của hoạt động đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuấtkhẩu.
Cách thức tiến hành:
Thiết kế bảng câu hỏi điều tra gồm 15 câu hỏi, phát ra 15 phiếu điều tra trong nội bộ công
ty 3 cán bộ lãnh đạo, 12 nhân viên Số lượng phiếu thu về hợp lệ, sau đó tổng hợp phiếuđiều tra và tiến hành phân tích bằng phần mềm SPSS
Ưu điểm của phương pháp
- Dễ thực hiện
- Không tốn thời gian
- Phân tích kết quả dễ dàng và nhanh chóng
Nhược điểm của phương pháp
- Mẫu tương đối nhỏ, khó chính xác tuyệt đối
- Câu trả lời thiếu tính chính xác hơn khi phỏng vấn trực tiếp
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
Về nội dung
Các câu hỏi có tính chiến lược nhằm hiểu rõ mục tiêu của công ty trong tương lai về việcxây dựng hệ thống sản xuất và sản phẩm đáp ứng được các tiêu chuẩn môi trường mangtính quốc tế dưới tầm nhìn của các nhà lãnh đạo, nhằm hiểu rõ những khó khăn, thuận lợi
mà công ty gặp phải khi thực hiện sản xuất và xuất khẩu sản phẩm tre sang thị trườngCộng Hòa Séc Đồng thời tìm hiểu những vấn đề mang tính chiến lược trong tương lại củacông ty
Về mục đích:
Công việc phỏng vấn được tiến hành đối với các nhà quản trị của công ty, các chuyên gia
về chiến lược….nhằm tìm hiểu về tầm quan trọng của tiêu chuẩn và đáp ứng tiêu chuẩnmôi trường, thực trạng sản xuất và xuất khẩu của doanh nghiệp về vấn đề môi trường vàđịnh hướng đáp ứng một tiêu chuẩn môi trường mang tính quốc tế của công ty trongtương lai
Trang 18 Cách thức tiến hành:
Thiết kế các câu hỏi liên quan đến vấn đề hoạch định chiến lược nhằm đáp ứng tốt nhấtyêu cầu về tiêu chuẩn môi trường của Cộng hòa Séc trong xuất khẩu ván sàn tre cho các
vị trí lãnh đạo như Giám đốc, phó giám đốc, ghi chép lại một cách trực tiếp câu trả lời của
họ cho từng câu hỏi tương ứng
Thành phần phỏng vấn điều tra chuyên sâu:
1 Ông Đặng Đình Trạm – Tổng Giám đốc Công ty
2 Ông Phạm Văn Tú – Giám đốc Bán hàng
3 Ông Nguyễn Văn Hiếu – Trưởng phòng kinh doanh
Ưu điểm của phương pháp:
- Câu trả lời có tính chính xác cao
- Tìm hiểu sâu sắc vấn đề cần nghiên cứu
- Tiết kiệm chi phí
Nhược điểm của phương pháp:
- Tốn thời gian
- Khó hẹn gặp để phỏng vấn
- Thông tin có thể không khách quan
3.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Thông qua báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong vòng 3 năm 2008, 2009, 2010 được thu thập từ phòng tài chính kế toán vàcác tài liệu của công ty Ngoài ra còn có các tài liệu được thu thập từ trang web của công
ty, các bảng số liệu của Cục thống kê (niên giám thống kê), một số website có uy tín trongnước, qua báo đài, tạp chí và các công trình nghiên cứu khoa học khác
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
3.1.2.1 Phương pháp định lượng
Ứng dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu cụ thể, từ đó phân tích đưa ra nhữngnhận định đối với hoạt động đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong xuất khẩu ván sàn tresang Cộng hòa Séc của công ty Ali
Ưu điểm
- Spss mạnh về lĩnh vực đồ thị và lập bảng biểu, báo cáo tổng hợp số liệu
Trang 193.2 Phân tích ảnh hưởng của các tiêu chuẩn môi trường đến hoạt động kinh doanh của công ty
3.2.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Khái quát chung về công ty
- Tên giao dịch: Công ty nội thất tre xuất khẩu Ali
- Tên viết tắt: PinctadAli Vietnam
- Giám đốc công ty: Ông Đặng Đình Trạm
- Trụ sở: A10 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
- VPGD: Xóm 8 - Cổ Nhuế - Từ Liêm - Hà Nội
Trang 20- Sản xuất ván sàn tre, các sản phẩm ốp trần, ốp tường và nội thất được làm từ tre,thân thiện với môi trường.
- Phân phối chuyên nghiệp xuất khẩu các sản phẩm nội thất từ tre đến thị trườngtrong nước và quốc tế
Sứ mệnh: Cung cấp cho thị trường sản phẩm thân thiện môi trường thay thễ gỗ tựnhiên và các loại vật liệu nhân tạo khác; bảo vệ môi trường sống, phát triển bền vững vàcải thiện điều kiện xã hội cho cộng đồng; khích lệ ý thức giữ gìn các giá trị văn hóatruyền thống
Tầm nhìn: Phát triển sản phẩm tre là vật liệu thay thế gỗ tự nhiên và các loại vật liệunhân tạo khác cho ngành vật liệu xây dựng, nội ngoại thất, đồ trang trí và đồ dùng giađình thông qua việc tích cực đầu tư nghiên cứu phát triển và tăng cường hợp tác với cácđối tác chiến lược
Chiến lược: Phát triển thương hiệu Ali là sự lựa chọn tối ưu duy nhất của nhữngkhách hàng yêu cầu chất lượng sản phẩm và dịch vụ cao nhất trên thị trường vì mục đíchnâng cao chất lượng cuộc sống, an toàn sử dụng và thân thiện môi trường; vì đặc tínhthẩm mỹ hiện đại và đẳng cấp sang trọng; vì sự đồng bộ trong thiết kế và hiệu quả kinh tế;
vì những giá trị văn hóa truyền thống và lịch sử; vì lợi ích và trách nhiệm xã hội
Pinctad Ali Vietnam là công ty sản xuất và phân phối chuyên nghiệp ván lát sàntre, các sản phẩm ốp trần và ốp tường tre, vách ngăn và nội thất được làm từ tre
Ván sàn tre và nội thất tre được sản xuất trên dây chuyền máy móc hiện đại theo tiêuchuẩn Châu Âu, được kiểm định tại các trung tâm nghiên cứu và phòng thí nghiệm có uytín và đạt các tiêu chuẩn Quốc tế về đặc tính kỹ thuật và môi trường Hiện tại, ván lát sàn
và nội thất tre đã được xuất đi nhiều nước trên thế giới
Sàn tre với nhiều hoa văn độc đáo, màu sắc tự nhiên và giữ được độ sáng trong nhiềunăm, chịu mài mòn và va đập, chịu nhiệt độ cao và hạn chế khả năng bén lửa, là sản phẩmthay thế gỗ tự nhiên hiệu quả nhất Sàn tre mát về mùa hè và ấm áp về mùa đông Nội thấttre được thiết kế đặc biệt đảm bảo độ vững chắc, không cong vênh, ckhông mối mọt, tínhthẩm mỹ cao Nội thất tre phù hợp với mọi không gian truyền thống hay hiện đại
Cơ cấu tổ chức
- Sơ đồ bộ máy tổ chức
Trang 21Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty Ali
Cơ cấu nhân lực gồm có 19 người , trong đó số nhân lực có trình độ đại học trở lên: 14người, 2 chuyên viên kỹ thuật
Công ty Ali sản xuất, phân phối và xuất khẩu sản phẩm từ tre thân thiện với môi
trường bao gồm: Ván sàn tre bao gồm ván sàn tre ép ngang và ván sàn tre ép nghiêng; Ốptường tre; Ốp trần tre; Bậc cầu thang tre; Cửa tre và các đồ dùng trang trí, đồ nội thất nhưbàn, ghế, tủ bằng tre
Sản phẩm ván lát sàn và nội thất tre Ali đã được xuất đi nhiều nước trên thế giớinhư Pháp, Đức, Thụy Điển, Luxemburg, Hà Lan, Nga, Séc, Australia, Lào Công ty Ali
là nhà cung cấp ván sàn tre, ốp trần và tường tre, nội thất tre cho các công trình lớn tạiViệt Nam, như tòa nhà Pacific Place (căn hộ chung cư và khu văn phòng cao cấp tại HàNội), Sailing Tower tại Tp HCM , các biệt thự tại The Manor, Ciputra, Quang Minh Villa,khu biệt thự Tây Hồ và nhiều tàu du lịch chất lượng cao tại Vịnh Hạ Long, như tàuJasmine (tàu du lịch 24 phòng ngủ), tàu du lịch White Dolphin - Bái Tử Long (tàu du lịch
11 phòng ngủ), tàu du lịch Victory Star - Bài Thơ (tàu du lịch 32 phòng ngủ) Qua cáccông trình đã thực hiện, ván sàn tre và nội thất tre được khách hàng đánh giá cao về chấtlượng, tính thẩm mỹ và sự độc đáo của cây tre truyền thống được kết tinh trong một sảnphẩm mang tính hiện đại Nhưng bên cạnh đó sản phẩm nội thất tre vẫn là một sản phẩmkhá mới với người tiêu dùng, sản phẩm của công ty chịu sự cạnh tranh rất lớn của cáccông ty đồ gỗ nội thất khác
Trang 223.2.2 Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng không nhỏ tới các yêu cầu của đối tác nước ngoài cũngnhư khả năng đáp ứng của công ty trong nước một số yếu tố ảnh hưởng tới các yêu cầu đóbao gồm:
Yếu tố môi trường kinh tế
Những yếu tố của môi trường kinh tế như: tăng trưởng kinh tế, lạm phát… ảnhhưởng trực tiếp đến khả năng thu nhập, thanh toán, chi tiêu của người tiêu dùng Môitrường kinh tế có tác động rất mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng các sản phẩmcủa khách hàng do vậy nó chi phối rất mạnh đến hoạt động xuất khẩu của công ty, mộthoạt động phụ thuộc rất nhiều đến ngoại tệ và tình hình kinh tế thế giới Môi trường kinh
tế vừa tạo cho doanh nghiệp những cơ hội kinh doanh đồng thời cũng tạo ra cả nhữngthách thức đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc Việt Nam gia nhậpWTO cũng mở ra những cơ hội lớn cho doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu Sẽ cónhững cơ hội lớn hơn cho hàng hóa Việt Nam thâm nhập và mở rộng thị trường ở nướcngoài Việc cắt giảm hàng rào thuế quan theo WTO và thực thi các thủ tục theo WTO,nhập khẩu của Việt Nam sẽ gia tăng Hàng rào thuế quan được xóa bỏ, hàng rào phi thuếcũng được giảm bớt, doanh nghiệp Việt Nam có thể cạnh tranh công bằng hơn, không bịgiới hạn bởi sự bảo hộ của những nước lớn với nền sản xuất trong nước họ Bên cạnh đódoanh nghiệp cũng phải chịu những thách thức lớn, với yêu cầu cao và khó tính hơn vềchất lượng và thời gian cung cấp sản phẩm
Năm 2010, kinh tế của Việt Nam tiếp tục có sự phục hồi nhanh chóng sau tác độngcủa khủng hoảng kinh tế toàn cầu Hình 1 cho thấy có cải thiện tốc độ tăng GDP theo cácquý trong năm 2010 Trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn phục hồi chậm chạp và trongnước gặp phải nhiều khó khăn, kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng tương đốicao như trên là một thành công Với kết quả này tốc độ tăng trưởng GDP cả giai đoạn2006-2010 đạt bình quân 7%/năm và thu nhập quốc dân bình quân đầu người năm 2010ước đạt 1.160 USD
Trang 23Hình 3.2 Tăng trưởng GDP theo quý giai đoạn 2008 - 2010
Nền kinh tế thế giới vừa trải qua đợt khủng hoảng tài chính tồi tệ, điều đó ảnh hưởngkhông nhỏ tới các doanh nghiệp xuất khẩu Các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ khó khăn hơntrong việc tìm thị trường ở nước ngoài, khó khăn hơn trong việc tìm kiếm nguồn vốn dochính sách thắt chặt tiền tệ của nhà nước Không những vậy, trong những năm gần đâygiá vàng thế giới tăng khoảng 20-25%/năm, và khi vàng tăng giá mạnh, những hệ quả của
sự tăng giá gây ra những tác động vừa trực tiếp, vừa gián tiếp đối với tỷ giá USD/VNDnhư trong những năm vừa qua
Trang 24Hình 3.3 Giá vàng trong giai đoạn 2005 - 2010 (Nguồn: Theo www.kitco.com)
Hình 3.4 Biến động tỉ giá đô la từ 2009-2011 (Nguồn: Vietstock)
Cán cân xuất nhập khẩu nước ta từ năm luôn trong tình trạng thâm hụt, và mứcthâm hụt có xu hướng gia tăng, chính vì thế chính phủ luôn giữ tỉ giá USD/VND ở mứccao để tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế 2008-2011
Trang 25Đối với Cộng hòa Séc, Việt Nam là vùng lãnh thổ quan trọng trên phương diệnhợp tác kinh tế và thương mại Trong chiến lược xuất khẩu của quốc gia này trong giaiđoạn 2006-2010 đã được Chính phủ thông qua, Việt Nam được xếp vào danh sách cácquốc gia được ưu tiên Năm 2008, tổng trị giá kim ngạch thương mại giữa hai nước tăng14% và đạt con số 287 triệu USD Trong đó, Cộng hòa Séc xuất khẩu sang Việt Nam là
34 triệu USD, nhưng nhập khẩu hàng hoá từ nước ta lên tới 253 triệu USD (tăng tới 33%
so với năm trước là 190 triệu USD) Nhập siêu là 219 triệu USD Trong năm 2009, do ảnhhưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng thương mại hai chiều giữa hai bên ướctính vẫn đạt gần 300 triệu USD và Việt Nam tiếp tục là nước xuất siêu Thành phần hànghoá nhập khẩu từ Việt Nam trong năm 2008 cho thấy, vị trí hàng đầu thuộc về giày dép(59 triệu USD); vải vóc và quần áo (33 triệu USD); cá (30 triệu USD); cao su nguyên liệu(16 triệu USD); đồ gỗ, nội thất và các phụ kiện đi kèm (13 triệu USD); xe cơ giới (12triệu USD); máy móc văn phòng (10 triệu USD) Tiếp theo là các mặt hàng khác nhaunhư chè, cà phê, hành trang du lịch (như các loại vali )
Kinh tế có tác động mạnh mẽ đến tất cả các hoạt động sản xuất và các ngànhhàng, đặc biệt là trong xuất khẩu sản phẩm Việc xuất khẩu sản phẩm ván sàn tre sang thịtrường Cộng hòa Séc chịu ảnh hưởng rất lớn từ yếu tố này Sự hội nhập và phát triển kinh
tế chính là cơ hội cho công ty phát triển hoạt động kinh doanh nói chung cũng như hoạtđộng xuất khẩu nội thất tre của công ty
Trang 26 Yếu tố chính trị - pháp luật
Bất cứ một quốc gia nào cũng vậy, pháp luật đóng một vai trò hết sức quan trọng.Hành lang pháp lý vừa là rào cản vừa là thuận lợi cho sự phát triển sản xuất, kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp Nhân tố pháp luật tác động đến quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh không chỉ ở thời điểm hiện tại mà cả trong dài hạn Nhất là các doanh nghiệp thamgia xuất nhập khẩu, không chỉ chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật và cơ quan chứcnăng của Chính Phủ trong nước mà còn phải tuân thủ luật pháp nước nhập khẩu và luậtthương mại quốc tế Doanh nghiệp cần nắm vững pháp luật của chính phủ, luật kinhdoanh quốc tế và các yêu cầu tuân thủ luật pháp nước đối tác để tránh các hoạt động viphạm pháp luật, cần nắm vững các văn bản quy định có liên quan đến hoạt động xuấtnhập khẩu của nước sở tại và nước nhập khẩu (như luật DN, Luật thương mại, luật chốngbán phá giá…) để không bị vướng vào các vụ kiện cáo và chủ động trong việc điều chỉnhcác hoạt động của doanh nghiệp cho phù hợp Doanh nghiệp cần nắm vững các chínhsách Nhà nước, từ đó có cơ chế hoạt động một cách hiệu quả nhất
Cộng hòa Séc và Việt Nam đều là thành viên của WTO, vì vậy Việt Nam và cộnghòa Séc sẽ bị ràng buộc bởi các nguyên tắc có liên quan đến tiêu chuẩn môi trường, tuânthủ các quy định của WTO về vấn đề môi trường trong thương mại quốc tế như Hiệp địnhTBT, hiệp định SPS Đối tác Cộng hòa Séc sẽ có được những thuận lợi trong việc đưa ra
và thực hiện các tiêu chuẩn môi trường nhằm bảo vệ an toàn sức khỏe cho người sử dụngtrong nước, đồng thời doanh nghiệp Việt Nam có thêm các cơ hội để bảo vệ quyền lợichính đáng của mình trong trường hợp các quy định liên quan của nước nhập khẩu viphạm các nguyên tắc của WTO
Đối với Cộng hòa Séc, ngoài những Bộ Luật về bảo vệ môi trường và những quyđịnh khắt khe về tiêu chuẩn môi trường mà EU quy định, pháp luật Cộng hòa Séc vẫn rấtrộng rãi với các doanh nghiệp Việt Nam, lịch sử 60 năm hợp tác kinh tế đã giúp cho ViệtNam có được một uy tín nhất định đối với Chính phủ Séc Riêng với sản phẩm nội thất,mặc dù tiêu thụ đồ nội thất rất lớn nhưng các nước EU cũng đặt ra nhiều quy định bắtbuộc và phi bắt buộc đối với những nhà xuất khẩu thông qua những quy định pháp luật,qua nhãn hiệu, ký mã hiệu và hệ thống quản lý của mỗi nước Những yêu cầu này còn dựatrên mối quan tâm về môi trường, độ an toàn và sức khỏe của người tiêu dùng Quy địnhchung của EU mang tính bắt buộc đối với tất cả những sản phẩm nhập khẩu vào thịtrường các nước EU Do đó, khi xuất khẩu vào thị trường Cộng hòa Séc, công ty Ali phải