công tác đãi ngộ nhân sự, kế toán giá công trình, tăng cường quản trị logistics, phân tích thống kê doanh thu, nghiệp vụ bán nhóm hàng, bộ phân lễ tân khách sạn
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Sau những năm tiến hành đổi mới, hệ thống ngân hàng không ngừng phát triển cả
về mạng lưới và nội dung hoạt động Kết quả đổi mới đã góp phần xứng đáng vào kết quả chung của nền kinh tế, mà nét nổi bật nhất là đã góp phần đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu theo hướng CNH - HĐH đất nước Đảng và Nhà nước đã trao tặng nhiều huân chương cao quý cho ngành Ngân hàng nước ta, bên cạnh sự phát triển, hiện đang gặp nhiều khó khăn và không ít tồn tại khi đứng trước xu thế hội nhập kinh tế thế giới
Vấn đề hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại luôn thu hút được nhiều sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu cũng như các nhà điều hành ngân hàng Trước những thách thức cũng như yêu cầu đổi mới thì hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng cần phải được thực hiện thường xuyên và liên tục Vì vậy, việc nghiên cứu về thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng và đưa ra các giải pháp cho vấn
đề này của ngân hàng thương mại là rất cần thiết
Qua suốt quá trình em thực tập tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Nội, em nhận thấy rằng chi nhánh này tuy mới thành lập được 5 năm nhưnghoạt động kinh doanh của ngân hàng rất ổn định và có triển vọng có hiệu quả hơn trong tương lai Tuy nhiên là một chi nhánh mới thành lập để đạt được mục tiêu cao hơn nữa trong kinh doanh thì chi nhánh cần đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình để phù hợp hơn với tình hình thực tế, phù hợp với điềukiện phát triển kinh tế và phù hợp với xu hướng phát triển đi lên của toàn hệ thống ngân hàng
Vì vậy, quá trình thực tập tại ngân hàng đã giúp em có cơ hội xem xét tình hìnhhoạt động kinh doanh của ngân hàng và thấy được những ưu điểm và khuyết điểm để
có thể đề xuất những giải pháp và kiến nghị của bản thân nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết và thực tế nghiên cứu đó,
em chọn đề tài nghiên cứu là: “Hiệu quả kinh doanh của Ngân Hàng TMCP CôngThương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội.” làm đề tài nghiên cứu
Đây là cơ hội tốt để em tìm hiểu các nghiệp vụ của ngân hàng và tình hình hoạtđộng kinh doanh của các nghiệp vụ không chỉ qua lý thuyết mà còn qua thực tế
Trang 21.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Từ những lý luận và thực tiễn của ngân hàng, trong quá trình thực tập tại Phòngkinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội, em
đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hiệu quả kinh doanh của Ngân Hàng TMCP Công ThươngViệt Nam chi nhánh Tây Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp cho mình với mong muốn
có thể đưa ra thực trạng kinh doanh của ngân hàng Bao gồm hoạt động huy động vốn,tình hình sử dụng vốn, các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng, và các giải phápđưa ra nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Tuy không phải là lĩnh vực mới mẻ đối với ngân hàng, song mục tiêu của đề tài làtập trung tìm hiểu và giải quyết các vấn đề cơ bản về lý luận cũng như tình hình kinhdoanh của ngân hàng
Với đề tài này, đối tượng được nghiên cứu được xác định là hiệu quả kinh doanhqua các năm 2008 – 2010 của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánhTây Hà Nôi
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Để xem xét hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, đề tài hướng đến những mục tiêusau:
- Khái quát những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
- Khảo sát thực trạng tình hình kinh doanh của ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam chi nhánh Tây Hà Nội
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội.
1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Không gian :
Đề tài được nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánhTây Hà Nội
Thời gian: Đề tài được lấy số liệu trong khoảng thời gian 2008 – 2010.
Nội dung nghiên cứu:
Hiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong điều kiện cạnh tranh và hôi nhập kinh tếquốc tế
Trang 31.5 Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được bố cụclàm 4 chương là:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
- Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của ngân hàngthương mại
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng hoạt độngkinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây
Hà Nội
- Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh củangân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội
Trang 4CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Một số khái niệm cơ bản về hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại
2.1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
2.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại:
Theo quan điểm hiện đại, NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp 1 danhmục các dịch vụ tài chính đa dạng - đặc biệt là tín dụng tiết kiệm, dịch vụ thanh toán
và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nàotrong nền kinh tế
Theo luật các TCTD Việt Nam: NHTM là một loại hình TCTD được thực hiệntoàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan nhằmmục tiêu lợi nhuận
2.1.1.2 Các hoạt động kinh doanh của NHTM:
a Huy động vốn:
Huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản có tính chất sống còn đối với bất kỳmột ngân hàng thương mại nào, vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu của cácngân hàng thương mại Các NHTM được phép huy động vốn dưới những hình thứcsau:
Nhận tiền gửi: đây là hình thức chủ yếu bao gồm tiền TGKKH của các tổ chứckinh tế và cá nhân, TGTK của các cá nhân
Phát hành giấy tờ có giá: kỳ phiếu, trái phiếu
Các hình thức huy động khác: vay vốn ở các NHTM khác, vay vốn tại NHNN…
b Cho vay:
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho kháchhàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và một thời hạn nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Bao gồm:
- Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng Mục đích của loạicho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn hoặc đáp ứng nhu cầu
Trang 5chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Cho vay ngắn hạn bao gồm các phương thức:
Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, người vay và tổ
chức tín dụng đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng, từngkhoản vay là một hợp đồng tín dụng và gắn với một phương án sử dụng vốn cụ thể
Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách
hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời giannhất định, thông thường không quá 12 tháng
Chiết khấu giấy tờ có giá: là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trong đó khách hàng
chuyển nhượng quyền sở hữu các giấy tờ có giá chưa đến hạn cho ngân hàng để nhận một khoản tiền bằng mức chiết khấu của giấy tờ có giá trừ đi lãi chiết khấu
Cho vay theo hạn mức thấu chi: là một hình thức cho vay ứng trước đặc biệt, nó
khác với hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng, vì các khoản tiền khách hàng rúttrên tài khoản cũng có tính chất như các khoản chi tiêu của khách hàng, chỉ khi nàotrên tài khoản khách hàng xuất hiện dư nợ, khoản tiền đó mới được gọi là khoản vay
- Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích củaloại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
- Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, nhằm mục đích tài trợđầu tư vào các dự án đầu tư dài hạn
Cho vay trung và dài hạn bao gồm các phương thức cho vay:
Cho vay theo dự án đầu tư: là phương thức cho vay của ngân hàng đối các dự
án đầu tư
Cho vay trả góp: là phương thức cho vay nhằm giúp người vay có điều kiện để
mua sắm máy móc thiết bị
Cho vay hợp vốn: là phương thức cho vay trong đó một nhóm các ngân hàng
cùng cho vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng
c Hoạt động kinh doanh khác:
- Dịch vụ thanh toán
NHTM có thể thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước thông qua các phương tiệnthanh toán như: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ hoặc thanh toán quốc tế dưới cáchình thức như: chuyển tiền, nhờ thu, L/C
- Dịch vụ bảo lãnh
Trang 6Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của Ngân hàng (bên bảo lãnh) với bên
có quyền (bên nhận bảo lãnh) về thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng(bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho Ngânhàng số tiền đã được trả nợ thay Qua dịch vụ này ngân hàng có thể khẳng định uy tíncủa mình với các khách hàng và đồng thời ngân hàng cũng thu được phí bảo lãnh, gópphần vào thu nhập của ngân hàng
- Dịch vụ kinh doanh ngoại hối và kinh doanh vàng trên thị trường trong nước vàthị trường quốc tế khi NHNN cho phép
NHTM có thể kinh doanh giao ngay (spots), giao dịch ngoại hối kỳ hạn (forwards),hoặc giao dịch hoán đổi (swaps), giao dịch quyền chọn (options)
Ngoài các dịch vụ trên, NHTM còn cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác như: dịch
vụ bảo hiểm, dịch vụ ủy thác, dịch vụ tư vấn, quản lý ngân quỹ, cho thuê két sắt
2.1.3 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là hiệu quả kinh
tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc của
xã hội để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệuquả kinh tế có ý nghĩa quyết định
Khi nói đến hiệu quả kinh doanh người ta luôn có một sự so sánh nào đó giữahai đại lượng: kết quả đầu ra và chi phí đầu vào Từ trước đến nay có hai cách phảnánh và xác định hiệu quả
Hiệu quả = kết quả đầu ra - chi phí đầu vào
Hiệu quả (H) = Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vàoCông thức này thể hiện hiệu quả của việc bỏ ra một số vốn để thu được kết quả cao hơn, tức là đã có sự xuất hiện của giá trị gia tăng với điều kiện H>1 H càng lớn chứng tỏ hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả càng cao Kết quả đầu ra có thể được tính bằng các chỉ tiêu như doanh thu từ hoạt động cho vay, doanh thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ…Chi phí hay yếu tố đầu vào có thể được tính bằng các chỉ tiêu
Trang 7như, giá vốn hàng bán, lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động; tài sản cố định, tài sản ngân hàng …
Cách tính và đánh giá hiệu quả ở dạng hiệu số có ưu điểm là đơn giản, dễ dàng,nhưng có nhiều nhược điểm Thứ nhất không cho phép đánh giá được hết chấtlượng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thứ hai không phản ánh được các tiềmtàng hiệu quả của ngân hàng Vì vậy cách tính này làm mất tính bản chất của hiệuquả Thật vậy, giả sử xem xét chỉ tiêu lợi nhuận với cách đánh giá ở dạng hiệu số
có thể dẫn tới cách hiểu đơn giản và thông thường là cứ kinh doanh đảm bảo thu bùchi có lãi là có hiệu quả, ngân hàng nào được nhiều lãi hơn là ngân hàng đó hoạtđộng có hiệu quả hơn Mặc dù lợi nhuận của kết quả kinh tế cuối cùng thu được saukhi đã hoàn trả mọi chi phí bỏ ra để thu được, nó cũng phản ánh ở một mức độ nhấtđịnh chất lượng hoạt động kinh doanh, những sự đánh giá như vậy là không chínhxác, bởi lẽ tổng mức lợi nhuận thu được phụ thuộc vào cả sự phát triển theo chiềurộng lẫn chiều sâu, tức bằng cả mở rộng qui mô ngân hàng, tăng lượng đầu tư vào
và bằng cả tăng kết quả thu được trên một đơn vị chi phí đầu tư Tổng kết quả nămnày thu được có thể lớn hơn năm trước nhờ vào việc tăng lượng đầu tư vào lớn hơnlượng tăng kết quả thu được Hay nói cách khác việc so sánh dạng hiệu số với chỉtiêu đơn thuần xem xét đầu ra đạt được qua các thời kỳ khác nhau
Hiện nay, cách phản ánh và xác định hiệu quả ở dạng phân số được hầu hếtcác nhà kinh tế công nhận và áp dụng rộng rãi trong thực tế Ưu điểm của cách này
ở chỗ, không những khắc phục được tất cả những nhược điểm trên mà còn cho phépphản ánh hiệu quả một cách toàn diện Với cách phản ánh và cách đánh giá xácđịnh hiệu quả ở dạng phân số hình thành nên một hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệuquả từ mọi góc độ khác nhau từ tổng quát đến chi tiết Tuy nhiên sử dụng chỉ tiêuhiệu quả ở dạng phân số để đánh giá có nhược điểm là phức tạp và đòi hỏi phải cómột quan điểm hợp lý trong việc sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả trong quản lý kinh
tế
2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM:
2.2.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM:
Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, nền kinh tế càng phát triểnthì môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt Để tồn tại và phát triển đượcđòi hỏi các ngân hàng phải chấp nhận cạnh tranh và thắng thế trong cạnh tranh, muốn
Trang 8như thế ngân hàng cần phải nâng cao được hiệu quả Do đó nâng cao hiệu quả kinhdoanh là một điều tất yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Và sự cầnthiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng được thể hiện ở các lĩnhvực sau :
Đối với ngân hàng
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp ngân hàng phát triển ngày càng mạnh,nâng cao vị thế của ngân hàng trong lĩnh vựa hoạt động của mình, nâng cao khả năngcạnh tranh. Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn đem lại lợi thế cho các ngân hàng TMCP và cũng là điều kiện tốt để khuếch trương hình ảnh, thu hút tiền gửi
từ dân cư, tổ chức kinh tế, tín dụng khác.
Đối với cán bộ công nhân viên
Nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ có tác động trực tiếp tới đời sống của họ, nếungân hàng làm ăn có hiệu quả cao, tạo công ăn việc làm, cuộc sống được nâng lên nhờtăng lương, các khoản thưởng, chế độ xã hội, ngược lại nếu ngân hàng làm ăn không
có hiệu quả sẽ làm cho nhân viên nhận được mức lương thấp hơn gây ảnh hưởng tớiđời sống của họ
Đối với Nhà nước
Ngân hàng làm ăn có hiệu quả tạo ta nguồn thu cho ngân sách thông qua thuế, làmgiảm gánh nặng cho xã hội tạo ra công ăn việc làm cho người lao động
Chính vì sự phân tích dựa trên các lĩnh vực trên mà chúng ta có thể khẳng định làviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh là rất cần thiết đối các ngân hàng
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh.
a Chất lượng tài sản có
Chất lượng tài sản có là yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng Trong tài sản có có thể chia thành 2 nhóm: Nhóm tài sản không sinh lời, nhómtài sản có khả năng sinh lời Nhóm tài sản có khả năng sinh lời quyết định đến hiệuquả hoạt động kinh doanh của ngân hàng và cũng chứa đựng nhiều rủi ro trong kinhdoanh tiền tệ Vì vậy khi đánh giá chất lượng tài sản có của ngân hàng người ta thườngquan tâm đến chất lượng tài sản sinh lời của ngân hàng, bao gồm : hoạt động cho vay
và đầu tư
Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại giá trị cao cho ngân hàng cho nên nócũng chứa đựng nhiều rủi ro Hoạt động này có hiệu quả chính là điều kiện và biện
Trang 9pháp hàng đầu đảm bảo cho ngân hàng duy trì được sự tồn tại và phát triển lâu dài và
- Tỷ lệ nợ quá hạn theo các nhóm / tổng dư nợ (H1)
Chỉ tiêu này cho thấy tỷ trọng của từng nhóm nợ quá hạn trên tổng dư nợ nhằm phân tích chi tiết chất lượng cho vay của ngân hàng Đối với nợ nhóm 3/ tổng dư nợ ,
nợ nhóm 4/ tổng dư nợ không nên vượt quá 2% theo thông lệ quốc tế, nợ nhóm 5/ tổng dư nợ < 1% là tốt nhất
- Tỷ trọng thu nhập lãi trên tổng thu nhập (H2)
H2 = ×100 (%)
Tỷ trọng này cho thấy hiệu quả hoạt động cho vay trong đóng góp vào tổng thunhập của ngân hàng Tỷ trọng này càng cao chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàngcàng phát triển.Ta thấy rằng nếu ngân hàng chú trọng vào vệc giảm và duy trì một tỷ lệ
nợ quá hạn thấp mà không tăng thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạnthấp cũng không có ý nghĩa Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực sự có ý nghĩakhi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng
- Mức tăng trưởng thu lãi trong kỳ (H3)
Trang 10H3 = × 100 (%)
Mức tăng trưởng này càng cao chứng tỏ lãi thu về từ hoạt động cho vay của ngânhàng càng lớn Chỉ tiêu này càng lớn thì chất lượng tài sản có càng lớn, ngân hàng cóhiệu quả kinh doanh càng cao
- Chất lượng hoạt động đầu tư
- Thu nhập trên hoạt động đầu tư / tổng thu nhập (H4)
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá chất lượng hoạt động đầu tư của ngân hàng, chỉ tiêunày càng lớn chứng tỏ hoạt động đầu tư của ngân hàng càng tốt, các ngân hàng thươngmại hiện nay chỉ tiêu này thường mang lại thu nhập chiếm 15% trong tổng thu nhậpcủa ngân hàng
- Tỷ lệ sinh lời của tài sản đầu tư (H5)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng đầu tư vào hoạt động đầu tư thì thu được bao nhiêuđồng lợi nhuận đầu tư Chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng từ hoạt động đầu mang lạicàng lớn
b Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Trang 11lãi Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thể hiện thu nhập của ngân hàng đạt được không bù đắp được cho những chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra, hoạt động của ngân hàng bị
lỗ, không có hiệu quả Nếu hệ số này bằng 1, thể hiện thu nhập của ngân hàng không mang lại thu nhập, hoạt động không có hiệu quả.
- Hệ số chi phí/tổng tài sản (H7)
Hệ số này cho biết trung bình một đồng tài sản của ngân hàng phải chịu bao nhiêu đồng chi phí Hệ số này càng cao thể hiện chi phí của ngân hàng càng lớn và hoạt động của ngân hàng càng kém hiệu quả.
Tỷ số Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản: ROA (Return On Assets) (%)
Trong đó: Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Chỉ số ROA giúp ta xác định hiệu quả kinh doanh của 1 đồng tài sản, chỉ số ROA cao khẳng định hiệu quả kinh doanh tốt Ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế Nhưng nếu chỉ số ROA quá cao sẽ làm cho các nhà phân tích lo lắng vì rủi
ro song hành với lợi nhuận
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu: ROE (Return On Equity) (%)
Chỉ số ROE đo lường hiệu quả sử dụng 1 đống vốn chủ sở hữu, đo lường khả năng lành mạnh của Ngân hàng Nếu chỉ số ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn Ngân hàng đã huy động vốn nhiều để cho vay.
Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ VCSH chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổngnguồn vốn, ngân hàng đã huy động vốn nhiều để cho vay Trong trường hợp đó, một
Trang 12sự điều chỉnh lại VCSH theo một tỷ lệ hợp lý với vốn huy động sẽ là cần thiết để đảmbảo các hoạt động của ngân hàng vận hành hiệu quả
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng thu nhập (H8)
Trong đó: LNR: Lợi nhuận ròng
TTN: Tổng thu nhập
Thể hiện tỷ lệ thu hồi lợi nhuận trên thu nhập đạt được, có nghĩa là một đồng thunhập có được sẽ đóng góp được bao nhiêu đồng lợi nhuận Đồng thời đánh giá hiệuquả quản lý thu nhập của ngân hàng Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã cónhững biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập cho ngân hàng
Tổng thu nhập trên tổng tài sản (H9)
Trong đó: TTS: Tổng tài sản
TTN: Tổng thu nhập
Chỉ tiêu này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng trong việctạo ra thu nhập cho mình Chỉ số cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bố tài sản đầu tư mộtcách hợp lý và kinh doanh hiệu quả
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu:
Vì nhận thấy rõ được tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh đối với sự tồn tại vàphát triển của ngân hàng nên chủ đề này được rất nhiều cá nhân quan tâm nghiên cứuvới nhiều khía cạnh khác nhau và ở các ngân hàng khác nhau
Qua tìm hiểu trên thư viện trường Đại Học Thương Mại, các trường đại học khác
và trên trang web em cũng thấy có một số luận văn viết về đề tài hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng như sau:
Đề tài “Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh thẻ thanh toán tại ngân hàngNgoại Thương Việt Nam” của tác giả Đào Giáng Hương, năm 2002 Trong bài tác giả
đã nêu được những lý luận cơ bản của hiệu quả kinh doanh, dịch vụ kinh doanh thẻ
Trang 13thanh toán của ngân hàng, và tác giả cũng đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh thẻ thanh toán của ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam Qua đề tàinày, em thấy đối tượng mà tác giả đề cập đến là thẻ thanh toán thì chỉ là một khía cạnh
cụ thể trong đề tài của em đưa ra
Đề tài “Hiệu quả hoạt động kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại” của tác giả Nguyễn Thị Lan, sinh viên khoa Ngân hàng - Tài chính trường Kinh tế Quốc dân, năm 2001 Trong đề tài này tác giả đã nêu
ra những lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh, thực trạng hoạt động kinh doanh của NHTM những năm đầu thế kỷ 21 và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM Đề tài cho em thấy đối tượng tác giả nghiên cứu có sự trùng lặp với đối tượng mà đề tài của em nghiên cứu nhưng phạm vi nghiên cứu của tác giả thì không có sự trùng lặp
Đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHCT Hà Nam” trên trang web “tailieu.vn” Trong đề tài này tác giả cũng nêu lên những lý luận chung nhất về ngân hàng, các hoạt động của ngân hàng, tình hình hoạt động kinh doanh tại NHCT HàNam, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh và thực trạng kinh doanh của NHCT
Hà Nam Qua đó, tác giả đưa ra các giải pháp, kiến nghị giúp nâng cao hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thông qua tìm hiểu đề tài em thấy đề tài này có phương hướng nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu giống với đề tài nghiên cứu của em nhưng không có
sự trùng lặp về không gian, thời gian nghiên cứu
Các đề tài trên đã được nghiên cứu ở ngân hàng với cách thức nghiên cứu khácnhau và chưa có tác giả nào nghiên cứu đề tài hiệu quả kinh doanh ở ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam
Vì vậy, đề tài “Hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam chi nhánh Tây Hà Nội” là không bị trùng lặp với các kết quả đã được công bố
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở tìm hiểu và tham khảo các công trình nghiên cứu trước đây, luận văn sẽ
kế thừa và đi sâu nghiên cứu tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
và đề ra các giải pháp áp dụng phù hợp với tình hình hoạt động của ngân hàng và củanền kinh tế hiện nay Cụ thể là áp dụng trong ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam chi nhánh Tây Hà Nội, và những thực trạng và giải pháp đưa ra cũng phải dựa
Trang 14trên đặc điểm và thực tế của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây
Hà Nội
Trước tiên, đó là việc khảo sát các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, sử dụngcác chỉ tiêu hiệu quả cơ bản của ngân hàng như: hoạt động cho vay, đầu tư tài chính,hoạt động thanh toán…để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động củaNgân hàng Ngoài ra, luận văn cũng nêu ra những thành tựu đã đạt được và những khókhăn mà Ngân hàng đã gặp phải trong việc cố gắng đạt được hiệu quả kinh doanh tốtnhất
Cuối cùng luận văn sẽ đưa ra các kiến nghị với Nhà nước để tạo điều kiện thuận lợigiúp Ngân hàng có thể tiến hành hoạt động kinh doanh của mình đạt hiệu quả cao hơn,thu nhiều lợi nhuận hơn, góp phần cho sự phát triển của Ngân hàng và của xã hôi
Trang 15CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI
3.1 Phương pháp nghiên cứu hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Tây Hà Nội
3.1.1 Phương pháp điều tra thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thu thập dữ liệu được sử dụng trong bài gồm: phỏng vấn chuyên gia
và sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm
* Phương pháp điều tra dùng mẫu phiếu điều tra
Đối tượng điều tra: Là giám đốc, trưởng phó phòng kinh doanh, nhân viên phòng
kinh doanh và các phòng ban khác trong Ngân hàng
Phạm vi điều tra: là các câu hỏi liên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh, hiệuquả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Hình thức điều tra là phát phiếu điều tra cho các phòng ban trong Ngân hàng thờigian từ ngày 20/04/2011 đến ngày 25/04/2011
Nội dung điều tra:
Thu thập những thông tin cơ bản về tình hình hoạt động kinh doanh, những thuậnlợi và khó khăn mà Ngân hàng gặp phải trong thời gian qua, những giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, những đề xuất và kiến nghịcủa Ngân hàng
Quy trình: Chia làm 4 giai đoạn
- Giai đoạn 1: Lập phiếu điều tra
- Giai đoạn 2: Lập kế hoạch và thực hiện điều tra
- Giai đoạn 3: Thu phiếu điều tra
- Giai đoạn 4: Tổng hợp và phân tích các dữ liệu thu thập được
* Phương pháp phỏng vấn:
Đối tượng phỏng vấn: là Giám đốc, trưởng phó phòng kinh doanh, các nhân viên
trong phòng kinh doanh
Nội dung phỏng vấn: là những câu hỏi liên quan đến việc nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh, những đề xuất kiến nghị của Ngân hàng đối với Nhà nước, những
Trang 16quan điểm nâng cao hiệu quả sử kinh doanh của Ngân hàng, những dự báo triển vọngcủa Ngân hàng,…
Quy trình: Chia làm 3 giai đoạn
- Giai đoạn 1: Lập kế hoạch phỏng vấn và chuẩn bị nội dung câu hỏi phỏng vấn
- Giai đoạn 2: Tiến hành phỏng vấn theo kế hoạch đã định
- Giai đoạn 3: Xử lý các dữ liệu thu thập được
3.1.2 Mô tả chi tiết cách thức nội dung, quy trình triển khai từng phương pháp
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được sử dụng trong bài luận văn chính là các báocáo tài chính từ phòng kinh doanh của Ngân hàng Dữ liệu bao gồm: bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính của cácnăm 2008, 2009, 2010
đó một cách logic, phù hợp với nội dung đề tài nghiên cứu
Phương pháp thống kê: sử dụng để thống kê kết quả trong các mẫu phiếu điều tra,câu hỏi phỏng vấn Phương pháp thống kê cho biết tỷ lệ % các ý kiến được hỏi cũngnhư thứ tự mức độ quan trọng của vấn đề nghiên cứu
Phương pháp so sánh: so sánh về các chỉ tiêu: doanh thu, lợi nhuận, mức thunhập…trong vòng 3 năm, và so sánh các chỉ tiêu hiệu quả với ngành sẽ cho thấy kếtquả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có tăng trưởng, phát triển hay không? Quabảng biểu so sánh ta sẽ rút ra được những nhận xét, dự đoán tìm ra các quy luật của sựphát triển hay biến đổi để từ đó đưa ra các kết luận, giải pháp, kiến nghị
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội
3.2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội.
Trang 173.2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
(Xem chi tiết phụ lục 3.1)
Tổ chức bộ máy quản lý:
Ban giám đốc: bao gồm giám đốc và phó giám đốc Có chức năng điều hành
chung cho toàn chi nhánh, giám sát chặt chẽ hoạt động của chi nhánh
Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn : Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với
khách hàng là các Doanh nghiệp lớn, để khai thác vốn bằng VND & ngoại tê; thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao
dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Trực tiếp quảng cáo bằng tiếp thị, giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ…
Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với
khách hàng là các cá nhân, giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ cho các khách hàng là
cá nhân…
Phòng kế toán giao dịch : Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với
khách hàng, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theođúng quy định của Nhà nước và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Phòng tiền tệ kho quỹ : Tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho
quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước và Ngân Hàng
Trang 18TMCP Công Thương Việt Nam Ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quỹ
Phòng tổ chức- hành chính : Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ
và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và quy định của Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Phòng tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu, tình hình hoạt động kinh doanh
của chi nhánh
Phòng quản lý rủi ro: Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc
chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh, quản lý giám sát thực hiện cácdanh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng kháchhàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tíndụng Chịu trách nhiệm về quản lý, xử lý các khoản nợ có vấn đề, theo dõi các khoản
nợ đã được xử lý rủi ro…
Tổ điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại
chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh
Các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng:
- Nhận tiền gửi: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ
của các tổ chức, cá nhân với nhiều hình thức phong phú, hấp dẫn
- Cho vay: Cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng VND và ngoại tệ,Cho vay tiêu
dùng,tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu…
- Các sản phẩm, dịch vụ khác:
Thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ: Phát hành thư tín dụng
nhập khẩu, thông báo, các nhận, thanh toán thư tín dụng xuất khẩu, nhờ thu xuất, nhập khẩu, nhờ thu hối phiếu trả ngay và nhờ thu chấp nhận hối phiếu, mua bán ngoại tệ (Spt, Forward, Sawp)
Dịch vụ thanh toán: Chuyển tiền trong nước và quốc tế, chi trả kiều hối…
Dịch vụ ngân quỹ: Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ…
Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử: Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng Quốc tế
(VISA, MASTER CARD…) dịch vụ thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế, Internet Banking,
Trang 19Telephone Banking, Mobile Banking, thanh toán, trả lương, chuyển khoản, gửi tiết kiệm qua thẻ ATM.
Khái quát kết quả kinh doanh của ngân hàng
Do những năm đầu mới thành lập, chi nhánh NHTMCP Công thương Tây HàNội gặp nhiều khó khăn do thương hiệu mới, cơ sở vật chất chưa được hoàn thiện,khách hàng chưa ổn định Trong khi đó, lực lượng cán bộ lại mỏng, chỉ khoảng hơn 50người Địa bàn hoạt động tuy rộng nhưng lại có nhiều NHTM và các tổ chức tín dụngcùng hoạt động Tuy nhiên, chi nhánh cũng có những lợi thế nhất định, đó là có lượngkhách hàng quen thuộc thường xuyên đến giao dịch không ngại phải đi xa, có đội ngũlãnh đạo dầy dạn kinh nghiệm, nhiệt tình với công việc, và tâm huyết với nghề Bêncạnh đó, chi nhánh còn nhận được sự quan tâm hỗ trợ của NHCT Việt Nam về cơ sởvật chất kỹ thuật như máy móc, trang thiết bị công nghệ thồng tin cũng như các công
cụ khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh Chi nhánh đã mạnh dạn mở rộng mạnglưới hoạt động kinh doanh như mở thêm nhiều điểm giao dịch mới trên địa bàn đăcbiệt là điểm giao dịch số B1/24 đường Lê Đức Thọ…đã tạo điều kiện thu hút đượcmột lượng đông đảo khách hàng đến giao dịch, từng bước chiếm lĩnh thị trường, tăngthị phần hoạt động kinh doanh Nhờ vậy, hoạt động kinh doanh của chi nhánh khôngngừng phát triển cả về mạng lưới, quy mô, chất lượng
Bảng 3.3: Kết qủa hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm
Lợi nhuận sau thuế 34 42.14 56.13 8,14 23.9 13.99 33.2
(Nguồn: Phòng kế toán NH TMCP Công Thương Việt Nam)
Quan bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận ngân hàng thu được qua 3 năm tăngliên tiếp, cho thấy NHTMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội hoạt động
Trang 20kinh doanh có hiệu quả qua 3 năm 2008 – 2010 và có triển vọng phát triển mở rộngquy mô kinh doanh.
Kế hoạch kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2008 – 2010
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội
3.2.2.1 Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
a Môi trường kinh tế
Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Tây Hà Nội hoạt động kinh doanh trênđịa bàn Hà Nội, nơi có nhiều doanh nghiệp và trụ sở lớn của các công ty và là nơi tậptrung nhiều dân cư, có tốc độ tăng trưởng lớn nhất cả nước trong những năm qua Vìvậy đây là yếu tố thuận lợi cho hoạt động của ngân hàng khi đóng trên địa bàn Hà Nội.Ngoài ra sự khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2007- 2008 đã có ảnh hưởng ít nhiềutới hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Do ảnh hưởng của khủng hoảng mà hoạt độngcủa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu kém hiệu quả dẫn đến hoạt động tín dụng, thanhtoán của ngân hàng bị giảm đáng kể
b Sự phát triển của khoa học - công nghệ
Khoa học – công nghệ phát triển đã giúp cho hoạt động kinh doanh của ngân hàngđược tiến hành nhanh chóng và thuận lợi hơn rất nhiều Với hàng trăm máy rút tiền tựđộng, các dịch vụ banking, internet banking…giúp cho các dịch vụ ngân hàng đáp ứngđược nhu cầu cao của khách hàng Vietinbank là một trong số những ngân hàng mà có
sự ứng dụng khoa học công nghệ nhiều trong dịch vụ thanh toán thông qua phát hànhthẻ thanh toán Ngân hàng được đánh giá là một trong những ngân hàng có khối lượngthẻ phát hành lớn nhất Đối với chi nhánh, số lượng thẻ phát hành không ngừng tăngqua các năm giúp cho ngân hàng thu được những khoản phí lớn góp vào thu nhập củangân hàng
c Môi trường pháp lý
NHNN Việt Nam quy định trần lãi suất cho vay đối với các NHTM Sự thay đổilãi suất dẫn đến sự thay đổi kết quả kinh doanh của các NHTM Sự thay đổi lãi suấtlàm tăng chi phí, giảm thu nhập (trường hợp lãi suất cho vay hạ, lãi suất huy động vốntăng) làm dự trữ tài chính của ngân hàng giảm dẫn đến giảm khả năng cạnh tranh,thậm chí lãi suất cho vay không bao hàm mức để bù đắp rủi ro trong hoạt động Biến
Trang 21động lãi suất bất lợi cho ngân hàng còn làm giảm lợi nhuận, tác động đến sự an toàncủa hệ thống Khi ngân hàng Nhà nước hạ lãi suất có thể dẫn đến ngân hàng không thuhút được vốn tiền mặt và có thể mất khả năng thanh toán Năm 2009 là một năm màcác ngân hàng đua nhau trong chiến dịch tăng lãi suất, HBB nâng lãi suất huy động lên18%/ năm…và hàng loạt các NHTM cạnh tranh nhau thông qua các khuyến mại, phầnthưởng mụa đích nhằm tăng lãi suất huy động Điều này cũng gây lên khó khăn đối vớichi nhánh nhưng do sự điều tiết đúng đắn của NHNH làm cho hoạt động huy động vốncủa chi nhánh không bị ảnh hưởng lớn.
d Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng
Hiện tại thì rất nhiều ngân hàng cùng cạnh tranh nhau trên thị trường và luôn đưa
ra những sản phẩm mang tính cạnh tranh cao Không chỉ các ngân hàng nội cạnh tranhvới nhau mà còn cạnh tranh quyết liệt với những ngân hàng tổ chức tín dụng nướcngoài như ngân hàng ANZ, Citibank…Hiện theo thống kê thì Việt Nam có 5 ngânhàng nhà nước 39 ngân hàng thương mại cổ phần , 13 ngân hàng có 100% vốn đầu tưnước ngoài và ngân hàng việt ở nước ngoài, 6 ngân hàng liên doanh đang cạnh nhautrên thị trường
3.2.2.2 Nhân tố thuộc môi trường bên trong
a Quản trị và đội ngũ nhân viên chuyên môn
Quản lý bao gồm các yếu tố: Hoạt động - Tổ chức - Tuyển dụng nhânviên hướngdẫn và kiểm tra Các NHTM lớn, hầu hết là mô hình ngân hàng chi nhánh, quản trị cóvai trò quan trọng trong việc huy động nội lực để tạo ra sự phát triển chung, rộng khắptrong toàn bộ hệ thống
Đây là yếu tố tác động mạnh đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.Với sự nhậnthức nhạy bén, khả năng quyết định chính xác, chiến lược đúng đắn của ban quản trị sẽmang lại cho ngân hàng những kết quả kinh doanh có hiệu quả cao
Các ngân hàng có đội ngũ nhân viên chuyên môn giỏi, dể có khả năng sinh lời hơntrong hoạt động ngân hàng, mặt khác có thể khắc phục được những hạn chế về giớihạn tiềm năng
Ngân hàng Viettinbank có đội ngũ nhân viên có trình độ cao, những người có trình
độ đại học trở lên chiếm tỷ lệ 100%, đa số đều được đào tạo chính quy về chuyênngành kinh tế, ngân hàng Hơn nữa, đa phần là cán bộ trẻ, năng động sáng tạo, sẵn
Trang 22sàng đảm nhận mọi công việc được giao và có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thànhnhững công việc đó Sự trẻ trung đã mang lại cho đội ngũ cán bộ có tính sáng tạo trongcông tác cũng như cho họ điều kiện tiếp thu công nghệ mới, góp phần hiện đại hóa quytrình nghiệp vụ của NHCT.
b Quy mô và uy tín của ngân hàng
Với một NHTM lớn, có chi nhánh phụ thuộc rộng khắp, có lợi thế hơn các NHTM
có quy mô nhỏ, trong các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng đạt được mức doanh thu caohơn Tâm lý của khách hàng là họ tin tưởng hơn ở các ngân hàng có quy mô lớn vềtính an toàn cao, đa dạng các loại hình dịch vụ và có chi phí thấp
Vietinbank là ngân hàng TMCP mà trong đó phần lớn là cổ phần của Nhà nước,hoạt động lâu năm và có uy tín vì vậy sự tin tưởng về chất lượng dịch vụ ngân hàngđược rất nhiều cá nhân, tổ chức đánh giá cao Đây cũng là yếu tố thể hiện sự khác biệtgiữa vietinbank với các ngân hàng khác
c Tỷ trọng các loại nguồn vốn trong tổng số nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn có nhiều loại khác nhau, tương ứng với các mức lãi suất khácnhau như: Nguồn tiền gửi trên tài khoản có thể phát hành séc, nguồn vốn tiền gửi tiếtkiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn Thực tế hiện nay nhưkết cấu huy động vốn của NHCT Việt Nam, nguồn vốn có kỳ hạn càng dài lãi suấtcàng cao Sự biến động của kết cấu các loại nguồn vốn (giả sử tổng nguồn không đổi)dẫn đến thay đổi lượng chi phí trả lãi cho nguồn vốn Sự giảm chi phí do kết cấu cácloại nguồn vốn có lãi suất thấp chiếm tỷ lệ cao có ý nghĩa kéo giảm lãi suất bình quânchung (giá cả nguồn vốn giảm), đồng thời với lượng chi phí trả lãi có nguồn vốn giảm
và ngược lại Đây là nhân tố mà các nhà quản trị ngân hàng luôn luôn tìm kiếm mụctiêu là các nguồn vốn có lãi suất thấp hoặc thực hiện chuyển dịch cơ cấu nguồn vốnnhằm giảm chi phí
3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm và kết quả tổng hợp ý kiến đánh giá của các chuyên gia về hiệu quả kinh doanh của NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội.
Kết quả điều tra trắc nghiệm (xem chi tiết ở bảng phụ lục)
Trang 23Số bản câu hỏi gửi đi là 10 bản, số bản thu về là 10 bản Tỷ lệ thu hồi là 100%.Người trả lời bảng câu hỏi là các cán bộ, nhân viên trong ngân hàng Kết quả cho thấyhầu hết các bản thu về đều trả lời hết câu hỏi.
3.4 Phân tích dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội
3.4 Phân tích dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Tây Hà Nội
3.4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Phân theo thời gian huy động vốn thì cho vay ngắn hạn luôn tăng nhanh qua cácnăm, trong khi đó nguồn vốn vay trung và dài hạn lại có xu hướng giảm Trong hoạt
Trang 24động huy động vốn của các ngân hàng thì huy động vốn trung và dài hạn luôn được ưutiên vì nó mang lại cho ngân hàng nguồn vốn mang tính ổn định trong kinh doanh vìthời gian dài Tỷ trọng của tiền vay TCTD chiếm tỷ trọng lớn trong năm 2008 và có xuhướng giảm rõ rệt sau 2 năm 2009 và 2010 Điều này cho thấy khủng hoảng tài chínhnăm 2007- 2008 có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng,lượng vốn huy động từ dân cư hạn chế do lạm phát tăng cao, các doanh nghiệp làm ănkém hiệu quả Nhưng năm 2009, 2010 nền kinh tế nước ta hồi phục thì công tác huyđộng vốn của ngân hàng được nâng lên rõ rệt, tỷ trọng huy động vốn thông qua vayTCTD giảm mạnh 355 tỷ năm 2009 và 35 tỷ năm 2010 và thay vào đó tỷ trọng huyđộng vốn của doanh nghiệp tăng 132.14% năm 2009 và 45.64% năm 2010 Khi nềnkinh tế gặp khó khăn thì việc huy động vốn từ dân cư và các TCKT gặp nhiều khókhăn mà thay và đó ngân hàng phải huy động thông qua việc vay lẫn nhau từ cácTCTD.
Việc huy động của ngân hàng chỉ yếu vẫn là VND với tốc độ tăng liên tục qua 3năm Lượng tiền VND huy động được chiếm tới 95% trong tổng nguồn vốn huy động.Trong khi đó lượng tiền USD huy động được vẫn còn thấp là do khủng hoảng kinh tế,chính sách tỷ giá của Nhà nước, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu kém hiệu quả
Qua bảng số liệu ta thấy tình hình tín dụng của ngân hàng :
Cơ cấu cho vay của ngân hàng chủ yếu là cho vay ngắn hạn, tỷ lệ tăng nhanh quacác năm, năm 2009 tăng 357 tỷ đồng tương ứng với 62.9 %, năm 2010 tăng 676 tỷđồng so với năm 2009 tương ứng với tăng 73.1% Tỷ lệ cho vay trung và dài hạn củangân hàng chiếm tỷ lệ chưa cao trong tổng số vốn cho vay Do tập khách hàng truyềnthống của ngân hàng là những doanh nghiệp, công ty bất động sản lớn: Nhà đất TừLiêm…nên tỷ lệ nguồn vốn cho vay trung dài hạn của ngân hàng đối với các công ty,
Trang 25doanh nghiệp này chiếm một tỷ lệ chưa cao trong tổng nguồn vốn do ngân hàng chưa
có chính sách phát triển nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn
Biểu đồ phân tích cân đối huy động vốn và cho vay
Xem xét giữa tăng trưởng huy động vốn và tăng trưởng tín dụng của chi nhánh so
với ngành thì ta có thể thấy trong những năm vừa qua chi nhánh đã thực hiện tốt hiệuquả hoạt động kinh doanh của mình hầu như các chỉ số tăng trưởng đều đạt hoặt vượttrên mức trung bình ngành Tuy nhiên với vị thế của một ngân hàng lớn chắc hẳn kếtquả hoạt động này vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng của các nhà quản lý do đó chinhánh cần thiết phải có những cải tiến và cố gắng hơn nữa nhằm tăng trưởng hoạtđộng tín dụng của chi nhánh
Bảng 3.8: Cho vay theo đối tượng Đơn vị: tỷ đồng
Bảng 3.9: Cho vay theo loại tiền Đơn vị: tỷ đồng
Trang 26Xét theo loại tiền cho vay thì ngân hàng cho vay chủ yếu là VND và tỷ trọng của
nó tăng liên tục qua 3 năm, năm 2009 đạt 1102 tỷ đồng tăng 47.135 so với năm 2008,năm 2010 đạt 2115 tỷ đồng tăng 91.92%, điều này phù hợp với nguồn vốn huy độngchủ yếu của ngân hàng là VND
Tỷ trọng cho vay của đồng USD có sự gia tăng nhưng tốc độ tăng chưa cao, năm
2009 tăng so với năm 2008 là 19.81%, năm 2010 có sự tăng nhanh là 73.33% so vớinăm 2009
3.4.1.3 Các hoạt động kinh doanh khác
Hoạt động thanh toán XNK và kinh doanh ngoại tệ
Bảng 3.10: Giá trị kinh doanh hoạt động TTXNK và KDNT của chi nhánh
tế này cho thấy việc thiếu hụt nguồn nguyên liệu trong nước của các doanh sản xuất rấtlớn, trong nước chưa sản xuất được để đáp ứng nhu cầu tự cung tự cấp vì vậy mà việcnhập khẩu nhiều vẫn tăng liên tục qua các năm
Những biến động của kinh tế thế giới, chính sách tiền tệ của FED luôn là sự cânnhắc cho các ngân hàng khi tham gia vào hoạt động mua bán ngoại tệ Cụ thể, quabảng số liệu ta thấy hoạt động này của ngân hàng phát triển chưa cao, năm 2009 tăng
Trang 27so với năm 2008 là 28%, năm 2010 tăng so với năm 2009 chỉ có 16% Hoạt động này
có rất nhiều rủi ro vì vậy mà ngân hàng luôn có sự thận trọng trong kinh doanh
Đơn vị: tỷ đồng
Lãi lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 2,15 6,45 4,84
Dịch vụ thanh toán
Dịch vụ thanh toán của ngân hàng chủ yếu là chuyển tiền trong nước và quốc tế
Tỷ trọng của dịch vụ thanh toán tăng là do dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tếcủa ngân hàng tăng
Giá trị chuyển tiền năm 2008: 7,420.00 nghìn USD, năm 2009: 9,142.00 nghìnUSD, năm 2010: 11,400.00 nghìn USD
Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử
Bảng 3.11: Hoạt động thẻ của ngân hàng
Số lượng Số lượng Số lượng
Tổng tài khoản cá nhân Tài khoản 1020 1223 1589
Thẻ quốc tế: