1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

328 phát triển công nghệ dịch vụ logistic tại công ty cổ phần bưu chính viettel

54 582 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển công nghệ dịch vụ logistic tại công ty cổ phần bưu chính viettel
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Logistics
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 410 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “ Phát triển công nghệ dịch vụ logistic tại công ty cổ phần bưu chính Viettel “ 1.3 Các mục tiêu nghiên cứu Thông qua quá trình tổng hợp, phân tích và đánh g

Trang 1

Chương 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của đề tài :

Trong những năm qua kinh tế thế giới diễn ra trong xu hướng toàn cầu hóa, hộinhập, cạnh tranh và đặc biệt chịu sự tác động của khoa học công nghệ Bước sang thế

kỷ 21, xã hội hóa thông tin là vấn đề không chỉ toàn xã hội nói chung mà ngành Bưuchính Viễn thông nói riêng đều quan tâm

Đứng trước nhiều thành thức và cơ hội, các nhà quản lý bưu chính phải xâydựng và thực hiện các chiến lược phát triển bưu chính ngắn hạn và dài hạn Bưu chínhphát triển song song với sự phát triển kinh tế của quốc gia cũng như trong xu thế hộinhập kinh tế quốc tế

Một trong những dịch vụ có thể thực hiện trên mạng bưu chính đó là dịch vụkho vận và cung ứng hàng hóa ( thuộc nhóm dịch vụ tiếp vận ), đây là dịch vụ đã dẫnđến thành công cho bưu chính các nước khi họ cung cấp dịch vụ này ra thị trường

Kinh doanh dịch vụ logistics hiện nay sẽ mang lại nhiều ưu thế trong giai đoạntới khi nền kinh tế tăng trưởng cao Tuy nhiên, đây là ngành đòi hỏi tính chuyênnghiệp, tính hệ thống rất cao Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ gặp nhiều khókhăn, bất cập khi triển khai dịch vụ mới này Do đó, việc tiến hành nghiên cứu pháttriển dịch vụ logistics dựa trên mạng lưới hiện tại là rất cần thiến trong chiến lược pháttriển chung

Được thành lập từ năm 1997 và chính thức mở rộng quy mô tổ chức vào năm

2005, công ty cổ phần bưu chính Viettel ( Viettel post ) đã nhận thấy tiềm năng của thịtrường kinh doanh dịch vụ chuyển phát và đã có được những thành tựu đáng kể

trong thời gian qua Tuy nhiên, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường này vớinăng lực như nhau Cho nên, trên thị trường cung cấp dịch vụ chuyển phát cạnh tranhdiễn ra ngày càng gay gắt Vì vậy, muốn phát triển trên thị trường này các công tykhông còn cạnh tranh về giá nữa mà chuyển sang cạnh tranh về dịch vụ đa dạng vàmức chất lượng dịch vụ cao hơn

Sản phẩm dịch vụ chủ yếu của công ty :

1

Trang 2

- Dịch vụ chuyển phát

- Dịch vụ phát hành báo

- Dịch vụ viễn thông

Nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng theo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

và có xu hướng đòi hỏi các dịch vụ có chất lượng ngày càng cao nên doanh nghiệp nàothỏa mãn được tối đa nhu cầu ấy thì sẽ thành công và ngược lại Điều đó đòi hỏi cácdoanh nghiệp cần đầu tư tăng quy mô kinh doanh, các trang thiết bị, công nghệ hiệnđại để phát triển hơn nữa quy trình nghiệp vụ logistics theo kịp đà phát triển của thịtrường trong nước cũng như thị trường thế giới

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Từ những kiến thức đã học ở trường cùng với sự khảo sát, tìm hiểu thức tế tạiđơn vị thực tập là công ty cổ phần bưu chính Viettel, tôi nhận thấy những thành côngcũng như những mặt còn tồn tại của công ty về tình hình kinh doanh nói chung và dịch

vụ logistics nói riêng Cụ thể :

- Hệ thống kho chưa được hoàn thiện theo đúng quy cách, quy chuẩn của mộtkho hiện đại đáp ứng yêu cầu của dịch vụ kho vận

- Số lượng phương tiện vận chuyển còn hạn chế không đủ đáp ứng nhu cầu củadịch vụ mà công ty đưa ra cho khách hàng

- Chưa có hệ thống thông tin quản lý chuyên nghiệp để nhằm gia tăng chấtlượng dịch vụ khách hàng nên chưa thiết kế được quy trình chuẩn gây mất tính đồngnhất trong toàn hệ thống

- Trình độ nhân viên còn hạn chế, nhất là về nghiệp vụ bưu chính Do đó trongnăm qua đã có hơn 400 sai sót về dịch vụ được khách hàng phát hiện và phản hồi lêncông ty

Vì vậy, tôi đã chọn đề tài:

“ Phát triển công nghệ dịch vụ logistic tại công ty cổ phần bưu chính Viettel “

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Thông qua quá trình tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng công nghệ dịch

vụ logistics tại công ty cổ phần bưu chính Viettel để từ đó đề xuất một số giải phápphát triển quy mô của dịch vụ logistics tại công ty

Trang 3

Các mục tiêu nghiên cứu

- Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần bưu chính Viettel

- Thực trạng công nghệ dịch vụ logistics tại công ty cổ phần bưu chính Viettel

- Thị trường dịch vụ logistics trong ngành bưu chính Việt Nam hiện nay

- Giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại công ty cổ phần bưu chính Viettel

1.4 Phạm vi nghiên cứu :

Luận văn giới hạn nghiên cứu một số vấn đề trong phát triển công nghệ dịch vụlogistics tại công ty cổ phần bưu chính Viettel cùng với thực trạng hoạt động kinhdoanh dịch vụ logistic để đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm phát tiển công nghệdịch vụ logistics tại công ty cổ phần bưu chính Viettel Tuy nhiên, do hạn chế về mặtthời gian và năng lực của bản thân, tôi xin đưa ra phạm vi nghiên cứu của bản thâ nhưsau:

Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu việc phát triển công nghệ dịch vụlogistics cả công ty cổ phần bưu chính Viettel tại thị trường Việt Nam thông qua cáchoạt động vận chuyển hàng hóa, kho bãi và chuyển phát

- Về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu, thu thập dữ liệu kinh doanh và việcphát triển công nghệ dịch vụ logistics củ công ty cổ phần bưu chính Vietteltrong thời gian ba năm từ 2008 đến Qua đó rút ra các vấn đề còn tồn tại để đưa

ra giải pháp phát triển

1.5 Kết cấu của đề tài :

Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài

Nêu lên tính cấp thiết của đề tài là việc đổi mới và phát triển công nghệ dịch vụlogistics tại công ty cổ phần bưu chính Viettel từ thực trạng của công ty hiện nay, đồngthời đưa ra các mục tiêu và phạm vi cần nghiên cứu

Chương 2 : Cơ sở lý luận về dịch vụ logistics trong ngành bưu chính

Đưa ra những khái niệm chung về dịch vụ bưu chính và kinh doanh dịch vụ bưuchính ở Việt Nam Đặc biệt là nêu lên quy trình công nghệ dịch vụ logistics ở một sốdịch vụ chủ yếu như kho vận, vận chuyển, chuyển phát bưu chính

Chương 3 : Thực trạng công nghệ dịch vụ logistics tại công ty cổ phần bưu chính Viettel

3

Trang 4

Giới thiệu về công ty cổ phần bưu chính Viettel và phân tích tình hình hoạtđộng kinh doanh trong ba năm từ 2008 đến 2010 của công ty Bên cạnh đó, phân tíchcác quy trình công nghệ dịch vụ logistics của công ty bao gồm chuyển phát, vậnchuyển, kho vận.

Chương 4 : Một số giải pháp phát triển công nghệ dịch vụ logistics tại công ty cổ phần bưu chính Viettel

Qua những phân tích về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

cổ phần bưu chính Viettel và quy trình công nghệ dịch vụ logistics của công ty đưa ranhững kết luận về tình hình hiện tại và phát hiện vấn đề còn tồn tại Từ đó đề xuất cácgiải pháp cải thiện, phát triển công nghệ dịch vụ logistics cho công ty cổ phần bưu

chính Viettel và các giải pháp vĩ mô.

Trang 5

Chương 2 :

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ DỊCH VỤ LOGISTICS TRONG NGÀNH

BƯU CHÍNH

2.1 Dịch vụ bưu chính và kinh doanh dịch vụ bưu chính

2.1.1 Đặc điểm, vai trò của dịch vụ bưu chính

2.1.1.1 Khái niệm dịch vụ bưu chính

Theo pháp lệnh bưu chính viễn thông 2002 : Dịch vụ bưu chính là dịch vụ nhận,gửi, chuyển, phát, bưu phẩm, bưu kiện thông qua mạng lưới bưu chính công cộng.2.1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ bưu chính

a Tính vô hình của dịch vụ bưu chính

Sản phẩm bưu chính không phải là sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải

là hàng hóa cụ thể mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức từ người gửiđến người nhận

Dịch vụ bưu chính là một quá trình hoạt động bao gồm nhiều yếu tố, nhiều côngđoạn nhằm giải quyết mối quan hệ giữa nhà cung cấp dịch vụ với khách hàng hoặc tàisản của khách hàng mà không có sự dịch chuyển quyền sở hữu để cung cấp cho kháchhàng cũng cần có sự tham gia của lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

Do đặc điểm về tính vô hình của dịch vụ bưu chính, trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của ngành cần chú ý một số vấn đề sau :

- Các doạnh nghiệp bưu chính không cần dùng nhiều đến nguyên vật liệu chính

để sản xuất sản phẩm Vì vậy cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh ngành bưu chính

5

Trang 6

khác so với ngành sản xuất vật chất Chi phí lao động sống và chi phí khấu hao tài sản

cố định chiếm tỉ trọng lớn, chi phí nguyên vật liệu lại chiếm tỉ trọng nhỏ

b Quá trình sản xuất bưu chính mang tính dây chuyền

Để truyền đưa tin tức hoàn chính từ người gửi đến người nhận thường có từ haihay nhiều đơn vị trong ngành tham gia, mỗi đơn vị chỉ thực hiện một công đoạn nhấtđịnh trong quá trình truyền đưa tin tức Đây là một đặc điểm quan trọng chi phối côngtác tổ chức quản lý và hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Cụthể :

- Cần có quy định thống nhất về thể lệ, thủ tục khai thác các dịch vụ bưu chính,quy trình khai thác và bảo dưỡng thiết bị, có quy hoạch và kế hoạch đầu tư phát triểnmạng lưới một cách đồng bộ

- Trong ngành bưu chính viễn thông tồn tại hai khái niệm sản phẩm là sản phẩmhoàn chỉnh ( sản phẩm ngành ) và sản phẩm công đoạn

- Có nhiều đơn vị tham gia vào quá trình truyền đưa tin tức một cách hoànchỉnh, trong khi đó việc thanh toán cước thường diễn ra ở nơi chấp nhận tin tức đi.Chính do đặc điểm này mà hiện nay toàn khối thông tin còn hạch toán tập trung Toàn

bộ doanh thu tập trung về một mối, chi phí được cân đối cùng một nguồn Việc phânchia cước dịch vụ bưu chính phải phản ánh chính xác kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh của các đơn vị cơ sở Vì vậy ở các đơn vị cơ sở của ngành bưuchính thường tồn tại hai khái niệm : doanh thu cước và doanh thu cước đơn vị đượchưởng

c Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu dùng

Thông thường đối với những ngành sản xuất vật chất thì giai đoạn tiêu dùngphải nằm sau giai đoạn sản xuất và lưu thông Trong sản xuất kinh doanh bưu chính thìtiêu dùng thường gắn liền, thậm chí trùng với quá trình sản xuất

Do quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu dùng nên để sử dụng dịch vụ,khách hàng phải có mặt tại các điểm dịch vụ bưu chính hoặc phải có thiết bị hỗ trợ Đểkích thích và thu hút nhu cầu của khách hàng, ngành bưu chính phải phát triển mạnglưới rộng khắp, thuận tiện, tìm cách đưa mạng lưới thông tin đến với mọi đối tượng sửdụng

Trang 7

Trong sản xuất kinh doanh bưu chính, nhân viên giao dịch vừa là người sảnxuất, cung cấp dịch vụ, lại vừa là người trực tiếp bán dịch vụ cho khách hàng Vì vậyngoài đòi hỏi về trình độ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ, nhân viên giao dịch còn cầnđược trang bị những kiến thức cần thiết về tâm lý khách hàng và nghệ thuật kinhdoanh.

Cũng do sản xuất gắn liền với tiêu thụ nên ngành bưu chính thường tiến hànhthu cước phí trước

d Tải trọng không đồng đều theo thời gian và không gian

Tải trọng bưu chính là lượng tin tức đến yêu cầu một điểm thông tin nào đóphục vụ trong một khoảng thời gian nhất định Nhu cầu cần truyền đưa tin tức củakhách hàng rất đa dạng, xuất hiện không đồng đều về mặt thời gian và không gian

Do tải trọng không đều về không gian nên cần phải bố trí các phương tiện thôngtin trên tất cả mọi miền của đất nước với đầy đủ các loại dịch vụ đa dạng Bố trí mạnglưới thống nhất, hợp lý đồng bộ để mạng lưới quốc gia có thể hòa nhập với mạng lướiquốc tế và cần bố trí mạng lưới bưu chính đảm bảo sự cân đối giữa các nhu cầu và khảnăng hiện tại cũng như trong tương lai

Tải trọng không đồng đều về thời gian do nhu cầu trao đổi tin tức xuất hiệnkhông đồng đều giữa các giờ trong ngày, các ngày trong tuần và tháng trong năm Sựkhông đồng đều này phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt của xã hội Do đó cần có dự trữđáng kể về phương tiện, thiết bị thông tin, lao động Nhu cầu truyền đưa tin tức có thểxuất hiện bất cứ lúc nào nên ngành bưu chính sẽ phải hoạt động 24/24h một ngày.2.1.1.3 Phân loại dịch vụ bưu chính

Có thể phân loại các dịch vụ bưu chính hiện tại theo nhiều cách khác nhau, tùythuộc vào những mục đích khác nhau của các nhà quản lý, các nhà khai thác hoặckhách hàng sử dụng dịch vụ

Theo như phân nhóm dịch vụ của Liên minh bưu chính thế giới (UPU) thì dịch

vụ bưu chính được chia ra thành 2 nhóm: nhóm dịch vụ cơ bản và nhóm dịch vụ giá trịgia tăng

Nhóm dịch vụ cơ bản bao gồm:

Dịch vụ bưu phẩm: là dịch vụ nhận, chuyển, phát thư, bưu thiếp, tặng phẩmhoặc học phẩm người mù, gói nhỏ (gói hàng tới 4 kg)

7

Trang 8

Dịch vụ bưu kiện: là dịch vụ nhận, chuyển phát vật phẩm, hàng hóa từ 10 đến30kg tùy theo từng nước hoặc từng khu vực.

Dịch vụ phát hành báo chí: là dịch vụ nhận, đặt mua và chuyển phát báo, tạp chítrong và ngoài nước hoặc bán lẻ cho khách hàng

Dịch vụ chuyển tiền truyền thống: là dịch vụ chuyển tiền bằng hình thức điệnbáo hoặc thư, cụ thể là người sử dụng dịch vụ có thể tới bưu cục có mở dịch vụ nàygửi tiền cho người nhận, sau đó bưu điện sẽ chuyển phiếu nhận tiền bằng telex hoặcbằng đường thư để bưu cục phát thông báo người nhận đến lĩnh số tiền đó

Nhóm dịch vụ gia tăng giá trị:

Dịch vụ chuyển phát nhanh (EMS – Express Mail Service): là dịch vụ nhận gửi,chuyển phát bưu phẩm và hàng hóa bằng phương thức nhanh nhất theo chỉ tiêu thờigian được công bố trước

Dịch vụ bưu chính ủy thác: là dịch vụ trong đó người gửi ủy quyền hoàn toàncho bưu điện việc nhận chuyển, phát trả hàng hóa của họ (kể cả các yêu cầu đặc biệt)trên cơ sở các điều kiện đã thỏa thuận với bưu điện

Dịch vụ trả lương hưu: nhằm tận dụng mạng lưới bưu chính rộng khắp, tạo điềukiện cho người về hưu nhận được lương hưu của mình thuận tiện nhất

Dịch vụ chuyển tiền nhanh: là dịch vụ nhận, gửi, chuyển phát tiền bằng phươngthức nhanh nhất theo chỉ tiêu toàn trình đã công bố với khách hàng

Dịch vụ séc bưu chính: séc do bưu chính phát hành có thể dùng thanh toán trựctiếp cho mọi cá nhân, tổ chức hoặc dùng để rút tiền ở tất cả các bưu cục chỉ định trướctheo mức chi phí quy định cho từng loại séc

Dịch vụ thanh toán qua bưu chính: dịch vụ này phục vụ việc thanh toán tiềnđiện, tiền nước, nhà ở, thuế, phí, phạt, … theo yêu cầu của các cơ quan, doanh nghiệp,đoàn thể, cá nhân

Theo Pháp lệnh bưu chính viễn thông 2002 thì dịch vụ bưu chính được phânnhóm như sau:

Dịch vụ bưu chính cơ bản: là dịch vụ nhận gửi, chuyển và phát bưu phẩm, beukiện

Trang 9

Dịch vụ bưu chính cộng thêm: là dịch vụ được cung cấp thêm vào dịch vụ bưuchính cơ bản để đáp ứng yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ mà người sử dụng yêucầu.

Dưới góc độ kinh doanh thì dịch vụ bưu chính được phân thành:

Nhóm dịch vụ truyền thống và chuyển phát bưu chính

Nhóm dịch vụ tài chính bưu chính

Nhóm dịch vụ bán lẻ

Nhóm dịch vụ bưu chính lai ghép

2.1.1.4 Vai trò của dịch vụ bưu chính

Vai trò của dịch vụ bưu chính được thể hiện qua các nội dung cơ bản sau :

- Là công cụ phục vụ đắc lực cho sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong mọilĩnh vực hoạt động của xã hội như chính trị, kinh tế, an ninh quốc phòng, văn hóa, giáodục, đối ngoại

- Tạo ra những điều kiện cần thiết chung cho nền sản xuất phát triển đồng thờitham gia trực tiếp vào việc tạo ra tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân

- Thỏa mãn nhu cầu giao lưu của mọi tầng lớp nhân dân

2.2 Dịch vụ logistics trong ngành bưu chính

2.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của dịch vụ Logistics

2.2.1.1 Khái niệm dịch vụ logistics

Thuật ngữ logistics đã có từ lâu trên thế giới, trước hết ở ngành quân sự Ngàynay, khi nói đến dịch vụ logistics, người ta thường truy nguyên đến logistics hậu cần

Trong thời gian đầu, logistics chỉ đơn thuần được coi là một phương thức kinhdoanh mới, mang lại hiệu quả cao cho các doanh nghiệp Cùng với quá trình phát triển,logistics đã được chuyên môn hóa và phát triển trở thành một ngành dịch vụ đóng vaitrò rất quan trọng quan trọng trong giao thương quốc tế

Có thể nói, có nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ logistics, nhưng mỗi địnhnghĩa nhằm vào một khía cạnh nào đó, ví dụ có định nghĩa cho là: “Logistics là quátrình lên kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dòng lưuchuyển và lưu giữ nguyên vật liệu, hàng tồn, thành phẩm…” Cũng có định nghĩa:Logistics là quá trình cung cấp đúng sản phẩm đến đúng vị trí vào đúng thời điểm

9

Trang 10

Những định nghĩa này nhằm đạt yêu cầu cuối cùng của dịch vụ logistics, tức là đảmbảo chất lượng đòi hỏi phải có.

Ở Việt Nam, kinh tế phát triển chậm hơn các nước, nhất là so với các nước Âu

-Mỹ Khi người ta đóng tàu container cỡ lớn rồi ta mới bắt đầu thuê chuyên chở hàngbằng container Khi người ta mở mang rộng logistics rồi, ta mới tìm hiểu để triển khailogistics từng bước

Trong Luật Thương mại 2005, lần đầu tiên khái niệm về dịch vụ logistics đượcpháp điển hóa Luật quy định “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đóthương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vậnchuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn kháchhàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quantới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”

Có thể thấy, định nghĩa trong Luật là một định nghĩa mang tính mở, là địnhnghĩa rộng, theo đó người kinh doanh logistics, người cung cấp dịch vụ logisticschuyên nghiệp là người sẽ đảm nhận toàn bộ các khâu trong quá trình hình thành vàđưa hàng hoá tới tay người tiêu dùng cuối cùng

Tất cả những động tác của dịch vụ logistics cũng là những động tác của dịch vụgiao nhận, có thể thực thi ở đầu vào, đầu ra hay cả đầu vào đầu ra từ khâu đưa nguyênliêu vào sản xuất cho đến lúc phân phối thành phẩm theo yêu cầu của khách hàng.Nhưng so với dịch vụ giao nhận kho vận, thì trong dịch vụ logistics, những động tácnày phải đồng bộ, phải mở rộng hơn, nâng cao hơn, giúp cho khách hàng yên tâm loliệu công việc sản xuất, mua nguyên liệu, bán thành phẩm Và điều quan trọng là giúpcho khách hàng tiết kiệm được chi phí, tăng sức cạnh tranh trên thị trường

Vậy có thể kết luận: định nghĩa dịch vụ logistics của Luật Thương mại 2005 làđầy đủ, đúng đắn và như Giáo sư, tiến sĩ Đoàn Thị Hồng Vân (Sổ tay kinh doanhlogistics, trang 25, chú thích 5) đã viết: “Dịch vụ logistics chính là sự phát triển ở giaiđoạn cao của dịch vụ giao nhận kho vận trên cơ sở sử dụng những thành tựu của côngnghệ thông tin để điều phối hàng hoá từ khâu trên sản xuất đến tay người tiêu dùngcuối cùng qua các công đoạn vận chuyển, lưu kho và phân phối hàng hoá”

Trang 11

2.1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ bưu chính

a Tính vô hình của dịch vụ bưu chính

Sản phẩm bưu chính không phải là sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải

là hàng hóa cụ thể mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức từ người gửiđến người nhận

Dịch vụ bưu chính là một quá trình hoạt động bao gồm nhiều yếu tố, nhiều côngđoạn nhằm giải quyết mối quan hệ giữa nhà cung cấp dịch vụ với khách hàng hoặc tàisản của khách hàng mà không có sự dịch chuyển quyền sở hữu để cung cấp cho kháchhàng cũng cần có sự tham gia của lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động

Do đặc điểm về tính vô hình của dịch vụ bưu chính, trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của ngành cần chú ý một số vấn đề sau :

- Các doạnh nghiệp bưu chính không cần dùng nhiều đến nguyên vật liệu chính

để sản xuất sản phẩm Vì vậy cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh ngành bưu chínhkhác so với ngành sản xuất vật chất Chi phí lao động sống và chi phí khấu hao tài sản

cố định chiếm tỉ trọng lớn, chi phí nguyên vật liệu lại chiếm tỉ trọng nhỏ

b Quá trình sản xuất bưu chính mang tính dây chuyền

Để truyền đưa tin tức hoàn chính từ người gửi đến người nhận thường có từ haihay nhiều đơn vị trong ngành tham gia, mỗi đơn vị chỉ thực hiện một công đoạn nhấtđịnh trong quá trình truyền đưa tin tức Đây là một đặc điểm quan trọng chi phối côngtác tổ chức quản lý và hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Cụthể :

11

Trang 12

- Cần có quy định thống nhất về thể lệ, thủ tục khai thác các dịch vụ bưu chính,quy trình khai thác và bảo dưỡng thiết bị, có quy hoạch và kế hoạch đầu tư phát triểnmạng lưới một cách đồng bộ.

- Trong ngành bưu chính viễn thông tồn tại hai khái niệm sản phẩm là sản phẩmhoàn chỉnh ( sản phẩm ngành ) và sản phẩm công đoạn

- Có nhiều đơn vị tham gia vào quá trình truyền đưa tin tức một cách hoànchỉnh, trong khi đó việc thanh toán cước thường diễn ra ở nơi chấp nhận tin tức đi.Chính do đặc điểm này mà hiện nay toàn khối thông tin còn hạch toán tập trung Toàn

bộ doanh thu tập trung về một mối, chi phí được cân đối cùng một nguồn Việc phânchia cước dịch vụ bưu chính phải phản ánh chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của các đơn vị cơ sở Vì vậy ở các đơn vị cơ sở của ngành bưu chính thường tồntại hai khái niệm : doanh thu cước và doanh thu cước đơn vị được hưởng

c Quá trình sản xuất gắn liền với quá trính tiêu dùng

Thông thường đối với những ngành sản xuất vật chất thì giai đoạn tiêu dùngphải nằm sau giai đoạn sản xuất và lưu thông Trong sản xuất kinh doanh bưu chính thìtiêu dùng thường gắn liền, thậm chí trùng với quá trình sản xuất

Do quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu dùng nên để sử dụng dịch vụ,khách hàng phải có mặt tại các điểm dịch vụ bưu chính hoặc phải có thiết bị hỗ trợ Đểkích thích và thu hút nhu cầu của khách hàng, ngành bưu chính phải phát triển mạnglưới rộng khắp, thuận tiện, tìm cách đưa mạng lưới thông tin đến với mọi đối tượng sửdụng

Trong sản xuất kinh doanh bưu chính, nhân viên giao dịch vừa là người sảnxuất, cung cấp dịch vụ, lại vừa là người trực tiếp bán dịch vụ cho khách hàng Vì vậyngoài đòi hỏi về trình độ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ, nhân viên giao dịch còn cầnđược trang bị những kiến thức cần thiết về tâm lý khách hàng và nghệ thuật kinhdoanh

Cũng do sản xuất gắn liền với tiêu thụ nên ngành bưu chính thường tiến hànhthu cước phí trước

d Tải trọng không đồng đều theo thời gian và không gian

Trang 13

Tải trọng bưu chính là lượng tin tức đến yêu cầu một điểm thông tin nào đóphục vụ trong một khoảng thời gian nhất định Nhu cầu cần truyền đưa tin tức củakhách hàng rất đa dạng, xuất hiện không đồng đều về mặt thời gian và không gian.

Do tải trọng không đều về không gian nên cần phải bố trí các phương tiện thôngtin trên tất cả mọi miền của đất nước với đầy đủ các loại dịch vụ đa dạng Bố trí mạnglưới thống nhất, hợp lý đồng bộ để mạng lưới quốc gia có thể hòa nhập với mạng lướiquốc tế và cần bố trí mạng lưới bưu chính đảm bảo sự cân đối giữa các nhu cầu và khảnăng hiện tại cũng như trong tương lai Tải trọng không đồng đều về thời gian do nhucầu trao đổi tin tức xuất hiện không đồng đều giữa các giờ trong ngày, các ngày trongtuần và tháng trong năm Sự không đồng đều này phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt của

xã hội Do đó cần có dự trữ đáng kể về phương tiện, thiết bị thông tin, lao động Nhucầu truyền đưa tin tức có thể xuất hiện bất cứ lúc nào nên ngành bưu chính sẽ phảihoạt động 24/24h một ngày

2.2.1.3 Đặc điểm chủ yếu của kinh doanh bưu chính

- Kinh doanh bưu chính phải do một chủ thể thực hiện được gọi là chủ thể kinhdoanh Chủ thể kinh doanh có thể là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần vàcác loại hình doanh nghiệp khác

- Kinh doanh bưu chính phải gắn với thị trường, Thị trường kinh doanh bưuchính phải được hiểu theo nghĩa rộng là một hệ thống bao gồm các khách hàng sửdụng, các nhà cung cấp, các mối liên hệ cung cầu tác động qua lại để xác định giá cả,

số lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ bưu chính

- Kinh doanh bưu chính phải gắn liền với hoạt động của đồng vốn Các doanhnghiệp kinh doanh bưu chính không chỉ có vốn mà còn cần phải biết cách vận độngđồng vốn đó không ngừng

2.2.1.4 Đặc điểm dịch vụ logistics trong ngành bưu chính

Logistics kinh doanh thương mại là một loại hình dịch vụ khách hàng, do đó cóđặc điểm chung của các loại hình dịch vụ Tổng hợp những đặc điểm chung và riêngcủa Logistic kinh doanh thương mại là những đặc trưng sau :

- Luôn gắn liền với sự vận động của hàng hóa:

Đây là đặc trưng cơ bản của Logistics Logistics kinh doanh thương mại tuy làdịch vụ , nhưng luôn luôn được tiến hành cùng với hàng hóa – đối tượng vật chất hữu

13

Trang 14

hình Nhu vậy dịch vụ logistics phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của kháchhàng, dồng thời thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng về hàng hóa Chính vì vậy quản trị hiệuquả logistics kinh doanh thương mại trước hết phải quản trị tốt dịch vụ mặt hàng kinhdoanh, bao gồm cả việc mua hàng và dự trữ hàng hóa.

- Đặc trưng thống nhất các nghiệp vụ logistics :

Quá trình logistics kinh doanh thương mại là hệ thống các nghiệp vụ có mốiliên hệ chặt chẽ, thống nhất, bắt đầu từ việc mua hàng ở nguồn hàng, vận chuyển, bảoquản ở trong kho, cửa hàng và kết thúc khi hàng hóa được phân phối hay bán chokhách hàng

- Đặc trưng chu kỳ của quá trình logistics :

Chu kỳ nghiệp vụ logistics là đơn vị cơ sở để phân tích hệ thống logistics.Nghiên cứu chu kỳ nghiệp vụ logistics cho ta tổng quan động thái, ranh giới và cácquyết định liên quan, phối hợp với nhau để tăng cường hệ thống nghiệp vụ

- Đặc trưng không ổn định của các nghiệp vụ Logistics :

Các nghiệp vụ logistics có đặc trưng không ổn định về thời gian thực hiện do sựkhông ổn định của các tác nghiệp trong từng chu kỳ Các tác nghiệp này thường bịbiến đổi và có nhiều nhân tố tác động

2.2.2 Quy trình hoạt động dịch vụ logistics tại công ty kinh doanh bưu chính

2.2.2.1 Dịch vụ kho vận

Dịch vụ kho vận là dịch vụ thực hiện từ khâu thu gom, chuyển đến kho hàng rồichuyển phát theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ Khi cung cấp dịch vụ này có thểcoi doanh nghiệp bưu chính là đối tác thứ ba (trung gian phân phối sản phẩm, hànghóa từ điểm đầu đến điểm nhận theo yêu cầu của khách hàng)

Việc cung cấp đúng sản phẩm, hàng hóa, đúng địa điểm, đúng thời gian vàtrong điều kiện tố nhất, phương thức thanh toán thuận tiện nhất với chi phí hợp lýlàm thỏa mãn nhu cầu khách hàng là những vấn đề quan trọng dẫn tới sự thành côngcủa dịch vụ kho vận

Khi cung cấp dịch vụ kho vận, doanh nghiệp bưu chính là cầu nối giữa các nhàcung cấp sản phẩm, hàng hóa đến khách hàng của họ Doanh nghiệp bưu chính làmcông việc nhận hàng hóa từ nhà cung cấp, vận chuyển đến các trung tâm phân phối

Trang 15

hoặc trước đó vận chuyển đến các điểm sản xuất, và chuyển phát tới khách hàng củahọ.

để tiếp tục có biện pháp xử lý Nhờ có cơ sở dữ liệu khách hàng được tạo lập tại trungtâm đặt hàng, mà doanh nghiệp bưu chính sẽ có các dịch vụ sau bán hàng, chăm sóckhách hàng lớn để kích thích nhu cầu của họ

KHU VỰC 1CẦN THƠKHU VỰC 1

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI NHÁNH, BƯU CỤC THUỘC TỈNH/TH ÀNH PHỐ

CÔNG TY ĐƯỜNG TRỤC

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP VỤ ĐÀO TẠO

- PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

- PHÒNG TÀI CHÍNH

- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH

- PHÒNG TIN HỌC

- BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘBAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC

Trung tâm phân phối

Điểm sản xuấtNhà cung cấp

Nhà cung cấp

15

Trang 16

Hình 2.2 : Dịch vụ cung ứng hàng hóa

2.2.2.3 Quy trình công nghệ dịch vụ logistics tại công ty kinh doanh bưu chính

Hình 2.3 Quy trình công nghệ dịch vụ logistics tại công ty kinh doanh bưu chính

Khách hàng có thể đặt hàng qua Internet, điện thoại, fax hoặc thư thường đếntrực tiếp các kho hàng trung tâm Các thông tin được chuyển tải đến hệ thống quản lýkho hàng bằng mạng thông tin nội bộ

Tại kho hàng, thông tin được nhân viên quản lý xử lý và mã hóa tiêu chuẩn Hệthống mã hóa này được quy ước và tiêu chuẩn hóa, thể hiện đầy đủ thông tin của đơnđặt hàng như người nhận, loại hàng, số lượng, yêu cầu dịch vụ đặc biệt khác của khách

KHU VỰC 1CẦN THƠKHU VỰC 1

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI NHÁNH, BƯU CỤC THUỘC TỈNH/TH ÀNH PHỐ

CÔNG TY ĐƯỜNG TRỤC

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP VỤ ĐÀO TẠO

- PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

- PHÒNG TÀI CHÍNH

- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH

- PHÒNG TIN HỌC

- BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘBAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC

Khách hàngKho hàng

Bưu cục

Chuyển phát

Khách hàng

Marketing/xúc tiến bán hàng

Kênh thông tin

Phân loại, chia chọn, bao gói hàng hóa

Hệ thống khai thác hàng hóa tự động

Khách hàng (nhận hàng hóa)

Trang 17

hàng Sau đó nhân viên sử dụng bộ giải mã để nhận biết hàng hóa và chọn loại cũngnhư số lượng theo yêu cầu

Hàng hóa được chuyển tới hệ thống phân loại để phân theo luồng khác nhau.Nếu khách hàng yêu cầu bao gói thì nhân viên khai thác sẽ đóng gói hàng theo yêu cầucủa khách hàng

Sau khi gói bọc xong, mỗi gói hàng sẽ được chuyển đến hệ thống khai thác tựđộng, phân hướng rồi chuyển đến phương tiện vận chuyển và phát tới người nhận theochu trình ngắn nhất

17

Trang 18

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG NGHỆ DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL

3.1 Giới thiệu khái quát về công ty bưu chính Viettel

3.1.1 Giới thiệu chung

3.1.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp

- Tên đầy đủ của Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL

- Tên Tiếng Anh : VIETTEL POST JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt : VIETTELPOST

- Trụ sở chính : Ngõ 68, Nguyên Hồng, quận Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại : 04.6266.0306 Fax: 069.522497

- Từ năm 1998 đến năm 2000, Bưu chính Viettel đã đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, từng bước mở rộng mạng lưới tới nhiều tỉnh thành phố khác, đồng thời cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước và quốc tế

- Theo Quyết định số 10/2006/QĐ-BQP ngày 12/01/2006 của Bộ trưởng BộQuốc phòng, Công ty Bưu chính Viettel đã chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhànước một thành viên Bưu chính Viettel thuộc Tổng công ty Viễn thông quân đội trên

cơ sở tổ chức lại Trung tâm Bưu chính thuộc Tổng công ty Viễn thông quân đội, hạchtoán độc lập với số vốn điều lệ là 40.000.000.000đ (Bốn mươi tỷ đồng), hoạt động chủyếu trong lĩnh vực chuyển phát nhanh, phát hành báo và kinh doanh dịch vụ viễnthông

Trang 19

- Ngày 06/07/2007, Bộ trưởng bộ Quốc phòng đã ký quyết định 1689/QĐ-QP

về việc cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Bưu chính Viettel trực thuộc Tổng công tyviễn thông Quân đội

Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần bưu chính Viettel

+ Ban giám đốc công ty :

Đồng chí Lương Ngọc Hải – Tổng giám đốc công ty

Đồng chí Phó Đức Hùng – Phó giám đốc chính trị

Đồng chí Hoàng Quốc Anh – Phó giám đốc kinh doanh

+ Khối cơ quan :

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP VỤ ĐÀO TẠO

19

Trang 20

Sơ đồ 3.1 : Mô hình tổ chức công ty cổ phần bưu chính Viettel

KHU VỰC 1CẦN THƠKHU VỰC 1

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI NHÁNH, BƯU CỤC THUỘC TỈNH/THÀNH PHỐ

CÔNG TY ĐƯỜNG

TRỤC

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP VỤ ĐÀO TẠO

- PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

- PHÒNG TÀI CHÍNH

- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI NHÁNH, BƯU CỤC THUỘC TỈNH/THÀNH PHỐ

CÔNG TY ĐƯỜNG TRỤC

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP VỤ ĐÀO TẠO

- PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

- PHÒNG TÀI CHÍNH

- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH

- BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ

BAN KIỂM SOÁT

BAN GIÁM ĐỐC

Khách hàng

KHU VỰC 1CẦN THƠKHU VỰC 1

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI NHÁNH, BƯU CỤC THUỘC TỈNH/THÀNH PHỐ

CÔNG TY ĐƯỜNG TRỤC

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP

VỤ ĐÀO TẠO

- PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

- PHÒNG TÀI CHÍNH

- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH

- PHÒNG TIN HỌC

- BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ

BAN KIỂM SOÁT

BAN GIÁM ĐỐC

Khách hàng

KHU VỰC 1CẦN THƠKHU VỰC 1

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI NHÁNH, BƯU CỤC THUỘC TỈNH/THÀNH PHỐ

CÔNG TY ĐƯỜNG TRỤC

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP

VỤ ĐÀO TẠO

- PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

- PHÒNG TÀI CHÍNH

- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH

- PHÒNG TIN HỌC

- BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ

BAN KIỂM SOÁT

BAN GIÁM ĐỐC

Khách hàng

KHU VỰC 1

CẦN THƠKHU VỰC 1

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1

TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI

NHÁNH, BƯU CỤC

THUỘC TỈNH/TH

ÀNH PHỐ

CÔNG TY

ĐƯỜNG TRỤC

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI NHÁNH, BƯU CỤC THUỘC TỈNH/TH ÀNH PHỐ

CÔNG TY ĐƯỜNG TRỤC

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP VỤ ĐÀO TẠO

- PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

- PHÒNG TÀI CHÍNH

- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH

- PHÒNG TIN HỌC

- BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘBAN KIỂM SOÁT BAN

KHU VỰC 1CẦN THƠKHU VỰC 1

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI NHÁNH, BƯU CỤC THUỘC TỈNH/TH ÀNH PHỐ

CÔNG TY ĐƯỜNG TRỤC

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP VỤ ĐÀO TẠO

- PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

- PHÒNG TÀI CHÍNH

- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH

- PHÒNG TIN HỌC

- BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘBAN KIỂM SOÁT BAN

KHU VỰC 1CẦN THƠKHU VỰC 1

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI NHÁNH, BƯU CỤC THUỘC TỈNH/TH ÀNH PHỐ

CÔNG TY ĐƯỜNG TRỤC

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP VỤ ĐÀO TẠO

- PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

- PHÒNG TÀI CHÍNH

- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH

- PHÒNG TIN HỌC

- BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘBAN KIỂM SOÁT BAN

20

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đơn đặt hàng của khách hàng

Trang 21

3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh

Trong những năm gần đây, công ty cổ phần bưu chính Viettel đã có nhữngbước phát triển đáng kể cả về mặt số lượng và chất lượng

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2010

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch (KH)

2010

Thực hiện (TH)2010

Tỉ lệ %TH/KH

( Nguồn: Phòng kinh doanh)

Từ bảng 3.1 ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bưu chínhViettel trong năm 2010 như sau:

- Tổng doanh thu của công ty đạt hơn 432 tỷ đồng

- Số lượng khách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụ của công ty năm 2010 là22.006 tăng 1.806 so với kế hoạch năm

KHU VỰC 1CẦN THƠKHU VỰC 1

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI NHÁNH, BƯU CỤC THUỘC TỈNH/THÀNH PHỐ

CÔNG TY ĐƯỜNG TRỤC

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP

VỤ ĐÀO TẠO

- PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

- PHÒNG TÀI CHÍNH

- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH

- PHÒNG TIN HỌC

- BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ

BAN KIỂM SOÁT

BAN GIÁM ĐỐC

Khách hàng

KHU VỰC 1CẦN THƠKHU VỰC 1

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI NHÁNH, BƯU CỤC THUỘC TỈNH/THÀNH PHỐ

CÔNG TY ĐƯỜNG TRỤC

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP

VỤ ĐÀO TẠO

- PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

- PHÒNG TÀI CHÍNH

- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH

- PHÒNG TIN HỌC

- BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘ

BAN KIỂM SOÁT

BAN GIÁM ĐỐC

Khách hàng

KHU VỰC 1CẦN THƠKHU VỰC 1

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI NHÁNH, BƯU CỤC THUỘC TỈNH/TH ÀNH PHỐ

CÔNG TY ĐƯỜNG TRỤC

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP VỤ ĐÀO TẠO

- PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

- PHÒNG TÀI CHÍNH

- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH

- PHÒNG TIN HỌC

- BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘBAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC

Khách hàng

KHU VỰC 1CẦN THƠKHU VỰC 1

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI NHÁNH, BƯU CỤC THUỘC TỈNH/TH ÀNH PHỐ

CÔNG TY ĐƯỜNG TRỤC

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP VỤ ĐÀO TẠO

- PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

- PHÒNG TÀI CHÍNH

- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH

- PHÒNG TIN HỌC

- BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘBAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC

Khách hàng

KHU VỰC 1CẦN THƠKHU VỰC 1

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI NHÁNH, BƯU CỤC THUỘC TỈNH/TH ÀNH PHỐ

CÔNG TY ĐƯỜNG TRỤC

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP VỤ ĐÀO TẠO

- PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

- PHÒNG TÀI CHÍNH

- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH

- PHÒNG TIN HỌC

- BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘBAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC

Khách hàng

KHU VỰC 1CẦN THƠKHU VỰC 1

ĐÀ NẴNGKHU VỰC 1TP.HCMKHU VỰC 1

HÀ NỘI

CÁC CHI NHÁNH, BƯU CỤC THUỘC TỈNH/TH ÀNH PHỐ

CÔNG TY ĐƯỜNG TRỤC

- PHÒNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

- PHÒNG BÁN HÀNG

- PHÒNG CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

- PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

- PHÒNG NGHIỆP VỤ ĐÀO TẠO

- PHÒNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG

- PHÒNG TÀI CHÍNH

- PHÒNG CHÍNH TRỊ HÀNH CHÍNH

- PHÒNG TIN HỌC

- BAN KIỂM SOÁT NỘI BỘBAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC

Khách hàng

21

Trang 22

- Phát triển mạng lưới của công ty chưa đạt kế hoạch, chỉ đạt được 95,38% kếhoạch.

Phân tích tốc độ phát triển doanh thu dịch vụ bưu chính năm 2008-2010

Bảng 3.2 Doanh thu dịch vụ bưu chính năm 2008-2010

Đơn vị: Nghìn đồng

Chỉ tiêu 2008 2009 2010

So sánh 09/08 So sánh 10/09 Tương

3.1.3 Phân tích môi trường vĩ mô

Trang 23

Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố, các điều kiện ràng buộc bên ngoài công

ty như: điều kiện kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa – xã hội, tự nhiên, công nghệ

Cũng như nhiều ngành khác, ngành bưu chính chịu ảnh hưởng khá nhiều từnhững biến động của nền kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế tăng trưởng, xã hội làm ranhiều của cải hơn, hàng hóa lưu thông tăng sẽ làm gia tăng nhu cầu vận chuyển thư từ,hàng hóa Và ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, nhu cầu tiêu dùng giảm, hàng hóasản xuất ra ít hơn sẽ làm suy giảm nhu cầu về bưu chính

Mấy năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng khá, luôn đạtmức cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới Các mối quan hệ kinh tế đềutheo các nguyên tắc cơ bản của một nền kinh tế thị trường đặt dưới sự điều tiết, giámsát của Nhà nước Bên cạnh đó, khi nên kinh tế phát triển thì nhu cầu thông tin và lưuchuyển hàng hóa cũng tăng đòi hỏi phải có các nhà cung cấp chuyên nghiệp về cácdịch vụ phụ trợ Đây cũng là nhân tố cơ bản thúc đẩy sự lớn mạnh của ngành bưuchính Việt Nam – một trong những dịch vụ cơ bản không thể thiếu của một nền kinh

tế Tuy nhiên, việc có đạt kế hoạch đề ra hay không phụ thuộc nhiều vào yếu tố nhưtình hình kinh tế thế giới hay hiệu quả của các chính sách mà chính phủ áp dụng Vềdài hạn Việt Nam vẫn được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng, có khả năngphát triển mạnh trong tương lai

Một yếu tố rất quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến môi trường kinh doanh củacông ty, đó là hệ thống chính trị - pháp luật Có thể thấy rằng môi trường chính trị ổnđịnh, hệ thống luật pháp khá chặt chẽ đã tạo thuận lợi lớn để công ty phát triển kinhdoanh đảm bảo sự phát triển bền vững Hiện nay, Nhà nước cũng đã tăng cường hoạtđộng quản lý và giám sát đối với ngành bưu chính Cụ thể, ban hành Pháp lệnh bưuchính viễn thông 2002, Quy hoạch phát triển bưu chính Việt Nam đến 2010 của thủtưởng chính phủ, quyết định số 04/2007/QĐ – BTTTT của Bộ thông tin và truyềnthông về dịch vụ dành riêng cho bưu chính Việt Nam và nhiều văn bản khác quy định

cụ thể tới từng loại hình dịch vụ bưu chính

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, cơ sở hạ tầng kỹ thuật không ngừngđược cải thiện và đổi mới tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động bưu chính phát triển.Đây còn là cơ sở quan trọng để hiện đại hóa dịch vụ bưu chính, ứng dụng các công

23

Trang 24

nghệ tiên tiến vào các hoạt động tác nghiệp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dịchvụ.

Lĩnh vực bưu chính là một lĩnh vực kinh doanh có điều kiện Ngoài ra hoạtđộng bưu chính chịu ảnh hưởng của sự phát triển các phương thức liên lạc mới và sựcạnh tranh ngày càng cao của các công ty cùng lĩnh vực trong nước cũng như nướcngoài Những điều kiện về thời tiết tự nhiên cũng ảnh hưởng đến hoạt động của công

ty do ảnh hưởng đến thời gian chuyển phát

Chi phí vận chuyển chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng chi phí nên những biếnđộng về giá nhiên liệu cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của công ty

Có thế nhận thấy những nhân tố thuận lợi và thách thức đối với công ty như sau

* Nhân tố thuận lợi

- Công ty Bưu chính Viettel hoạt động trong lĩnh vực đã được Đảng và Nhànước xác định “ưu tiên phát triển”, đây là một điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới vàphát triển của công ty

- Việt Nam được đánh giá là một thị trường tiềm năng, với tốc độ tăng trưởngkinh tế cao, với dân số đông Đây là thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực bưu chính nói chung và cho hoạt động của công ty Bưu chính Viettelnói riêng

- Là đơn vị thành viên của Tổng công ty viễn thông quân đội, công ty luôn nhậnđược sự chỉ đạo về định hướng chiến lược kinh doanh, mô hình quản lý và cơ chế hoạtđộng cũng như sự giúp đỡ tận tình, hiệu quả của ban lãnh đạo cấp trên Ngoài ra, công

ty còn được thừa hưởng thương hiệu mạnh của Tổng công ty Viễn thông Viettel.Thương hiệu Viettel Post đã được khẳng định trên thị trường và được khách hàng chấpnhận

- Chất lượng dịch vụ của công ty ngày càng được nâng cao, phục vụ tốt nhu cầuchuyển phát của khách hàng, tạo được lòng tin và phát triển được một số lượng lớnkhách hàng trung thành của công ty trong những năm qua

- Mạng lưới Bưu chính Viettel đã phủ khắp các tỉnh thành và trở thành nhàcung cấp dịch vụ chuyển phát lớn thứ hai tại Việt Nam với thị phần hoạt động ngàycàng tăng qua các năm

- Hoạt động tài chính của công ty tương đối lành mạnh, minh bạch

Trang 25

- Ngoài ra, công ty còn xây dựng được văn hóa doanh nghiệp đoàn kết gắn bó,khắc phục khó khăn và đề xuất những giải pháp sang tạo để hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao.

- Thói quen sử dụng các dịch vụ bưu chính của người dân Việt Nam còn ở mứcthấp Sự phát triển của kỹ thuật tin học, viễn thông và mạng Internet cũng là nguy cơlàm giảm đáng kể thị phần của Bưu chính nói chung do khách hàng là các tổ chức kinh

tế, các cơ quan thương mại đã chuyển sang dùng các dịch vụ như Fax, thư điện tử…thay thế cho các dịch vụ thư tín thương mại truyền thông trước đây

- Công tác đầu tư mặc dù được quan tâm nhưng thiếu sự đồng bộ đã dẫn đếnnhững khó khăn nhất định trong công tác điều hành mạng lưới Hoạt động trong lĩnhvực chuyển phát nhưng thiếu phương tiện chuyên chở, phải kết nối qua xe công cộng,khó kiểm soát về thời gian và chất lượng Trụ sở công ty và hầu hết các bưu cục củacông ty là đi thuê nên tính ổn định không cao

- Đơn vị chiếm thị phần lớn nhất là VNPT được bảo hộ về giá đã gây sức épgiảm giá đối với các công ty trong ngành

- Đội ngũ nhân sự, đặc biệt là các nhân viên bưu tá, trực tiếp tiếp xúc với kháchhàng, hầu hết chưa được qua đào tạo về nghiệp vụ bưu chính, kỹ năng phục vụ kháchhàng

3.1.4 Phân tích môi trường vi mô

Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trợ đắc lực của cuộccách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới, khối lượng hàng hóa và sản phẩm vật chấtđược sản xuất ra ngày càng nhiều Do khoảng cách trong các lĩnh vực cạnh tranhtruyền thống như chất lượng hàng hóa hay giá cả ngày càng thu hẹp, các nhà sản xuất

đã chuyển sang cạnh tranh về quản lý hàng tồn kho, tốc độ giao hàng, hợp lý hóa quátrình lưu chuyển nguyên nhiên vật liệu và bán thành phẩm, … trong cả hệ thống quản

25

Trang 26

lý phân phối vật chất của doanh nghiệp Trong quá trình đó, logistics có cơ hội pháttriển ngày càng mạnh mẽ hơn trong lĩnh vực kinh doanh.

Khi phân tích môi trường vi mô của công ty, cần chú ý đặc biệt đến 3 yếu tốthen chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh Đó là, nhóm khách hàngmục tiêu, đối thủ cạnh tranh và các nhà cung cấp dịch vụ vận tải

a Thị trường và khách hàng

Ngay từ những ngày đầu hoạt động, nhóm khách hàng mà công ty hướng tới làkhách hàng tổ chức Đây là nhóm khách hàng mang lại doanh thu ổn định và khôngphát sinh nhu cầu đột biến Mỗi một điểm giao dịch/bưu cục có nhiệm vụ tiếp cậnphân tích khách hàng trong khu vực mình quản lý Trong đó, công ty chia ra thành cácphân khúc thị trường theo ngành Hiện nay, khách hàng chính của công ty gồm có:

- Các ngân hàng nhà nước

- Các ngân hàng cổ phần

- Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ khác

Trong thời gian tới, theo dự án phát triển kinh doanh đến 2015 thì công ty sẽ

mở rộng nhóm khách hàng, tiến tới nhóm khách hàng nhỏ hơn Hiện nay, công ty đứng

ở vị trí thứ 2 trên thị trường chuyển phát nhanh trong nước ( sau VNPT ) với hơn18.000 khách hàng đang sử dụng dịch vụ Viettel Post chiếm 25% thị phần trong lĩnhvực chuyển phát, trong khi VNPT chiếm tới 70% thị phần Còn lại các doanh nghiệpkhác chiếm 5% thị phần trong lĩnh vực chuyển phát, trong đó có cả các doanh nghiệpnước ngoài

Đối với nhóm khách hàng cá nhân, chất lượng dịch vụ của công ty ngày càngđược nâng cao, phục vụ tốt nhu cầu chuyển phát của khách hàng, tạo được lòng tin vàphát triển được một số lượng lớn khách hàng trung thành của công ty trong những nămqua Nhóm khách hàng cá nhân cũng là nhóm khách hàng mà công ty đang có kếhoạch mở rộng trong thời gian tới

b Đối thủ cạnh tranh

Bưu chính là một thì trường đầy tiềm năng nhưng mức độ cạnh tranh cũng khágay gắt Số lượng các công ty tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính hiện nay tăng rấtnhanh Trước kia, chủ yếu là các doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ bưu chính

Trang 27

nhưng hiện nay xuất hiện ngày càng nhiều các doanh nghiệp kho vận tham gia vào thịtrường này như Việt Thanh, Tín Thành, … Các doanh nghiệp mới tham gia có ưu thế

về phương tiện vận chuyển, gói dịch vụ nhỏ lẻ nhưng hạn chế về loại hình dịch vụ vàtính chuyên nghiệp Hiện nay, đối thủ cạnh tranh lớn của công ty bao gồm các đối thủcạnh tranh cả ở trong nước và quốc tế

Đối thủ cạnh tranh trong nước là VNPT, Việt Thanh Express, Netco, TínThành Trong đó, VNPT là đối thủ cạnh tranh chính VNPT có mạng lưới rộng lớn,phủ kín toàn quốc, họ còn có ưu thế về kinh nghiệm và am hiểu thị trường nội địa Hơn thế nữa họ được bảo hộ về giá đã gây sức ép giảm giá đối với các công ty trongngành Các công ty nhỏ hơn như Việt Thanh hay Netco lại có ưu thế về phương tiệnvận chuyển,các gói dịch vụ nhỏ lẻ, giá cước hấp dẫn

Đối thủ cạnh tranh quốc tế lớn nhất hiện tại là công ty DHL Công ty DHL làmột trong số các công ty chuyển phát nhanh quốc tế hàng đầu của thế giới Công ty đãđến hoạt động tại Việt Nam vào năm 1998 và đã ký kết các hợp đồng Đại lý với BưuĐiện TP Hồ Chí Minh và Hà Nội để thực hiện chuyển phát nhanh các kiện hàng, cácgói tài liệu, ấn phẩm từ các nước đến Việt Nam cũng như từ Việt Nam đi các nước.Hiện nay công ty chiếm thị phần khá lớn trong thị trường chuyển phát nhanh quốc tếtại Việt Nam

Bên cạnh đó còn có sự hiện diện của Fedex Express Đây là công ty chuyểnphát nhanh hàng đầu thế giới của Hoa Kỳ với hơn 640 máy bay vận tải, 43.000 xe chởhàng chuyên dụng và 138.000 nhân viên có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới

Từ tháng 10/2006, VNPT đã là đại lý của FedEx Express tại Việt Nam Đây là sự kếthợp giữa một công ty có mạng lưới rộng khắp tại 215 quốc gia trên thế giới, có máybay riêng vào Việt Nam (FedEx Epress) và lợi thế của một công ty hiện đang chiếm80% thị phần dịch vụ chuyển phát nhanh Việt Nam (VNPT) chắc chắn sẽ đem lạinhững dịch vụ tiện ích cho khách hàng và sẽ là thách thức không nhỏ cho bưu chínhViettel

Trong tương lai gần, khi Việt Nam mở cửa thị trường bưu chính vào năm 2012theo lộ trình gia nhập WTO thì việc đối đầu với các đối thủ cạnh tranh càng khó khănhơn, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với lợi thế về vốn, mạng

27

Ngày đăng: 12/12/2013, 17:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 : Sơ đồ dịch vụ kho vận - 328 phát triển công nghệ dịch vụ logistic tại công ty cổ phần bưu chính viettel
Hình 2.1 Sơ đồ dịch vụ kho vận (Trang 15)
Hình 2.2 : Dịch vụ cung ứng hàng hóa - 328 phát triển công nghệ dịch vụ logistic tại công ty cổ phần bưu chính viettel
Hình 2.2 Dịch vụ cung ứng hàng hóa (Trang 16)
Hình 2.3 Quy trình công nghệ dịch vụ logistics tại công ty kinh doanh bưu chính - 328 phát triển công nghệ dịch vụ logistic tại công ty cổ phần bưu chính viettel
Hình 2.3 Quy trình công nghệ dịch vụ logistics tại công ty kinh doanh bưu chính (Trang 16)
Sơ đồ 3.1 : Mô hình tổ chức công ty cổ phần bưu chính Viettel - 328 phát triển công nghệ dịch vụ logistic tại công ty cổ phần bưu chính viettel
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức công ty cổ phần bưu chính Viettel (Trang 20)
Bảng 3.1  Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2010 - 328 phát triển công nghệ dịch vụ logistic tại công ty cổ phần bưu chính viettel
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2010 (Trang 21)
Bảng 3.2 Doanh thu dịch vụ bưu chính năm 2008-2010 - 328 phát triển công nghệ dịch vụ logistic tại công ty cổ phần bưu chính viettel
Bảng 3.2 Doanh thu dịch vụ bưu chính năm 2008-2010 (Trang 22)
Bảng 3.3: Số xe của đội xe Bắc Nam - 328 phát triển công nghệ dịch vụ logistic tại công ty cổ phần bưu chính viettel
Bảng 3.3 Số xe của đội xe Bắc Nam (Trang 28)
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ chuyển phát tại công ty cổ phần bưu chính Viettel - 328 phát triển công nghệ dịch vụ logistic tại công ty cổ phần bưu chính viettel
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ chuyển phát tại công ty cổ phần bưu chính Viettel (Trang 30)
Bảng 3.4 Thống kê kho tại các tỉnh, thành phố - 328 phát triển công nghệ dịch vụ logistic tại công ty cổ phần bưu chính viettel
Bảng 3.4 Thống kê kho tại các tỉnh, thành phố (Trang 32)
Bảng 3.5 : Tỷ trọng sử dụng các phương tiện vận chuyển - 328 phát triển công nghệ dịch vụ logistic tại công ty cổ phần bưu chính viettel
Bảng 3.5 Tỷ trọng sử dụng các phương tiện vận chuyển (Trang 34)
Hình 4.1 Dòng chảy thông tin logistics cải tiến - 328 phát triển công nghệ dịch vụ logistic tại công ty cổ phần bưu chính viettel
Hình 4.1 Dòng chảy thông tin logistics cải tiến (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w