1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU TÍCH HỢP MỘT SỐ GEN KHÁNG BẠC LÁ VÀ KHÁNG ĐẠO ÔN VÀO GIỐNG LÚA BC15 PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHỌN TẠO GIỐNG. LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ SINH HỌC

92 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tích hợp một số gen kháng bạc lá và kháng đạo ôn vào giống lúa BC15 phục vụ công tác chọn tạo giống
Tác giả Nguyễn Thị Trang
Người hướng dẫn PGS.TS. Khuất Hữu Trung, PGS.TS. Phạm Bích Ngọc
Trường học Học Viện Khoa Học Và Công Nghệ
Chuyên ngành Sinh học thực nghiệm
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (10)
  • 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (12)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA SẢN XUẤT LÚA GẠO (13)
    • 1.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÚA GẠO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM (14)
      • 1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thự lúa gạo trên thế giới (14)
      • 1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo Việt Nam (15)
    • 1.3. TỔNG QUAN VỀ BỆNH BẠC LÁ Ở LÚA (18)
      • 1.3.1. Lịch sử phát hiện bệnh (18)
      • 1.3.2. Triệu chứng bệnh bạc lá (0)
      • 1.3.3. Vi khuẩn gây bệnh bạc lá lúa (19)
        • 1.3.3.1. Vị trí phân loại (19)
        • 1.3.3.2. Đặc điểm di truyền liên quan đến tính gây bệnh (20)
        • 1.3.3.3. Các chủng sinh lý ở Việt Nam (21)
      • 1.3.4. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng bạc lá (0)
        • 1.3.4.1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng bạc lá trên thế giới (23)
        • 1.3.4.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng bạc lá ở Việt Nam (26)
    • 1.4. TỔNG QUAN VỀ BỆNH ĐẠO ÔN Ở LÚA (27)
      • 1.4.1. Lịch sử phát hiện bệnh (27)
      • 1.4.2. Triệu trứng bệnh đạo ôn (0)
      • 1.4.3. Vi khuẩn gây bệnh đạo ôn (29)
      • 1.4.4. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng đạo ôn (0)
        • 1.4.4.1. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng đạo ôn trên thế giới (30)
        • 1.4.4.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng đạo ôn ở Việt Nam (32)
    • 1.5. ỨNG DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ TRONG NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LÚA (33)
      • 1.5.1. Ứng dụng phương pháp chọn lọc nhờ sự hỗ trợ của marker trong chọn tạo giống lúa (Marker Assisted Selection – MAS) (0)
      • 1.5.2. Phương pháp MABC (Marker-assisted backcrossing) (41)
    • 1.6. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU QUY TỤ CÁC GEN KHÁNG BẠC LÁ /ĐẠO ÔN VÀO 1 GIỐNG LÚA (42)
  • CHƯƠNG 2. NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (45)
    • 2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (45)
    • 2.2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (45)
      • 2.2.1. Vật liệu nghiên cứu (45)
      • 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu (46)
        • 2.2.2.1. Phương pháp lai trở lại kết hợp với chỉ thị phân tử (46)
        • 2.2.2.2. Kỹ thuật lai tạo (49)
        • 2.2.2.3. Các phương pháp sinh học phân tử (50)
  • BC 2 F 2 mang đa gen (48)
    • 2.2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu (54)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (55)
    • 3.1. KẾT QUẢ CHỌN LỌC DÒNG MANG GEN KHÁNG BẠC LÁ/ĐẠO ÔN THẾ HỆ CON LAI BC 2 F 1 ( VỤ MÙA 2018) (55)
    • 3.2. KẾT QUẢ CHỌN LỌC DÒNG MANG GEN KHÁNG BẠC LÁ/ĐẠO ÔN THẾ HỆ BC 2 F 2 , VỤ XUÂN 2019 (63)
    • 3.3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VÀ CHỌN LỌC CÁC DÒNG BC 2 F 2 MANG ĐA (71)
  • CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (77)
    • 4.1. KẾT LUẬN (77)
    • 4.2. KIẾN NGHỊ (77)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (78)
  • PHỤ LỤC (87)

Nội dung

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Gạo là nguồn lương thực thiết yếu, chiếm gần 44% tổng lượng thực phẩm toàn cầu Trong 20 năm tới, mỗi tỷ dân sẽ tiêu thụ khoảng 65 triệu tấn gạo, yêu cầu sản lượng thóc tăng thêm 114 triệu tấn vào năm 2035 Tuy nhiên, năng suất gạo hiện tại đang có xu hướng dừng lại, trong bối cảnh đất lúa ngày càng thu hẹp, lực lượng lao động giảm và nguồn nước tưới thiếu hụt Đặc biệt, chỉ dưới 5% vật liệu di truyền trong ngân hàng gen của IRRI được sử dụng cho cải tiến giống lúa Để đáp ứng nhu cầu dân số tăng trưởng, sản xuất gạo cần được nhân đôi Giải pháp cho thách thức này là phát triển các giống lúa năng suất cao, kháng bệnh và chịu đựng điều kiện bất lợi như sâu bệnh, mặn, hạn và lạnh Nghiên cứu về giống lúa kháng bệnh đạo ôn và bệnh bạc lá là rất quan trọng và đã được tiến hành từ sớm.

Theo dự báo của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), đến năm 2100, mực nước biển sẽ dâng cao 1m, gây ngập lụt khoảng 2,5% diện tích đất nông nghiệp ven biển miền Trung, giảm GDP 10% và ảnh hưởng trực tiếp đến 8,9% dân số, làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo từ 21,2% lên 35,0% Nước biển dâng là nguyên nhân chính làm tăng diện tích đất nhiễm mặn, thách thức lớn đối với sản xuất lúa bền vững Các nhà nghiên cứu đã nỗ lực tạo ra giống lúa kháng bạc lá, nhưng phần lớn không thành công do sự biến đổi đa dạng của bệnh Việc chọn tạo giống lúa có phổ kháng rộng là cần thiết để cải thiện khả năng kháng bệnh Các gen kháng bệnh đã được đưa vào nền di truyền để tạo ra tính kháng bền Trước đây, phương pháp nhân giống truyền thống được sử dụng để tạo giống lúa kháng, nhưng gặp khó khăn về thời gian và không phân biệt được kiểu gen dị hợp tử Gần đây, kỹ thuật MAS và MABC đã được áp dụng thành công trong chương trình chọn giống, giúp chọn lọc các tính trạng chất lượng trong quần thể phân ly.

Phương pháp MAS hiện đang được áp dụng rộng rãi để hỗ trợ quy tụ các gen đích vào các giống lúa ưu tú, qua đó tạo ra những giống cây trồng có khả năng kháng bệnh bền vững hơn Các nghiên cứu từ Win và cộng sự (2012, 2013), Singh và cộng sự (2013), Fatah A Tanweer và cộng sự (2015), Abhilash Kumar V và cộng sự (2017), Xiao và cộng sự (2017), cùng Jairin và cộng sự (2017) đã chứng minh hiệu quả của phương pháp này.

Chúng tôi nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu tích hợp một số gen kháng bạc lá và kháng đạo ôn vào giống lúa BC15” nhằm ứng dụng kỹ thuật marker phân tử kết hợp với lai hồi giao để nhanh chóng đưa các gen kháng vào giống lúa BC15, một giống lúa ưu tú đang trồng phổ biến Mục tiêu của nghiên cứu là phục vụ cho các chương trình chọn tạo giống lúa và hỗ trợ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Việc tích hợp gen kháng bạc lá và kháng đạo ôn vào giống lúa BC15 đang trở nên phổ biến trong sản xuất, tạo ra vật liệu giống lúa mang 2-3 gen kháng, phục vụ hiệu quả cho công tác chọn tạo giống lúa.

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU a) Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

Giống lúa BC15 đang ngày càng phổ biến trong sản xuất nhờ khả năng thích ứng với nhiều vùng sinh thái khác nhau, mang lại năng suất cao và chất lượng tốt Đây là giống lúa nền nhận gen, đồng thời cũng là nguồn gen cho các giống lúa kháng bạc lá và kháng đạo ôn.

+ Thí nghiệm đồng ruộng: Tại xã Đại Đồng, Thạch Thất, Hà Nội;

+ Thí nghiệm về sinh học phân tử: Thực hiện tại Bộ môn Kỹ thuật Di truyền, Viện Di truyền Nông nghiệp

- Thời gian thực hiện: Từ tháng 08/2018 - 08/2019

NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nội dung 3.1.1: Chọn lọc được dòng mang gen kháng bạc lá/đạo ôn thế hệ con lai BC2F1 sử dụng chỉ thị phân tử (MAS)

- Nội dung 3.1.2: Chọn lọc được dòng mang gen kháng bạc lá/đạo ôn thế hệ BC2F2 sử dụng chỉ thị phân tử (MAS)

- Nội dung 3.1.3: Đánh giá và chọn lọc các dòng BC2F2 mang đa gen kháng bạc lá/đạo ôn so với giống BC15

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Giống lúa BC15, được công nhận là giống Quốc gia theo QĐ số 319/QĐ-CLT ngày 15/2/2008, là giống lúa thuần được chọn lọc từ giống IR17494 Giống này có năng suất cao, đạt từ 70 đến 75 tạ/ha, với thời gian sinh trưởng từ 130 đến 138 ngày trong vụ Xuân và vụ Mùa.

110 - 115 ngày, chất lượng gạo ngon, mềm, hàm lượng amylose 22,7% nhưng nhiễm nhẹ bạc lá và nhiễm nặng bệnh đạo ôn trong vụ Xuân

+ Hạt lai BC1F1 của tổ hợp lai ((BC15/Tẻ tép) x BC15-4

+ Dòng BC15-4 (có nguồn gốc từ tổ hợp lai ((BC15/IRBB21) x (BC15/Chấn thơm))

Chỉ thị phân tử sử dụng trong nghiên cứu:

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sử dụng chỉ thị thiết kế dCAPs với cặp mồi PitaTaq1 để xác định gen Pita Đồng thời, chỉ thị SSLP với cặp mồi Pikpdel16 được áp dụng để xác định gen Pikp, và cặp mồi xa5add35 được sử dụng để xác định gen xa5 Cuối cùng, chỉ thị STS với cặp mồi MP1 cũng đã được triển khai trong quá trình nghiên cứu.

MP2 xác định gen Xa4 (Ma và cộng sự, 1999), cặp mồi P3 xác định gen Xa7

Cặp mồi pTA248 được xác định bởi Taura và cộng sự (2004) nhằm mục đích xác định gen Xa21 Các chỉ thị này được sử dụng để phát hiện sự đa hình giữa các giống bố mẹ và lựa chọn các con lai mang gen mục tiêu, như trình bày trong bảng 2.1.

Bảng 2.1 Danh sách các chỉ thị sử dụng trong nghiên cứu

Gen Nhiễm sắc thể Tên chỉ thị Loại chỉ thị Trình tự mồi (5 ’ - 3 ’ )

Kích thước băng kháng- nhiễm (bp)

Ronald và cs, 1992; Huang và cs,1997

2.2.2.1 Phương pháp lai trở lại kết hợp với chỉ thị phân tử

Giống nền nhận gen A2 (BC15) mang gen xa5 lai với giống cho gen B2

(Tẻ tép) mang gen Pita, Pikp tạo F1 (A2B2) chứa gen Pita, Pikp Hạt lai

F1(A2B2) lai với dòng BC15-4 (B4) (có nguồn gốc từ tổ hợp lai

((BC15/IRBB21) x (BC15/Chấn thơm)) để tích hợp thêm gen Xa4, Xa7,

Giống lúa Xa21, thuộc dòng hạt lai F1 (A2B2B4), mang trong mình các gen Pita, Pikp, Xa4, Xa7 và Xa21 Qua quá trình lai trở lại với giống nền BC15, đã tạo ra thế hệ BC1F1 với sự hiện diện của 5 gen này Tiếp tục thực hiện lai trở lại đến các thế hệ tiếp theo.

Chọn lọc những cá thể ưu tú từ thế hệ BC2F1 để tự thụ phấn tạo ra BC2F2 Trong quá trình lai trở lại với F1 (A2B2B4) và BC1F1, sử dụng các chỉ thị PitaTaq1, Pikpdel16, MP1-MP2, P3, pTA248 để kiểm tra sự hiện diện của các gen mục tiêu Pita, Pikp, Xa4, Xa7, Xa21 Tiến hành chọn lọc các cây phù hợp.

BC2F1 chứa các gen Pita, Pikp, Xa4, Xa7, Xa21 với kiểu hình ưu việt, tương đương giống nền BC15, nhằm phát triển quần thể BC2F2 Sơ đồ thí nghiệm lai tạo được thể hiện trong hình 2.1.

Hình 2.1 Sơ đồ lai hồi giao tích hợp gen Pikp, Pita, Xa4, Xa7, Xa21 vào giống nền BC15

BC 1 F 1 ( Pikp+Pita+Xa4+Xa7

F 2 mang đa gen

Phương pháp xử lý số liệu

- Các số liệu đo, đếm, mô tả đặc điểm hình thái được xử lí theo phương pháp thống kê trên nền Excel verison 5.0;

Ngày đăng: 10/06/2021, 00:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Singh VK, Singh A, Singh SP, Ellur RK, Singh D, et al., 2013, Marker- assisted simultaneous but stepwise backcross breeding for pyramiding blast resistance gensPiz5andPi54into an elite Basmati rice restorer line‘PRR78’. Plant Breeding: n/a-n/a Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant Breeding
10. Fatah A. Tanweer, Mohd Y. Rafii, Kamaruzaman Sijam, Harun A. Rahim,Fahim Ahmed, Sadegh Ashkani and Mohammad A. Latif, 2015, Introgression of Blast Resistance Gens (PutativePi-bandPi-kh) into Elite Rice Cultivar MR219 through Marker-Assisted Selection. Frontiers in Plant Science, VolL 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Frontiers in Plant Science
12. Xiao N, Wu Y, Pan C, Yu L, Chen Y,Liu G, Li Y, Zhang X, Wang Z, Dai Z, Liang C and Li A, 2017, Improving of Rice Blast Resistances in Japonica by Pyramiding Major R Gens. Front. Plant Sci. 7:1918. doi:10.3389/fpls.2016.01918 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Front. Plant Sci
13. J.Jairin, U.Kotchasatit, S.Saleeto, S.Jearakongman, K.Srivilai, V.Chamarerk, J.Kothcharerk, P.Pattawatang, S.Korinsak, C.Wongsaprom and T.TooJinda, 2017, Application of marker assisted breeding to improve biotic stress resistance for qainfed lowland rice in northeastern Thailand. Journal of Breeding and Genetics, 49 (2), pp.168-178.14. http://www.baobaclieu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Breeding and Genetics
18. Đào Thế Anh, 2012, Nghiên cứu chuỗi giá trị lúa gạo đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 4 năm 2012, tr. 57-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chuỗi giá trị lúa gạo đồng bằng sông Cửu Long
21. David O. N., Pamela C.R., Adam J.B., 2006, Xanthomonas oryzaepathovars: model pathogens of a model crop. Molecular Plant Pathalogy 7(5), pp. 303-324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xanthomonas oryzaepathovars": model pathogens of a model crop. "Molecular Plant Pathalogy 7(5)
22. Bùi Trọng Thủy, Furuya, N., Taura, S., Yoshimura, A., Lê Lương Tề; Phan Hữu Tôn, 2007, Một số nhận xét về sự đa dạng của các nhóm nòi vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae gây bệnh bạc lá lúa ở miền bắc Việt Nam (2001-2005). Tạp chí BVTV, ISSN 0868-2801, số 3(213)-2007, tr. 19-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xanthomonas oryzae pv. oryzae "gây bệnh bạc lá lúa ở miền bắc Việt Nam (2001-2005). "Tạp chí BVTV, ISSN 0868-2801, số 3(213)-2007
25. NIAS, 2010, National Instituteof Agrobiological Sciences. Comparative genomics, Xanthomonas oryzae pv. oryzae genome database.http://microbe.dna.affrc.go.jp /Xanthomonas/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xanthomonas oryzae" pv. "oryzae
26. Phan Hữu Tôn, 2004, Nghiên cứu chỉ thị phân tử phục vụ chọn tạo giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở Đồng Bằng Bắc Bộ, Báo cáo hội thảo khoa học công nghệ quản lý nông học vì sự phát triển Nông nghiệp bền vững Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chỉ thị phân tử phục vụ chọn tạo giống lúa năng suất cao, chất lượng tốt, kháng bệnh bạc lá ở Đồng Bằng Bắc Bộ
27. Nguyễn Văn Viết, Đặng Thị Phương Lan, Nguyễn Huy Chung, Vũ Văn Ba, 2008, Nghiên cứu gen kháng bệnh bạc lá lúa bằng kỹ thuật PCR và xác định một số nguồn gen lúa địa phương mang gen kháng, Hội thảo quốc gia Bệnh cây và Sinh học phân tử 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu gen kháng bệnh bạc lá lúa bằng kỹ thuật PCR và xác định một số nguồn gen lúa địa phương mang gen kháng
28. X. Chun, H. Chen, X. Zhu, 2012, “Identification, Mapping, Isolation of the Gens Resisting to Bacterial Blight and Application in Rice”, Molecular Plant Breeding, 3(12), pp. 121-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identification, Mapping, Isolation of the Gens Resisting to Bacterial Blight and Application in Rice"”, Molecular Plant Breeding
30. Chen S., Xu C.G., Lin X.H., Zhang Q., 2001, Improving bacterial blight resistance of ‘6078’, an elite restorer line of hybrid rice, by molecular marker-assisted selection. Plant Breed 120, pp. 133-137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant Breed 120
31. Singh, S., Sidhu, J.S., Huang, N., Vikal, Y., Li, Z., Brar, D.S., Dhaliwal, H.S., Khush, G.S., 2001, Pyramiding three bacterial blight resistance genes (Xa5, Xa13 and Xa21) using marker-assisted selection into indica rice cultivar PR106. Theoritical and Applied Genetic, 102, pp.1011-1015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xa5, Xa13 "and" Xa21") using marker-assisted selection into "indica" rice cultivar PR106. "Theoritical and Applied Genetic, 102
32. Bustamam, M., Tabien, R.E., Suwarno, A., Abalos, M.C., Kadir, T.S., Ona, I., Bernardo, M., Veracruz, C.M., Leung, H., 2002, Asian Rice Biotechnology Network: Improving Popular Cultivars Through Marker- Assisted Backcrossing by the NARES. The International Rice Congress, 2002 September 16-20, Beijing, China Sách, tạp chí
Tiêu đề: The International Rice Congress
33. Toenniessen, G.H., O’Toole, J.C., DeVries. J., 2003, Advances in plant biotechnology and its adoption in developing countries. Curr. Opin.Plant Biol, 6, pp. 191-198 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr. Opin. "Plant Biol, 6
34. Luo, Y.C., Wang, S.H., Li, C.Q., Wang, D.Z., Wu, S., Du S.Y., 2003, Breeding of the photo-period-sensitivegenetic male sterile line ‘3418S’resistant to bacterial bright in Rice by molecular marker assisted selection rice. Zuowu Xuebao (Acta Agronomica Sinica), 29(3), pp.402-407 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zuowu Xuebao (Acta Agronomica Sinica), 29(3)
35. Cao, L.Y., Zhuang, J.Y., Zhan, X.D., Zheng, K.L., Cheng, S.H., 2003, Hybrid rice resistant to bacterial blight developed by marker assisted selection. Zhongguo Shuidao Kexue (Chinese Journal of Rice Science), 17(2), pp. 184-186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zhongguo Shuidao Kexue (Chinese Journal of Rice Science), 17(2
36. Luo, Y.C., Wang, S.H., Li, C.Q., Wang, D.Z., Wu, S., Du, S.Y., 2005, Improvement of bacterial blight resistance by molecular marker- assistedselection in a wide compatibility restorer line of hybrid rice.Zhongguo Shuidao Kexue (Chinese Journal of Rice Science), 19(1), pp. 36-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zhongguo Shuidao Kexue (Chinese Journal of Rice Science), 19(1)
37. Joseph, M., Gopalakrishnan, S., Sharma, R.K., Singh, A.K., Singh, V.P., Singh, N.K., Mohapatra, T., 2004, Combining bacterial blight resistance and Basmati quality characteristics by phenotypic and molecular marker assisted selection in rice. Molecular Breeding, 13, pp. 377-387 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecular Breeding, 13
38. Gopalakrishnan, S., Sharma, R.K., Rajkumar, K.A., Joseph, M., Singh, V.P., Singh, A.K., Bhat, K.V., Singh, N.K., Mohapatra, T., 2008, Integrating marker assisted background analysis with foreground selection for identification of superior bacterial blight resistant recombinants in Basmati rice. Plant Breeding, 127, pp. 131-139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plant Breeding, 127

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm