1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ứng dụng của thiết bị hỗtrợ thất trái trong cấp cứuvà hồi sức tim mạchPGS. TS. Đào Xuân Cơ

35 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng của thiết bị hỗ trợ thất trái trong cấp cứuvà hồi sức tim mạch PGS.. Nội dung• Khuyến cáo điều trị suy tim nặng • Thiết bị hỗ trợ thất trái VADs • Chỉ định và chống chỉ định • T

Trang 1

Ứng dụng của thiết bị hỗ trợ thất trái trong cấp cứu

và hồi sức tim mạch

PGS TS Đào Xuân Cơ

Bs Mai Văn Cường Khoa Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch mai

Trang 2

Nội dung

• Khuyến cáo điều trị suy tim nặng

• Thiết bị hỗ trợ thất trái (VADs)

• Chỉ định và chống chỉ định

• Thiết bị hỗ trợ thất trái ngắn hạn

• Thiết bị hỗ trợ thất trái dài hạn

Trang 3

Suy tim và thiết bị hỗ trợ thất trái?

• Suy tim là nguyên nhân nhập viện hay gặp nhất ở BN trên 65 tuổi tại Mỹ

• Năm 2012: Có 2066 bệnh nhân được đặt LVADs dài hạn

– Tháng 3/2018: Tỉ lệ dùng LVADs ngày càng tăng và sử dụng LVADs cơ chế litâm (centrifugal) có ưu thế so với LVADs cơ chế bơm đẩy (flow pump)

• BN suy tim phần lớn điều trị ngoại trú

Trang 4

Chi phí điều trị suy tim ở Mỹ năm 2010

Trang 5

Nguyên nhân suy tim

• Bệnh tim không thiếu máu

– Bệnh van tim – Bệnh cơ tim do virus/ vi khuẩn – Bệnh cơ tim chu sản

– Bệnh cơ tim vô căn/tính chất gia đình – Viêm cơ tim

– Bệnh mô liên kết – Bệnh cơ tim do thuốc hoặc ngộ độc – Bệnh cơ tim do rượu

• Bệnh tim thiếu máu

– Tăng huyết áp

– Bệnh mạch vành

– Nhồi máu cơ tim

Trang 6

• Dễ chịu khi nghỉ

Độ IV

• Hạn chế nghiêm

trọng hoạt động hàng ngày.

• Triệu chứng khi

nghỉ

Phân loại NYHA

Trang 7

Mục tiêu điều trị suy tim

1 Cải thiện triệu chứng và chất lượng cuộc sống

2 Giảm mức độ tiến triển và / hoặc đảo ngược rối loạn chức năng

3 Giảm tử vong

Trang 8

Điều trị suy tim

Katz AM

Heart Failure

nền của tim

Trang 9

Các thuốc điều trị suy tim với LVEF <40%

• Lợi tiểu quai

Lindenfeld, J, et al.

J Card Failure 2010; 6, 486-491

Trang 10

Các thuốc điều trị suy tim với LVEF < 40%

– Suy tim giai đoạn II và III

• Lợi tiểu thiazide

Trang 11

Các thuốc điều trị suy tim với LVEF < 40%

Thuốc tăng co bóp cơ tim (Inotropes)

• Chỉ định ở BN giai đoạn IIIB và IV

– Milrinone và dobutamin

• Không khuyến cáo cho BN suy tim mất bù do nguyên nhân thiếu máu

• Có thể có lợi cho BN suy tim mất bù không do nguyên nhân thiếu máu.

• OPTIME-CHF JAMA

2002; 287:1541-7

Trang 12

Điều trị suy tim không dùng thuốc

Tái đồng bộ cơ tim (CRT)

Trang 13

Điều trị suy tim không dùng thuốc

Cấy máy khử rung tự động

• Nguyên nhân thiếu máu: mức độ A

• Nguyên nhân không thiếu máu: mức độ B

• Dự phòng loạn nhịp

• LVEF <35%

Lindenfeld, J, et al.

J Card Failure 2010; 6, 486-491

Trang 14

Bằng chứng của suy tim tiến triển

Giảm tưới máu mô

• Suy thận

• Suy gan

• Phù phổi

Trang 15

CÁC THIẾT BỊ HỖ TRỢ TIM

Trang 18

CÁC THIẾT BỊ HỖ TRỢ TIM: Chỉ định

Trang 19

Thiết bị hỗ trợ thất trái (LVAD)

Trang 20

LVAD – Những vấn đề cần quan tâm

• Chống chỉ định?

– Bệnh phổi, thận hoặc gan giai đoạn cuối

– Ung thư di căn

– Bệnh nhân không tuân thủ điều trị

– Nhiễm khuẩn

– Không dùng được chống đông toàn thân (XHN, XHTH,…)

– Rối loạn chức năng thất phải từ trung bình đến nặng

• Cá thể hóa bệnh nhân?

• Mục tiêu điều trị?

• Nếu không đạt mục tiêu điều trị, BN sẽ diễn biến như thế nào?

Trang 21

Lietz and Miller Curr Opin Cardiol

Trang 22

• Điều trị thuốc tối đa từ 45 – 60

ngày, IABP 7 ngày

• Oxy tiêu thụ < 14 ml/kg/phút

• Thời gian sống thêm < 2 năm

Cầu nối trước thay tim

• Bệnh nhân đang trong danh sách

Trang 23

Thiết bị hỗ trợ thất trái

• Không có nhịp mạch

– Sử dụng siêu âm doppler hoặc catheter động mạch để theo dõi

huyết áp với mục tiêu MAP: 60 -80 mmHg.

• Nhạy với sự thay đổi tiền gánh và hậu gánh

• Chống đông:

– Điều chỉnh đông máu ngay sau phẫu thuật

– Ở thời điểm 24 -48 giờ, INR 2 -3 ± Aspirin, Dipiridamole, Clopidogrel

• Không ép tim khi có ngừng tim.

• Bệnh nhân vẫn có tình trạng suy tim

Trang 24

Nguy cơ và biến chứng

Trang 26

Điều trị nội khoa và hỗ trợ LVAD

Rose, EA; et al NEJM 2001; 345:1435-1443

Trang 27

Tỉ lệ sống

Kirkland, JK, et al JHLT 2013; 32:141-156

Trang 29

Bóng đối xung động mạch chủ - IABP

• Dụng cụ hỗ trợ thất trái, thường

dùng trong sốc tim

• Cải thiện cả tưới máu mạch ngoại

biên và cung lượng tưới máu

mạch vành.

• Hoạt động: Bóng được bơm lên

trong thì tâm trương và xẹp trong

thì tâm thu

Trang 30

• Đầu catheter qua động mạch chủ lên vào thấttrái

• Hút máu từ đầu gần trong tim và đẩy máu rađầu xa ở động mạch chủ lên

• FDA : hỗ trợ đến 6 giờ

Trang 31

TandemHeart pVAD

• Chỉ hỗ trợ thất trái, không thíchhợp khi có suy thất phải

• Canuyn đặt qua tĩnh mạch đùi vàxuyên qua vách liên nhĩ sang nhĩtrái

• Bơm hút máu giàu oxy từ nhĩ tráirồi bơm trở về động mạch đùi qua đường động mạch của thiết bị

• Dòng tối đa 5 l/phút

• Thời gian tối đa: 14 ngày

Trang 32

• Có thể sử dụng hỗ trợ chothất trái và/hoặc thất phải

• Đặt qua đường giữa xươngức

• Dòng tối đa: 9,9 l/phút

• Thời gian: 30 ngày

Trang 33

ECMO (VA)

• Chỉ định khi có cả suy tim cấp

và suy hô hấp

• Máu hút từ hệ tĩnh mạch đượcoxy hóa và bơm lại hệ động

mạch

• Thời gian: hàng ngày – tuần

Trang 34

Tóm tắt

• Điều trị suy tim nặng đòi hỏi theo dõi và đánh giá tình

trạng suy tim thường xuyên.

• Thời gian đặt thiết bị hỗ trợ thất trái: Yếu tố quan trọng.

• LVADs cải thiện tỉ lệ tử vong và chất lượng sống của bệnh nhân

Trang 35

Xin trân trọng cảm ơn!

Ngày đăng: 10/06/2021, 00:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w