1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

347 tăng cường hiệu lực quản trị logistics của công ty việt đức

58 354 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 347 Tăng Cường Hiệu Lực Quản Trị Logistics Của Công Ty Việt Đức
Tác giả Tạ Thu Trang
Người hướng dẫn TS Nguyễn Văn Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị logistics
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 483 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công tác đãi ngộ nhân sự, kế toán giá công trình, tăng cường quản trị logistics, phân tích thống kê doanh thu, nghiệp vụ bán nhóm hàng, bộ phân lễ tân khách sạn

Trang 1

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu đề tài “Tăng cường hiệu lực quản trị

logistics của công ty Việt Đức”

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong môi trường cạnh tranh toàn cầu hiện nay, tính hiệu quả là mộtyếu tố quyết định đến thành công của doanh nghiệp Nhất là khi nền kinh tếđang phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì vấn đề cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp càng trở lên gay gắt hơn Các doanh nghiệp phải giải quyếtbài toán làm sao tối ưu hóa toàn bộ quá trình từ khâu đầu tiên của quá trìnhsản xuất đến khâu cuối cùng, tạo ra sản phẩm có chất lượng và giá thànhthấp nhất Một trong những biện pháp giải quyết bài toán trên chính là tăngcường dịch vụ khách hàng và giảm chi phí, để làm được điều này cần phảithực hiện hoạt động quản trị logistics thật hiệu quả và hợp lý

Mà như ta được biết Logistics là “quá trình tối ưu hóa về vị trí, vậnchuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cungứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạtđộng kinh tế” Logistics là một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên hệ mậtthiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau Nếu xem xét ở góc độ tổng thể, tathấy logistics là mối liên kết xuyên suốt gần như toàn bộ quá trình sản xuất,lưu thông và phân phối hàng hóa, nhờ đó nó giúp cho hoạt động lưu thônghàng hóa dễ dàng hơn, giúp cho doanh nghiệp giải quyết bài toán đầu vào

và đầu ra hiệu quả Để thực hiện được điều này thì phát triển Logisticstrong các công ty là phương cách tốt nhất, và ngày càng đóng vai trò quyếtđịnh đến thành bại của doanh nghiệp Từ đó ta thấy được tầm quan trọngcủa hoạt động quản trị logistics Quản trị logistics tốt sẽ đảm bảo chuỗi cáchoạt động logistics diễn ra hiệu quả nhất, nhờ đó thỏa mãn tốt nhất nhu cầukhách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

Công ty Việt Đức là đơn vị chuyên kinh doanh sản phẩm máy điềuhoà không khí Fujitsu, các phương tiện giao thông, thiết bị điện, điện tử,các loại máy soi, kiểm tra, các thiết bị bảo vệ, các loại camera quan sát.Thế mạnh của công ty Việt Đức là triển khai xây dựng dự án và đưa ra cácgiải pháp ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực điều hoà không khí vàthông gió cho các toà nhà, quản lý, giám sát, kiểm tra và an ninh quốcphòng Công ty Việt Đức mong muốn không chỉ đáp ứng tốt hơn nữa nhu

Trang 2

cầu của khách hàng, mà công việc kinh doanh còn đóng góp một phần côngsức, trí tuệ thúc đẩy quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hoá của các Bộ,ngành, địa phương, trên mọi lĩnh vực kinh tế xã hội.

Trong lĩnh vực kinh doanh máy điều hòa nhiệt độ, công ty Việt Đứchoạt động rộng rãi trên nhiều mặt công tác như: thiết kế, cung cấp, lắp đặt,bảo hành và hướng dẫn và đào tạo về vận hành và bảo dưỡng các loại máyđiều hòa nhiệt độ theo công nghệ tiên tiến nhất hiện nay; bảo trì, bảodưỡng, sửa chữa các loại máy điều hòa nhiệt độ…cung cấp dịch vụ kháchhàng tốt nhất, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Cùng với hệ thống kho vàcác phương tiện vận chuyển của mình, công ty Việt Đức đã đáp ứng cácđơn đặt hàng của khách hàng hiệu quả Hiện công ty đang sử dụng 1 khohàng và 5 ô tô tải để vận chuyển máy điều hòa Fujitsu từ kho và từ nơinhập hàng tới tận tay khách hàng Để mở rộng hơn nữa thị trường phânphối điều hòa nhiệt độ Fujitsu của mình, việc quản lý các hoạt độnglogistics cung ứng hàng hóa cho đối tác và khách hàng là việc hết sức quantrọng trong hoạt động kinh doanh của công ty Việt Đức

Ngày nay, nền khoa học kỹ thuật trên thế giới ngày càng phát triển Từkhi Việt Nam gia nhập WTO, các sản phẩm công nghệ kỹ thuật cao dunhập vào Việt Nam ngày càng nhiều từ khắp các nước phát triển trên thếgiới Thu nhập quốc dân tăng, người dân sử dụng nhiều hơn các mặt hàngđiện tử điện lạnh kỹ thuật cao, vì thế mặt hàng máy điều hòa không khíđang được ưa chuộng rất nhiều Nhưng bên cạnh đó, yêu cầu về mặt hàngnày của người dân cũng ngày càng cao, không chỉ về tính năng công dụng

mà còn các yếu tố khác như tiết kiệm điện năng hay sử dụng năng lượngmặt trời, năng lượng gió…do đó công ty Việt Đức đang phải đối mặt với

sự cạnh tranh của các công ty điện tử lớn như Sam Sung, Toshiba,Panasonic, Daikin Hơn lúc nào hết công ty cần phải tìm ra những giảipháp hữu hiệu để nâng cao năng lực hoạt động logistics nhằm thúc đẩyhoạt động kinh doanh của mình đạt kết quả tốt nhất

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài

Với xu hướng phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay, tầmquan trọng của hoạt động logistics càng được khẳng định rõ ràng, do đóviệc quản trị các hoạt động logistics một cách hiệu quả có vai trò rất lớn

Trang 3

trong kinh doanh của công ty Không những quản trị hiệu quả các hoạtđộng logistics mà còn cần phải nâng cao hiệu lực quản trị logistics để đápứng tốt nhất như cầu khách hàng.

Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển côngnghệ Việt Đức, em nhận thấy được những yếu kém trong hoạt độnglogistics của công ty mà nguyên nhân chủ yếu là do công ty chưa hiểu hếtđược tầm quan trọng của việc quản trị logistics đối với sự phát triển củadoanh nghiệp mình Bên cạnh việc tự vận chuyển hàng hóa tới khách hàng,công ty Việt Đức vẫn còn phải thuê vận chuyển ở các công ty dịch vụlogistics, do đó chi phí sẽ cao hơn Là sinh viên chuyên ngành quản trị kinhdoanh của trường Đại học Thương Mại, với những kiến thức đã được trang

bị qua quá trình học tập tại nhà trường, em muốn tìm hiểu nhiều hơn vềhoạt động logistics của công ty để góp phần tìm ra giải pháp giúp công tynâng cao hiệu lực hoạt động quản trị logistics của mình

Từ tình hình thực tế hoạt động Logistics của công ty Việt Đức quathời gian thực tập, được sự ủng hộ và giúp đỡ của lãnh đạo và tập thể nhânviên trong công ty cùng với sự hướng dẫn tận tình của TS Nguyễn VănMinh, em đã lựa chọn đề tài luận văn của mình là

“Tăng cường hiệu lực quản trị logistics của công ty Việt Đức” 1.3 Mục tiêu của việc nghiên cứu tăng cường hiệu lực quản trị logistics của công ty Việt Đức

 Góp phần hoàn thiện những kiến thức lý luận cơ bản của bản thân

để phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu sau này, đặc biệt là tập hợp cơ

sở lý luận về hoạt động quản trị logistics của doanh nghiệp

 Tìm hiểu, phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics củacông ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Việt Đức

 Tìm ra các giải pháp hữu hiệu và kiến nghị giúp ban quản lý công

ty đưa ra các quyết định nhằm tăng cường hiệu lực hoạt động quản trịlogistics trong kinh doanh và phân phối mặt hàng điều hòa của công ty ViệtĐức

 Qua việc thực hiện nghiên cứu đề tài em sẽ có thêm những kiếnthức thực tế để làm việc sau khi ra trường

Trang 4

1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản trị logistics cơ bản của công

ty Việt Đức với mặt hàng máy điều hòa nhiệt độ Fuijitsu (Nhật Bản)

Phạm vi nghiên cứu: thị trường khu vực Hà Nội

Thời gian: nghiên cứu tình hình hoạt động của công ty Việt Đức trong

3 năm gần đây 2008 – 2010

Không gian: tại thị trường Hà Nội

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục bảngbiểu, danh mục sơ đổ hình vẽ, danh mục từ viết tắt thì nội dung chính củaluận văn được chia làm 4 chương:

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu đề tài “Tăng cường hiệu lực quản trị logistics của công ty Việt Đức”

Chương 2 Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị logistics tại các công ty

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hoạt động quản trị logistics tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Việt Đức

Chương 4 Kết luận và đề xuất nhằm tăng cường hiệu lực quản trị logistics tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Việt Đức

Trang 5

Chương 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ LOGISTICS TẠI CÁC CÔNG TY

KINH DOANH 2.1 Một số khái niệm cơ bản về Logistics và quản trị Logistics kinh doanh

 Khái niệm Logistics: Có rất nhiều khái niệm về Logistics theo từng góc

độ tiếp cận, điển hình là một số khái niệm:

Theo quan điểm chuỗi cung ứng: Logistics được hiểu là quá trình tối

ưu hóa về vị trí, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiêncủa dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông quahàng loạt các hoạt động kinh tế

Theo hội đồng quản trị logistics của Mỹ (CLM – Council ofLogistics Mangemenent): Logistics là quá trình hoạch định, thực thi, kiểmtra dòng vận động và dự trữ một cách hiệu quả của vật liệu thô, dự trữtrong quá trình sản xuất, thành phẩm và thông tin từ điểm khởi đầu đếnđiểm tiêu dùng nhằm thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng

Theo mục 4 điều 233 Luật Thương mại Việt Nam 2005: ‘‘Logistics

là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặcnhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho lưu bãi, làm thủtục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì,ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóatheo thỏa thuận của khách hàng để hưởng thù lao’’

Tóm lại: Logistics kinh doanh thương mại là quá trình phân phốihàng hóa thông qua các hành vi thương mại (mua, bán), bao gồm cả việchoạch định, thực thi và kiểm tra dòng vận động của hàng hóa, dịch vụ vàthông tin từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhucầu mua hàng của khách hàng và thu được lợi nhuận

 Khái niệm quản trị logistics:

Trong phạm vi một doanh nghiệp, quản trị logistics được hiểu là một

bộ phận của quá trình chuỗi cung ứng, bao gồm việc hoạch định, thực hiện

và kiểm soát có hiệu lực, hiệu quả các dòng vận động và dự trữ hàng hóa,dịch vụ cùng các thông tin có liên quan từ điểm khởi đầu đến các điểm tiêuthụ theo đơn đặt hàng nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng

Trang 6

Hình 1 Các thành phần và hoạt động cơ bản của hệ thống Logistics

Hình này cho thấy logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ mà

là một chuỗi các hoạt động liên tục, có quan hệ mật thiết và tác động qualại lẫn nhau, bao trùm mọi yếu tố tạo nên sản phẩm từ các nhập lượng đầuvào cho đến giai đoạn tiêu thụ sản phẩm cuối cùng Các nguồn tài nguyênđầu vào không chỉ bao gồm vốn, vật tư, nhân lực mà còn bao hàm cả dịch

vụ, thông tin, bí quyết và công nghệ Các hoạt động này cũng được phối

kết trong một chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp từ tầm

hoạch định đến thực thi, tổ chức và triển khai đồng bộ từ mua, dự trữ, tồnkho, bảo quản, vận chuyển đến thông tin, bao bì, đóng gói…Và chính nhờvào sự kết hợp này mà các hoạt động kinh doanh được hỗ trợ một cách tối

ưu, nhịp nhàng và hiệu quả, tạo ra được sự thoả mãn khách hàng ở mức độcao nhất hay mang lại cho họ những giá trị gia tăng lớn hơn so với đối thủcạnh tranh

Các hoạt động Logistics

Vật liệu Bán thành phẩm Thành phẩm

Quản trị Logistics Khách

hàng

HỖ TRỢ

Nghiệp vụ mua hàng Nghiệp vụ kho Bao bì/ đóng gói Bốc dỡ và chất xếp hh Quản lý thông tin

CƠ BẢN

Dịch vụ KH

Xử lý đơn đặt hàng Cung ứng hàng hóa Quản trị dự trữ Quản trị vận chuyển

Định hướng thị trường

Tiện lợi về thời gian và địa điểm Hiệu quả vận động hàng hóa tới KH Tài sản sở hữu

Hoạch định Thực thi Kiểm soát

Quyết định quản trị

Đầu ra logistics

Trang 7

2.2 Cơ sở lý luận cơ bản về quản trị logistics tại công ty kinh doanh 2.2.1 Vai trò và vị trí của logistics

 Vai trò của logistics:

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới theo hướng toàncầu hóa, khu vực hóa, dịch vụ logistics ngày càng đóng vai trò hết sức quantrọng thể hiện ở những điểm sau:

* Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộngthị trường cho các hoạt động kinh tế

(GVC-* Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyểncủa sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện, … tớisản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng Từ thập niên 70 của thế

kỷ XX, liên tiếp các cuộc khủng hoảng năng lượng buộc các doanh nghiệpphải quan tâm tới chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển Trong nhiều giaiđoạn, lãi suất ngân hàng cũng cao khiến các doanh nghiệp có nhận thức sâusắc hơn về vốn, vì vốn bị đọng lại do việc duy trì quá nhiều hàng tồn kho.Chính trong giai đoạn này, cách thức tối ưu hóa quá trình sản xuất, lưu kho,vận chuyển hàng hóa được đặt lên hàng đầu Và với sự trợ giúp của côngnghệ thông tin, logistics chính là một công cụ đắc lực để thực hiện điềunày

* Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phảigiải quyết nhiều bài toán hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng

và thời điểm hiệu quả để bổ sung nguồn nguyên liệu, phương tiện và hànhtrình vận tải, địa điểm, khi bãi chứa thành phẩm, bán thành phẩm, … Đểgiải quyết những vấn đề này một cách có hiệu quả không thể thiếu vai tròcủa logistics vì logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết địnhchính xác về các vấn đề nêu trên để giảm tối đa chi phí phát sinh đảm bảohiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh

* Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thờigian – địa điểm (just in time) Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm chohàng hóa và sự vận động của chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sựquản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận

Trang 8

Đồng thời, để tránh hàng tồn kho, doanh nghiệp phải làm sao để lượnghàng tồn kho luôn là nhỏ nhất

 Vai trò quản trị logistics:

Quản trị logistics là ngành quản trị tích hợp, nó có vai trò rất lớntrong doanh nghiệp, thực hiện chuỗi tiến trình quản trị kết nối liên tục từđiểm đầu đến điểm cuối của hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp giải quyết

cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp từ khâu nhập nguyên vật liệu đầuvào, luân chuyển, tổ chức sản xuất, lưu kho, bán hàng, tổ chức dịch vụ giatăng cho sản phẩm và hậu mãi

Quản trị logistics hỗ trợ hoạt động marketing và mang lại lợi thếcạnh tranh cho doanh nghiệp

Quản trị logistics cho phép di chuyển hàng hóa và dịch vụ hiệu quảđến khách hàng

Quản trị logistics tạo ra một tiềm tàng cho công ty: một hệ thốnglogistics hiệu quả và kinh tế cũng tương tự như một tài sản hữu hình chocông ty Nếu một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một cách nhanhchóng với chi phí thấp thì sẽ làm tăng doanh số bán, chiếm thị phần lớnhơn so với đối thủ cạnh tranh, qua đó thu được lợi nhuận cao Đây là điều

mà doanh nghiệp nào cũng mong muốn

- Logistics là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế trong một quốc gia

và toàn cầu qua việc cung cấp nguyên liệu, sản xuất, lưu thông phân phối,

mở rộng thị trường Trong các nền kinh tế hiện đại, sự tăng trưởng về sốlượng của khách hàng đã thúc đẩy sự gia tăng của các thị trường hàng hóa

và dịch vụ trong nước và quốc tế Hệ thống logistics hiện đại đã giúp cáchãng làm chủ được toàn bộ năng lực cung ứng của mình qua việc liên kếtcác hoạt động cung cấp, sản xuất, lưu thông, phân phối kịp thời chính xác.Nhờ đó mà đáp ứng được những cơ hội kinh doanh trong phạm vi toàn cầu.Chính vì vậy, sự phân phối sản phẩm từ các nguồn ban đầu đến các nơi tiêu

Trang 9

thụ trở thành một bộ phận vô cùng quan trọng trong GDP ở mỗi quốc gia.Tại Mỹ logistics đóng góp xấp xỉ 9,9% trong GDP Năm 1999 Mỹ chikhoảng 554 tỷ USD cho vận tải hàng hóa đường thủy, hơn 332 tỷ USD chochi phí kho dự trữ và, hơn 40 tỷ USD cho quản lý truyền thông và quản lýcác quá trình logistics, tổng cộng là 921 tỷ USD Đầu tư vào các cơ sở vậntải và phân phối, không tính các nguồn công cộng, ươc lượng hàng trăm tỷUSD, cho thấy logistics là một ngành kinh doanh tiềm năng và vô cùngquan trọng.

- Tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất, kinh doanh từ khâu

đầu vào đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng Logistics hỗ

trợ sự di chuyển và dòng chảy của nhiều hoạt động quản lý hiệu quả, nó tạothuân lợi trong việc bán hầu hết các loại hàng hóa và dịch vụ

- Tiết kiệm và giảm chi phi phí trong lưu thông phân phối Với tưcách là các tổ chức kinh doanh cung cấp các dịch vụ logistics chuyênnghiệp, các doanh nghiệp logistics mang lại đầy đủ các lợi ích của các third– party cho các ngành sản xuất và kinh doanh khác Từ đó mà mang lạihiệu quả cao không chỉ ở chất lượng dịch vụ cung cấp mà còn tiết kiệm tối

đa về thời gian và tiền bạc cho các quá trình lưu thông phân phối trong nềnkinh tế

- Mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế, góp phần giảm chi phí,hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từ trong kinh doanh đặc biệt trongbuôn bán và vận tải quốc tế

CHƯƠNG 1 Mục tiêu của quản trị logistics

Một cách khái quát, mục tiêu của quản trị logistics là cung ứng dịch vụ chokhách hàng đạt hiệu quả cao Cụ thể hơn, theo E.Grosvenor Plowman, mụctiêu của hệ thống logistics là cung cấp cho khách hàng 7 lợi ích: đúng khách hàng, đúng sản phẩm, đúng số lượng, đúng điều kiện, đúng địa điểm,đúng thời gian, đúng chi phí

2.2.2 Nội dung cơ bản của quản trị logistics tại công ty kinh doanh 2.2.2.1 Dịch vụ khách hàng

Trong hoạt động logistics, dịch vụ khách hàng được hiểu là toàn bộ kết quảđầu ra, là thước đo chất lượng của toàn bộ hệ thống Do đó muốn phát triểnlogistics phải có sự quan tâm thích đáng đến dịch vụ khách hàng Dịch vụ

Trang 10

khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến thị phần, đến tổng chi phí bỏ ra và cuối cùng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

 Các nhân tố cấu thành dịch vụ khách hàng

a Thời gian

Nhìn từ góc độ khách hàng, thời gian là yếu tố quan trọng cung cấp lợi ích mong đợi khi khách hàng đi mua hàng, thường được đo bằng tổng lượng thời gian từ thời điểm khách hàng ký đơn đặt hàng tới lúc hàng được giao hay khoảng thời gian bổ sung hàng hóa trong dự trữ

b Độ tin cậy

Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên Với một số khách hàng hoặc trong nhiều trường hợp độ tin cậy có thể quan trọng hơn khoảng thời gian thực hiện đơn hàng đặt Độ tin cậy thườngđược thể hiện qua một số khía cạnh: dao động thời gian giao hàng, phân phối an toàn, sửa chữa đơn hàng

độ linh hoạt cao cho mọi khách hàng

CHƯƠNG 2 Các chỉ tiêu đo lường dịch vụ khách hàng:

Để đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng do dịch vụ tạo ra, cácdoanh nghiệp thường sử dụng khái niệm tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng

Mức tiêu chuẩn dịch vụ khách hàng: Cho biết khả năng doanh nghiệp

có thể đáp ứng được các yêu cầu về dịch vụ khách hàng ở ngưỡng giới hạnnào hay mang lại bao nhiêu % sự hài lòng cho khách

Tần số thiếu hàng: Cho biết số lần thiếu bán hàng hóa trong một đơn

vị thời gian

Tỷ lệ đầy đủ hàng hóa: Thể hiện qua tỷ lệ phần trăm hàng hóa thiếu

bán trong một đơn vị thời gian hoặc một đơn hàng

Trang 11

Tỷ lệ hoàn thành các đơn hàng: Cho biết số đơn hàng hòa thành trên

tổng số đơn hàng ký kết trong một đơn vị thời gian, thường là một nămhoặc một quý

Tốc độ cung ứng: Khoảng thời gian thực hiện một đơn đặt hàng tính

từ khi khách hàng trao đơn đặt hàng đến khi khách hàng nhận đơn hàng

Độ ổn định thời gian đặt hàng: Dao động thời gian của khoảng thời

gian đặt hàng bình quân

Tính linh hoạt: Cho biết khả năng thích nghi với các nhu cầu dịch vụ khách hàng đặc biệt và sự thay đổi của khách hàng.

Khả năng sửa chữa các sai lệch: Mức độ tiếp thu và sửa chỉnh những

sai sót tác nghiệp với khách hàng một cách nhanh chóng và hiêu quả

Độ tin cậy dịch vụ: Sự tin tưởng, uy tín của dịch vụ khách hàng và

doanh nghiệp đối với khách hàng

Ngoài ra các chỉ tiêu về tính thuận tiện của đặt hàng, sự an toàn chohàng hóa như vận chuyển hàng không gây thiệt hại, các vận đơn chínhxác / hoàn hảo, thực hiện trả hàng an toàn, cung cấp thông tin nhanh chóng

và chính xác, thái độ phục vụ thiện chí hoặc khả năng nhanh chóng giảiquyết các vấn đề nảy sinh cũng được sử dụng để đánh giá chất lượng phụcvụ…Tuy nhiên các chỉ tiêu này rất khó có thể đánh giá hoặc định lượng

2.2.2.2 Hệ thống thông tin logistics (LIS – Logistics Information System)

Để quản trị logistics thành công, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lýđược hệ thống thông tin phức tạp Bao gồm thông tin trong nội bộ từng tổchức (doanh nghiệp, nhà cung cấp, khách hàng), thông tin trong từng bộphận chức năng của doanh nghiệp, thông tin giữa các khâu trong dâychuyền cung ứng (kho tàng, bến bãi, vận tải…) và sự phối hợp thông tingiữa các tổ chức, bộ phận và công đoạn ở trên Trong đó trọng tâm là thôngtin xử lý đơn đặt hàng của khách, hoạt động này được coi là trung tâm thầnkinh của hệ thống logistics Trong điều kiện hiện nay, những thành tựu củacông nghệ thông tin với sự trợ giúp của máy vi tính sẽ giúp cho việc quảntrị thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời Nhờ đó doanh nghiệp có thểđưa ra những quyết định đúng đắn vào thời điểm nhạy cảm nhất Điều này

Trang 12

giúp cho logistics thực sự trở thành một công cụ cạnh tranh lợi hại củadoanh nghiệp.

2.2.2.3 Quản trị dự trữ

Dự trữ là sự tích luỹ sản phẩm, hàng hoá tại các doanh nghiệp trongquá trình vận động từ điểm đầu đến điểm cuối của mỗi dây chuyền cungứng, tạo điều kiện cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục, nhịp nhàng,thông suốt Dự trữ trong nền kinh tế còn cần thiết do yêu cầu cân bằngcung cầu đối với các mặt hàng theo thời vụ, để đề phòng các rủi ro, thoảmãn những nhu cầu bất thường của thị trường, dự trữ tốt sẽ đem lại hiệuquả kinh tế cho doanh nghiệp

vị đảm nhiệm (kéo hút sản phẩm vào dự trữ tại đơn vị).

Đây là hệ thống dự trữ phân tán thích hợp với các doanh nghiệp hoạtđộng độc lập trên các thị trường rộng lớn, hoặc việc tập trung quản trị dựtrữ sẽ gây nhiều tốn kém và không hiệu quả

b Hệ thống “đẩy”: Là hệ thống do một trung tâm điều tiết dự trữ chung (quyết định “đẩy” sản phẩm dự trữ vào các đơn vị).

Hệ thống này khá phức tạp nhằm tối ưu dự trữ cho cả hệ thống, trongđiều kiện hiện nay do phát triển thông tin, hệ thống này càng được áp dụngrộng rãi

Mỗi hệ thống dự trữ có các cách thức tính toán các thông số khác nhau

và rất phong phú Nhưng hệ thống nào đi chăng nữa cũng phải đáp ứng cácyêu cầu của quản trị dự trữ

 Các quyết định trong hệ thống “đẩy”

Trang 13

* Mô hình phân phối sản phẩm dự trữ vượt yêu cầu theo tỷ lệ nhu

cầu dự báo

- Bước 1: Xác định nhu cầu của thời kỳ kinh doanh cho từng cơ sở

logistics

- Bước 2: Xác định số lượng hàng hoá dự trữ hiện có ở mỗi cơ sở logistics

- Bước 3: Xác định xác suất có hàng cần thiết ở mỗi kho

- Bước 4: Xác định tổng lượng hàng hoá cần thiết ở mỗi cơ sở logistics trên

cơ sở lượng hàng hoá dự báo cộng với lượng hàng hoá dự trữ bảo hiểm

- Bước 5: Xác định lượng hàng hoá bổ sung dự trữ - chênh lệch giữa tổng

lượng hàng hoá cần thiết và dự trữ hàng hoá hiện có

- Bước 6: Xác định số lượng hàng hoá phân phối vượt quá yêu cầu cho

từng điểm dự trữ theo tỷ lệ nhu cầu trung bình theo dự báo

- Bước 7: Xác định số lượng hàng hoá phân phối cho từng điềm dự trữ

bằng cách cộng lượng hàng hoá bổ sung dự trữ (bước5) với lượng hàng hoáphân phối vượt quá yêu cầu (bước 6)

*Mô hình bổ sung sản phẩm dự trữ theo ngày dự trữ chung

Đây là phương pháp đơn giản trên cơ sở phân phối cho mỗi cơ sởlogistics trực thuộc một "tỷ lệ hợp lý" hàng hoá dự trữ từ cùng một nguồntập trung (như tổng kho) Các bước tiến hành theo phương pháp này nhưsau:

Bước 1: Xác định tổng lượng hàng hoá hiện có tại nguồn tập trung, lượng

hàng hoá cần dự trữ ở ở nguồn tập trung và lượng hàng hoá cần phân phốicho các cơ sở logistics trực thuộc

Bước 2: Xác định lượng hàng hoá dự trữ hiện có và mức tiêu thụ hàng hoá

bình quân hàng ngày ở từng cơ sở logistics trực thuộc

Bước 3: Xác định số ngày dự trữ chung của cả hệ thống theo công thức

Bước 4: Xác định số lượng hàng hoá phân phối cho mỗi cơ sở logistics

theo công thức sau:

nd- Số ngày dự trữ chung của cả hệ thống

Qt- Tổng lượng hàng hoá phân phối từ nguồn tập trung

Di- Số lượng hàng hoá dự trữ hiện có ở từng cơ sở logistics

- Mức tiêu thu hàng hoá trung bình ngày ở từng cơ

sở logistics

Trang 14

i i

CHƯƠNG 4 Các quyết định trong hệ thống “kéo”

4.1.1 Quyết định mô hình kiểm tra dự trữ

Mỗi một hệ thống có các loại mô hình kiểm ta dự trữ khác nhaunhằm cung cấp thông tin tình trạng dự trữ để đưa ra quyết định nhập hàngthích hợp Tương ứng với mỗi mô hình kiểm tra, phải xác định các thôngsố:

Điểm đặt hàng: Là Tiêu chuẩn dự trữ để so sánh với dự trữ thực tế kiểm tra

nhằm quyết định đặt hàng (mua hàng)

Qui mô lô hàng: Lượng hàng mỗi lần đặt mua (nhập)

Quyết định dự trữ bảo hiểm

Một trong những chức năng quan trọng của quản trị dự trữ là phảikhắc phục những biến động của nhu cầu và chu kỳ nhập hàng gây nên tìnhtạng thiếu hàng (dự trữ) để bán, và như vậy cần phải có dự trữ bảo hiểm

Để xác định dự trữ bảo hiểm, cần phải tính được độ lệch tiêu chuẩn củanhu cầu và chu kỳ nhập hàng

2.2.2.4 Quản trị vận tải

Là việc sử dụng các phương tiện chuyên chở để khắc phục khoảngcách về không gian của sản phẩm và dịch vụ trong hệ thống logistics theoyêu cầu của khách hàng Nếu sản phẩm được đưa đến đúng vị trí mà kháchhàng yêu cầu tức là giá trị của nó đã được tăng thêm Mặt khác việc sửdụng phương thức và cách thức tổ chức vận chuyển còn giúp cho sản phẩm

có đến đúng vào thời điểm khách hàng cần hay không? Điều này cũng tạothêm giá trị gia tăng cho sản phẩm Như vậy bằng cách quản trị vận chuyểntốt sẽ góp phần đưa sản phẩm đến đúng nơi và đúng lúc phù hợp với nhucầu của khách hàng

 Các quyết định trong quản trị vận chuyển bao gồm:

CHƯƠNG 5 Xác định mục tiêu chiến lược vận chuyển

Mục tiêu chi phí: Là một trong những mục tiêu hàng đầu của vận

chuyển.Nhà quản trị phải đưa ra những quyết định vận chuyển nhằm giảmđến mức thấp nhất chi phí của cả hệ thống logistics

Trang 15

Mục tiêu chất lượng dịch vụ khách hàng: Thể hiện năng lực đáp ứng

nhu cầu khách hàng về thời gian, địa điểm, qui mô và cơ cấu mặt hàngtrong từng lô hàng vận chuyển

 Quyết định về phương thức tổ chức vận chuyển hàng hóa:

Vận chuyển thẳng đơn giản: tất cả các lô hàng được chuyển trực tiếp

từ từng nhà cung ứng tới từng địa điểm của khách hàng

Vận chuyển thẳng với tuyến đường vòng: là hành trình vận chuyển

trong đó xe tải sẽ giao hàng từ một nhà cung ứng tới lần lượt nhiều kháchhàng hoặc gộp các lô hàng từ nhiều nhà cung ứng tới một khách hàng

Vận chuyển qua trung tâm phân phối:Trong phương án này, các nhà

cung ứng không vận chuyển trực tiếp tới địa điểm của khách hàng, mà vậnchuyển thông qua một trung tâm phân phối (DC) trong một khu vực địa línhất định (hình 4.5) Sau đó, trung tâm phân phối này chuyển những lôhàng tương ứng đến từng khách hàng trên địa bàn hoạt động của mình

Vận chuyển qua trung tâm phân phối với tuyến đường vòng: phối hợp

nhiều lô hàng nhỏ với nhau để khai thác tính kinh tế nhờ qui mô và giảm sốlần vận chuyển không tải

Vận chuyển đáp ứng nhanh: Đây là phương thức vận chuyển phối hợp

nhiều phương án kể trên để tăng mức độ đáp ứng và giảm chi phí trong hệthống logistics

 Quyết định phương tiện vận tải:

Cùng với quyết định về phương án và tuyến đường vận chuyển làquyết định về phương tiện và đơn vị vận tải phù hợp Căn cứ vào việc phântích nhu cầu dịch vụ khách hàng, vào đặc trưng dịch vụ và chi phí của từngloại phương tiện, vào khả năng cung ứng của đối thủ cạnh tranh… từ đólựa chọn đơn vị vận tải thích hợp với mục tiêu chiến lược và mạng lưới vậnchuyển đã thiết kế

5.1.1 Tiêu thức lựa chọn:

Lựa chọn đơn vị vận tải thường được phân tích theo các tiêu thức cụthể như chi phí, thời gian, độ tin cậy, khả năng tiếp cận, công suất, tính linhhoạt và an toàn hàng hoá

5.1.2 Qui trình lựa chọn đơn vị vận tải

- Xác định các tiêu thức và tầm quan trọng của mỗi tiêu thức

Trang 16

- Lựa chọn đơn vị vận tải

- Giám sát và đánh giá dịch vụ lựa chọn

2.2.2.5 Quản trị kho hàng

Kho là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản vàchuẩn bị hàng hoá nhằm cung ứng hàng hoá cho khách hàng với trình độdịch vụ cao nhất và chi phí thấp nhất

Kho chứa là bộ phận trực tiếp thực hiện nhiều nội dung hoạt độnglogistics của doanh nghiệp Hoạt động kho liên quan trực tiếp đến việc tổchức, bảo quản hàng hoá dự trữ, chuẩn bị lô hàng theo yêu cầu kinh doanhcủa doanh nghiệp

 Các quyết định về quản trị kho:

5.1.3 Quyết định về mức độ sở hữu

Là quyết định của doanh nghiệp tự đầu tự xây và khai thác khoriêng hay thuê không gian chứa hàng trong một khoảng thời gian nhấtđịnh? Căn cứ để đưa ra quyết định lớn này gồm có:

- Cân đối giữa năng lực tài chính và chi phí kho.

- Cân đối giữa tính linh hoạt và khả năng kiểm soát

5.2 Quyết định về mức độ tập trung

Doanh nghiệp cần quyết định sẽ sử dụng bao nhiêu kho? Ít kho vớiqui mô lớn hay nhiều kho với qui mô nhỏ? Địa điểm kho ở khu vực nào:gần thị trường/gần nguồn hàng? v.v Đó là các quyết định liên quan chặtchẽ với nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau:

-Thị trường mục tiêu: Quá trình phát triển thị trường của doanh

nghiệp: tăng số điểm nhu cầu, tăng qui mô và cơ cấu nhu cầu; tăng trưởngqui mô và cơ cấu nhu cầu trên thị trường mục tiêu; nhu cầu về dịch vụlogistics của KH: mặt hàng, thời gian, địa điểm,

- Nguồn hàng: Số lượng và qui mô và cơ cấu nguồn hàng cung ứng cho thị trường ; vị trí phân bố nguồn hàng cả về địa điểm và khoảng cách

- Điều kiện giao thông vận tải : Mạng lưới các con đường giao thông;

hạ tầng cơ sở kĩ thuật của các điểm dừng đỗ: bến cảng, sân bay, ga tàu; sựphát triển các loại phương tiện vận tải; cước phí vận chuyển

Trang 17

CHƯƠNG 6 Bố trí không gian trong kho

Cho dù là kho riêng hay kho đi thuê, việc bố trí không gian và thiết kếmặt bằng kho ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả và hiệu suất của quá trình tácnghiệp trong kho Thiết kế và qui hoạch mặt bằng kho cần căn cứ vàonhững yếu tố sau:

- Nhu cầu về hàng hoá lưu trữ và trung chuyển qua kho (hiện tại vàtương lai)

- Khối lượng/thể tích hàng hoá và thời gian lưu hàng trong kho

- Bố trí đủ diện tích các khu vực dành cho các tác nghiệp như nhậnhàng, giao hàng, tập hợp đơn hàng, dự trữ dài ngày/ngắn ngày, văn phòng,chỗ cho bao bì và đường đi cho phương tiện/thiết bị kho

2.2.2.6 Quản trị mua hàng

Nếu dịch vụ khách hàng là đầu ra của hệ thống logistics thì vật tư,hàng hoá là đầu vào của quá trình này Mặc dù không trực tiếp tác độngvào khách hàng nhưng quản trị hàng hoá và vật tư có vai trò tạo tiền đềquyết định đối vơí chất lượng toàn bộ hệ thống Hoạt động này bao gồm:Xác định nhu cầu vật tư, hàng hoá; tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp;Tiến hành mua sắm; Tổ chức vận chuyển, tiếp nhận và lưu kho, bảo quản

và cung cấp cho người sử dụng…

 Các quyết định trong mua hàng:

Quyết định về số lượng hàng hóa, cơ cấu hàng hóa, tổng giá trị hànghóa cần mua Để tính số lượng hàng hóa cần mua có thể dựa vào côngthức:

Trang 18

Trên cơ sở tính số lượng hàng hóa cần mua, dự tính giá mua có thểxác định được tổng giá trị hàng hóa mua.

 Quyết định phương thức mua:

+Mua lại thẳng: không có vấn đề gì lớn cần phải điều chỉnh, thương lượngvới nguồn hàng

+Mua lại có điều chỉnh: mua nhưng cần thương lượng, điều chỉnh để đi đếnthống nhất giữa người mua và người bán về hàng hóa, giá cả

+Mua mới: bắt đầu tạo mối quan hệ với nguồn hàng

 Quyết định về thời điểm mua hàng: thời điểm mua hợp lý vừa đápứng tốt như cầu của mình, vừa được đánh giá là mua hiệu quả Có nhữngchính sách mua như sau:

- Mua tức thì: mua chỉ đáp ứng khi có nhu cầu

- Mua trước: có lợi thế khi giá mua có khả năng cao hơn trong tương lai

- Mua đầu cơ: khác với mua trước ở chỗ nó có động cơ và khả năng phongtỏa giá trong tương lai

- Mua hỗn hợp: phối hợp mua tức thì và mua trước

 Quyết định lựa chọn nhà cung ứng: doanh nghiệp cần tính toán, sosánh giữa các nhà cung ứng để chọn ra nhà cung ứng phù hợp nhất vớidoanh nghiệp mình

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu hoạt động quản trị logistics của những năm trước

Từ khi thành lập đến nay, cùng với quá trình phát triển của mình, công

ty Việt Đức đã có những sinh viên chuyên ngành kinh tế tới thực tập Vớiđặc trưng là một doanh nghiệp thương mại chuyên phân phối các sản phẩmcủa các hãng nước ngoài, bên cạnh các hoạt động kinh doanh của mình,công ty Việt Đức còn có những hoạt động logistics nhưng chưa có sinhviên nào có đề tài nghiên cứu về hoạt động Logistics của công ty Đó cũng

là một lý do để em lựa chọn đề tài nghiên cứu về việc tăng cường hiệu lựcquản trị logistics tại công ty Việt Đức

Ngày nay khi nền kinh tế đang ngày càng phát triển, ngành Logisticscũng theo đà đó mà phát triển hơn Tầm quan trọng của Logistics ngàycàng to lớn hơn, vì vậy đã có rất nhiều đề tài, công trình nghiên cứu về vấn

đề này

Trang 19

Cụ thể, trong những năm trước, khoa Kinh doanh thương mại trường Đạihọc Thương Mại đã có những đề tài nghiên cứu về hoạt động Logistics vàquản trị Logistics như sau:

 Đề tài “Hoàn thiện quản trị hậu cần bán buôn hàng hóa tại công ty liêndoanh sản xuất vật liệu xây dựng Hà Nam” – sinh viên Đỗ Thị Ngoan thựchiện dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Thông Thái – năm 2007

 Đề tài “Tăng cường quản trị logistics trong công ty liên doanh PhiliOrient Line Việt Nam” – sinh viên Phạm Thị Liên thực hiện cùng với sựhướng dẫn của cô Lục Thị Thu Hường – năm 2008

 Đề tài “Tăng cường hiệu lực hoạt động logistics kinh doanh tại công ty

cổ phần chè Kim Anh” – sinh viên Phùng Thị Kim Huệ thực hiện dưới sựhướng dẫn của TS.Nguyễn Văn Minh – năm 2009

 Đề tài “Tăng cường hiệu lực của hoạt động logistics cho quá trình xuấtkhẩu nông sản của công ty TNHH Nhà nước một thành viên XNKUNIMEX Hà Nội” Được thực hiện bởi sinh viên Vũ Đình Việt dưới sựhướng dẫn của cô An Thị Thanh Nhàn – 2009

 Đề tài “Giải pháp tăng cường hiệu lực hoạt động logistics tại công tyTNHH một thành viên giấy Sài Gòn – Mỹ Xuân” Được nghiên cứu bởisinh viên Lê Thị Minh Trang dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn VănMinh – năm 2010

Ngoài ra còn có đề tài Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngànhthương mại nghiên cứu về vấn đề “Hoàn thiện quản trị logistics tại công ty

cổ phần Thăng Long” của chị Nguyễn Thị Thanh Hoa, do thầy NguyễnXuân Quang hướng dẫn và những đề tài khác liên quan tới hoạt độngLogistics của các trường thuộc khối ngành kinh tế khác

Tất cả những đề tài nghiên cứu trên có điểm chung đó là đề cập đến toàn

bộ quá trình quản trị Logistics của doanh nghiệp Mỗi đề tài nghiên cứuđều đưa ra đầy đủ những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động logistics, thựctrạng hoạt động logistics của công ty thực tập và từ đó đã đưa ra được cácgiải pháp, đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa các hoạt độnglogistics và quản trị logistics tại doanh nghiệp thực tập

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu

Trang 20

Đề tài tập trung nghiên cứu việc hoạch định các hoạt động quản trịLogistics tại công ty Việt Đức, cụ thể:

- Hoạt động dịch vụ khách hàng của công ty (cụ thể là hoạt động bảo hành,bảo dưỡng điều hòa không khí)

- Hoạt động vận chuyển của công ty: tự vận chuyển và thuê ngoài vậnchuyển hàng hóa của công ty từ kho tới tay khách hàng

- Tìm hiểu về kho và các nghiệp vụ tại kho

- Hoạt động quản trị hệ thống thông tin của công ty Việt Đức

Trang 21

Chương III Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực

trạng hoạt động quản trị logistics tại công ty Việt Đức

3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

 Nguồn và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp trong đề tài nghiên cứu được lấy từ rất nhiều nguồnkhác nhau, trong đó các nguồn chính là: Báo cáo kết quả kinh doanh củacông ty Việt Đức từ năm 2008 – 2010, Hồ sơ năng lực nhân sự của công ty;các ấn phẩm, báo cáo doanh thu, báo cáo tiêu thụ của công ty Việt Đức,website của công ty…

 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Việt Đức (2008 – 2010):Phản ánh đầy đủ các thông tin về tổng tài sản, nguồn vốn, vốn chủ sởhữu, vốn vay, mức tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận…của công ty trong 3 nămgần đây Thông qua các thông tin này ta có thể đánh giá chính xác tình hìnhkinh doanh hiện tại của công ty Việt Đức, việc kinh doanh của doanhnghiệp đang trên đà phát triển hay suy giảm

Tài liệu này được thu thập từ phòng kế toán của công ty Việt Đức

 Website http//:www.vietducinvest.com

Trên website của công ty có các thông tin về quá trình hình thành vàphát triển của công ty, các lĩnh vực kinh doanh, sản phẩm của công ty vớicác thông số kỹ thuật…Các thông tin về hoạt động kinh doanh, các côngtrình sử dụng điều hòa không khí của công ty…được cập nhật đầy đủ.Cách thu thập: truy cập vào địa chỉ trang web trên của công ty

 Các trang báo điện tử khác và báo giấy:

Đây là nguồn thông tin khá phong phú Thông qua các bài viết của tác giảtrên các trang báo này có thể thu thập thông tin về tình hình kinh doanh củacông ty, vị thế của công ty trên thị trường so với các đối thủ cạnhtranh.Cách thu thập: truy cập vào các trang web báo điện tử, các bài báotrên thư viện trường

 Nguồn và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

Khác với dữ liệu thứ cấp đã có sẵn thì dữ liệu sơ cấp trong đề tàinghiên cứu của em được thu thập thông qua phỏng vấn ban lãnh đạo côngty

Trang 22

Phiếu phỏng vấn: gồm 6 câu hỏi mở

Số lượng người phỏng vấn: 3 người, bao gồm

- Anh Nguyễn Thanh Tùng – giám đốc kinh doanh

- Anh Đoàn Huy Thăng – thủ kho

- Cô Nguyễn Quỳnh Anh – kế toán trưởng

 Nội dung phỏng vấn: phiếu phỏng vấn được đặt ra nhằm mục đíchthu thập các thông tin đáng giá về quản trị hoạt động logistics của công tyViệt Đức

Sau khi phỏng vấn thu được kết quả cơ bản như sau:

- Hoạt động bảo trì, bảo dưỡng của công ty Việt Đức được tiến hànhthường xuyên, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

- Việc vận chuyển hàng hóa của công ty tới nơi tiêu thụ được phối hợp hợp

lý giữa vận chuyển thẳng tới khách hàng và vận chuyển qua kho, phươngtiện vận chuyển kết hợp ô tô tải của công ty và thuê ngoài

- Hệ thống kho của công ty chưa được sử dụng hiệu quả

- Công ty Việt Đức đã áp dụng hệ thống thông tin vào hoạt động kinhdoanh

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Sau khi đã thu thập được những thông tin cần thiết phục vụ cho quátrình nghiên cứu đề tài, các dữ liệu được phân loại, đánh giá rồi tổng hợptheo từng đối tượng (công ty, khách hàng của công ty, thị trường ViệtNam) Quá trình phân tích dữ liệu có sử dụng phương pháp thống kê miêu

tả, biểu thị qua các số liệu, biểu đồ và hình vẽ

- Đối với dữ liệu thứ cấp: tiến hành đánh giá giá trị dữ liệu thu được đểkiểm tra xem lấy từ nguồn nào, thời gian nào, qua đó đánh giá được độ tincậy của những thông tin đó Biên tập lại những dữ liệu phù hợp là tin cậy

để phục vụ cho quá trình phân tích

- Đối với dữ liệu sơ cấp: sau khi thu thập được tiến hành biên tập và tổnghợp lại

 Phương pháp dự báo: từ kết quả thu thập được tiến hành chọn lọc dữliệu phù hợp với đề tài nghiên cứu, sau khi tiến hành so sánh với các số liệugốc, số liệu năm trước của doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với các đốithủ cạnh tranh Thông qua đó phân tích tình hình thị trường chung, tình

Trang 23

hình môi trường riêng cho máy điều hòa nhiệt độ Fujitsu ở nước ta đặc biệt

là ở miền Bắc Từ đó đưa ra những dự báo tương lai, xu hướng phát triển,tiềm năng cơ hội, thách thức đối với doanh nghiệp đồng thời có kế hoạchsản xuất và kinh doanh trong tương lai

 Phương pháp so sánh: đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế

đã được lượng hóa có cùng nội dung, tính chất lượng tương tự để đánh giámức độ biến động Sử dụng phương pháp này để tiến hành so sánh mức sảnxuất và kinh doanh máy điều hòa Fujitsu trong các kỳ kinh doanh, kết quảkinh doanh giữa các năm của công ty

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hoạt động quản trị logistics tại công ty Việt Đức

3.2.1 Khái quát chung về công ty Việt Đức

3.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Việt Đức

Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Việt ĐứcTên giao dịch: VIET DUC INVESTMENT AND TECHNOLOGYDEVERLOPMENT JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ: 308 Trần Khát Chân, phường Thanh Nhàn, quận Hai BàTrưng, thành phố Hà Nội

Ngày 28/01/2011, công ty TNHH sản xuất và thương mại Việt Đứcđăng ký kinh doanh chuyển đổi thành công ty cổ phần đầu tư và phát triểncông nghệ Việt Đức cũng với những ngành nghề kinh doanh trên theo Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0100516341 do sở kế hoạch và đầu

tư thành phố Hà Nội cấp ngày 28/01/2011

Trang 24

3.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của công ty

Chức năng, nhiệm vụ

Trong lĩnh vực máy điều hoà không khí và thông gió, công ty ViệtĐức là nhà cung cấp độc quyền sản phẩm máy điều hoà không khí củahãng Fujitsu General Nhật Bản tại thị trường Việt nam

Trong lĩnh vực cung cấp thiết bị: thiết bị an ninh, máy soi, kiểm tra,bảo vệ, các loại camera quan sát, công ty Việt Đức là chuyên gia

• Tư vấn, xây dựng dự án, giải pháp kỹ thuật công nghệ cao có hiệu quả,đáp ứng được yêu cầu công việc của khách hàng

• Thiết kế, cung cấp, lắp đặt, bảo hành, hướng dẫn và đào tạo về vận hành

và bảo dưỡng các loại máy soi, các thiết bị kiểm tra, các thiết bị bảo vệ, cáccamera quan sát theo công nghệ tiên tiến nhất hiện nay

• Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các loại máy soi, các thiết bị kiểm tra, cácthiết bị bảo vệ, các loại camera quan sát

Thế mạnh của công ty Việt Đức là triển khai xây dựng dự án và đưa racác giải pháp ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực điều hoà không khí

và thông gió cho các toà nhà, quản lý, giám sát, kiểm tra và an ninh quốcphòng Công ty Việt Đức mong muốn không chỉ đáp ứng tốt hơn nữa nhucầu của khách hàng mà công việc kinh doanh của mình còn đóng góp mộtphần công sức, trí tuệ thúc đẩy quá trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hoácủa các Bộ, ngành, địa phương, trên mọi lĩnh vực kinh tế xã hội

Bằng những chương trình mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từngkhách hàng, thể hiện qua tinh thần tận tụy, nhiệt tình của đội ngũ cán bộ dự

án, cán bộ kinh doanh, kỹ thuật viên nhiều kinh nghiệm; kết hợp với sự hỗtrợ đắc lực của các chuyên gia giỏi chuyên sâu trong các lĩnh vực khácnhau về công nghệ cao, công ty Việt Đức đảm bảo đáp ứng cho khách hàngnhững giải pháp kỹ thuật công nghệ tối ưu trong đầu tư

Trang 25

 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Hình 2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Việt Đức

Đứng đầu hội đồng quản trị công ty Việt Đức là chủ tịch hội đồngquản trị, dưới chủ tịch hội đồng quản trị là phó chủ tịch hội đồng quản trị

và giám đốc phụ trách các phòng

o Nguồn nhân lực

Công ty Việt Đức tổ chức quy mô theo ngành dọc, thống nhất dưới sựquản lý của ban lãnh đạo giàu kinh nghiệm Hiện nay số cán bộ công nhânviên của công ty có 58 người phần lớn tốt nghiệp đại học chính quy về cácngành kỹ thuật và kinh tế Các cán bộ đều có kinh nghiệm về kinh doanh,marketing cũng như giỏi về kỹ thuật triển khai, bảo hành thiết bị Một sốcán bộ kỹ thuật của công ty đã trải qua các khóa học về các hệ thống thiết

bị điện, điện tử, máy phát điện, máy điều hòa nhiệt độ do chuyên gia củacác hãng nổi tiếng trên thế giới giảng dạy

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Phòng kế

toán

Phòng kinh doanh và XNK

Phòng dự án

Phòng kỹ thuật và bảo hành

Phòng kỹ thuật thi công

Phòng kho vận

Trang 26

3.2.1.3 Đặc điểm về hàng hóa và thị trường của công ty Việt Đức tại Hà Nội

Công ty Việt Đức là đại diện độc quyền phân phối chính thức củahãng điều hòa nhiệt độ Fujitsu (Nhật Bản) tại Việt Nam, đã từng cung cấp,lắp đặt và bảo hành máy điều hòa nhiệt độ của hãng Fujitsu trên thị trườngViệt Nam cho các công trình lớn với tiêu chuẩn quốc tế

Trải qua nhiều năm phấn đấu, cùng với sự phát triển mạnh mẽ củakhoa học kỹ thuật trong nước và trên thế giới, công ty Việt Đức đã khôngngừng phát triển về năng lực cũng như tích lũy được nhiều kinh nghiệm

Trang 27

trong việc triển khai xây dựng các dự án, giải pháp ứng dụng công nghệcao trong lĩnh vực cung cấp, lắp đặt điều hòa nhiệt độ nhằm đáp ứng tốthơn nữa nhu cầu của khách hàng, đóng góp một phần công sức, trí tuệ thúcđẩy quá trình Công nghiệp hóa – hiện đại hóa của các Bộ, ngành, địaphương trên mọi lĩnh vực kinh tế xã hội.

Máy điều hoà không khí Fujitsu là sản phẩm của tập đoàn danh tiếngFujitsu Nhật Bản được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan với các dòngsản phẩm:

1 Điều hoà cục bộ hai khối loại dân dụng

2 Máy điều hoà Multi – Inverter dùng cho các biệt thự - văn phòng nhỏ

3 Máy điều hoà trung tâm công suất lớn cho các toà nhà cao tầng

 Các tính năng của điều hòa Fujitsu:

- Góc hắt gió rộng: cánh hướng dòng gió với hình dạng cong mềm mạiphân phối gió đều, làm lạnh hiệu quả căn phòng mà không phụ thuộc vào

vị trí đặt thiết bị trong nhà

- Tự động đảo chiều lên xuống: cánh đảo di chuyển lên xuống tự độngđảm bảo cho sự phân phối gió đồng đều Khi tắt máy, cánh tự động đónglại, ngăn không cho bụi vào trong máy

- Phím lọc khử mùi xúc tác quang: phím lọc này sẽ phân hủy các mùikhó chịu, thậm chí khử hoạt tính của các loại vi khuẩn và virus Khả năngnày sẽ được duy trì chỉ đơn giản bằng cách phơi tấm lọc ra ánh nắng 6tháng 1 lần

- Phím lọc chống mốc: màng lọc ion khử mùi trong không khí – mànglọc kháng vi sinh vật Catechin chịu nấm mốc

- Chức năng làm khô lập trình sẵn: chức năng này tự động giảm độ ẩmtrong phòng trong khi vẫn duy trì nhiệt độ phòng cài đặt trước đó

- Chế độ hẹn giờ 24 tiếng: có thể đặt thời gian bật hay tắt điều hòa vàobất cứ thời điểm nào trong ngày Chế độ hẹn giờ sẽ làm việc chỉ bằng cáchnhấn nút hẹn giờ tắt/bật trên bộ điều khiển từ xa

- Chế độ cài đặt ban đêm: nhấn nút hẹn giờ tắt, máy sẽ tự động chọnsang chế độ cài đặt ban đêm Chức năng này giúp tránh sư thay đổi nhiệt

độ đột ngột trong phòng khi ngủ bằng cách nhẹ nhàng tăng hay giảm nhiệt

độ trước khi máy điều hòa tự động ngắt,

Trang 28

Hiện nay, điều hòa trung tâm nhãn hiệu FUJITSU đã trở nên vô cùngphổ biến và là 1 trong những sản phẩm được tin dùng tại Việt Nam.

CUNG CẤP

THỜI GIAN BẮT ĐẦU

THỜI GIAN KẾT THÚC

06/2008 2/2009

8 Trụ sở làm việc UBND

Quận Long Biên, Hà nội

342HP; Vseries

12/2008 8/2009

9 SKY CITY 88 Lang Ha,

Dong Da, Hanoi

Multi Inverter,J& V series

11/2008 3/2010

Bảng 2 Danh sách các công trình trọng điểm sử dụng điều hòa nhiệt

độ Fujitsu ở Hà Nội

Trang 29

Dưới đây là một số hình ảnh các công trình sử dụng máy điều hòa Fujitsu

do công ty Việt Đức cung cấp:

-Trụ sở UBND Quận Long Biên,

Hà Nội.

Công trình thiết kế sử dụng điều hòa

trung tâm FUJITSU hệ V Series

Tổng công suất 260HP

- Tòa nhà văn phòng, căn hộ tại

M5 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội.

Công trình sử dụng máy điềuhòa trung tâm FUJITSU hệ VSeries

- Trụ sở chi nhánh Ngân hàng công thương Q Ba Đình, Hà Nội.

Ngày đăng: 12/12/2013, 17:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Các thành phần và hoạt động cơ bản của hệ thống Logistics - 347 tăng cường hiệu lực quản trị logistics của công ty việt đức
Hình 1. Các thành phần và hoạt động cơ bản của hệ thống Logistics (Trang 6)
Hình 2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Việt Đức - 347 tăng cường hiệu lực quản trị logistics của công ty việt đức
Hình 2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Việt Đức (Trang 25)
Bảng 1. Bảng số liệu trình độ CBNV năm 2010 - 347 tăng cường hiệu lực quản trị logistics của công ty việt đức
Bảng 1. Bảng số liệu trình độ CBNV năm 2010 (Trang 26)
Bảng 2. Danh sách các công trình trọng điểm sử dụng điều hòa nhiệt - 347 tăng cường hiệu lực quản trị logistics của công ty việt đức
Bảng 2. Danh sách các công trình trọng điểm sử dụng điều hòa nhiệt (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w