1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

334 kế toán chi phí sản xuất biển quảng cáo tại công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ AST

35 422 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Biển Quảng Cáo Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Dịch Vụ AST
Trường học Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Dịch Vụ AST
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 255 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công tác đãi ngộ nhân sự, kế toán giá công trình, tăng cường quản trị logistics, phân tích thống kê doanh thu, nghiệp vụ bán nhóm hàng, bộ phân lễ tân khách sạn

Trang 1

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT BIỂN QUẢNG CÁO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ

DỊCH VỤ AST 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

1.1.1 Về mặt lý luận

Nước ta hiện nay đang trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của NhàNước Mọi thành phần kinh tế để tồn tại và theo kịp sự biến động của thị trườngphải luôn luôn đổi mới công tác quản lý, thay đổi phương thức quản lý sao cho

có hiệu quả nhất Muốn vậy doanh nghiệp phải có một đội ngũ kế toán thườngxuyên cung cấp thông tin kế toán tài chính, giúp các nhà quản lý nắm được thựctrạng doanh nghiệp mình, từ đó đưa ra các quyết định chính xác, kịp thời Đặcbiệt đối với các doanh nghiệp sản xuất, yêu cầu của kế toán là phải tập hợp chiphí sản xuất đã bỏ ra Qua công tác tập hợp chi phí sản xuất, doanh nghiệp sẽ cóphương án sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạgiá thành sản phẩm Để quản lý tốt chi phí sản xuất ta phải quản lý tốt ở tầm vi

mô cũng như vĩ mô

Quản lý ở tầm vĩ mô tức là đề ra các chính sách quản lý chi phí để hạn chếthất thoát, lãng phí

Quản lý ở tầm vi mô là tăng cường công tác kế toán chi phí sản xuất kếthợp với vai trò của các nhà quản trị

Do đó vai trò của kế toán chi phí sản xuất không chỉ giúp doanh nghiệpnắm được các thông tin về khoản mục chi phí sản xuất, mà còn giúp đề ra cácbiện pháp nhằm tiết kiệm chi phí quản lý các khoản mục chi phí tránh bị lãng

Trang 2

phí, sử dụng sai mục đích Vì vậy kế toán chi phí sản xuất là một công cụ quanrọng trong hệ thống thông tin kinh tế của doanh ngiệp Đóng vai trò động lựcthúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.

1.1.2 Về mặt thực tiễn

Trên thực tế công ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST rất quan tâm đến vấn

đề chi phí sản xuất Theo kết quả phiếu điều tra thì kế toán chi phí sản xuất tạicông ty còn nhiều bất cập

Việc tập hợp chi phí tại công ty còn gặp nhiều bất cập gây tốn kém chiphí, thời gian của nhân viên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy việc nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất biển quảng cáo tạicông ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST là rất cần thiết và cấp bách

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài và qua quá trình thực tập tại công ty

Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST em quyết định chọn đề tài cho chuyên đề tốtnghiệp của mình là:

“Kế toán chi phí sản xuất biển quảng cáo tại công ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST”.

Đề tài có đối tượng nghiên cứu là các hoạt động liên quan đến kế toán chiphí sản xuất biển quảng cáo của công ty qua nghiên cứu các dữ liệu sơ cấp vàthứ cấp, cũng như các nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến kế toán chi phísản xuất biển quảng cáo của công ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST

Trang 3

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Em thực hiện đề tài này nhằm đạt được một số mục tiêu sau:

- Thứ nhất là tóm lược một số vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuấtđối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Thứ hai là phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất biển quảng cáotại công ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toánchi phí sản xuất tại công ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất biển quảng cáo tại công

ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST

- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST Địachỉ số 6, ngách 31/12, ngõ 37 Trần Quốc Hoàn, Cầu Giấy, Hà Nội

- Thời gian: Quí I năm 2011

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung đề tài kế toán chi phí sản xuất biển quảng cáo tại công ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST

1.5.1 Một số khái niệm, định nghĩa về chi phí sản xuất

1.5.1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí sản xuất

* Chi phí hoạt động kinh doanh

Trang 4

Theo VAS 01 (Mục 31): Chi phí là tổng giá trị các lợi ích kinh tế trong kỳ

kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặcphát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn sở hữu, không bao gồm khoảnphân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu Chi phí của doanh nghiệp bao gồm cácchi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường và chi phí khác

* Chi phí sản xuất:

Theo Luật kế toán Việt Nam, chi phí sản xuất được định nghĩa: Chi phísản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động SXKD trongmột thời kỳ nhất định

Như vậy, chi phí sản xuất thực chất là sự chuyển dịch vốn của doanhnghiệp vào đối tượng tính giá thành nhất định Chi phí sản xuất có phạm vi hẹphơn chi phí của DN và nằm trong chi phí của DN Trong điều kiện giá cả thịtrường thường xuyên biến động thì việc đánh giá chính xác các chi phí sản xuấtkhông những là yếu tố khách quan mà còn là vấn đề trọng yếu nhằm xác địnhđúng đắn CPSX phù hợp với giá cả thị trường, tạo kiều kiện cho DN bảo toàn vàphát triển vốn

Phân loại chi phí sản xuất

* Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

Trang 5

Phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loạichi phí sản xuất mà DN đã chi ra để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính, phântích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập dự toán chi phí cho kỳ sau.

* Phân loại CPSX theo chức năng hoạt động

- Phi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

* Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuấttrong kỳ

- Chi phí khả biến (biến phí)

CPSX trong các doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều loại với nội dung kinh

tế, công dụng, địa điểm phát sinh khác nhau Do đó để hạch toán đúng đắnCPSX cần xác định những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần tập hợp – đối tượngtập hợp CPSX Vì vậy đối tượng tập hợp CPSX có thể là: từng phân xưởng, bộphận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ hoặctoàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm,chi tiết sản phẩm

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:

Trang 6

- Phương pháp trực tiếp: là phương pháp áp dụng khi CPSX có quan hệtrực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt.

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: là phương pháp áp dụng khi CPSX cóliên quan với nhiều đối tượng tập hợp CPSX theo địa điểm phát sinh chi phí để

kế toán tập hợp chi phí Sau đó phải chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán, phân

bổ CPSX đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan

1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất biển quảng cáo tại công ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST.

Đề tài nghiên cứu các vấn đề sau:

- Thứ nhất: tóm lược một số vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất đốivới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Thứ hai: phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất biển quảng cáo tạicông ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toánchi phí sản xuất tại công ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST

Để nghiên cứu các vấn đề trên đề tài đã xuất phát từ thực trạng kế toán chiphí sản xuất biển quảng cáo tại công ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST

Về chứng từ kế toán sử dụng: Tại công ty sản xuất có sử dụng các chứng

từ sau

- Bảng chấm công

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 7

- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.

Vận dụng tài khoản:

Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản để hạch toán chi phí sau:

- TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Dùng để phản ánh chi phí

chuyên vật liệu thực tế phát sinh để sản xuất sản phẩm Tài khoản này khôngphản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công và được mở chi tiếtcho từng công trình, hạng mục công trình theo đối tượng tập hợp chi phí

- TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Dùng để phản ánh toàn bộ chi phí

về lao động trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm, gồm: tiền lương chính, lươngphụ và các khoản phụ cấp Đối với nganh xây dựng không hạch toán vào tàilhoản này các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trựctiếp sản xuất và chi phí của công nhân vận hành máy thi công

- TK 627 – chi phí sản xuất chung : Dùng để phản ánh những chi phí phục

vụ sản xuất tại các bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, các khoảntrích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân ại các phân xưởng sản xuất

- TK 154-Chi phí sản xuất dở dang: Dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh

doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuất kinhdoanh hạch toán trên TK 154

Phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí sau: chi phí NVLTT, CPNCTT,CPSXC, CP sử dụng máy thi công

- TK 142- Chi phí trả trước ngắn hạn: Dùng để phản ánh các khoản trích

trước nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động xây lắp

Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng một số tài khoản sau: 111, 112, 124,

242, 133, 334, 335…

Trình tự hạch toán:

Trang 8

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đầu kỳ xuất kho nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm dở dang và sản phẩmmới trong kỳ, kế toán ghi tăng chi phí NVL trên TK621 (bên Nợ) và ghi giảm trịgiá NVL trong kho trên TK 152 (bên Có)

Ví dụ: Đầu kỳ xuất kho 500 kg sắt, giá xuất kho 16 500VNĐ để làmkhung biển quảng cáo kế toán ghi:

Nợ TK 621: 8 250 000VNĐ

Có TK 152: 8 250 000VNĐNếu NVL mua ngoài chuyển thẳng vào sản xuất, kế toán ghi tăng chi phíNVL trên TK621 (Bên Nợ), tăng TK 133 (Bên Nợ) và ghi giảm TK111,112 (BênCó)

Ví dụ: mua 50 đèn LED tiết kiệm điện giá bán 150000VNĐ/Bóng giáchưa bao gồm thuế, chuyển thẳng vào sản xuất biển quảng cáo Kế toán ghi:

Nợ TK 621: 7 500 000VNĐ

Nợ TK 133: 750 000VNĐ

Có TK 621: 8 250 000VNĐTrong kỳ sản xuất có nguyên vật liệu xuất ra sử dụng không hết vào hoạtđộng sản xuất, cuối kỳ nhập lại kho ghi Tăng TK152 (Bên Nợ) đồng thời ghigiảm TK621 (bên Có)

Ví dụ: Cuối kỳ nhập lại kho 30kg sắt kế toán ghi:

Trang 9

Nợ TK 152: 495 000VNĐ

Có TK 621: 495 000VNĐCuối kỳ căn cứ vào Bảng phân bổ NVL tính cho từng đối tượng sử dụngNVL, kế toán ghi tăng TK 154 (bên Nợ), ghi giảm TK 621 – Chi phí NVL trựctiếp

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Hàng tháng căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương phải trả, ghi nhận số tiềnlương, tiền công cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi tăng TK622 (bênNợ), đồng thời ghi giảm TK334 (bên Có)

Ví dụ: Tháng 1 năm 2011 tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất là 120 000 000VNĐ kế toán ghi:

Nợ TK 622: 120 000 000VNĐ

Có TK 334: 120 000 000VNĐ

- Tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, kếtoán ghi tăng chi phí nhân công trực tiếp TK 622 (bên Nợ), ghi giảm các khoảnphải trả, phải nộp khác TK3383, 3384 (bên Có)

Trang 10

Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viênphân xưởng, tổ đội sản xuất, kế toán ghi tăng trên TK 627(bên Nợ), ghi giảmtrên TK334 (bên Có).

Ví dụ: Tiền lương, phụ cấp cho 5 nhân viên quản lý phân xưởng và các tổsản xuất trong tháng 1 năm 2011 là 30 000 000VNĐ Kế toán ghi:

Nợ TK 627: 30 000 000VNĐ

Có TK 334: 30 000 000 VNĐKhi trích BHYT, BHXH, KPCĐ cho nhân viên phân xưởng kế toán ghităng TK 627 (bên Nợ), ghi giảm trên TK 338 (bên Có)

Ví dụ:

Nợ TK 627: 6 000 000VNĐ

Có TK 338: 6 000 000VNĐCăn cứ vào chi phí sản xuất chung tập hợp được, cuối kỳ kết chuyển phân

bổ cho từng sản phẩm theo chi phí nhân công trực tiếp hoặc theo định mức chiphí sản xuất chung Kế toán ghi tăng TK 154 (bên Nợ), ghi giảm TK 627 (bênCó)

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Cuối kỳ căn cứ các bảng phân bổ nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chiphí sản xuất chung kế toán ghi tăng TK154 (bên Nợ), ghi giảm TK 621 (bên Có),

622 (bên Có), 623 (bên Có), 627 (bên Có)

Trang 11

Về sổ kế toán:

Theo hình thức Kế toán nhật ký sổ cái:

Đặc điểm: Nhật ký sổ cái là sổ kế toán tổng hợp duy nhất dùng để phản

ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóatheo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) Số liệu ghi trên Nhật ký – Sổ cáidùng để lập báo cáo tài chính

Các loại sổ sử dụng: Nhật ký sổ cái TK621, 622, 623, 627, 152, 153, 154.

Các sổ thẻ chi tiết khác nhau như sổ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ tài khoản152,153,156, sổ kho, sổ chi phí sản xuất kinh doanh các tài khoản 621, 622, 627,154

Theo hình thức kế toán máy vi tính:

Đặc điểm: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi

chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian (nhật ký) Sổ này vừadùng để kiểm tra, đối chiếu số liệu với Bảng cân đối số phát sinh

Các loại sổ sử dụng: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái

các TK 621,622,627,…Đồng thời cũng mở sổ theo dõi chi tiết giá thành sảnphẩm, sổ chi tiết thoe dõi xây dựng cơ bản dở dang, sổ chi tiết vật liệu công cụdụng cụ tài khoản 152,153,156, sổ kho, sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản621,622,623,627…

Theo hình thức kế toán nhật ký chung:

Đặc điểm: Sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ chi phí

phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài

Trang 12

khoản (định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi sổ Cái Số liệu ghi trên sổ Nhật

ký chung dùng làm căn cứ để ghi vào sổ Cái

Các loại sổ sử dụng: Nhật ký chung, nhật ký chi tiền, nhật ký thu tiền,

nhật ký mua hàng Sổ cái tài khoản 621,622,623,627,154,632.Sổ chi tiết các tàikhoản 621,622,623,627, sổ kho, sổ chi tiết vật tư hàng hóa TK 152,153,156

Theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ:

Đặc điểm: Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh

toàn bộ các nghiệp vụ về chi phí theo vế Có của tài khoản, Từ NKCT này ghivào Sổ cái một lần vào cuối tháng Số phát sinh bên Nợ của mỗi tài khoản đượcphản ánh trên các NKCT khác nhau, ghi Có các tài khoản có liên quan đối ứng

Nợ với tài khoản này vào cuối tháng được tập hợp vào Sổ Cái từ các NKCT đó

Các loại sổ sử dụng: các nhật ký chứng từ số 7,1,2,3 Bảng kế số 4,5,6,8,9.

Sổ cái các TK 621,622,623,627,152,153,154…

Trang 13

Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT BIỂN QUẢNG CÁO TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ AST 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

2.1.1 Phương pháp điều tra (mẫu phiếu điều tra phụ lục )

Bước 1: Xác định nguồn thông tin về kế toán chi phí sản xuất và đối tượng

cần điều tra

Nguồn thông tin về kế toán chi phí sản xuất là cơ sở kế toán áp dụng tạitrung tâm, các chứng từ, hệ thống sổ, quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thốngtài khoản phản ánh chi phí xây lắp…

Đối tượng điều tra là các phòng ban trong công ty Do đề tài chỉ nghiêncứu về kế toán chi phí sản xuất biển quảng cáo nên mẫu điều tra chỉ áp dụng chocác phòng ban có công việc liên quan đến số liệu kế toán của trung tâm: Giámđốc, Phòng kế toán Do đó đối tượng phỏng vấn bao gồm: Giám đốc và nhânviên Phòng kế toán – tài chính

Bước 2: Thiết lập mẫu điều tra

Các câu hỏi điều tra cho các phòng ban được thiết kế liên quan đến chínhsách kế toán áp dụng tại công ty, việc quản lý và theo dõi vật tư nhập xuất tồnnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tính và thanh toán lương…

Bước 3: Phát phiếu điều tra

Bước 4: Thu lại phiếu điều tra, tổng hợp các câu trả lời

Trang 14

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn (phụ lục)

Em đã sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấntrực tiếp những người làm kế toán tại công ty Cách thức này tiến hành như sau:

Bước 1: Xác định nội dung của phỏng vấn liên quan đến vấn đề chi phí

sản xuất biển quảng cáo tại công ty

Bước 2: Lên kế hoạch về thời gian buổi phỏng vấn và đối tượng phỏng

vấn

Bước 3: Tiến hành cuộc phỏng vấn theo nội dung đã chuẩn bị.

Bước 4: Tổng hợp kết quả cuộc phỏng vấn

2.1.3 Phương pháp quan sát

Qua thời gian thực tập tại Công ty, để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài

em đã tiến hành quan sát trình tự hạch toán, luân chuyển chứng từ của các nhânviên kế toán, và xem xét hệ thống các sổ kế toán trên máy vi tính, sổ chứng từ,các hóa đơn, phiếu kế toán…

Cụ thể em đã quan sát được:

* Các loại chứng từ: Hóa đơn GTGT, bảng chấm công, biên bản nghiệmthu, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Phụ lục)

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất biển quảng cáo tại công ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST

2.2.1 Tổng quan tình hình về công ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST

Trang 15

2.2.1.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST

- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST

- Địa chỉ doanh nghiệp: Nhà số 6, ngách 31/12, ngõ 37 Trần Quốc Hoàn,Quận Cầu Giấy, Hà Nội

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:

+ Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí

+ Sản xuất các sản phẩm nội ngoại thất

+ Tư vấn thiết kế quảng cáo, công trình dân dụng và công nghiệp

+ Sản xuất các sản phẩm điện, điện tử

- Quy mô của doanh nghiệp:

+ Tổng số vốn: 20.000.000.000VNĐ

+ Tổng số lao động: 56 người

- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1 (Phụ lục)

2.2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Sơ đồ tổ chức bộ máy Kế toán

Trang 16

Sơ đồ 2.2 (Phụ lục)

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung, bao gồmcác bộ phận cơ cấu phù hợp với các khâu công việc, các phần hành kế toán, thựchiện toàn bộ công tác kế toán của công ty Phòng Tài chính – Kế toán của công

ty thu nhận, kiểm tra sơ bộ chứng từ phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinhliên quan đến hoạt động của tổ, đội và gửi những chứng từ kế toán đó về để hạchtoán và xử lý Từ đó đưa ra các thông tin tài chính, kế toán tổng hợp, chi tiết đápứng yêu cầu quản lý của công ty

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán đơn giản, gọn

nhẹ phù hợp với yêu cầu quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc do kếtoán viên thực hiện và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và cấp trên về thôngtin tài chính kế toán

Kế toán ngân hàng: Thực hiện tất cả các giao dịch của doanh nghiệp với

ngân hàng

Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ của công ty, đối chiếu công

nợ, bảo cáo tình hình công nợ cho cấp trên

Kế toán chi phí: Tập hợp phản ánh chi phí kịp thời, đầy đủ, kiểm tra tình

hình thực hiện định mức chi phí

Kế toán thuế: Thực hiện các hoạt động kế toán với cơ quan thuế.

Kế toán vật tư, TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của vật liệu, xác

định chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình Theo dõi tình hình biến độngcủa TSCĐ, vật tư, phản ánh chính xác tình hình TSCĐ, khấu hao TSCĐ

Trang 17

Kế toán lương và các khoản trích theo lương: Thanh toán số lương phải

trả trên cơ sở tiền lương cơ bản và tiền lương thực tế với tỷ lệ % quy định hiệnhành, kế toán tiền lương tính ra số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ Căn cứ vào bảngduyệt quỹ lương của các đội và của khối gián tiếp của công ty, kế toán tiến hànhtập hợp bảng thanh toán lương, kiểm tra bảng chấm công

Hình thức sổ kế toán tại công ty: Hình thức kế toán được công ty áp

dụng là hình thức “Nhật ký chứng từ” Công ty nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ

2.2.2 Đánh giá ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất biển quảng cáo tại công ty Cổ phần đầu tư và dịch vụ AST

* Các nhân tố môi trường vĩ mô

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều chịu sự tác động của môitrường vĩ mô Các nhân tố trong môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm:

- Chính sách của Nhà Nước: Đặc biệt là chế độ kế toán hiện hành Doanhnghiệp phải thường xuyên cập nhật và tuân thủ chế độ kế toán mới nhất DNcũng phải tuân thủ Luật lao động của Nhà Nước như quy định về mức lương cơbản

- Trình độ phát triển khoa học công nghệ: việc ứng dụng các phần mềm

kế toán trong công tác kế toán đã góp phần giảm thiếu phần lớn công việc và tiếtkiệm chi phí, nhân lực cho công ty

* Các nhân tố chủ quan

Ngày đăng: 12/12/2013, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.3 Quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - 334 kế toán chi phí sản xuất biển quảng cáo tại công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ AST
Sơ đồ 2.3 Quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 20)
Sơ đồ 2.4 Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp - 334 kế toán chi phí sản xuất biển quảng cáo tại công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ AST
Sơ đồ 2.4 Quy trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w