1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

314 phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại cầu giấy

72 552 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại cầu giấy
Tác giả Phạm Thị Thảo
Người hướng dẫn CN. Lê Thị Trâm Anh
Trường học Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 648,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giải pháp marketing hút khách, phát triển dịch vụ logistic, nâng cao sức cạnh tranh, marketing khách sạn, giải pháp nâng cao lợi nhuận, định vị thị trường sản phẩm

Trang 1

TÓM LƯỢC

Đối với các doanh nghiệp nói chung, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽtạo cơ sở để doanh nghiệp đứng vững trên thương trường, mở rộng sản xuất kinhdoanh, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động Hiệu quả sửdụng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanhnghiệp trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay Chính vì vậy, các doanhnghiệp cần tìm ra giải pháp để sử dụng vốn kinh doanh một cách tiết kiệm và hiệuquả nhất

Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công

ty cổ phần Thương Mại Cầu Giấy ” đã đưa ra các khái niệm, lý luận cơ bản về vốn

kinh doanh, nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Thông qua kết quả điều tra thực tế tại công ty cổ phần Thương Mại Cầu Giấy, luậnvăn đã nêu lên được những nét khái quát về thực trạng sử dụng vốn kinh doanh củacông ty, chỉ ra những thành công cũng như hạn chế trong việc quản lý và sử dụngvốn từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của công ty

Tuy nhiên do khả năng của bản thân Em còn hạn chế nên luận văn khó tránhkhỏi những sơ suất và thiếu sót Kính mong được sự góp ý của Thầy Cô và các bạn

để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 2

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và toàn bộ các Cô chú, anh chịnhân viên trong công ty cổ phần Thương Mại Cầu Giấy Đặc biệt là các Cô chúphòng kế toán của công ty đã tận tình chỉ dẫn, cung cấp số liệu và tạo điều kiện tốtnhất cho Em trong quá trình thực tập tại công ty.

Em xin cảm ơn và gửi đến các Thầy Cô, các Cô chú, các Anh chị những lờichúc tốt đẹp nhất!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

TÓM LƯỢC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 2 TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 5

2.1 Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản 5

2.1.1 Vốn kinh doanh 5

2.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng VKD 8

2.1.3 Khái niệm công ty cổ phần 9

2.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong DN 9

2.2.1 Một số quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 9

2.2.2 Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10

2.2.3 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích vốn kinh doanh của DN 11

Trang 4

2.2.4 Nội dung phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong

doanh nghiệp 12

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước 22

2.4 Phân định nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Thương Mại Cầu Giấy 24

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CẦU GIẤY 25

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề 25

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 25

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 26

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP Thương Mại Cầu Giấy 27

3.2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 27

3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP Thương Mại Cầu Giấy 29

3.3 Kết quả điều tra, phỏng vấn về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP Thương Mại Cầu Giấy 32

3.3.1 Kết quả điều tra, khảo sát 32

3.3.2 Kết quả phỏng vấn 34

3.4 Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp 35

3.4.1 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh 35

3.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 38

3.4.3 Phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính 43

3.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cổ đông của công ty 43

CHƯƠNG 4 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CẦU GIẤY 47

Trang 5

4.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP Thương mại Cầu Giấy 47

4.1.1 Những kết quả đã đạt được 47 4.1.2 Tồn tại và nguyên nhân 48

4.2 Dự báo triển vọng và quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty CPTM Cầu Giấy 49

4.2.1 Dự báo triển vọng 49 4.2.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty CPTM Cầu Giấy 50

4.3 Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CPTM Cầu Giấy 50

4.3.1 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 50 4.3.2 Kiến nghị với cơ quan Nhà nước và các cơ quan chức năng 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 3.1 Bảng kết trả điều tra, khảo sát về tình hình và hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh của công ty CP Thương Mại Cầu Giấy 32

Bảng 3.2 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh 35

Bảng 3.3 Phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn 37

Bảng 3.4 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 38

Bảng 3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 40

Bảng 3.6 Phân tích tốc độ chu chuyển của vốn lưu động 41

Bảng 3.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 42

Bảng 3.8 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông 44

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Phụ lục 02

Trang 8

Lợi nhuậnLợi nhuận sau thuế

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ VỐN KINH DOANH

VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thếgiới WTO, điều này đã đặt ra rất nhiều cơ hội và cũng không ít những thách thứccho các doanh nghiệp (DN) trong nước để có thể tồn tại và phát triển Hơn nữa,trong nền kinh tế thị trường ngày càng mang tính cạnh tranh gay gắt như hiệnnay đòi hỏi mỗi DN phải tự hoàn thiện mình, nâng cao hơn nữa khả năng ứngbiến trước những thay đổi của môi trường kinh doanh Các DN cần phát huy sứcmạnh nội tại của mình đồng thời tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài đểnâng cao hiệu quả kinh doanh, xây dựng và củng cố vị thế của mình Để có mộtnền tảng phát triển bền vững thì DN cần huy động và sử dụng vốn có hiệu quả.Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao khi giảiquyết được các vấn đề liên quan đến vốn như: lấy vốn ở đâu? huy động vốn nhưthế nào? sử dụng vốn ra sao để có hiệu quả? Vốn kinh doanh là điều kiện tiênquyết để các DN có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tuynhiên, có vốn mới là điều kiện cần cho sự tồn tại của một DN, để có vốn đã khóthì việc làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả càng khó hơn DN chỉ có thểkhẳng định được vị thế của mình trong quá trình cạnh tranh khi có biện pháp đểquản lý vốn tốt và sử dụng vốn có hiệu quả trên cơ sở tôn trọng và tuân thủ phápluật, đặc biệt là đối với những công ty cổ phần hay những công ty đã niêm yếttrên thị trường chứng khoán khi mọi thông tin tài chính đều được công khai thìviệc sử dụng đồng vốn ra sao sẽ tác động vô cùng lớn đến uy tín cũng như khảnăng huy động vốn của DN Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN khôngnhững đem lại hiệu quả thiết thực cho DN và người lao động mà còn có ảnhhưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội, do đó cần có chiến

Trang 10

lược bảo toàn và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả Phân tích hiệu quả sửdụng vốn là một bộ phận của phân tích tài chính, giúp DN nhận thức, đánh giáđúng đắn, toàn diện hiệu quả sử dụng vốn để từ đó phân tích những nguyên nhânảnh hưởng tăng giảm để có giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Chính vì vậy, phân tích tài chính nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốnnói riêng được đặt lên vị trí hàng đầu trong các DN, là việc làm cấp thiết đối vớibản thân DN cũng như các đối tượng quan tâm đến tình hình hoạt động kinhdoanh của DN.

Đối với các DN nói chung, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ tạo cơ sở

để DN đứng vững trên thương trường, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ănviệc làm, nâng cao đời sống cho người lao động Hiệu quả sử dụng vốn cao haythấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của một DN trong một môitrường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Công ty cổ phần Thương Mại (CPTM)Cầu Giấy hoạt động theo hình thức công ty cổ phần (CTCP) vì vậy hiệu quả sửdụng vốn càng có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của công ty Tuy nhiên,qua khảo sát thực tế tại công ty cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưacao, chưa tương xứng với tiềm năng của công ty Cụ thể, qua điều tra tại công tythì có 3/5 phiếu điều tra cho rằng công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn cònnhiều hạn chế cần hoàn thiện, 4/5 phiếu điều tra cho rằng hiệu quả sử dụng vốnchưa cao cần có giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty Việcphân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (VKD) sẽ chỉ ra được những tồn tạitrong việc quản lý và sử dụng vốn giúp các nhà quản trị đưa ra những quyết địnhkịp thời để giúp công ty khắc phục những tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh Vì vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn là cấp thiết đối với công

ty để có sự phát triển bền vững

Tóm lại, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn là cấp thiết, cần được quan tâmxác đáng để có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu cung cấp thông tin đầy đủ và chính xáccho các nhà quản trị và các đối tượng quan tâm khác giúp họ đưa ra những quyếtđịnh chính xác và kịp thời

Trang 11

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Xuất phát từ cơ sở lý luận và tình hình thực tiễn tại công ty CP Thương MạiCầu Giấy, Em đã nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng vốn kinh doanhmột cách có hiệu quả cũng như sự cần thiết phân tích hiệu quả sử dụng vốn trongdoanh nghiệp kết hợp với những kiến thức mà Em đã tích lũy được trong thời gian

học tập ở trường Em đã đi sâu vào nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ Phần Thương Mại Cầu Giấy ” làm đề

tài luận văn của mình

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh, hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh, nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh tại một DN

- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh tại công ty CPTM Cầu Giấy để từ đó chỉ rõ những kết quả đã đạt được,những mặt tồn tại và nguyên nhân của những mặt tồn tại trong quá trình quản lý và

sử dụng VKD của công ty

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tại công ty đề xuất những giải pháp nhằmgiúp công ty CPTM Cầu Giấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty

- Thời gian: Luận văn tiến hành khảo sát, nghiên cứu, thu thập số liệu, dữ liệu

về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty CPTM Cầu Giấy trong thời gian 3năm từ năm 2008 – 2010, trong đó lấy năm 2010 là năm phân tích

1.5 Kết cấu luận văn

Luận văn bao gồm 4 chương:

Trang 12

Chương 1 : Tổng quan những vấn đề nghiên cứu về vốn kinh doanh và phân

tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2 : Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và

phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CPTM Cầu Giấy

Chương 4 : Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh tại công ty CPTM Cầu Giấy

CHƯƠNG 2

Trang 13

TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP2.1 Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản

2.1.1 Vốn kinh doanh

Khái niệm vốn kinh doanh :

Vốn có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của DN Córất nhiều quan niệm khác nhau về vốn:

Theo quan điểm của Mác: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì

nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù

nó được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tài sản cố định, nguyên vật liệu,tiền công

Nếu căn cứ vào vai trò của vốn đối với quá trình kinh doanh, chúng ta có thể

hiểu: Vốn kinh doanh của DN là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu và duy trì các hoạt động kinh doanh của DN Hay có thể nói: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của giá trị toàn bộ tài sản hiện có của DN

( Nguồn trích dẫn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TSĐinh Văn Sơn - Đại Học Thương Mại, Nxb Thống kê, 2007 – Trang 16 )Theo David Begg, trong cuốn “ Kinh tế học ” Ông đã đưa ra hai định nghĩa

về vốn là: vốn hiện vật và vốn tài chính của DN Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hóa khác Vốn tài chính là các giấy tờ có giá trị và tiền mặt của DN.

Phân loại vốn kinh doanh:

Có nhiều cách phân loại vốn, tùy thuộc vào những góc độ khác nhau mà ta

có các cách phân loại vốn khác nhau:

Phân loại VKD căn cứ vào thời gian luân chuyển của vốn:

Trang 14

Phân loại theo tiêu thức này thì vốn kinh doanh bao gồm 2 loại : Vốn cố định

và vốn lưu động

- Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản dài hạn Kết cấu vốn cố

định (VCĐ) gồm: giá trị của tài sản cố định (TSCĐ), bất động sản đầu tư, đầu tư tàichính dài hạn, tài sản dài hạn khác Đây là bộ phận vốn góp phần tạo ra những cơ sởvật chất kỹ thuật cần thiết sử dụng trong dài hạn cho DN VCĐ có đặc điểm là thờigian luân chuyển kéo dài từ một năm trở lên Sự luân chuyển này phụ thuộc vàochính quá trình khai thác, sử dụng và bảo quản các tài sản dài hạn cũng như cácchính sách tài chính có liên quan của DN

- Vốn lưu động : Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động Đây là bộ phận

vốn góp phần tạo ra những yếu tố tài sản ngắn hạn phục vụ thường xuyên cho kinhdoanh của DN Vốn lưu động (VLĐ) có đặc điểm là thời hạn luân chuyển thường làtrong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh của DN Sự luân chuyển này phụthuộc vào quá trình khai thác, sử dụng và bảo quản từng bộ phận tài sản ngắn hạncũng như các chính sách tài chính có liên quan của DN

Ý nghĩa của việc phân loại theo tiêu thức này: giúp DN thấy được tỷ trọng,

cơ cấu của từng loại vốn trong tổng vốn kinh doanh của DN mình từ đó có thể lựachọn một cơ cấu vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN

( Nguồn trích dẫn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TSĐinh Văn Sơn - Đại Học Thương Mại, Nxb Thống kê, 2007 – trang 17 )

Phân loại vốn kinh doanh theo nguồn hình thành của vốn:

Theo cách phân loại này thì VKD gồm: nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

- Nợ phải trả: là nguồn VKD được huy động từ các DN, các tổ chức và cá

nhân ngoài chủ sở hữu mà DN có trách nhiệm phải trả

- Vốn chủ sở hữu: là nguồn VKD được đầu tư từ các chủ DN Nguồn vốn

chủ sở hữu DN hoàn toàn có quyền chủ động sử dụng vào mục đích kinh doanh,không phải thanh toán, hoàn trả như nguồn vốn nợ phải trả ( trừ khi có quyết địnhrút vốn của chủ sở hữu )

Trang 15

Để đảm bảo nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, thông thường DN phải phốihợp cả hai nguồn trên Sự kết hợp này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà DNhoạt động cũng như quyết định của nhà quản lý DN trên cơ sở xem xét tình hìnhchung của nền kinh tế và tình hình thực tế của DN Cách phân loại này chủ yếu giúpcho việc xem xét tính hợp lý của cơ cấu huy động nguồn vốn để có một cơ cấu vốnphù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN

( Nguồn trích dẫn: Giáo trình phân tích kinh tế DNTM – PGS.TS Trần Thế Dũng –

Trường Đại học Thương Mại - xuất bản 2008 – trang 192- 202)

Căn cứ vào thời gian huy động vốn:

Theo cách phân loại này thì nguồn vốn của DN bao gồm: nguồn vốn thườngxuyên và nguồn vốn tạm thời

- Nguồn vốn thường xuyên: gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn.

Đây là nguồn vốn mang tính ổn định và dài hạn mà DN có thể sử dụng để đầu tưmua sắm TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DN

- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà DN có thể sử

dụng để đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, phát sinh trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN, gồm: các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chứctín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác

Việc phân loại theo tiêu thức này giúp cho người quản lý DN xem xét huyđộng các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịpthời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho

DN, hình thành các kế hoạch về tổ chức các nguồn vốn trên cơ sở xác định quy môvốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và qui mô thích hợp cho từng nguồn vốn nhằm tổchức sử dụng hợp lý và có hiệu quả

( Nguồn trích dẫn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TSĐinh Văn Sơn - Đại Học Thương Mại, Nxb Thống kê, 2007 – trang 64 )

Trang 16

2.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng VKD

Khái niệm về hiệu quả kinh doanh :

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợiích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh Hiệu quả kinhdoanh bao gồm: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế cóvai trò, ý nghĩa quyết định

+ Hiệu quả xã hội phản ánh những lợi ích mà các hoạt động kinh doanh của

DN đóng góp cho xã hội như: cung ứng hàng hóa thỏa mãn nhu cầu xã hội, gópphần cân đối cung cầu, ổn định giá cả thị trường, là việc giải quyết công ăn việc làmcho người lao động, bảo vệ môi trường, tăng thu nhập quốc dân,…

+ Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực đểđạt được kết quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất

Nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng với DN, là điều kiện

để DN mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận và sức cạnh tranh trên thịtrường Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi DN phải quản lý và sử dụng cóhiệu quả các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh, trong đó có hiệu quả sửdụng vốn

Khái niệm về hiệu quả sử dụng VKD:

Hiệu quả sử dụng VKD là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ sosánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu VKD mà DN sử dụng trong

kỳ kinh doanh Hay nói cách khác hiệu quả sử dụng vốn của DN là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồngvốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của DN là tối đa hóa giá trị tài sản củavốn chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng VKD được xác định bằng công thức sau:

Kết quả từ hoạt động kinh doanhHiệu quả sử dụng = ——————————————

vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân

Trang 17

Theo giáo trình phân tích kinh tế DN do TS.Nguyễn Năng Phúc biên soạnthì: Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất của quá trình

sử dụng các loại vốn Đó chính là sự tối thiểu hóa số vốn cần sử dụng và tối đa hóakết quả trong một giới hạn về nguồn nhân tài vật lực phù hợp với hiệu quả kinh tếnói chung

2.1.3 Khái niệm công ty cổ phần.

Theo điều 77 luật DN Việt Nam năm 2005, công ty CP được định nghĩanhư sau:

1 Công ty CP là DN, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba vàkhông hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sảnkhác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanhnghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 81 và khoản 5 điều 84của luật này

2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứngnhận kinh doanh

3 Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn”

2.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong DN.

2.2.1 Một số quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Có thể nói một trong những biện pháp chủ yếu để bảo toàn và phát triểnVKD là quản lý và sử dụng có hiệu quả Từ các góc độ nhìn nhận khác nhau, quanđiểm về hiệu quả sử dụng VKD cũng có những biểu hiện riêng Nhưng nói chung,việc sử dụng vốn có hiệu quả là phải nhằm đạt được kết quả cao nhất trong quátrình sản xuất kinh doanh với chi phí sản xuất thấp nhất

Trang 18

Hiệu quả sử dụng VKD của DN đứng từ góc độ kinh tế là tối đa hóa lợi nhuận.Như vậy, có thể hiểu là với một lượng vốn nhất định bỏ vào hoạt động sản xuất kinhdoanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho nguồn vốn không ngừng sinh sôi nảy nở,tức hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trên hai mặt: bảo toàn được vốn và tạo ra được các kếtquả theo mục tiêu kinh doanh, trong đó đặc biệt là kết quả về sức sinh lời của vốn.

Nếu xét trên góc độ tài chính DN thì ngoài mục tiêu lợi nhuận, sử dụngVKD có hiệu quả còn phải đảm bảo an toàn, lành mạnh về mặt tài chính, tăngcường khả năng cạnh tranh của DN cả trước mắt và lâu dài

Dù đứng trên quan điểm nào, thì bản chất của hiệu quả sử dụng vốn là chỉtiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực, vật lực, tài lực của DN để đạt được kết quả cao nhấttrong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thấp nhất

2.2.2 Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Đặc điểm của công ty cổ phần (CTCP):

Là một DN tổ chức kinh doanh, có tư cách pháp nhân, tồn tại riêng biệt vàđộc lập với chủ sở hữu của nó CTCP được thành lập theo pháp luật, được NhàNước phê duyệt điều lệ hoạt động, có con dấu riêng, có quyền ký kết các hợp đồngkinh tế với các tổ chức và cá nhân khác trong và ngoài nước, chịu trách nhiệm trướcpháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

CTCP được ấn định mục tiêu và xác định các phương tiện sử dụng để thựchiện các mục tiêu đó Các công ty này được tự do phát triển mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh theo pháp luật quy định, đa dạng hóa hay thay đổi, thậm chí đình chỉhoạt động theo ý của công ty mà không phải tham khảo bất cứ một thẩm quyền nào

Vốn trong CTCP được hình thành từ những nguồn mang đặc điểm riêng biệt,bao gồm: vốn điều lệ, vốn tự có, vốn vay Cơ cấu lãnh đạo của công ty gồm ba bộphận: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản kháccủa công ty trong phạm vi số vốn đã góp Trong trường hợp công ty không đủ tài

Trang 19

sản để thanh toán các khoản nợ cho khách hàng thì cổ đông không chịu trách nhiệm

về các khoản nợ này

Chức năng kinh tế của CTCP là sản xuất sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đểbán trên thị trường bằng cách sử dụng các phương tiện vật chất, tài chính và nhân sựnhằm mục đích thu lợi nhuận

( Nguồn trích dẫn: Phân tích tài chính công ty cổ phần – PGS.TS NguyễnNăng Phúc, Đại học Kinh tế quốc dân, Nxb tài chính, 2009 Tr.30–100 )

Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn:

Vốn trong CTCP được hình thành từ những nguồn mang đặc điểm riêng biệt,bao gồm: vốn điều lệ, vốn tự có, vốn vay

Vốn điều lệ trong các CTCP được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổphiếu Cổ đông dùng tiền hoặc tài sản của mình để góp vốn vào công ty dưới hìnhthức mua cổ phiếu Vốn góp cổ phần không phải là một khoản nợ của công ty Vốngóp cổ phần của các cổ đông là căn cứ để công ty chia lợi nhuận cho các cổ đông

Các cổ đông không được quyền rút vốn ra khỏi công ty trong thời gian công

ty đang hoạt động Tuy nhiên các cổ đông có quyền bán lại cổ phiếu của mình chongười khác Mọi hoạt động chuyển nhượng cổ phần này diễn ra với tư cách là giaodịch cá nhân nên không ảnh hưởng đến vốn điều lệ và hoạt động của công ty

Do đặc điểm vốn điều lệ của CTCP được chia thành nhiều phần bằng nhaugọi là cổ phiếu, các CTCP sẽ căn cứ vào số lượng cổ phiếu của các cổ đông để chialợi nhuận Nên để phân tích được hiệu quả sử dụng VKD trong các CTCP, ngoàicác chỉ tiêu phân tích được dùng trong các DN nói chung như: các chỉ tiêu về hiệuquả sử dụng VCĐ, hiệu quả sử dụng VLĐ, các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VKD,thì cần sử dụng thêm các chỉ tiêu đặc thù phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổđông trong công ty CP, gồm 12 chỉ tiêu sẽ được nghiên cứu cụ thể ở phần 2.2.4.2.2

2.2.3 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích vốn kinh doanh của DN

Nguồn thông tin trong DN được sử dụng trong quá trình phân tích VKDgồm: nguồn thông tin bên trong DN và nguồn thông tin bên ngoài DN

Trang 20

Nguồn thông tin bên trong doanh nghiệp

- Bảng cân đối kế toán: là tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá một

cách toàn diện tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triểnvọng kinh tế tài chính của DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: căn cứ vào số liệu của báo cáo

này mà người ta có thể sử dụng thông tin đó để kiểm tra, phân tích, đánh giá kếtquả hoạt động kinh doanh của DN trong kỳ, so sánh số liệu với các kỳ trước haycác đơn vị khác để thấy được kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của DN ra sao và xu hướng phát triển sẽ như thế nào để đưa ra quyết địnhchính xác

- Các chỉ tiêu kế hoạch tài chính của DN: căn cứ vào các chỉ tiêu này có thể đánh

giá mức độ hoàn thành kế hoạch các chỉ tiêu mà DN đã đặt ra trong năm tài chính để từ

đó nhà quản lý có thể đưa ra những kế hoạch phù hợp trong các kỳ kinh doanh tới

Ngoài các tài liệu trên, trong quá trình phân tích VKD trong DN còn sử dụngmột số tài liệu như: báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo về tình hình biến động cơcấu vốn…

Nguồn thông tin bên ngoài doanh nghiệp

- Các chế độ chính sách của Nhà nước, của ngành: đây là nhân tố có ảnh

hưởng không nhỏ đến quyết định sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng vốn của DN như:các ngành được Nhà nước khuyến khích hoạt động, các ngành bị cấm kinh doanhhay do Nhà nước kiểm soát…

Ngoài ra, còn sử dụng một số tài liệu khác như: các số liệu bình quân ngành, sốliệu của các đối thủ cạnh tranh, các chế độ về quản lý tài chính của Nhà nước, thông tinkinh tế thị trường trong và ngoài nước… để xác định được nhu cầu về vốn trong kỳ,đánh giá được hiệu quả kinh doanh của DN mình, có định hướng phát triển đúng đắn

2.2.4 Nội dung phân tích tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.

2.2.4.1 Phân tích cơ cấu và tình hình biến động của vốn kinh doanh

Phân tích khái quát tình hình biến động của tổng VKD:

- Mục đích phân tích: Phân tích cơ cấu phân bổ và sự biến động vốn có liên

hệ với doanh thu bán hàng và lợi nhuận kinh doanh nhằm đánh giá cơ cấu phân bổcác loại vốn để thấy được sự phân bổ đó có hợp lý hay không, đánh giá sự biến

Trang 21

động về vốn để thấy được quy mô kinh doanh Và so sánh sự biến động vốn trongmối liên hệ với doanh thu, lợi nhuận để thấy được hiệu quả sử dụng vốn.

- Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh

trên cơ sở sử dụng các số liệu tổng hợp của tài sản trên bảng cân đối và các chỉ tiêudoanh thu, lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh

Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn cố định ( VCĐ )

VCĐ bao gồm: TSCĐ, các khoản phải thu dài hạn, bất động sản đầu tư, cáckhoản phải thu tài chính dài hạn và VCĐ khác

- Mục đích phân tích: Phân tích tình hình biến động và cơ cấu VCĐ nhằm

mục đích nhận thức, đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm,đánh giá cơ cấu phân bổ VCĐ của DN có hợp lý hay không, qua đó cũng đánh giáđược chính sách đầu tư của DN

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh và lập biểu so sánh

giữa số cuối kỳ và số đầu năm, so sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng VCĐ

Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn lưu động ( VLĐ ):

- Mục đích phân tích: Phân tích tình hình biến động và cơ cấu VLĐ nhằm

mục đích nhận thức, đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm,đánh giá cơ cấu phân bổ VLĐ của DN có hợp lý hay không

- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh

trên cơ sở tính toán tỷ trọng các thành phần của VLĐ bao gồm: tiền và tương đươngtiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, vốn lưu động khác và sốliệu tổng vốn qua các năm

2.2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong DN

2.2.4.2.1 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng VKD cho các loại hình DN

Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng VKD:

Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh:

Ta có công thức: HMVKD =

Trong đó:

HMVKD : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh

M : Doanh thu bán hàng trong kỳ

Trang 22

: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh:

Ta có công thức: HPVKD =

Trong đó:

HPVKD : Hệ số lợi nhuận trên VKD

P : Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳVới:

VKDĐK + VKDCK

VKDBQ = 2

Chỉ tiêu hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh phản ánh sức sản xuất, khảnăng tạo ra doanh thu của đồng vốn ( nó cho biết một đồng vốn mà DN bỏ ra thu vềđược bao nhiêu đồng doanh thu ) Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh phảnánh sức sinh lời của đồng vốn Phân tích các chỉ tiêu trên nếu hệ số doanh thu và lợinhuận trên vốn kinh doanh tăng tức hiệu quả sử dụng VKD tăng và ngược lại

Mặt khác, VKD được hình thành từ nhiều nguồn vốn trong đó có cả vốn vay,

vì thế hiệu quả sử dụng VKD theo chỉ tiêu LN sẽ phải tính thêm ảnh hưởng của haiyếu tố là: chi phí lãi vay và thuế thu nhập DN, nên chỉ tiêu LN ở đây bao gồm: lợinhuận trước thuế, lợi nhuận trước thuế và lãi vay, lợi nhuận sau thuế nhằm đánh giáđược hiệu quả sử dụng VKD khi chưa chịu chi phối của nguồn hình thành và thuế

Phân tích hiệu quả sử dụng VKD bình quân được thực hiện bằng phươngpháp so sánh giữa các chỉ tiêu kỳ báo cáo với kỳ trước Để đánh giá hiệu quả sửdụng VKD đòi hỏi cả 2 chỉ tiêu đều phải tăng lên so với kỳ trước Ngoài ra, đểđánh giá sâu sắc hơn nguyên nhân tăng giảm hiệu quả sử dụng VKD ta cầnphân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp thay thế liên hoàn căn cứvào các công thức trên hoặc khai triển các công thức trên thành các công thức

mở rộng

(1) HP = =(2) x

Trang 23

Từ công thức (2) ta thấy rằng: Muốn tăng hệ số lợi nhuận trên VKD đòi hỏiphải tăng hệ số doanh thu trên VKD (nâng cao năng lực sản xuất của vốn) và tăng

hệ số lợi nhuận trên doanh thu bán hàng (giảm chi phí kinh doanh)

Từ công thức (2) ta phân tích các nhân tố ảnh hưởng như sau:

Gọi gốc so sánh là:

0 PVKD

Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng VLĐ cũng được xác định bằng hai chỉ tiêu:

Hệ số doanh thu trên vốn lưu động:

Công thức : HMVLĐ =

Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động:

Công thức: HPVLĐ =

Trong đó: + HMVLĐ : Hệ số doanh thu trên VLĐ

+ HPVLĐ : Hệ số lợi nhuận trên VLĐ + : Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Đối với chỉ tiêu này cũng thực hiện tính với lợi nhuận sau thuế, lợi nhuậntrước thuế, lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Phân tích các chỉ tiêu trên đây: nếu hệ số DT và LN trên VLĐ bình quântăng thì hiệu quả sử dụng VLĐ tăng và ngược lại Ngoài ra, để nâng cao mức DTđạt được trên một đồng VLĐ ta phải đẩy mạnh, tăng nhanh tốc độ lưu chuyển củaVLĐ bằng cách tăng hệ số quay vòng và giảm số ngày lưu chuyển của đồng VLĐ

Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động:

Là thời gian trung bình cần thiết để VLĐ chu chuyển được một vòng hay là

số vòng mà VLĐ chu chuyển được trong một kỳ (thường là một năm) Tốc độ chu

Trang 24

chuyển của VLĐ được thể hiện qua hai chỉ tiêu: số vòng chu chuyển và số ngày chuchuyển của VLĐ.

Số vòng chu chuyển của VLĐ trong kỳ: là số vòng (số lần) mà VLĐ quay

được trong một thời kỳ nhất định

LVLĐ =

Trong đó: + M: Mức tiêu thụ tính theo doanh thu bán hàng trong kỳ

+ LVLĐ : Số lần chu chuyển vốn lưu động

Số ngày chu chuyển của VLĐ: là thời gian trung bình cần thiết để VLĐ

quay được một vòng

K = Trong đó: K là số ngày chu chuyển của một vòng quay VLĐ

Số lần chu chuyển của VLĐ là một chỉ tiêu thuận, nghĩa là trong một thời kỳnhất định số lần chu chuyển của VLĐ càng nhiều thì tốc độ chu chuyển của VLĐ của

DN càng cao Ngược lại, chỉ tiêu số ngày chu chuyển của VLĐ càng nhiều thì tốc độchu chuyển VLĐ của DN càng chậm Giữa hai chỉ tiêu này có mối quan hệ ràng buộcvới nhau, nếu biết một trong hai chỉ tiêu thì ta có thể tính được chỉ tiêu còn lại

Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ chu chuyển:

Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ ở kỳ so sánh so với kỳ gốc

UTK(+/-) = x ( K1- K0) Hoặc =Trong đó:

+ UTK(+/-) : Số VLĐ có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh

hưởng của tốc độ chu chuyển VLĐ kỳ so sánh với kỳ gốc.+ M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh

+ K0, K1 : Số ngày luân chuyển của VLĐ kỳ gốc và kỳ so sánh

+ L0, L1 : Số vòng chu chuyển của VLĐ kỳ gốc và kỳ so sánh

Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Hiệu quả sử dụng VCĐ được xác định bằng các chỉ tiêu:

Hệ số doanh thu trên VCĐ:

Trang 25

Công thức : HPVCĐ = Trong đó: + HMVCĐ : Hệ số doanh thu trên VCĐ

+ HPVCĐ : Hệ số lợi nhuận trên VCĐ+ : Vốn cố định bình quân trong kỳPhân tích các chỉ tiêu trên ta thấy rằng, nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trênVCĐ tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ tăng và ngược lại Đối với chỉ tiêulợi nhuận trên VCĐ cũng thực hiện tính với lợi nhuận sau thuế (LNST), lợi nhuậntrước thuế và lợi nhuận trước thuế và lãi vay Ngoài ra, TSCĐ trong DN có nhiềuloại tài sản với những tính chất sử dụng và phương pháp đánh giá hiệu quả khácnhau Do vậy, ngoài các chỉ tiêu trên người ta còn sử dụng các chỉ tiêu xác địnhhiệu quả sử dụng đối với từng loại tài sản

Ngoài ra, trong các DN còn sử dụng các chỉ tiêu: hệ số doanh thu và lợinhuận trên vốn chủ sở hữu ( VCSH ) để tính hiệu quả sử dụng VCSH, một loại vốnrất được các chủ DN và nhà đầu tư quan tâm về hiệu quả sử dụng, với loại vốn này

DN còn sử dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn để đánh giá hiệu quả đầu tư của DN

2.2.4.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại CTCP.

Với loại hình CTCP thì ngoài các chỉ tiêu nêu trên thì còn sử dụng một số chỉtiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông như:

Tỷ lệ sinh lời của 100 đồng vốn góp cổ đông:

Lợi nhuận sau thuế * 100

Tỷ lệ sinh lời của 100 đồng =

vốn góp cổ đông Vốn góp cổ đông bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn cổ đông sử dụng bình quân trong kỳthì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả

sử dụng vốn cổ đông càng lớn Để nâng cao chỉ tiêu này, một mặt DN phải tăng quy

mô về tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập trong DN, mặt khác DN phải sử dụng tiếtkiệm và hợp lý về cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh

Thu nhập bình quân của mỗi cổ phần: là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ

giữa tổng mức lợi nhuận sau thuế thu nhập DN với số lượng cổ phần đang lưu hànhtrong DN Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổ phần đang lưu hành trong kỳ của DN thì

Trang 26

tạo được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn cổ phần của DN càng lớn.

Thu nhập bình quân trên mỗi cổ phần thường ( EPS):

Thu nhập ròng - cổ tức cổ phiếu ưu đãi

EPS =

Lượng cổ phần thường bình quân đang lưu hành

Net Income - Divends on preferred stock

EPS =

Average outstanding shares

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổ phần thường đang lưu hành trong kỳ của DNthì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụngvốn cổ phần của DN càng lớn

Cổ tức bình quân bình quân cho 100 đồng vốn góp cổ đông: là chỉ

tiêu phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ đông bình quân trong kỳ thu được bao nhiêuđồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ cổ tức trả cho vốn góp cổ đông cànglớn Chỉ tiêu này phụ thuộc rất nhiều yếu tố trong đó chủ yếu là chính sách chi trả

cổ tức của công ty Đây là chỉ tiêu khá nhạy cảm, vì thế buộc ban quản trị của công

ty phải luôn có chính sách chi trả cổ tức hợp lý vừa đảm bảo quyền lợi của cổ đông,vừa đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động trong kỳ kinh doanh sau đó

Cổ tức cho 100 đồng vốn cổ phần ưu đãi:

Cổ tức trả cho vốn góp cổ phần ưu đãi * 100

Cổ tức cho 100 đồng =

vốn cổ phần ưu đãi Vốn góp cổ phần ưu đãi trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ phần ưu đãi trong kỳ của DNthì thu được bao nhiêu đồng lãi cổ tức Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ tiền lãi thuđược của vốn góp cổ phần ưu đãi càng lớn

Cổ tức cho 100 đồng vốn góp cổ phần thường:

Cổ tức trả cho vốn góp cổ phần thường * 100

Cổ tức cho 100 đồng =

Trang 27

vốn góp cổ phần thường Vốn góp cổ phần thường trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ phần thường trong kỳ của DNthì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ cổ tức cổ phầnthường càng lớn

Tỷ lệ trả lãi cổ phần thường:

Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần thường *100

Tỷ lệ trả lãi =

cổ phần thường Thu nhập bình quân của mỗi cổ phần thường

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng thu nhập bình quân của mỗi cổ phần thì

có bao nhiêu cổ tức Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ lãi chi trả cho vốn góp cổ phầnthường càng lớn

Tỷ lệ trả lãi cổ phần ưu đãi:

Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần ưu đãi*100

Tỷ lệ trả lãi =

cổ phần ưu đãi Thu nhập bình quân của mỗi cổ phần ưu đãi

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng thu nhập bình quân của mỗi cổ phần thìtiền trả cho mỗi cổ phần ưu đãi là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tiền lãicho cổ phần ưu đãi càng lớn

Tỷ lệ sinh lời của mỗi cổ phần:

Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần * 100

Tỷ lệ sinh lời =

của mỗi cổ phần Giá trị thường bình quân của mỗi cổ phần

Trang 28

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá thị trường bình quân của mỗi cổ phầnthì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ cổ tức của mỗi

cổ phần theo giá thị trường càng lớn

Tỷ lệ sinh lời của cổ phần ưu đãi :

Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần ưu đãi * 100

Tỷ lệ sinh lời =

của cổ phần ưu đãi Giá thị trường bình quân của mỗi cổ phần ưu đãi

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá thị trường của mỗi cổ phần ưu đãitrong kỳ kinh doanh của DN thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càngcao, chứng tỏ lãi cổ phần ưu đãi theo giá thị trường càng cao

Tỷ lệ sinh lời cổ phần thường:

Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần thường * 100

Tỷ lệ sinh lời =

của cổ phần thường Giá thị trường bình quân mỗi cổ phần thường

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá thị trường của mỗi cổ phần thường thìthu được bao nhiêu đồng tiền lãi

Trên đây là những chỉ tiêu đặc thù để phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổđông trong các CTCP Tuy có khác nhau về nội dung và ý nghĩa kinh tế nhưng nóđều có tác dụng nhất định trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng VKD tại CTCP, tạonên một cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về tình hình tài chính và hiệu quả sử dụngvốn của công ty

2.2.4.2.3 Phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính

Bên cạnh việc phân tích từng chỉ tiêu rời rạc ta cũng cần phải đặt các chỉ tiêutrong mối quan hệ với nhau để kết hợp phân tích, điển hình cho sự kết hợp này làphân tích Dupont:

Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận toàn bộ vốn:

Mối quan hệ này được xác lập như sau:

LN sau thuế LN sau thuế Doanh thu thuần

Trang 29

= x

Tổng VKD Doanh thu thuần Tổng VKD

Như vậy:

Tỷ suất LNST trên VKD = Hệ số lãi ròng x Vòng quay toàn bộ vốn

Xem xét mối quan hệ này có thể thấy được tác động của yếu tố tỷ suất của lợinhuận sau thuế trên doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộ ảnh hưởng như thế nàođến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD Trên cơ sở đó người quản lý DN đề ranhững biện pháp thích hợp để tăng lợi nhuận sau thuế trên VKD

Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Mối quan hệ này được thiết lập như sau:

LN sau thuế LN sau thuế Tổng VKD

Từ trên có thể xác định tỷ suất LN trên VCSH:

LN sau thuế LN sau thuế Doanh thu thuần Tổng VKD

—————— = ———————— x ——————— x ————— VCSH Doanh thu thuần Tổng VKD VCSH

Như vậy: Tỷ suất LN = Hệ số lãi ròng x Vòng quay x Mức độ sử dụng

VCSH toàn bộ vốn đòn bảy tài chínhQua công thức trên, cho thấy rõ các yếu tố tác động đến tỷ suất LN trênVCSH trong kỳ từ đó giúp nhà quản trị xác định và tìm biện pháp khai thác các yếu

tố tiềm năng để tăng tỷ suất LN trên VCSH ( ROE ) của DN

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

Qua tìm hiểu, Em nhận thấy phân tích hiệu quả sử dụng vốn đã được đề cậptrên nhiều góc độ và phong phú về nội dung nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu

Trang 30

về phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại công ty CPTM Cầu Giấy Trong quá trìnhthực hiện luận văn Em có tham khảo một số công trình:

Luận văn tốt nghiệp: “ Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần vật tư và thiết bị toàn bộ MATEXIM ” - Lê Thị Nga – K42D1- ĐHTM.

Về cơ bản luận văn đã hệ thống hóa đầy đủ những vấn đề lý luận về VKD vàphân tích hiệu quả sử dụng VKD, chỉ rõ những nhân tố ảnh hưởng đến công tácphân tích hiệu quả sử dụng VKD tại CTCP vật tư và thiết bị toàn bộ MATEXIM.Đồng thời tác giả cũng trình bày cách thức, kết quả phân tích hiệu quả sử dụngVKD của công ty này để từ đó đưa ra những kết quả đã đạt được, những mặt cònhạn chế trong công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD từ đó tác giả đề xuất một

số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụngVKD Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đã đạt được thì luận văn còn tồn tạimột số hạn chế như: tác giả chưa đưa ra một số quan điểm về hiệu quả sử dụngVKD, khái niệm về tốc độ chu chuyển của VLĐ chưa chính xác, một số giải phápđưa ra chưa dựa trên điều kiện thực tế tại công ty nên không có tính khả thi cao

Luận văn tốt nghiệp: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công

ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng ” – Thiều Thị Hải

Yến – K42D6 – ĐHTM

Tác giả đã nêu ra được những vấn đề cơ bản vốn kinh doanh, hệ thống cácchỉ tiêu sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng VKD cho tất cả các loại hình DNcũng những chỉ tiêu đặc thù đối với CTCP, sử dụng các số liệu thu thập được đểtiến hành phân tích hiệu quả sử dụng VKD của công ty từ đó đề xuất những giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của công ty Song, luận văn còn một sốhạn chế như: luận văn chưa nêu ra được nội dung và các phương pháp sử dụngtrong phân tích hiệu quả sử dụng VKD, một số tiêu mục và bảng biểu sử dụng chưachính xác, tác giả chỉ mới phân tích các chỉ tiêu một cách rời rạc mà chưa đặt chúngtrong mối quan hệ với nhau

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng và thương mại Hưng Đô ” - Lê Thị Hồng Hà – K41D6 – ĐHTM.

Luận văn đã trình bày tương đối đầy đủ các vấn đề lý luận về VKD, hiệu quả

sử dụng VKD và hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụngVKD từ đó vận dụng để phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại đơn vị thực tập, trên

cơ sở những kết quả phân tích đưa ra giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của công ty Tuy nhiên, luận văn còn một số hạn chế như: chưa chỉ ra đặc điểmcủa công ty CP ảnh hưởng như thế nào đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn và hệthống các chỉ tiêu đặc thù phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông trong CTCPnên trong quá trình phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại đơn vị thực tập tác giả cũngkhông sử dụng hệ thống chỉ tiêu đặc thù này vì vậy chưa đánh giá được một cáchtoàn diện hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Bài viết: “ Bàn về giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ” đăng trên tạp

chí thị trường tài chính tiền tệ số 28-5/2002 của THS.Nguyễn Thị Hồng Nhung đãphân tích và đưa ra một số giải pháp huy động, sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của DN Tuy nhiên, bài viết mới chỉ đề cập tới việc huy động và sửdụng vốn trong một số loại hình DN sản xuất, DN thương mại mà chưa đi sâu vàonghiên cứu một cách đầy đủ, chuyên sâu theo đặc thù riêng của một CTCP

2.4 Phân định nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

cổ phần Thương Mại Cầu Giấy.

Trên cơ sở những kiến thức mà Em đã tích lũy được trong quá trình học tậptại trường kết hợp với những tài liệu mà Em thu thập được qua quá trình nghiên cứuthực tế tại công ty CPTM Cầu Giấy, Em tiến hành đi sâu vào nghiên cứu đề tài theocác nội dung sau:

- Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh

+ Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tổng vốn kinh doanh

+ Phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

+ Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh

Trang 32

+ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

+ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cổ đông

Tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty theo các nội dung trên

để từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty, chỉ ra những mặt đã đạt đượccũng như những mặt còn hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế đó Từ đó đềxuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củacông ty

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CẦU GIẤY3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp sử dụng phiếu điều tra:

Phương pháp sử dụng phiếu điều tra là phương pháp điều tra bằng cácphiếu câu hỏi trắc nghiệm (questionaires) nhằm thăm dò ý kiến sơ cấp Để thựchiện được phương pháp này trước hết phải thiết kế được bảng câu hỏi khoa học

và bao hàm đầy đủ nội dung cần thiết, giúp cho người đọc có thể dễ dàng hiểuđược mục đích của câu hỏi và trả lời đúng hướng, không làm mất thời gian và

Trang 33

công sức của người được điều tra Để thu thập những thông tin về hiệu quả sửdụng VKD của công ty, Em lập mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm gửi tới ông giámđốc công ty, kế toán trưởng và 3 nhân viên phòng kế toán Nội dung của phiếuđiều tra tìm hiểu về các đánh giá của lãnh đạo và nhân viên công ty về hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn củacông ty Các bước tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị và xây dựng mẫu phiếu điều tra in sẵn các câu hỏi có liên

quan đến đề tài

Bước 2: Xác định đối tượng điều tra và phát phiếu điều tra cho đối tượng được

điều tra

Bước 3: Tổng hợp ý kiến trên các phiếu điều tra, phân tích và tổng hợp

các ý kiến để làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng VKDcủa công ty

Phương pháp phỏng vấn:

Để có được những thông tin cụ thể và chính xác nhất, em đã tiến hành phỏngvấn chuyên sâu lãnh đạo công ty dựa trên các dữ liệu thu thập được từ việc nghiêncứu tài liệu và xử lý phiếu điều tra trắc nghiệm Đối tượng được phỏng vấn là: ÔngNguyễn Đức Tuyên - Giám đốc và Bà Phan Thị Thuận - Trưởng phòng kế toáncông ty Để đảm bảo tính hiệu quả và hợp pháp của cuộc phỏng vấn, Em đã lập kếhoạch và chuẩn bị sẵn nội dung câu hỏi cần phỏng vấn, thời gian phỏng vấn đượchẹn trước và được sự đồng ý của người trả lời phỏng vấn Nội dung phỏng vấnnhằm đi sâu vào tìm hiểu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các giải pháp củacông ty trong thời gian tới Kết quả phỏng vấn chuyên sâu được tổng hợp tại mục3.3.2 của luận văn

Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Được sự cho phép và tạo điều kiện của công ty, em đã tiến hành nghiên cứucác tài liệu của công ty, bao gồm: Báo cáo tài chính các năm 2008, 2009, 2010; bảncáo bạch, sổ kế toán các tài khoản liên quan; quá trình hình thành và phát triển củacông ty… để từ đó có được những số liệu cần thiết phục vụ cho việc phân tích hiệuquả sử dụng vốn tại công ty Đồng thời, Em cũng nghiên cứu các giáo trình, sách

Trang 34

chuyên khảo; các chính sách của Nhà nước điều chỉnh về VKD và sử dụng VKDcủa các DN; các luận văn của những năm trước để có được những dữ liệu tổng quát

về VKD và hiệu quả sử dụng VKD

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Để phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại công ty CPTM Cầu Giấy, Em đã vậndụng kết hợp nhiều phương pháp nhằm đảm bảo kết quả phân tích là đầy đủ, kháchquan và trung thực nhất

3.1.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp cơ bản, giúp nhận thức được các hiệntượng kinh tế phát sinh nhằm mục đích thấy được sự giống nhau và khác nhau giữacác sự vật, hiện tượng

+ So sánh giữa các chỉ tiêu vốn trên bảng cân đối kế toán năm 2010 so vớinăm 2009 để thấy được sự biến động tăng giảm và xác định nguyên nhân

+ So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng khoản mục trongtổng VKD, VCĐ, VLĐ

+ So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động về số tương đối và sốtuyệt đối của từng khoản mục vốn qua các năm

3.1.2.2 Phương pháp tính chỉ tiêu tỷ suất, hệ số

Phương pháp này được sử dụng để tính toán, phân tích sự biến động tănggiảm và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu nhằm đánh giáhiệu quả quản lý và sử dụng VKD của công ty

3.1.2.3 Phương pháp biểu mẫu

Tất cả số liệu phân tích phải được thực hiện trên biểu mẫu để phản ánhtrực quan có hệ thống tiện cho việc đối chiếu, kiểm tra và so sánh Biểu mẫu cóthể là biểu so sánh hoặc biểu phân tích các nhân tố ảnh hưởng Luận văn đã sửdụng một số bảng biểu để phân tích tình hình sử dụng và quản lý VKD củacông ty

3.1.2.4 Phương pháp phân tích tài chính Dupont

Trang 35

Sử dụng phương pháp phân tích tài chính Dupont để phân tích mối quan hệtương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD với hiệu suất sử dụng toàn bộvốn và tỷ suất lợi nhuận toàn bộ vốn, các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợinhuận trên VCSH.

Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân

tố ảnh hưởng đến hệ số lợi nhuận trên VKD

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của CTCP Thương Mại Cầu Giấy.

3.2.1 Giới thiệu khái quát về công ty.

- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Thương Mại Cầu Giấy

- Tên giao dịch: Cau Giay Share Trading Company

- Trụ sở giao dịch: 139 - Cầu Giấy - Hà Nội

3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty CP Thương Mại Cầu Giấy được hình thành qua việc cổ phần hóa

DN Nhà Nước cùng với lịch sử 55 năm tồn tại và phát triển

Thực hiện nghị quyết TW Đảng lần thứ 7 khóa 2 ngày 16/03/1956 của banchấp hành TW Đảng quyết định thành lập Hợp tác xã (HTX) mua bán số 5 và 6 gópphần mở rộng giao lưu hàng hóa giữa thành thị và nông thôn

Tháng 7/1961 thi hành quyết định số 78/CP ngày 31/5/1961 của Thủ tướngchính phủ: HTX 5 và 6 sát nhập lại thành HTX mua bán Từ Liêm

Ngày 24/09/1979 thực hiện quyết định số 3839/QĐ-UB-TC phòng chỉ đạoHTX mua bán và bộ phận mua hàng hóa ngoài kế hoạch được tách ra thành ban

Trang 36

quản lý HTX mua bán trực thuộc UBND huyện, bộ phận còn lại được đổi tên thànhcông ty bán lẻ tổng hợp công nghệ phẩm Từ Liêm.

Tháng 12/1992 đổi tên thành Công ty thương mại Từ Liêm theo quyết định

số 3550/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội

Ngày 5/2/1999 theo quyết định của UBND thành phố Hà Nội công tyThương Mại Từ Liêm được đổi thành Công ty Thương Mại Cầu Giấy thuộc UBNDquận Cầu Giấy - Hà Nội

Ngày 29/12/2000 theo quyết định số 7580/QĐ-UB của UBND thành phố HàNội chuyển thành “ Công ty cổ phần Thương Mại ”

Từ năm 1956 đến nay công ty đã 5 lần đổi tên, song mỗi quá trình chuyểnđổi của nó đều gắn với sự thay đổi của Xã Hội

3.2.1.2 Chức năng hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

+ Vật liệu xây dựng, xăng dầu chất đốt, xuất nhập khẩu

+ Kinh doanh dịch vụ, du lịch trong và ngoài nước

+ Đầu tư xây dựng hạ tầng, kinh doanh bất động sản

+ Quảng cáo thương mại, quảng cáo phi thương mại

+ Vận tải hàng hóa, cho thuê xe ô tô

+ Dịch vụ ăn uống

+ Đại lý kinh doanh xuất bản phẩm

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty: Phụ lục 02

3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

CP Thương Mại Cầu Giấy.

3.2.2.1 Nhân tố khách quan.

Biến động của nền kinh tế:

Ngày đăng: 12/12/2013, 17:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Luận văn: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng ” - Thiều Thị Hải Yến - K42D1-ĐHTM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần phát triểnxây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
8. Luận văn: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng thương mại Hưng Đô” - Lê Thị Hồng Hà - K41D6 - ĐHTM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP xây dựng thương mạiHưng Đô
9. Luận văn: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần kiến trúc và xây dựng chuyên nghiệp ACE” - Đoàn Trọng Tuấn - K42D5 - ĐHTM.10. Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần kiếntrúc và xây dựng chuyên nghiệp ACE
1. PGS.TS Trần Thế Dũng, giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại, ĐH Thương Mại, năm 2008 Khác
2. PGS.TS Đinh Văn Sơn, Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại, ĐH Thương Mại, Nxb Thống kê, 2007 Khác
3. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, Phân tích kinh tế doanh nghiệp, lý thuyết và thực hành, ĐH kinh tế quốc dân, Nxb thống kê, 2006 Khác
4. TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Học viện tài chính, 2008 Khác
6. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, Phân tích tài chính công ty cổ phần, Đại học Kinh tế quốc dân, Nxb tài chính, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5. Hình thức huy động vốn mà công ty  thường sử dụng là? - 314 phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại cầu giấy
5. Hình thức huy động vốn mà công ty thường sử dụng là? (Trang 38)
Bảng 3.3 Phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn - 314 phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại cầu giấy
Bảng 3.3 Phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn (Trang 42)
Bảng 3.4 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh - 314 phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại cầu giấy
Bảng 3.4 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (Trang 43)
Bảng 3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động - 314 phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại cầu giấy
Bảng 3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 45)
Bảng 3.6 Phân tích tốc độ chu chuyển của VLĐ - 314 phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại cầu giấy
Bảng 3.6 Phân tích tốc độ chu chuyển của VLĐ (Trang 46)
Bảng 3.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định - 314 phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại cầu giấy
Bảng 3.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w