giải pháp marketing hút khách, phát triển dịch vụ logistic, nâng cao sức cạnh tranh, marketing khách sạn, giải pháp nâng cao lợi nhuận, định vị thị trường sản phẩm
Trang 1Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Các quốc gia không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào các giao dịch, traođổi hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động văn hóa, khoa học kỹ thuật và xã hội củabản thân quốc gia mình Vì vây, các quốc gia buộc phải tiến hành trao đổi kinh tế,thương mại với nhau Tất cả các quan hệ trao đổi, mua bán, dịch vụ và các hoạtđộng khác trong nền kinh tế đều được kết thúc bằng khâu thanh toán Nền kinh tếthế giới ngày càng phát triển đòi hỏi hoạt động TTQT phải nâng cao chất lượng, đổimới các phương thức TTQT
Trong TTQT, NH đóng vai trò trung gian TT giúp quá trình TT theo yêu cầukhách hàng được tiến hành an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phí thay
vì thanh toán tiền mặt NH bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong giao dịch TT,đồng thời tư vấn cho khách hàng, hướng dẫn về kỹ thuật TTQT nhằm giảm rủi ro,tạo sự an tâm tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ giao dịch mua bán với nướcngoài Mặt khác, trong quá trình thực hiện TTQT, khách hàng không đủ khả năngtài chính cần đến sự tài trợ của NH, NH cho vay để thanh toán hàng NK, bảo lãnhthanh toán mở L/C, chiết khấu chứng từ XK…đáp ứng nhu cầu về vốn cho cácdoanh nghiệp XNK
Cho đến nay, các doạnh nghiệp trong nước và ngoài nước khi quan hệ mua bánvới nhau thường sử dụng các hình thức thanh toán như: chuyển tiền (Remittance),nhờ thu (Collection), tín dụng chứng từ (Documentary Credit) Nếu như hai phươngthức đầu đều bất lợi cho một bên là người mua hoặc người bán, NH chỉ là trunggian và không bị ràng buộc trách nhiệm phải thanh toán, thì phương thức TDCT tỏ
ra ưu việt hơn Người bán và người mua không thanh toán trực tiếp với nhau màthông qua các công cụ và sự bảo lãnh của ngân hàng để thực hiện việc thanh toánnày Đây là một phương thức thanh toán được dùng phổ biến trong TTQT đặc biệt ở
Trang 2các nước đang phát triển vì phương thức này đảm bảo sự bình đẳng nhất cho cácbên tham gia và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ cho nhà XK và nhà NK trong quátrình thực hiện hợp đồng và thanh toán tiền hàng NHTM tham gia với tư cách làchủ thể phát hành và thực hiện cam kết thanh toán với người hưởng lợi trên các điềukiện về bộ chứng từ hoàn hảo Với phương thức TDCT, các bên tham gia bị ràngbuộc về quyền lợi và trách nhiệm rất là chặt chẽ và rõ ràng Chính những ưu điểmnổi bật này mà phương thức TDCT được ưa chuộng hơn cả Ước tính có khoảng80% các hợp đồng ngoại thương thoản thuận phương thức thanh toán bằng tín dụngthư không hủy ngang
Bản thân phương thức TDCT tỏ ra ưu việt, song nó không phải là phương thứcthanh toán tránh được RR cho các bên tham gia một cách tuyệt đối Thực tế chothấy, các bên tham gia của Việt Nam bước vào thị trường thế giới đa phần là mới lạ,kinh nghiệm còn non trẻ Trong điều kiện đó các NH và các doanh nghiệp XNK đãgặp nhiều khó khăn khi phát sinh những RR trong việc thanh toán bằng TDCT, cótrường hợp bị thiệt hại đến hàng triệu đô la
Trong những năm qua, ngân hàng Techcombank chi nhánh Ba Đình đã chútrọng vào nâng cao phát triển các hoạt động TTQT mà trọng tâm là phát triển hoạtđộng thanh toán TDCT Tuy nhiên, trong thực tế tham gia quá trình thương mại quốc
tế, có rất nhiều lý do khác nhau đã làm cho hiệu quả phương thức thanh toán này của
NH còn khá thấp và bị hạn chế nhiều Điều này có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh
tế đối ngoại nói chung và hoạt động XNK nói riêng Chính vì vậy việc nâng cao hiệuquả hoạt động quản trị TTQT bằng phương thức thanh toán TDCT nhằm bảo vệquyền lợi cho các doanh nghiệp XNK trong nước cũng như quyền lợi chính của các
NH đã và đang là nhiệm vụ chính đặt ra cho các ngân hàng nói chung và ngân hàngTechcombank chi nhánh Ba Đình nói riêng
1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI
Trang 3Qua một thời gian thực tập và được quan sát học hỏi nghiệp vụ quản trị TTQT bằng phương thức TDCT tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ba Đình em thấy bên cạnh những thành công đã đạt được vẫn còn tồn tại những vướng mắc nhất địnhtrong hoạt động quản trị đã làm hạn chế hiệu quả cũng như chất lượng hoạt độngTTQT của ngân hàng Xuất phát từ thực tế đó, em muốn đi sâu nghiên cứu đề tài:
“Quản trị hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Techcombank Ba Đình” nhằm đưa ra những lý luận cơ bản về TTQT
bằng phương thức TDCT, khảo sát thực trạng hoạt động quản trị TTQT bằngphương thức TDCT đồng thời đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện
và nâng cao chất lượng hoạt động này tại ngân hàng Đối tượng nghiên cứu của đềtài này là khảo sát thực trạng hoạt động quản trị TTQT bằng phương thức TDCTqua 3 năm gần đây và đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế còntồn tại của ngân hàng với tư cách là trung gian thanh toán
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Luận văn nhằm giải quyết các vấn đề sau đây:
- Hệ thống hóa các lý luận liên quan đến quản trị TTQT bằng phương thứcTDCT
- Khảo sát thực trạng hoạt động quản trị TTQT bằng phương thức TDCT tạiTechcombank chi nhánh Ba Đình
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhẳm hoàn thiện hoạt động quản trịTTQT bằng phương thức TDCT tại Techcombank Ba Đình
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Tại ngân hàng Techcombank chi nhánh
Ba Đình
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: từ năm 2008-2010
- Nội dung nghiên cứu: đề tài đi sâu vào nghiên cứu thực trạng hoạt động quảntrị TTQT bằng phương thức TDCT tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ba Đình,
Trang 4đồng thời đưa ra những giải pháp và những kiến nghị nhằm khắc phục những hạnchế còn tồn tại ở ngân hàng.
1.5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài lời cam đoan, tóm lược, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, danh mục sơ
đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trìnhbày trong 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quản trị TTQT bằng phương thức
TDCT
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị TTQT bằng phương thức
TDCT
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng về
quản trị TTQT bằng phương thức TDCT tại Techcombank Ba Đình từ năm 2010
2008-Chương 4: Kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động
quản trị TTQT bằng phương thức TDCT tại Techcombank Ba Đình
Trang 5Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ2.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA, KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi
về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức,
cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổchức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan
1, Tr100
Như vậy, TTQT là một loại hình giao dịch tài chính quốc tế để hoàn tất cácgiao dịch kinh tế quốc tế (mua bán hàng hóa, dịch vụ); hoặc thanh toán trong lĩnhvực phi mậu dịch (các quan hệ văn hóa, ngoại giao, quân sự…) giữa các quốc gia
2.1.2 Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức TDCT là phương thức thanh toán, trong đó, theo yêu cầu củakhách hàng, một NH sẽ phát hành một bức thư, gọi là L/C (Letter of Credit – L/C),trong đó, NHPH cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khingười này xuất trình cho NHPH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điềukiện và điều khoản quy định trong L/C 1, Tr 442
Như vậy, tín dụng chứng từ là loại tín dụng do NH mở cho người NK, đượcđảm bảo bằng các chứng từ gửi hàng của người XK Chỉ khi nào người XK xuấttrình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy đinh đề ra trong thư tíndụng thì NH sẽ trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu do người XK ký phát
2.1.3 Các chủ thể tham gia phương thức tín dụng chứng từ
(1) Người xin mở L/C (Applicant for L/C): là người yêu cầu NH phục vụ mìnhphát hành một L/C, và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của NH cho người
Trang 6bán theo L/C này Người xin mở L/C có thể là người mua (buyer), nhà NK(importer), người mở L/C (opener), người trả tiền (accountee).
(2) Người thụ hưởng L/C (Beneficiary): là người được hưởng tiền thanh toánhay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán Người thụ hưởng L/C có thể cónhững tên gọi khác nhau như: người bán (seller), nhà XK (exporter), người ký pháthối phiếu (drawer)
(3) Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank) hay ngân hàng mở L/C (OpeningBank): là NH mà theo yêu cầu của người mua, phát hành một L/C cho người bánhưởng NHPH thường được hai bên mua bán thoả thuận và quy định trong hợp đồngmua bán
(4) Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là NH được NHPH yêu cầu thôngbáo L/C cho người thụ hưởng NHTB thường là một NH đại lý hay một chi nhánhcủa NHPH ở nước nhà XK
(5) Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): trong trường hợp nhà XK muốn
có sự đảm bảo chắc chắn của thư tín dụng, thì một NH có thể đứng ra xác nhận L/Ctheo yêu cầu của NHPH Thông thường NHXN là một NH lớn có uy tín và trongnhiều trường hợp NHTB được đề nghị là NHXN L/C
(6) Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): là NH được NHPH uỷ nhiệm
để khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với những qui định trong L/C thì:
- Thanh toán (pay) cho người thụ hưởng
- Chấp nhận (accept) hối phiếu kỳ hạn
- Chiết khấu (negotiate) hối phiếu hoặc bộ chứng từ
- Chịu trách nhiệm trả chậm (deferred payment) giá trị L/C
2.1.4 Thư tín dụng
- Khái niệm: Thư tín dụng (Letter of Credit) là một chứng thư (điện hoặc
chứng chỉ), trong đó NH phát L/C sẽ cam kết trả tiền cho người XK nếu họ xuấttrình được các chứng từ phù hợp với các điều kiện và điều khoản quy định trong L/C.2, Tr 337
Trang 7Như vậy, có thể xem L/C là sự “bảo lãnh thanh toán có điều kiện” bởi một NHcho một người thụ hưởng khi người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp vớiquy định của L/C Thư tín dụng là một công cụ quan trọng của phương thức TDCT.
- Phân loại:
a/ Phân loại theo loại hình ( Types):
L/C không hủy ngang (Irrevocable L/C)
L/C hủy ngang (Revocable L/C)
b/ Phân loại theo phương thức sử dụng ( Uses):
L/C không hủy ngang có giá trị trực tiếp (Irrevocable Straight L/C)
L/C không hủy ngang được chiết khấu (Irrevocable Negotiable L/C)
L/C không hủy ngang không xác nhận (Irrevocable Unconfirmed L/C)
L/C không hủy ngang, có xác nhận (Irrevocable Confirmed L/C)
L/C tuần hoàn (Revolving L/C)
L/C với điều khoản đỏ (Red Clause L/C)
L/C dự phòng (Standby L/C)
L/C chuyển nhượng (Transferable L/C)
L/C giáp lưng (Back-to-Back L/C)
c/ Phân loại theo thời điểm thanh toán ( Payment):
L/C trả ngay (sight L/C)
L/C trả chậm (deferred/usance L/C)
- Nội dung thư tín dụng:
Thư tín dụng có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồngmua bán nhưng sau khi được thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng muabán Một thư tín dụng có thể có những điều khoản sau:
(1): Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C
(2): Tên và địa chỉ của những người có liên quan tới phương thức TDCT
(3): Số tiền của L/C
Số tiền của L/C vừa được ghi bằng chữ vừa được ghi bằng số và phải thốngnhất với nhau Đồng thời tên của đơn vị tiền tệ phải rõ ràng
Trang 8(4): Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong L/C
Thời hạn hiệu lực
Thời hạn hiệu lực của L/C là thời hạn mà NH mở L/C cam kết trả tiền chongười XK xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với những điều kiệnghi trong L/C
Thời hạn trả tiền của L/C
Là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền sau Điều này hoàn toàn phụ thuộc vàoquy định của hợp đồng Thời hạn trả tiền có thể nằm trong hoặc ngoài thời hạn hiệulực của L/C
từ phù hợp với những điều quy định trong L/C
(8): Sự cam kết trả tiền của NH mở L/C, đây là nội dung cuối cùng của L/C Nóràng buộc trách nhiệm của NH mở L/C NH cam kết sẽ trả tiền cho người XK khixuất trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ
(9): Những điều khoản đặc biệt khác
(10): Chữ ký của NH mở L/C
L/C thực chất là một khế ước dân sự, do vậy, người ký nó cũng phải là người cóđầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện quan hệ dânluật
Trang 9- Ưu nhược điểm của phương thức TDCT
a/ Ưu điểm
Đối với người mua
Phương thức thanh toán L/C giúp người mua có thể mở rộng nguồn cung cấphàng hóa cho mình mà không phải tốn thời gian, công sức trong việc tìm đối tác uytín và tin cậy Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được NH đối tác kiểm tra vàchịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này Người mua được đảm bảo về mặt tàichính rằng bên bán giao hàng thì mới phải trả tiền hàng Ngoài ra, các khoản ký quỹ
mở L/C cũng được hưởng lãi theo quy định
Đối với người bán
Người bán hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với bộ chứng từ hợp lệ Việcthanh toán không phụ thuộc vào nhà NK Người bán sau khi giao hàng tiến hành lập
bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ được thanh toán bất kể trườnghợp người mua không có khả năng thanh toán Do vậy, nhà XK sẽ thu hồi vốnnhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán
Đối với NHPH
Thực hiện nghĩa vụ thanh toán này, NH thu được các khoản phí thủ tục, ngoài
ra NH còn thu hút được một khoản tiền khá lớn (khi có ký quỹ) Khi thực hiệnnghiệp vụ này, NH còn thực hiện được một số nghiệp vụ khác như cho vay XK, bãolãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ…Hơn nữa, thông qua nghiệp vụ này uy tín và vaitrò của NH trên thị trường tài chính quốc tế được củng cố và mở rộng
b/ Nhược điểm
Có thể nói, thanh toán theo phương thức TDCT là hình thức thanh toán an toàn
và phổ biến nhất trong thương mại quốc tế hiện nay Hình thức này có nhiều ưu việthơn hẳn các hình thức TTQT khác Tuy nhiên, nó cũng không tránh khỏi nhữngnhược điểm
- Nhược điểm lớn nhất của hình thức này là quy trình thanh toán rất tỷ mỷ, máymóc, các bên tiến hành đều rất thận trọng trong khâu lập và kiểm tra chứng từ Chỉcần có một sai sót nhỏ trong việc lập và kiểm tra chứng từ cũng là nguyên nhân để
Trang 10từ chối thanh toán Đối với NHPH, sai sót trong việc kiểm tra chứng từ cũng dẫnđến hậu quả rất lớn.
2.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.2.1 Khái niệm hoạt động quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NHTM
Quản trị TTQT bao gồm tổng thể các hoạt động của nhà quản trị trong quátrình nghiên cứu, dự báo, phân tích, ra các quyết định TTQT, tổ chức thực hiện cácquyết định đó và kiểm soát các hoạt động TTQT nhằm đạt được các mục tiêu đã xácđịnh
Có thể hiểu, ban lãnh đạo của NH sẽ thực hiện các hoạt động quản trị tổ chức,quản trị nhân lực, quản trị tài chính nhằm phối hợp các hoạt động giữa các bộ phận,các cá nhân, các nguồn lực lại với nhau một cách nhịp nhàng, ăn khớp để đạt đếnmục tiêu của NH trong hoạt động TTQT với hiệu quả cao nhất
2.2.2 Nội dung quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ
2.2.2.1 Hoạch định, xây dựng, ban hành chính sách và quy trình thanh toán
Trong quá trình cung cấp các dịch vụ thanh toán bằng phương thức TDCT đểhoạt động diễn ra một cách trôi chảy, chính xác, đạt hiệu quả cao, đảm bảo tínhchuyên nghiệp trong kinh doanh, các NH cần xây dựng và ban hành các chính sách
và quy trình thanh toán cho từng sản phẩm thanh toán cụ thể Nội dung chính sáchcần xác định được mục tiêu và các nguyên tắc trong hoạt động thanh toán, xác địnhphạm vi, đối tượng khách hàng phục vụ, các hình thức thanh toán mà NH triển khaithực hiện, các điều kiện cần thiết để được NH chấp thuận cung ứng dịch vụ, các quyđịnh về phí dịch vụ, về theo dõi, giám sát việc chấp hành kỉ cương, kỉ luật thanhtoán của khách hàng và các biện pháp quản trị rủi ro
Hiện nay ở Việt Nam, NHNN mới chỉ ban hành các văn bản pháp lý đối vớihoạt động thanh toán nội địa mà chưa ban hành được các quy chế cũng như các quytrình đối với các hoạt động TTQT Vì vậy, việc xây dựng, ban hành được các quy
Trang 11trình chuẩn cho từng thể thức, phương thức thanh toán không chỉ là căn cứ pháp lý
để tổ chức hoạt động thanh toán trong mỗi NH mà còn là cơ sở để giải quyết tranh
chấp, khiếu kiện, rủi ro, là căn cứ để phân định trách nhiệm, quyền hạn của mỗi bộphận, mỗi cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện quy trình thanh toán, là
cơ sở để thực hiện quản lý nhân sự…
Việc xây dựng một quy trình thanh toán cần đảm bảo được các yêu cầu: tínhkhoa học, tính phù hợp (phù hợp với chuẩn mực pháp lý quốc gia và quốc tế), tínhhiệu quả Thực tế cho thấy, trong thanh toán nói chung, TTQT nói riêng, cácphương thức thanh toán chỉ dựa vào chứng từ được sử dụng khá phổ biến Điều đó
có nghĩa là việc chi trả, thanh toán của NH có liên quan mật thiết với bộ chứng từ
mà không cần xét đến thực trạng của hàng hóa Từ đó, quy trình thanh toán cần tậptrung vào xử lý bộ chứng từ, phải có sự phân cấp thẩm định và phê duyệt kỹ lưỡng,đảm bảo tránh sai sót, gây thiệt hại cho NH và khách hàng
2.2.2.2 Tổ chức thực hiện
Quy trình thanh toán nghiệp vụ phương thức TDCT
Sau đây là quy trình tiến hành nghiệp vụ phương thức TDCT
Sơ đồ 2.1: Quy trình tiến hành nghiệp vụ phương thức TDCT
(3) (6) (7) (2) (8) (9) (7) (6) (4)
(1) (5)
Bước 1: Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanh
toán theo phương thức L/C
Bước 2: Trên cơ sở các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương,
nhà NK làm đơn gửi đến NH phục vụ mình yêu cầu phát hành một L/C cho người
(Applicant)
Trang 12Bước 3: Căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đồng ý, NHPH lập một L/C và thông
qua NH đại lý của mình ở nước nhà XK để thông báo về việc phát hành L/C vàchuyển L/C đến nhà XK
Bước 4: Khi nhận được thông báo L/C, NHTB sẽ thông báo L/C cho nhà XK Bước 5: Nhà XK nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không thì đề
nghị nhà NK thông qua NHPH sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp đồngngoại thương
Bước 6: Sau khi giao hàng, nhà XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C và
xuất trình (thông qua NHTB) cho NHPH để thanh toán
Bước 7: NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C do
mình phát hành thì tiến hành thanh toán cho nhà XK; nếu thấy không phù hợp thì từchối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà XK
Bước 8: NHPH đòi tiền nhà NK và chuyển bộ chứng từ cho nhà NK sau khi đã
nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán
Bước 9: Nhà NK kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trả tiền
hoặc chấp nhận trả tiền, nếu thấy không phù hợp có quyền từ chối trả tiền
Thiết lập bộ phận thực hiện quy trình thanh toán
Dựa vào quy trình tiến hành của nghiệp vụ phương thức TDCT như trên, mỗi
NH cần phải thiết lập các bộ phận chuyên trách theo từng mảng thanh toán Việcsắp xếp bộ máy nhân sự phải dựa trên quy trình nghiệp vụ của từng thể thức,phương thức thanh toán, tránh chồng chéo, không rõ ràng vừa tổn phí nhân lực, thờigian đôi khi lại bị lãng quên, không bộ phận nào thực hiện và đổ lỗi cho nhau
Tuyển chọn những người có kiến thức, kỹ năng đạo đức nghề nghiệp vàonhững vị trí công tác phù hợp Ngoài ra, khi sắp xếp bộ máy nhân sự cũng cần quantâm đến các vấn đề như quy mô, tiềm lực của NH, đặc điểm của thị trường Nếu NH
có quy mô khách hàng lớn, cần xây dựng bộ máy nhân sự thích hợp đảm bảo thựchiện tốt hoạt động thanh toán, tránh tình trạng công việc quá nhiều, gây ứ đọng ảnhhưởng đến quyền lợi khách hàng và uy tín NH Ngược lại, NH có quy mô khách
Trang 13hàng ít thì chỉ nên xây dựng bộ máy vừa đủ, tránh tình trạng bộ máy quá cồng kềnh,lãng phí nhân lực, hiệu quả thấp.
Trao quyền gắn với trách nhiệm cho từng người
Cần trao cho mỗi người một chức danh cụ thể và gắn với một trách nhiệm nhấtđịnh, bởi lẽ nhân viên chỉ có thể giải quyết được công việc nếu vị trí của họ đượcxác định, tiếng nói của họ được nhìn nhận đánh giá đúng mức
Phân công công việc cụ thể cho từng cá nhân
Với chức danh vị trí, công tác đã được xác định, cấp trên phải tiến hành phâncông công việc cụ thể cho từng cá nhân thuộc quyền quản lý, phải chỉ rõ họ cần làm
gì, đặc biệt trong từng khâu của quy trình thanh toán, mỗi nhân viên cần phải thựchiện những bước cụ thể nào, giới hạn thẩm quyền được xử lý và không xử lý, khikhông có đủ quyền để quyết định thì phải chuyển cho ai hay có trách nhiệm báo cáovới ai
2.2.2.3 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro
Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Để có thể kiểm soát nội bộ tình hình triển khai quy trình thanh toán, mỗi NHcần xây dựng một hệ thống thông tin đầy đủ, đồng bộ và cập nhật thường xuyên,các thông tin xuôi ngược phải đảm bảo luôn thông suốt
Trong cung cấp dịch vụ thanh toán, mặc dù mức độ RR đối với hoạt động nàyđược nhiều nhà quản trị NH đánh giá thấp hơn so với hoạt động tín dụng nhưngkhông có nghĩa là không có RR Đặc biệt, trong cung cấp dịch vụ TTQT theophương thức TDCT, do NH không chỉ giữ vai trò là trung gian thanh toán mà còn làngười có trách nhiệm trả tiền cho người hưởng lợi trong thời gian hiệu lực của L/C,với số tiền không quá kim ngạch của L/C nên chỉ cần không cẩn trọng trong mộtnghiệp vụ nhỏ cũng có thể dẫn đến những RR đáng tiếc Vì vậy, quản lí và kiểmsoát RR trong cung cấp dịch vụ thanh toán là một nội dung quan trọng trong quảntrị dịch vụ thanh toán của NH
Quản trị RR thanh toán bao gồm một số nội dung chính sau đây:
1 Nhận dạng RR có thể xảy ra với hoạt động thanh toán
Trang 14Để có thể nhận dạng được RR cần phải căn cứ vào nguồn phát sinh RR, đóchính là môi trường vĩ mô, môi trường ngành, môi trường doanh nghiệp Qua phântích môi trường kinh doanh hay phân tích SWOT, NH có thể phát hiện được cácmối nguy hiểm và hiểm họa đối với NH.
Theo nguyên nhân dẫn đến RR trong cung ứng dịch vụ thanh toán, RR baogồm các loại sau:
Rủi ro kỹ thuật: là những RR do sai sót mang tính kĩ thuật trong quy trình
thanh toán, như sự sai khác giữa bộ chứng từ thanh toán với hợp đồng, với L/C hayviệc thực hiện sai một khâu trong quy trình nghiệp vụ
Một số nguyên nhân rủi ro kỹ thuật là:
- Do các nghiệp vụ thanh toán đặc biệt là TTQT không hề đơn giản, bên cạnh
đó xuất hiện nhiều thủ đoạn lừa đảo mới rất tinh vi làm cho nghiệp vụ này càng trởnên phức tạp
- Do nhân viên chưa có kinh nghiệm, chưa được đào tạo sâu, chưa nắm bắt kịpthời kỹ thuật nghiệp vụ mới nên có những sơ suất, không thận trọng trong quá trìnhtriển khai nghiệp vụ, gây ra thiệt hại cho cả khách hàng và NH
- Do việc thu thập, phân tích thông tin, đánh giá tình hình hoạt động trong kinhdoanh nghiệp chưa được đầy đủ và chặt chẽ
- RR do nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản: Đây là loại
RR gây thiệt hại nặng nề nhất cho NH mở L/C, bởi vì NH buộc phải thanh toán chongười bán trong khi không thể thu hồi được vốn lại từ phía người mua
- Rủi ro NH mở L/C không hành động đúng theo UCP mà thư tín dụng đã dẫnchiếu
- Các quy định về an toàn trong ký quỹ L/C, đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố,cam kết của NH chưa được áp dụng chặt chẽ
Rủi ro hối đoái
Trong TTQT, việc thanh toán thường được ấn định bằng một loại ngoại tệmạnh, có khả năng tự do chuyển đổi Do vậy, việc thanh toán phụ thuộc vào hai yếu
tố, đó là: tỷ giá hối đoái và trạng thái ngoại hối về loại ngoại tệ đó của NH
Trang 15Tỷ giá hối đoái là một yếu tố nhạy cảm và sự biến động của nó là không thểlường trước Khi NH ký hợp đồng cung ứng ngoại tệ kỳ hạn, hoặc bán quyền chọnmua cho khách hàng thanh toán hàng NK, nếu đến ngày thanh toán, ngoại tệ tănggiá mạnh, khi đó thì rủi ro tất yếu sẽ xảy ra đối với NH.
Nếu trạng thái ngoại hối của NH không tốt, một mặt NH sẽ không đáp ứngđược nhu cầu mua ngoại tệ của khách hàng, mặt khác bản thân NH cũng sẽ gặp khókhăn trong quá trình thanh toán Thiệt hại về tài chính có thể xảy ra vì NH phải đivay ngoại tệ của NH khác, nhưng đồng thời cũng ảnh hưởng đến uy tín của NHtrong hoạt động thanh toán nói riêng, hoạt động NH nói chung
Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là những RR xảy ra khi một bên tham gia thanh toán cố tìnhkhông thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, gây thiệt hại đến quyền lợi của một bênhoặc các bên còn lại RR đạo đức có thể xảy ra đối với NH khi:
- RR do nhà XK có hành vi lừa đảo:
Trong trường hợp nhà XK giả mạo chứng từ một cách hết sức tinh vi cùng với
sự đồng lõa của các cơ quan kiểm nghiệm trong việc lập các chứng từ gốc, NHđược chỉ định thanh toán mặc dù đã kiểm tra chứng từ với “sự cẩn thận hợp lý”nhưng không phát hiện ra chứng từ không hợp pháp; hoặc NH mở L/C cho phép
NH chiết khấu trích tài khoản tiền gửi của mình để thanh toán cho người bán…;hoặc nếu phía XK là một tổ chức “ma”, hoặc đã bị phá sản trong khi nhà NK không
đủ năng lực tài chính để bồi thường cho NH mở L/C thì NH mở L/C cuối cùng làngười gánh chịu rủi ro đó
- Người NK có nghĩa vụ trả tiền cho NH mở L/C nhưng họ có thể cố tình trìhoãn hoặc từ chối thanh toán, từ chối nhận hàng bằng những thủ đoạn nghiệp vụ bắtlỗi sai sót chứng từ, hoặc phát hành thư tín dụng giả mạo bởi một NH “ma”
- Người bán giao hàng cho nhà chuyên chở, nhưng bị họ lừa đảo nhận hàng,lấy tiền cước rồi biến mất hoặc có tìm thấy tàu nhưng hàng không còn Trongtrường hợp này, nếu nhà XK vẫn xuất trình được bộ chứng từ hợp lệ thì NH phát
Trang 16hành L/C vẫn phải thanh toán, nhưng thực tế thì nhà NK lại không nhận được hàngnên họ sẽ từ chối thanh toán Khi đó RR sẽ xảy ra đối với NH mở L/C.
- Trong nhiều trường hợp các NHPH có thể cũng vi phạm những cam kết củamình như trì hoãn hoặc từ chối thanh toán, đứng về phía người mua để gay khókhăn cho quá trình thanh toán Điều này sẽ gây RR với người bán, NH xác nhận và
NH chiết khấu Ngược lại, nếu NH chiết khấu không trung thực, bộ chứng từ có saisót mà vẫn đòi tiền bằng điện thì sẽ gây rủi ro cho nhà NK và NHPH
Rủi ro chính trị
Những biến động về chính trị như: chiến tranh, nổi loạn, đảo chính và các biến
cố chính trị xã hội khác gây cản trở cho việc giao nhận hàng và thanh toán qua NHcủa các doanh nghiệp Những biến động này thường khiến cho các bên xuất XK và
NH không thực hiện được nghĩa vụ của mình, làm cho L/C có thể bị hủy bỏ hoặcgây thiệt hại cho các bên
Bên cạnh đó, biến động về môi trường pháp lý cũng có những ảnh hưởng khôngnhỏ đến hoạt động của các bên tham gia phương thức thanh toán L/C và nó cũng đểlại những hậu đáng kể RR này xảy ra khi có sự vận dụng không thống nhất cácnguồn luật điều chỉnh L/C ngoài UCP600 Nó thường xuất hiện khi có tranh chấphoặc khiếu kiện giữa các bên
2 Phân tích và đo lường RR
Phân tích mối hiểm họa, mối nguy hiểm và đặc biệt là nguyên nhân gây ra RR
cả khía cạnh chủ quan và khách quan Tiếp theo phải đo lường, lượng hóa RR trênhai thông số là mức độ nghiêm trọng hay tổn thất RR mang lại và tần suất của RR
để làm cơ sở cho việc dựa ra quyết định
Trang 17- Ngăn ngừa và hạn chế RR Một số biện pháp ngăn ngừa và hạn chế RR mà
NH có thể áp dụng đó là: xem xét cẩn thận tình hình tài chính, phẩm chất tín dụngcủa khách hàng, môi trường trong nước và quốc tế… để đối phó với các RR đạođức, RR chính trị, RR quốc gia, sử dụng các hợp đồng kỳ hạn, quyền chọn, tươnglai, swap…trên thị trường ngoại hối đới với các RR hối đoái, kiểm soát chặt chẽviệc thực hiện quy trình thanh toán để hạn chế RR tác nghiệp…
4 Tài trợ RR
Khi RR đã xảy ra đối với hoạt động thanh toán, NH có thể lựa chọn các biệnpháp tài trợ RR như: tự khắc phục (bằng cách trích lập quỹ dự phòng để bù đắp), sửdụng tiền bồi thường từ các tổ chức bảo hiểm-chuyển nhượng RR (nếu tham gia bảohiểm cho các sự cố RR bảo hiểm trong cung ứng dịch vụ thanh toán), phát mại tàisản cầm cố, thế chấp…
2.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Hoạt động TTQT bằng phương pháp TDCT là hoạt động quan trọng đối vớicác doanh nghiệp và các NHTM Trên thực tế đã có một số công trình nghiên cứu
về vấn đề này như:
Luận văn tốt nghiêp “Hoàn thiện quản trị TTQT bằng phương thứcTDCT trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty Cổ phần xuất nhậpkhẩu Tổng hợp 1” của tác giả Phạm Thùy Dung, năm 2009
Luận văn tốt nghiệp “Hoàn thiện quản trị TTQT trong NK máy mócthiết bị xây dựng từ thị trường Trung Quốc của công ty TNHH Việt Quốc” của tácgiả Nguyễn Thị Lan Dung, năm 2009
Luận văn tốt nghiệp “Quản trị TTQT theo phương thức TDCT tronghoạt động NK tại công ty Cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Tây Hồ” của tácgiả Ngọc Phương Nhung, năm 2010
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này chỉ đề cập đến hoạt động TTQT tạicác doanh nghiệp, không phải đứng trên địa vị của các NHTM nên hoạt đông quảntrị cũng có nhiều điểm khác biệt
Bên cạnh đó, cũng đã có những công trình nghiên cứu của các năm trước như:
Trang 18 Luận văn tốt nghiệp “Hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT bằngphương thức TDCT tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương 78 Nguyễn Du Hà Nội”của tác giả Đoàn Thị Hồng Nhung, năm 2007.
Luận văn tốt nghiệp “Một số giải pháp nhằm hạn chế RR trongphương thức thanh toán TDCT tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam” của tác giảTrịnh Văn Cường, năm 2007
Luận văn tốt nghiệp “Tăng cường hiệu lực quản trị TTQT bằngphương thức TDCT tại Ngân hàng VPbank” của tác giả Phạm Thị Bích Hồng, năm2009
Tựu trung lại các đề tài này đã giải quyết được các vấn đề sau:
- Nêu ra các lý luận chung về TTQT, phương thức TDCT
- Phân tích thực trạng hoạt động TTQT tại các NH
- Đưa ra các giải pháp để giải quyết vấn đề của đề tài
Tuy nhiên những đề tài này chưa giải quyết được những vấn đề sau:
- Các đề tài chưa tập trung đi sâu nghiên cứu về những lý thuyết liên quan đếnhoạt động quản trị TTQT bằng phương thức TDCT, trong đó hoạt động quản trị RRtrong TTQT là quan trọng nhất và thực trạng hoạt động quản trị đó tại các NHTM
- Chưa chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng của môi trường tác động đến hoạtđộng TTQT và hoạt động quản trị TTQT bằng phương thức TDCT tại các NHTM
- Chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động TTQT hay RR trong hoạt động TTQTbằng phương thức TDCT chứ chưa nghiên cứu sâu vào hoạt động quản trị TTQT
- Phương pháp nghiên cứu chỉ dựa vào phương pháp như thống kê, so sánh,tổng quan tài liệu chưa có phương pháp điều tra, phân tích các số liệu sơ cấp và thứcấp
Như vậy, những công trình năm trước vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhấtđịnh Vì thế, đề tài Quản trị TTQT bằng phương thức TDCT tại Ngân hàngTechcombank Ba Đình” sẽ là một đề tài nghiên cứu cụ thể hơn hoạt động quản trịTTQT của NH dựa trên những phương pháp cụ thể, logic và vấn đề nghiên cứucũng mới khác hơn so với các đề tài trên
Trang 192.4 PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài tập trung nghiên cứu vào hoạt động quản trị TTQT bằng phương thứcTDCT tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Ba Đình Cụ thể:
- Phần tổng quan nghiên cứu về đề tài nghiên cứu em trình bày về tính cấpthiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phần một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị thanh toán quốc tế bằngphương thức tín dụng chứng từ em trình bày về một số khái niệm về thanh toánquốc tế, phương thức TDCT tại ngân hàng, các công trình đã từng công bố liênquan đến vấn đề nghiên cứu
- Phần phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng quản trịTTQT bằng phương thức TDCT em trình bày về các phương pháp mà luận văn đã
sử dụng để nghiên cứu, đồng thời giới thiệu về ngân hàng Techcombank Ba Đìnhtrong các hoạt động tổng thể và thực trạng hoạt động TTQT trong nghiệp vụ LCxuất và LC nhập, đặc biệt là hoạt động quản trị TTQT bằng phương thức TDCT tạiTechcombank Ba Đình
- Phần cuối cùng, trên cơ sở những khảo sát khách quan và chủ quan, đề tàiđưa ra những đánh giá về thành công, hạn chế và nguyên nhân của nó đồng thờiđưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị TTQTbằng phương thức TDCT tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Ba Đình
Trang 20Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK CHI
NHÁNH BA ĐÌNH TỪ NĂM 2008-20103.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ
Trong quá trình nghiên cứu luận văn, em đã sử dụng phương pháp thu thập dữliệu sơ cấp và thứ cấp
Để thu thập dữ liệu sơ cấp em sử dụng các phiếu điều tra thu thậpnhững thông tin cần thiết và những vấn đề còn tồn tại trong hoạt động quản trịTTQT bằng phương thức TDCT tại NH Song song với đó em còn thu thập cácthông tin qua quan sát thực tế trong thời gian thực tập tại NH
- Sử dụng 10 phiếu điều tra có nội dung câu hỏi liên quan đến hoạt độngTTQT bằng phương thức TDCT tới 10 đối tương trong đó có 3 cán bộ, 3 chuyênviên kinh doanh tiền tệ và 4 chuyên viên quan hệ khách hàng
- Quan sát trực tiếp nghiệp vụ TTQT bằng phương thức TDCT tại NH
Để thu thập dữ liệu thứ cấp, em sử dụng phương pháp thu thập dữ liệuthứ cấp từ nguồn dữ liệu nội bộ của NH
- Thu thập dữ liệu về các bảng cân đối kế toán qua các năm 2008, 2009, 2010thông qua phòng dịch vụ NH doanh nghiệp
- Các số liệu liên quan đến thực trạng TTQT bằng phương thức TDCT từphòng dịch vụ NH doanh nghiệp và bộ phận thanh toán quốc tế của NH
- Các số liệu liên quan đến tình hình nhân sự của NH từ năm 2008 đến năm
Trang 21Bên cạnh đó luận văn còn sử dụng phương pháp định lượng làm phương phápnghiên cứu chủ đạo cùng với phương pháp định tính nhằm đưa ra các mục tiêunghiên cứu và phương hướng hoạt động trong thời gian tới.
3.2 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH VÀ ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
3.1.2 Giới thiệu ngân hàng Techcombank chi nhánh Ba Đình
3.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH
Ngân hàng Techcombank có tên đầy đủ là ngân hàng thương mại cổ phần Kỹthương Việt Nam Tên giao dịch quốc tế là: Vietnam Technological andCommercial Joint Stock Bank Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu
là 20 tỷ đồng, trải qua hơn 16 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thànhmột trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tàisản đạt trên 107.910 tỷ đồng (tính đến hết tháng 6/2010) Techcombank có cổ đôngchiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần Với mạng lưới gần 230 chi nhánh,phòng giao dịch trên hơn 40 tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm
2010, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giaodịch lên 300 điểm trên toàn quốc Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duynhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứngdụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 5000 người,Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng.Techcombank hiện phục vụ trên 1 triệu khách hàng cá nhân, gần 42.000 khách hàngdoanh nghiệp
Chi nhánh Ba Đình được thành lập vào tháng 10/2004, trên cơ sở nâng cấp
từ Phòng Giao dịch trực thuộc chi nhánh Thăng Long Cuối tháng 12/2010, chinhánh chuyển trụ sở về địa chỉ mới tòa nhà VIT 519 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội Trụ
sở của chi nhánh Ba Đình ở vị trí đẹp và thuận lợi với dân cư đông đúc và có đờisống dân trí cao, tạo ra thế mạnh của chi nhánh là huy động dân cư nhưng đồng thờicũng có những điểm chưa thuận lợi cho hoạt động của ngân hàng Nằm trong kếhoạch phát triển mạng lưới của Techcombank, chi nhánh Ba Đình sẽ là điểm huy
Trang 22động tiền gửi tiết kiệm của các hộ dân cư và các doanh nghiệp trên địa bàn quận BaĐình và quận Cầu Giấy Là một trong những chi nhánh có quy mô trung bình khácủa Techcombank, từ năm 2010, chi nhánh Ba Đình được định hướng xây dựngphát triển là chi nhánh đa năng Sau sáu năm hoạt động, tổng tài sản của chi nhánhhiện nay đạt 1.750 tỷ đồng với hơn 62.000 tài khoản thanh toán, tuy nhiên lượngkhách hàng có giao dịch tín dụng không cao, đạt gần 500 khách hàng.
Trụ sở: Tòa nhà VIT, 519 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 04 3724 5959 – Fax: 04 3724 5858
3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức
Tổng số cán bộ công nhân viên của chi nhánh Techcombank Ba Đình là 55người trong đó số nhân viên kinh doanh là 23 người, số giao dịch viên là 28 người,
53 người có trình độ đại học trở lên, 50 người tốt nghiệp trong khối ngành kinh tế
và quản trị kinh doanh Hiện tại, ngân hàng Techcombank chi nhánh Ba Đình đang
sử dụng 3 nhân lực tốt nghiệp từ trường Đại học Thương Mại
Phòng dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp bao gồm bộ phận quan hệ khách hàngdoanh nghiệp và bộ phận thanh toán quốc tế Với nhiệm vụ huy động vốn, cho vay
và cung cấp các dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo lãnh tới các doanh nghiệp Bộ phậnthanh toán quốc tế gồm 3 chuyên viên thanh toán quốc tế
Phòng dịch vụ ngân hàng cá nhân làm nhiệm vụ huy động vốn và cho vay tớicác cá nhân hoạt động trên địa bàn của ngân hàng
Phòng dịch vụ khách hàng cung cấp các dịch vụ mở tài khoản, nhận và rút tiềngửi tiết kiệm, lập thẻ ATM tới các khách hàng của ngân hàng
Trang 23Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Techcombank chi nhánh Ba Đình
P.DV NGÂN HÀNG CN
Trang 243.1.2.3 Các sản phẩm dịch vụ
Sản phẩm thẻ
Thuân tiện, an toàn với mạng lưới ATM rộng nhất toàn quốc (sử dụng chungmáy ATM với nhiều ngân hàng khác) Cho vay không phải trả lãi tối đa 45 ngày vớiThẻ tín dụng TECH-COMBANK VISA
Các sản phẩm tiết kiệm
Các sản phẩm tiết kiệm đa dạng, đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng: tài khoảnthường, tài khoản Phát Lộc, tài khoản trả lãi định kỳ, tài khoản giáo dục…
Tín dụng cá nhân
Ứng tiền nhanh từ 3-5 tháng lương (thu nhập) không cần tài sản đảm bảo
Ứng tiền nhanh đến 300 triệu (có tài sản đảm bảo) với lãi suất hợp lý
Cho vay cá nhân: Nhà mới, Ô tô xịn, Du học, cho vay kinh doanh hộ cá thể…
Cho vay doanh nghiệp và hộ kinh doanh
Tài trợ vốn kinh doanh cho các đại lý, hộ kinh doanh, các doanh nghiệp với thờigian đến 36 tháng, xử lý thủ tục cho vay từ 24-28h
Cho vay ưu đãi xuất khẩu, lãi suất hấp dẫn
Dịch vụ chuyển tiền, kiều hối
Nhanh chóng, đơn giản, thuận tiện, phí thấp, mạng lưới chuyển tiền rộng
Dịch vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế:
Bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, hoàn tạm ứng, bão lãnh, bão lãnh thanhtoán, bão lãnh thuế…
Thanh toán quốc tế: L/C, D/P, TTR, D/A…
3.1.2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Techcombank Ba Đình
Trang 25a/ Hoạt động huy động vốn
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn của Techcombank Ba Đình
Đơn vị: Tỷ đồng
Huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế 1,323.077 1,725.00 1,688.00
Huy động từ tổ chức kinh tế 460.90074 722.00 536.00
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của ngân hàng năm 2008-2010)
Do vị trí khá thuận lợi, nằm trên tuyến phố chính, gần nhiều khu dân cư có thunhập cao (khu Ngoại giao đoàn, Ngọc Khánh…) vì vậy huy động dân cư chiếmkhoảng 68% tổng huy động của chinh nhánh, trong đó KH Priority chiếm 80%.Huy động tổ chức kinh tế chiếm khoảng 32%, huy động tổ chức kinh tế của chinhánh Ba Đình năm 2010 bị giảm sút đáng kể do nhóm khách hàng lớn liên quantới FPT được tách và chuyển sang khối CIB (giảm từ 722 tỷ năm 2009 còn 536 tỷnăm 2010) Cũng giống như huy động của dân cư, số dư huy động tập trung chính ở
1 số khách hàng lớn như: Truyền hình cáp Việt Nam, Công ty Giao nhận CJ, cáccông ty Văn phú…
b/ Hoạt động cho vay
Bảng 3.2: Tình hình dư nợ của Techcombank Ba Đình
Đơn vị: Tỷ đồng
Dư nợ cho vay doanh nghiệp 152,546.1 225.00 322.00
Tỷ lệ nợ khó đòi (chính xác đến 0,1%) 0.0278 0.0113 0.00117
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng năm 2008-2010)
Trang 26Năm 2008, 2009 định hướng của chi nhánh là cho vay doanh nghiệp, vì vậymảng tín dụng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao hơn nhiều mảng tín dụng cá nhân,tuy nhiên sang năm 2010 định hướng của chi nhánh là chi nhánh đa năng vì vậyviệc phát triển cả 2 mảng tín dụng được tiến hành song song, tuy nhiên phần tíndụng doanh nghiệp vẫn cao hơn, cụ thể:
- Tín dụng cá nhân (trong đó vay thế chấp Sổ tiết kiệm chiếm 20%) chiếm38% cơ cấu dư nợ của chi nhánh tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng vay muaBất động sản
- Tín dụng doanh nghiệp: chiếm 62% cơ cấu dư nợ chủ yếu tập trung vàokhoảng 10 khách hàng, khách hàng của chi nhánh Ba đình chủ yếu là các kháchhàng vừa và nhỏ, ngành nghề khá đa dạng Bên cạnh đó, khách hàng của Chi nhánhchủ yếu sử dụng các dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước (chuyển tiền, thanhtoán quốc tế, tư vấn tài chính…) Đây là những khách hàng mang lại nguồn lợinhuận lớn cho Chi nhánh trong những năm qua
Các cam kết trong nghiệp vụ L/C 104.7128 122.0551 146
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán qua 3 năm của chi nhánh)
Qua bảng số liệu cho thấy giá trị các nghiệp vụ bảo lãnh cũng như các cam kếttrong nghiệp vụ L/C có sự tăng lên rõ rệt qua các năm Trong những năm qua, Chinhánh đã thực hiện nhiều nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước như: bảo lãnh dựthầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng…theo đó giá trị các nghiệp vụbảo lãnh cũng thay đổi rõ rệt: năm 2008 chỉ đạt hơn 48 tỷ đến năm 2009 đã đạt hơn 79 tỷ
và đến năm 2010 đã đạt con số 298 tỷ đồng
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị TTQT bằng phương thức TDCT tại ngân hàng Techcombank Ba Đình.
Trang 273.2.2.1 Các nhân tố khách quan
a/ Những biến động kinh tế, chính trị, xã hội
Kinh tế-xã hội nước ta chín tháng năm 2010 diễn ra trong điều kiện một số nềnkinh tế lớn hồi phục sau khủng hoảng, một số nền kinh tế mới nổi đạt mức tăngtrưởng cao Tuy nhiên, nhìn chung kinh tế thế giới chưa thực sự thoát khỏi khủnghoảng và còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất lợi tác động đến kinh tế nước ta Tổng sảnphẩm trong nước (GDP) chín tháng năm 2010 ước tính tăng 6,52% so với chíntháng năm 2009, đây là mức tăng khá cao so với mức tăng 4,62% của cùng kỳ nămtrước
Năm 2010 cũng là năm đầy biến động với việc bùng nổ cơn sốt lãi suất huyđộng với việc chạy đua tăng lãi suất của các ngân hàng, mặc dù đã được NHNNđiều chỉnh, xử lý nhưng cũng cho thấy vấn đề quản lý vẫn còn chậm, chưa chủ độngtrong việc dự đoán tình hình để chỉ đạo Đồng thời năm 2010 cũng là năm đầy biếnđộng của tỷ giá USD, trong vòng 9 tháng của năm 2010 NHNN đã tiến hành điềuchỉnh thay đổi tỷ giá bình quân liên ngân hàng đối với đồng USD 2 lần, tuy nhiênđộng thái điều chỉnh này vẫn chưa theo sát được diễn biến của thị trường Năm
2010 cũng là năm thị trường vàng có những cơn sốt kinh ngạc Mặc dù, tỷ suất lợinhuận đầu tư vào vàng năm qua đạt khoảng 38% Tuy nhiên, điều này về tổng thểkhông có lợi cho nền kinh tế, bởi nó không những không tạo ra việc làm, tăng thunhập cho người lao động, nó còn góp phần làm méo mó dây chuyền sang các thịtrường khác như USD, nhà đất và chứng khoán
Theo cục thống kê Hà Nội, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2010 của Hà Nộităng tới 9,56% so với năm 2009 Nguyên nhân xảy ra tình trạng trên là do giánguyên nhiên vật liệu đầu vào tăng làm giá thành sản phẩm tăng cao, dịch bệnh trênđàn gia súc, gia cầm gây ảnh hưởng tới nguồn cung, thiên tai lũ lụt tại miền Trunglàm vận chuyển hàng hóa bị ngưng trệ
Trước những biến động của nền kinh tế thế giới, trong nước và của thủ đô HàNội, các NHTM nói chung và Techcombank nói riêng đứng trước nhiều thách thức
và vận hội mới Sự biến động liên tục của các chính sách lãi suất, chính sách tín
Trang 28dụng và chính sách ngoại hối khiến cho ngành ngân hàng đang phải gồng mìnhtrong hoạt động, đồng thời cũng phải thay đổi, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp vớitình hình thực tế.
b/ Các doanh nghiệp kinh doanh XNK
Đối tượng sử dụng phương thức thanh toán này tại NH là các doanh nghiệpthương mại và XNK nhưng với quy mô và chất lượng rất khác nhau Nhu cầu củacác doanh nghiệp chủ yếu là: vay vốn lưu động, thanh toán trong nước và quốc tế,các sản phẩm ngoại hối, bảo lãnh Các doanh nghiệp này tập trung vào các ngànhnghề như: kinh doanh sắt thép, thiết bị điện, cáp điện, dược phẩm, kinh doanh ôtô…khai thác mạnh mảng dược phẩm, thiết bị y tế do lợi thế địa bàn gần chợ thuốc.Khi khách hàng là doanh nghiệp lớn, có mối quan hệ làm ăn lâu dài với NH thìkhả năng thanh toán, trả nợ cũng sẽ được đảm bảo đồng thời NH cũng không phảitốn nhiều thời gian trong việc xử lý hồ sơ, giấy tờ của khách hàng Ngược lại, vớinhững khách hàng mới, các doanh nghiệp nhỏ, NH buộc phải tìm hiểu, thẩm tra cácthông tin về khách hàng, hoạt động quản trị này mang tính phức tạp hơn, đòi hỏi tốnnhiều thời gian và công sức hơn
Đây là một nhân tố ảnh hưởng tới quản trị trong thanh toán TDCT vì nếu hoạtđộng quản trị mà không nắm bắt được hết các khía cạnh của hoạt động này thì sẽgây thiệt hại và ảnh hưởng uy tín của NH
3.2.2.2 Các nhân tố chủ quan
a/ Năng lực quản lý, trình độ chuyên môn của nhân lực NH.
Hoạt động quản trị là một hoạt động mang tầm chiến lược rất cao, mọi quyếtđịnh của hoạt động quản trị có liên quan đến toàn bộ hoạt động của tổ chức
Sự hạn chế về năng lực quản lý của NH cũng như sự non kém chuyên môn củađội ngũ cán bộ nghiệp vụ là nhân tố hạn chế chất lượng TTQT thậm chí gây ra RRcho các NHTM Đối với công tác quản trị hoạt động TTQT bằng phương thứcTDCT, đòi hỏi NH phải có đội ngũ các nhà quản trị có kiến thức, chuyên môn, kinhnghiệm trong hoạt động thanh toán này, kết hợp với tình hình thực tại về thanh toánTDTC tại NH mới có thể đưa ra cá quyết định quản trị đúng đắn, với những quy
Trang 29trình thực hiện đầy đủ, chính xác, khoa học mới có thể đem lại những kết quả tốt,đạt được mục tiêu đề ra.
Bên cạnh đó, việc thực thi các quyết định quản trị là một công việc với sốlượng lớn trong một thời gian dài, vì vậy để hoạt động quản trị này có thể thực hiệntheo đúng các yêu cầu đề ra, NH cũng cần có một đội ngũ nhân viên đông đảo cótrình độ và khả năng làm việc trong lĩnh vực TTQT nói chung và TDCT nói riêng
Có như vậy mới thúc đẩy công tác quản trị theo đúng hướng và góp phần đem lạihiệu quả cao
Tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ba Đình hiện nay, với một đội ngũ nhàquản trị bao gồm các giám đốc và phó giám đốc cùng các phó phòng có năng lực,chuyên môn luôn cố gắng nỗ lực để đưa ra những quyết định hướng đi đúng đắn vàkịp thời cho hoạt động TTQT nhằm những mục tiêu đề ra, tuy nhiên không phải lúcnào hoạt động quản trị cũng mang lại hiệu quả cho NH vì hoạt động này không phảichỉ là riêng của các cấp lãnh đạo NH mà còn là sự tham gia kết hợp của các chuyênviên trong NH Do đó đôi khi sự thiếu kinh nghiệm của các chuyên viên cũng khiếncho việc thực thi các quyết định của các nhà quản trị gặp nhiều hạn chế
b/ Công nghệ ngân hàng
Công nghệ NH bao gồm các hệ thống phần mềm quản lý, hệ thống mạng nội
bộ, mạng interner, hệ thống điện báo, fax, điện thoại, máy in…là những công cụhữu hiệu hỗ trợ cho NH trong việc xữ lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu
Trong thanh toán TDCT, các nghiệp vụ trong thanh toán mang tính chất vượtqua ranh giới khỏi một quốc gia do đó sự hỗ trợ của các công cụ này sẽ khiến việctrao đổi các thông tin giữa NH với khách hàng, giữa NH với NH đại lý trở nênnhanh chóng, chính xác và kịp thời Với các công cụ này, nhà quản trị sẽ thuận tiệnhơn trong việc nắm bắt tình hình thanh toán tại NH để có thể kiểm soát được thôngtin khách hàng, tình hình hoạt động quan trọng hơn là có thể giải quyết các vấn đề
có thể nảy sinh một cách tức thời và hiệu quả
Trang 30Hiện nay, tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Ba Đình, công nghệ NHđược đánh giá là tương đối tốt NH đã đầu tư nhiều thiết bị để phục vụ cho hoạtđộng TTQT mang lại hiệu quả cao nhất.
NH không có khả năng cho vay thì coi như hiệu quả hoạt động của hình thức này rấtthấp, thậm chí khách hàng có thể không sử dụng vì không đảm bảo độ tin cậy vàgây sự bất tiện cho khách hàng Hay như để hỗ trợ cho hoạt động kiểm soát thôngtin liên lạc nội bộ với các NH nước ngoài, NH cũng cần phải có sự đầu tư trang bịcác công nghệ NH…Như vậy chúng ta có thể thấy nguồn lực tài chính cũng là nhân
tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả công tác quản trị TTQT bằng phươngthức TDCT tại NH
3.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM VỀ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK BA ĐÌNH.
Với việc sử dụng 10 phiếu điều tra có nội dung câu hỏi liên quan đến hoạt độngTTQT bằng phương thức TDCT tới 10 đối tượng trong đó có 3 cán bộ, 3 chuyênviên thanh toán quốc tế và 4 chuyên viên quan hệ khách hàng Qua đó, em đã thuđược kết quả như sau:
Trang 31Bảng 3.4: Tổng hợp kết quả điều tra
Chỉ tiêu Kết quả thu được Số phiếu Tỷ lệ
Trang 32 10/10 phiếu (đạt 100%) cho rằng tại NH Techcombank Ba Đình đang ápdụng các phương thức TTQT là: TDCT, chuyển tiền, nhờ thu, ghi sổ Trong đó,nghiệp vụ TTQT bằng phương thức TDCT là nghiệp vụ chiếm tỷ lệ giao dịch nhiềunhất tại chi nhánh
Loại L/C mà NH hay phát hành là L/C không hủy ngang và trong quy trìnhthanh toán bằng phương thức TDCT thì NH thường xuyên đóng vai trò là NH pháthành, ngoài ra có thể đóng vai trò là NH xác nhận và NH thông báo
Như vậy, với 4 câu hỏi đầu của phiếu điều tra cho thấy tầm quan trọng củaphương thức TDCT trong hoạt động TTQT của chi nhánh Điều này giải thích mộtphần nào khi 10/10 phiếu (đạt 100%) cũng đồng ý rằng hoạt động quản trị TTQT làrất quan trọng tại chi nhánh
Tuy nhiên không hẳn là hoạt động này đã thực sự hiệu quả ở chi nhánh(4/10) phiếu cho rằng hoạt động này chưa thực sự hiệu quả tại chi nhánh) Mặc dù,tại NH có thiết lập hệ thống quản trị RR (10/10 phiếu)
Đối với các nhà quản trị tại NH, thì khâu kiểm soát hoạt động TTQT là khâuthường xuyên gặp khó khăn (3/3 phiếu) Và có lẽ khó khăn nhất là quản trị RRtrong phương thức TDCT
Trong bất kỳ hoạt động nào của NH cũng luôn tồn tại những RR và tronghoạt động TTQT, NH cũng luôn gặp những RR nhất định NH có thể đối mặt vớiviệc nhà NK mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản (8/10 phiếu) hoặc do chủ ýcủa nhà XK lập bộ chứng từ giả (6/10 phiếu) Do đó, có 2/10 phiếu (chiếm 20%)cho rằng sai sót của cán bộ nhân viên NH là rủi ro của NH Sự biến động của RR tỷgiá thuộc về yếu tố khách quan và không dễ để kiểm soát cho nên có 4/10 phiếu(chiếm 40%) cho rằng đây là RR mà NH thường xuyên gặp phải
Có rất nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân quan trọng hơn cả là công tácthẩm định khách hàng chưa được tốt (6/10 phiếu) và do ảnh hưởng tác động khôngtốt của nền kinh tế không chỉ trong nước mà còn trên thế giới vì đây là hoạt độngTTQT Bên cạnh đó, có một số nguyên nhân khác như: đưa ra mức ký quỹ chưa hợp
lý, năng lực thanh toán viên còn hạn chế