1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

331 kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhung hồng

40 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhung Hồng
Người hướng dẫn TS Nguyễn Viết Tiến
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 263 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công tác đãi ngộ nhân sự, kế toán giá công trình, tăng cường quản trị logistics, phân tích thống kê doanh thu, nghiệp vụ bán nhóm hàng, bộ phân lễ tân khách sạn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

1.1.1 Về góc độ lý luận:

Trong nền kinh tế thị trường hội nhập mạnh mẽ với sự cạnh tranh khốc liệt vốncó, dưới sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự chủ về tàichính trên nguyên tắc lấy thu bù chi Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mìnhcác doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu cuối cùng đó là lợi nhuận Do vậy nhu cầu sửdụng thông tin tài chính một cách nhanh chóng đầy đủ và chính xác càng trở nên cấpthiết Vai trò của kế toán được khẳng định rõ hơn trong xu thế phát triền kinh tế ngàynay, bởi kế toán là một công cụ quản lý tài chính, cung cấp các thông tin tài chính hiệnthực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liênquan đánh giá đúng đắn tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị làm cơ sở để đưa racác quyết định kinh tế kịp thời

Bên cạnh đó phải kể đến là vai trò của kế toán xác định kết quả kinh doanhtrong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, bởi đây là 1 chỉ tiêu kinhtế tổng hợp phản ánh thực trạng sản xuất kinh doanh Đồng thời nó còn là 1 công cụ tàichính phục vụ đắc lực cho công tác quản trị : dựa vào kết quả kinh doanh giúp ta có cáinhìn vừa tổng quan vừa chi tiết về tình hình cụ thể tại đơn vị Thông qua việc theo dõithực trạng, đánh giá các vấn đề về thực tế nhà quản trị đưa ra những giải pháp, nhữngquyết định kinh tế phù hợp nhằm thực hiện những mục tiêu quan trọng đã định Điềuđó đòi hỏi việc xác định kết quả kinh doanh phải được thực hiện một cách kịp thời vàchính xác, đây chính là nhiệm vụ chung của công tác kế toán

1.1.2 Về góc độ thực tiễn :

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Nhung Hồng, thông qua các tài liệutham khảo, trao đổi với bộ phận kế toán em đã nhận thấy tầm quan trọng to lớn của kế

Trang 2

toán xác định kết quả kinh doanh đối với sự tồn tại và phát triển, sự ảnh hưởng to lớnđến hiệu quả kinh tế của công ty Bên cạnh đó, trong thực tế công tác kế toán còn gặpphải những hạn chế, khó khăn nhất định làm ảnh hưởng không nhỏ tới kết quá kinhdoanh như việc áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán ( sử dụng tài khoản , sổ kếtoán chưa thực sự đầy đủ , chi tiết và chính xác ,…) đó là những vấn đề còn tồn tại cầnđược hoàn thiện khắc phục trong công tác kế toán đặc biệt là xác định kết quả kinhdoanh tại đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong tương lai

1.2 Tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài :

Đứng trước những khó khăn, thách thức trong công tác kế toán kết quả kinhdoanh của các Doanh nghiệp nói chung và xuất phát từ tính cấp thiết về cả mặt lýthuyết và thực tế kế toán xác định kết quả kinh doanh, qua quá trình thực tập tại công

ty TNHH Nhung Hồng em nhận thấy kết quả kinh doanh cũng phản ánh trung thực vềthực trạng tài chính của công ty

Từ đó em đã lựa chọn và đi sâu nghiên cứu về đề tài “ Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhung Hồng” để nghiên cứu với hy vọng có thể tìm ra

được những giải pháp thích hợp khắc phục được những khó khăn, bất cập trên,

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài được thực hiện nhằm hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề cơ bản về kếtoán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiệnhành, làm nền tảng cho việc nghiên cứu thực tiễn

Đề tài dựa trên cơ sở lý luận để làm rõ thực trạng kế toán xác định kết quả kinhdoanh tại công ty TNHH Nhung Hồng Đồng thời thông qua việc đánh giá thực trạngchỉ ra những ưu điểm cũng như hạn chế còn tồn tại Căn cứ vào những tổng kết thực tếđó nhằm đưa ra các đề xuất, giải pháp để hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinhdoanh tại công ty với mục đích nâng cao chất lượng kế toán xác định kết quả kinhdoanh cũng như hiệu quả kinh doanh của công ty Các nguyên tắc hoàn thiện phải đảm

Trang 3

bảo thực hiện đúng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ( VAS ) , chế độ và các quy địnhtài chính hiện hành

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu :

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Nhung Hồng

1.4.2 Không gian nghiên cứu :

Nghiên cứu trong công ty TNHH Nhung Hồng

1.4.3 Thời gian thực hiện chuyên đề

Từ ngày 25 / 03 / 2011 đến ngày 28 / 05 / 2011

1.4.4 Số liệu phục vụ nghiên cứu nghiên cứu :

Số liệu minh họa do phòng kế toán của công ty TNHH Nhung Hồng cung cấp qua 2năm 2010 – 2011

1.4.5 Chuẩn mực và chế độ áp dụng

Nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại công ty theo chuẩn mực kế toán Việt Nam( VAS ) và theo chuẩn mực kế toán hiện hành

Trang 4

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm trong kế toán kết quả kinh doanh

1.1.1 Kết quả kinh doanh :

Trong kế toán tài chính: kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạtđộng của doanh nghiệp trong 1 kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệchgiữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế được thực hiện Nếudoanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thìdoanh nghiệp bị lỗ

Trong kế toán quản trị: kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạtđộng của doanh nghiệp trong 1 kỳ kế toán nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênhlệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí các hoạt động kinh tế được thực hiện, màtrong đó các khoản mục phí được phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động(bao gồm biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với sự thay đổi về mức độhoạt động kinh doanh trong kỳ, và định phí là những khoản phí thay đổi về tổng số khimức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp)

Nội dung kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm :

+ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: là kết quả cuối cùng của quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là biểu hiệnbằng tiền phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động sản xuất kinhdoanh được thực hiện

+ Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của

hoạt động tài chính trong kỳ kế toán

+ Kết quả hoạt động khác: là kết quả từ những hoạt động diễn ra không thườngxuyên, không dự tính trước, hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện; là sốchênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

Trang 5

Một số khái niệm khác có liên quan

Doanh thu : là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu

Chi phí : Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán

dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổđông hoặc chủ sở hữu

Lợi nhuận kế toán : là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập

doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán

Thu nhập chịu thuế : là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xác định

theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tình thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được)

Chi phí thuế TNDN : là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế thu

nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ

Thuế thu nhập hiện hành : Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ( hoặc thu

hồi được ) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả : Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai

tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành

1.1.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp :

Kết quả kinh doanh = Kết quả hoạt động + Kết quả

trước thuế TNDN kinh doanh hoạt động khác

Kết quả kinh doanh = Kết quả kinh doanh - Chi phí thuế

Trong đó :

Trang 6

Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định theo công thức

Kết quả Lợi nhuận gộp Doanh thu Chi phí Chi Chi phí hoạt động = về bán hàng và + hoạt động - hoạt động - phí - quản lý kinh cung cấp tài tài bán doanh doanh dịch vụ chính chính hàng nghiệp

Lợi nhuận gộp về bán = doanh thu thuần về bán - Trị giá vốn hàng và cung cấp dịch vụ hàng và cung cấp dịch vụ hàng bán

Doanh thu tổng doanh thu Chiết Giảm doanh Thuế TTĐB, thuần về bán = bán hàng và - khấu - giá - thu hàng - thuế XK, thuế hàng và cung cung cấp dịch vụ thương hàng bán bị GTGT theo pp cấp dịch vụ trong kỳ mại bán trả lại trực tiếp phải nộp

Kết quả hoạt động khác được xác định theo công thức Kết quả = Thu nhập - Chi phí

hoạt động khác hoạt động khác hoạt động khác

1.2 Lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh ở công ty TNHH Nhung Hồng 1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo hướng dẫn của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

Nội dung kế toán kết quả kinh doanh quy định trong VAS 01 “Chuẩn mực chung”

* Chuẩn mực số 01 – chuẩn mực chung ( được ban hành và công bố theo QĐ

số 165/2002/QĐ – BTC ngày 31/12/2002 của bộ trưởng BTC ) Phản ánh các nguyêntắc , yêu cầu kế toán cơ bản , các yếu tố của BCTC Doanh nghiệp cần tôn trọng một sốquy định đó khi kế toán xác định kết quả kinh doanh như :

Trang 7

Nguyên tắc cơ sở dồn tích : Mọi nghiệp vụ kinh tế , tài chính của doanh nghiệp

liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phảiđược ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thuhoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền

Nguyên tắc phù hợp : Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.

Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của

kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quanđến doanh thu kỳ gốc

Nguyên tắc thận trọng trong kế toán đòi hỏi :

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứngvề khả năng phát sinh chi phí

Chuẩn mực số 14 – doanh thu và thu nhập khác ( được ban hành theo QĐ số

149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của bộ trưởng BTC ), các nội dung liên quan đếnkế toán xác định kết quả kinh doanh :

Điều kiện ghi nhận doanh thu :

+ Doanh thu bán hàng : doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện :

- Doanh nghiệp đã chuẩn giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người bán

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

Trang 8

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện sau :

- Doanh thu được xác định tương đối là chắc chắn

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập bản cân đối kế toán

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu :

- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp

- Doanh thu ( kể cả doanh thu nội bộ ) phải được theo dõi riêng biệt theo từngloại doanh thu Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết cho từng khoảndoanh thu, nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu quảnlý và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Chuẩn mực số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp ( ban hành theo QĐ số

12/2005/QĐ– BTC ngày 15/02/2005 của bộ trưởng BTC ) Chuẩn mực quy định vàhướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Các

nội dung cơ bản của chuẩn mực liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh

Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp

Hàng quý kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN tạm nộp trong quý Thuế thunhập tạm phải nộp từng quý được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành của quý đó

Cuối năm tài chính, kế toán xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phảinộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDN hiệnhành Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiệnhành trong báo cáo kết quả kinh doanh của năm đó

1.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành ( theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 )

* Chứng từ kế toán

Trang 9

Chứng từ kế toán là các chứng từ bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế đã phát sinhvà thực sự hoàn thành, là căn cứ pháp lý cho mọi số liệu ghi trong số kế toán đồng thờilà cơ sở xác minh trách nhiệm vật chất Vì vậy, chứng từ kế toán phải được ghi đầy đủcác yếu tố theo quy định, không được sửa chữa, tẩy xóa Tất cả chứng từ kế toán saukhi đã luân chuẩn và sử dụng được phải được bảo quản và lưu trữ theo đúng quy định

Kế toán xác định kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các chứng từ như:

- Chứng từ phản ánh việc kết chuyển doanh thu , chi phí

- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh , kết quả hoạt động khác

- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí tài chính và các hoạtđộng khác

- Các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản sử dụng và vận dụng tài khoản :

+ Tài khoản sử dụng : Kế toán xác định kết quả kinh doanh các tài khoản sử dụng

không nhiều nhưng nội dung hạch toán lại phức tạp, các TK sử dụng TK511, TK515 ,TK521, TK642, TK63 , TK711, TK811, TK911 và một số tài khoản liên quan khác

TK 911 – xác định kết quả kinh doanh: tài khoản này dùng để xác định và

phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong

kỳ kế toán năm

Bên nợ :

- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư và dịch vụ đã cung cấp

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác

- Chi phí quản lý kinh doanh

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Kết chuyển lãi

Bên có :

- Doanh thu thuần về số sản phẩm hành hóa, BĐS đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác

Trang 10

- Kết chuyển lỗ

TK 911 không có số dư cuối kỳ

TK 511 – doanh thu và cung cấp dịch vụ : tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Tàikhoản 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2

TK 5111 – doanh thu bán hàng : phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hóa

được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

Tk 5112 – doanh thu bán các thành phẩm : phản ánh doanh thu của khối

lượng sản phẩm được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán

Tk 5113 – doanh thu cung cấp dịch vụ : phản ánh doanh thu của khối lượng

dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một

kỳ kế toán

TK 5118 – doanh thu khác : phản ánh doanh thu cho thuê hoạt động nhượng

bán , thanh lý bất động sản đầu tư cho các khoản trợ cấp , trợ giá của nhà nước

Bên nợ :

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế suất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàngthực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xácđịnh là tiêu thụ trong kỳ kế toán

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp

- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

Bên có :

-Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Trang 11

TK 511 không có số dư cuối kỳ

TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính : phản ánh donah thu tiền lãi, tiền

bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp, tải khoản 515 không có số dư cuối kỳ

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

TK 632 – giá vốn hàng bán : TK này dùng để phản ánh giá trị vốn của sản

phẩm hàng hóa dịch vụ, BĐS đầu tư Đồng thời phản ánh các chi phí liên quan tớihoạt động kinh doanh BĐS đầu tư như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa …

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

TK 635 – chi phí tài chính : TK này không có số dư cuối kỳ

TK 642 – chi phí quản lý kinh doanh : tài khoản này phản ánh các khoản chi

phí quản lý kinh doanh gồm : chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 642 không có số dư cuối kỳ

TK 711 – thu nhập khác : phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài doanh thu

hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

TK 811 – chi phí khác

TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

* Trình tự hạch toán :

- Cuối kỳ kế toán thực hiện việc kết chuyển doanh thu bán hàng thuần phát sinh trong

kỳ vào tài khoản 911 – xác định KQKD, kế toán ghi Nợ TK 511 / Có TK 911

- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa, sản phẩm đã tiêu thụ và dịch vụ đã cung cấp trong

kỳ và các khoản chi phí khác được ghi trực tiếp vào giá vốn hàng bán, kế toán ghi :

Trang 12

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:

Sổ sách kế toán

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng một trong bốn hình thức sau, với mỗi mộthình thức kế toán thì kế toán KQKD mở các sổ tổng hợp và chi tiết cho thích hợp :

- Hình thức kế toán nhật ký chung: sổ tổng hợp gồm : sổ nhật ký chung , sổ cáicác tài khoản : 511, 515, 632, 642, 71 , 811, 911 Đồng thời mở các sổ chi tiếttheo dõi các tài khoản này theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái : sử dụng các sổ nhật ký – sổ cái của các TK

511, 515, 632, 642, 711, 811, 911 và mở các sổ chi tiết theo dõi các TK này theoyêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Hình thức kết toán chứng từ ghi sổ : sổ tổng hợp chứng từ ghi sổ, sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, sổ cái các TK 911, 511, 515, 632, 635 , 642 , 711 , 811 … đồngthời mở các sổ chi tiết theo yêu cầu quản lý

-Hình thức kế toán trên máy vi tính : là công việc kế toán được thực hiện theomột chương trình phần mềm kết toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được

Trang 13

thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có loại sổ của hình thức kế toán đó nhưngkhông bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

Trang 14

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CÔNG TY

TNHH NHUNG HỒNG

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

Thu thập dữ liệu sơ cấp

Tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm,phiếu phỏng vấn ở tại đơn vị trong quá trình thực tập, để từ đó thu thập được các thôngtin về công ty, và nhất là vấn đề cấp thiết trong công tác kế toán của công ty được đưa

ra qua các phiếu điều tra trắc nghiệm đó để định hướng cho đề tài nghiên cứu

Trong quá trình làm chuyên đề, tiếp tục sử dụng phương pháp phỏng vấn cácchuyên gia: kế toán trưởng, kế toán viên, nhà quản trị, các nhân viên bằng cách đặt racác bảng hỏi có lựa chọn qua phiếu, các câu hỏi phỏng vấn trực tiếp về các quy định,quyết định kế toán công ty áp dụng, đồng thời phỏng vấn chuyên sâu vào thực trạng kếtoán kết quả kinh doanh tại công ty Số lượng: tổng có 10 phiếu phỏng vấn, trong đó cóphần chung: phỏng vấn tất cả các đối tượng, và phần riêng dành thêm cho đối tượng làban quản lý

Thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ các tài liệu đã có sẵn, như thu thập từ sách cácchuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), các quyết định, thông tư… các quy định của bộtài chính về kế toán; thu thập từ các tạp chí kế toán, các trang website kế toán:

webketoan.com.vn, tapchiketoan.com, ketoantruong.com.vn Ngoài ra, các dữ liệu của

đơn vị thực tập như sổ sách kế toán: báo cáo tài chính năm 2010, sổ cái, sổ chi tiết mộtsố tài khoản; sách giới thiệu về công ty trong đó có tổ chức bộ máy kế toán của công

Trang 15

ty… Các dữ liệu thứ cấp này rất hữu ích trong công việc nghiên cứu để chắt lọc, phân tíchcác kiến thức về lí luận cũng như các thực trạng về thực tiễn như môi trường vĩ mô, vimô,các quy định của Bộ Tài chính tác động như thế nào đến kế toán xác định kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp, hay các lý luận về kế toán kết quả kinh doanh…

2.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Sau khi đã thu thập được các dữ liệu cần thiết tiến hành tổng hợp và thống kê nhưviệc tổng hợp kết quả của các phiếu điều tra phỏng vấn: phiếu phát ra 8 phiếu, kết quảnhận lại 8 phiếu và cả 8 phiếu thu được đều hợp lệ Kết quả tổng hợp này sẽ là căn cứđể phân tích cho vấn đề nghiên cứu

Ngoài ra việc tổng hợp các dữ liệu do đơn vị thực tập cung cấp cũng là công việc rấthữu ích cho vấn đề nghiên cứu Các số liệu được tổng hợp và thể hiện trong đề tài saocho phản ánh chính xác nhất về thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp, đồng thời các chứng từ liên quan được tổng hợp và sắp xếp hợp lý trongphần phụ lục để chứng minh các dữ liệu trong đề tài nghiên cứu

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh doanh ở công ty TNHH Nhung Hồng.

2.2.1 Các nhân tố bên ngoài

2.2.1.1 Các văn bản pháp lý về kế toán hiện hành

Rất nhiều chính sách chế độ được ban hành đổi mới hệ thống kế toán nhằm hoànthiện hệ thống chính sách quản lý kinh tế, phục vụ việc hội nhập sâu, rộng kinh tế quốctế, trong đó hệ thống các luật định về kế toán xác định kết quả kinh doanh cũng luônđược sửa đổi cho phù hợp hơn

Các văn bản pháp luật, quyết định, thông tư, nghị định… về sửa chế độ kế toáncủa Nhà nước, Bộ Tài chính tác động trực tiếp đến quá trình kế toán của mọi doanhnghiệp Các văn bản đó là công cụ để quy định các yêu cầu và nguyên tắc kế toán trong

Trang 16

doanh nghiệp, đồng thời cũng là căn cứ để các cơ quan chức năng kiểm tra doanhnghiệp.

Các sửa đổi bổ sung về chế độ kế toán thời gian qua như: TT244/2009/TT-BTC(ngày 31/12/2009) sửa đổi hệ thống tài khoản và chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán;TT203/2009/TT-BTC sửa đổi về nội dung trích khấu hao TSCĐ, TT201/2009/TT-BTCvề đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối niên độ; ngoài ra các sửa đổi về thuế TNDN, cáckhoản trích lương… Tất cả những thay đổi về quy định kế toán đó ảnh hưởng trực tiếpđến quá trình kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

2.2.1.2 Các cơ chế quản lý kinh tế tài chính hiện hành của nhà nước

Trong những năm gần đây với sự mở cửa hội nhập quốc tế, nền kinh tế nước tađã có những biến đổi mạnh mẽ không ngừng Để có một nền kinh tế phát triển và tăngtrưởng bền vững, ổn định đó là mục tiêu quan trong, trong đó đòi hỏi phải có sự điềutiết vĩ mô của nhà nước Các doanh nghiệp hoạt động độc lập với nhau nhưng góp phầnthực hiện mục tiêu kinh tế chung Vì vậy, nhà nước quản lý nền kinh tế là quản lý hoạtđộng của các doanh nghiệp Để có thể nắm bắt được tổng quan tình hình hiệu quả sảnxuất kinh doanh thì công tác kế toán tại doanh nghiệp cụ thể là kế toán xác định KQKDlà một công cụ tài chính quan trọng cung cấp các thông tin cần thiết

2.2.2 Các nhân tố bên trong

2.2.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty TNHH Nhung Hồng

 Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhung Hồng

 Địa chỉ doanh nghiệp: Khu 5 – Tiền Châu – Phúc Yên – Vĩnh Phúc

 Điện thoại: 02113 873 555

 Công ty TNHH Nhung Hồng được thành lập vào năm 2004 tại Vĩnh Phúc do SởKế hoạch và Đầu tư Vĩnh Phúc cấp ngày 12 / 06 / 2004

 MST: 2500227637

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

 Qúa trình phát triển:

Trang 17

+ Năm 2007 công ty mở thêm cửa hàng số 2 tại Thôn Nhuế - Kim Chung –Đông Anh – Hà Nội.

+ Tháng 1 / 2010 công ty mở thêm cửa hàng số 3 tại 216 Hai Bà Trưng – HùngVương – Phúc Yên – Vĩnh Phúc

+ Tháng 6 / 2010 công ty mở thêm trung tâm dịch vụ chăm sóc khách hàng tạiKhu 5 – Tiền Châu – Phúc Yên – Vĩnh Phúc

Công ty TNHH Nhung Hồng là đại lý cấp I của Honda Việt Nam, kinh doanh tất cảcác mặt hàng của Honda

 Các hoạt động kinh doanh theo đăng ký của Công ty bao gồm:

+ Bán xe máy

+ Bán phụ tùng xe máy

+ Bảo dưỡng, sửa chữa xe máy ( dịch vụ chăm sóc khách hàng )

+ Hướng dẫn lái xe an toàn

Quy mô của Doanh nghiệp (tổng số vốn và lao động của doanh nghiệp):

+ Vốn điều lệ của công ty là: 6 tỷ VNĐ

+ Số lao động của công ty: 157 người

Trang 18

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty :

- giám đốc công ty: điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm chung vàtrực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, chịu trách nhiệm về mọi mặt kinh doanh và hiệuquả kinh tế

- Phòng tài chính kế toán: thực hiện công tác tài chính kế toán theo đúng pháp luật,quản lý tài chính giúp giám đốc định hướng và tiếp xúc các nguồn tài chính, lập báocáo tài chính theo quy định…

- Phòng tổ chức hành chính: quản lý các thủ tục hành chính, thủ tục pháp lý, quản lýcông văn giấy tờ, quản lý và tuyển dụng lao động theo kế hoạch công ty…

- Phòng dịch vụ: có nhiệm vụ chăm sóc khách hàng ( sửa chữa, bảo dưỡng, gọi điệncho khách hàng mang xe đến kiểm tra định kì miễn phí theo quy định của Honda ViệtNam ), hướng dẫn lái xe an toàn và giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng khi đến vớicông ty

Trang 19

- Phòng phụ tùng: có nhiệm vụ đặt mua và bảo quản các mã phụ tùng của xe máy thuộcphạm vi kinh doanh và làm việc của công ty, đảm bảo đầy đủ chinh xác tạo điều kiệnquay vòng vốn nhanh.

- Phòng bán hàng: có nhiệm vụ chịu trách nhiệm toàn bộ về khâu bán hang ( xe máy )của công ty, các biển quảng cáo – thông số kỹ thuật về các loại xe mà Honda Việt Namgiao cho các đại lý, sắp xếp bài trí xe sao cho phù hợp tăng sự thu hút cho khách hàngkhi đến với công ty, tham mưu cho giám đốc về các loại xe bán chạy trong thời điểmhiện tại

2.2.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Nhung Hồng

Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này thì toàn bộ côngviệc được thực hiện tại phòng tài chính kế toán Bộ phận kế toán của Công ty TNHHNhung Hồng có 6 người, mỗi người đảm nhiệm một chức năng nhiệm vụ khác nhau

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty :

+ Kế toán trưởng

Kế

toán tiêu thụ

Thủ

thuế

Trang 20

- Theo dõi đôn đốc bộ phận kế toán thực hiện các quy định về tài chính kế toán vàchịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc Công ty về các vấn đề phát sinh.

- Kiểm tra đối chứng và ký duyệt thu chi theo đúng quy định của công ty

- Cân đối việc thu chi trong công ty

- Lập báo cáo và cân đối thuế hàng tháng, hoàn tất sổ sách và lưu giữ

- Điều hành chung về công tác tài chính kế toán của công ty

- Đôn đốc các nhân viên trong phòng thực hiện tốt quy định và là người chịu tráchnhiệm về tình hình tài chính kế toán của công ty trước Ban Giám đốc

+ Kế toán thanh toán

- Dựa trên bảng chấm công, tính toán lương hàng tháng cho các nhân viên

- Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, phụ cấp có tính chất lương, trích bảohiểm cho cán bộ công nhân viên, người lao động

+ Kế toán công nợ

- Theo dõi các công nợ phát sinh trong tháng, chốt công nợ cho khách hàng

- Đốc thúc khách hàng trả nợ khi đến kỳ khách hàng thanh toán, trực tiếp đòi nợkhách hàng khi số công nợ vượt quá quy định cho phép

- Giải quyết những khúc mắc của khách hàng liên quan đến công nợ

- Hoàn thành sổ theo dõi công nợ vào ngày mồng 5 của tháng tiếp theo Đảm bảosố liệu công nợ trên số kế toán là hoàn toàn đúng với số liệu đã chốt với khách đếnthời điểm đối chiếu công nợ

+ Kế toán tiêu thụ

- Tổ chức sổ sách kế toán phù hợp về mặt bán hàng trong công ty

- Theo dõi tình hình bán hàng, biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá xetrong quá trình kinh doanh

+ Kế toán thuế

- Theo dõi và quản lý các chứng từ đầu vào hóa đơn GTGT

Ngày đăng: 12/12/2013, 17:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung. Theo hình thức này thì toàn bộ công việc được thực hiện tại phòng tài chính kế toán - 331 kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhung hồng
ng ty áp dụng hình thức kế toán tập trung. Theo hình thức này thì toàn bộ công việc được thực hiện tại phòng tài chính kế toán (Trang 19)
Bảng cân đối số phát sinh - 331 kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH nhung hồng
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w