Với sự co thắt động mạch xoắn bánh nhau gây tổn thương mạch máu dẫn đến sự tăng HA Giảm trao đổi vòng tuần hoàn nhau thai GIẢM TƯỚI MÁU BÁNH NHAU THAI chậm tăng trưởng trong tử cung
Trang 1HỘI HỘ SINH 2019
Chuyên đề
VAI TRÒ NHS TRONG CHĂM SÓC
TIỀN SẢN GIẬT- SẢN GIẬT
CNHS PHAN THỊ THỦY
Trang 2I Mục tiêu:
1 • Biết được phân loại 4 nhóm TSG theo CQG
2 • Nhận định và lập KHCS bệnh nhân TSG
3 • Thực hiện kế hoạch chăm sóc TSG - SG
4 • Lượng giá sau chăm sóc bệnh nhân TSG -SG
Trang 3Khi thai làm tổ, bánh nhau có vai trò quan trọng Với sự co thắt động mạch xoắn bánh
nhau gây tổn thương mạch máu dẫn đến sự tăng HA
Giảm trao đổi vòng tuần
hoàn nhau thai GIẢM TƯỚI MÁU BÁNH NHAU
THAI chậm tăng trưởng trong tử
cung
MẸ xuất hiện các triệu chứng của
TSG
Bánh nhau tiết ra các thể dịch yếu tố
gây TSG đi vào vòng tuần hoàn mẹ
CƠ CHẾ SINH BỆNH HỌC CỦA TSG
Trang 5II Phân loại: gồm 4 nhóm
Nhóm 1: Tiền sản giật (TSG) - Sản giật (SG)
(TSG) là tình trạng tăng huyết áp (HA) thai kỳ
• HA tâm thu ≥ 140 mmHg, HA tâm trương ≥ 90 mmHg (ở thai sau 20W trên phụ nữ HA bình thường trước đó)
• HAT.Thu ≥ 160 mmHg,
• HAT.trương ≥ 110 mmHg( TSG nặng )
Với Protein niệu: ≥ 300mg/ 24 giờ
Tỉ lệ Protein/creatinine ≥0,3mg/dl
Chức năng gan, thận tăng
Tiểu cầu giảm, phù có thể (+/-)
Trang 61.1Tiêu chuẩn nhận định TSG nặng - Sản giật
Xảy ra trước, trong và sau sanh
Trang 71.2 Hội chứng HELLP: Xảy ra trước hoặc sau sanh
H/C HELLP điển hình H/C HELLP không điển
hình
1 Lâm sàng:
thường của H/C HELLP điển hình
- Nhìn mờ mắt, nhức đầu
2 CLS: Dấu hiệu tán huyết
- LHD tăng, Billirubin GT tăng
- Men gan tăng
Phác đồ “Tăng huyết áp thai kỳ” 2018- BVTD
Trang 8Phân nhóm Triệu chứng đặc hiệu
- Trước tuần lễ 20 của thai kỳ
- Kéo dài sau 12 W hậu sản
Trang 9Phân nhóm Triệu chứng đặc hiệu
Nhóm 4:
TSG trên nền
tăng HA mạn
- Có cao HA trước tuần lễ 20
- Protein niệu (+) sau tuần lễ 20
- Tăng men gan đột ngột
- Giảm tiểu cầu
- Giảm chức năng thận
- Sung huyết phổi hay phù phổi
- HA tăng hơn so với trước
Phác đồ “Tăng huyết áp thai kỳ” 2018-BVTD
Trang 112 Khám:
• Tổng trạng : gầy, mập, (do phù?)
• Da niêm, thần kinh, tri giác, phản xạ
• Dấu hiệu sinh tồn: HA, M, To, NT
• Đánh giá mức độ phù;
• Dấu hiệu xuất huyết dưới da;
• Đau vùng thượng vị;
• Số lượng nước tiểu, màu sắc?
• Đo bề cao tử cung, nghe tim thai
Trang 12IV.Thực hiện cận lâm sàng
+ XN huyết học:
- Hct, Hb, Tiểu cầu
- Đông máu toàn bộ…
+ XN sinh hóa máu:
- Chức năng gan: (SGOT-SGPT), bilirubin GT)…
- Chức năng thận: creatinine, ure, acid uric,… + XN nước tiểu:
- Tổng phân tích nước tiểu (15 thông số)
- Đạm niệu / 24giờ
Trang 13V Thực hiện y lệnh thuốc
5.1/ Thuốc Magnesi sulfat 15% 1,5g/10ml
• Liều tấn công (theo y lệnh):
Thường dùng MgSO4 15% 1,5g x 2 ống pha với 30 ml nước cất tiêm TMC trong 15 →20 phút
hoặc BTĐ: bolus (200ml/h)
• Liều duy trì:
MgSO4 15% 1,5g x 4 ống pha vào chai Glucoza 5% 500ml, truyền
TM, tốc độ XXX giọt/ phút
hoặc BTĐ: pha 6g MgSO4 15% + 2ml nước cất tốc độ 7ml/giờ
Duy trì theo chỉ định của BS và chỉ số HA
Trang 14 Sau đó BTĐ từ 1- 3mg (# 5 →15ml/giờ) trong 1 giờ đầu
Duy trì theo chỉ định của BS và chỉ số HA
Trang 15
STT
Nội dung
1
Kiểm tra đúng họ tên, tuổi, địa chỉ và số nhập viện
2 Chỉ định của Bác sĩ
3 Báo và giải thích cho người bệnh
4 Thực hiện tiêm truyền tĩnh mạch đúng kỹ thuật điều dưỡng
5 Dặn dò bệnh nhân những điều cần thiết, tác dụng phụ của thuốc,…
6 Ghi hồ sơ thời gian bắt đầu truyền dịch
7 - Theo dõi ND/ phiếu hội chứng huyết áp cao trong thai kỳ 15 phút/ 30 phút đầu
- Nếu NB phản ứng thuốc → ngưng truyền ngay XT C/C và báo Bác sĩ
8 Theo dõi tiếp hội chứng huyết áp cao trong thai kỳ
1giờ/1 lần cho đến hết giờ chỉ định
9 Trình lại bác sĩ :
Khi đến giờ hết dịch truyền
Khi NB có dấu hiệu bất thường (HA tăng, nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, đau thượng vị, các dấu hiệu ngộ độc MgSO4,…)
Khi HA tăng hoặc giảm đột ngột (đối với bệnh nhân truyền Nicardipin)
5.3 BẢNG KIỂM TRUYỀN MAGIENESE & NICARDIPINE
Trang 165.4 Theo dõi khi dùng thuốc chống co giật, hạ áp (MgSO4, Nicardipin)
Trang 18BỆNH VIỆN TỪ DŨ Họ và tên bệnh nhân: Trần Thị A Tuổi: 32
Trang 19BỆNH VIỆN TỪ DŨ Họ và tên bệnh nhân: Trần Thị A Tuổi: 32
TP.HỒ CHÍ MINH Khoa/phòng: Sản A/ 109
Ngày: 01/04//2019
PHIẾU THEO DÕI HỘI CHỨNG HUYẾT ÁP CAO TRONG THAI KỲ
(Phiếu thực hiện từ ngày 01/04/2019 Đã được P KHTH duyệt)
Phiếu theo dõi khi dùng thuốc MgSO4, Nicardipin
Trang 205.5 Theo dõi thai phụ thực hiện đúng chế độ điều trị
thần…
Uống đủ nước
+ Nhức đầu, hoa mắt, ù tai…
+ Đau vùng thượng vị
+ Dấu xuất huyết dưới da
→ Báo ngay cho nhân viên y tế
Trang 21VI Chẩn đoán điều dưỡng (V/Đ cần chăm sóc)
1 Nguy cơ sản giật, phù phổi cấp xảy ra cho thai
4 Nguy cơ băng huyết sau sanh do rối loạn các
yếu tố đông máu
5 Thiếu kiến thức về bệnh lý TSG - SG
Trang 22• Theo dõi tổng trạng: bứt rứt, bồn chồn, lo âu
• Dấu hiệu TK: nhức đầu, chóng mặt, tiếp xúc chậm
• Huyết áp tăng cao, SpO2 ↓ (<95%)
• Mạch nhanh > 100 lần/phút
• Thở nhanh > 25 land/phút, khó thở (ngồi thở)
• Có dấu hiệu ho khan, tức ngực
• Phản xạ gân xương rất nhạy
VI Kế hoạch chăm sóc
1 Nguy cơ sản giật, phù phổi cấp xảy ra cho thai phụ do cao huyết áp
Trang 232 Nguy cơ NBN,thai chậm phát triển, suy thai, thai chết lưu,do giảm sự cung cấp
máu đến thai nhi
• Đo BCTC mỗi ngày
• Nghe tim thai
• Hướng dẫn thai phụ đếm cử động thai ( thai máy)
• Thực hiện Non Stresstest theo y lệnh
• Siêu âm theo y lệnh bác sĩ để xác định tình trạng thai nhi, lượng ối, nhau thai
• Báo BS khi có những yếu tố bất thường
Trang 243.Nguy cơ sinh non do tình trạng HA của
mẹ không ổn định
Theo dõi các dấu hiệu chuyển dạ, cơn gò
TC, độ xóa mở CTC, ngôi thai, ối
Trang 254 Nguy cơ băng huyết sau sanh do rối loạn yếu tố đông máu:
Trang 265.Thiếu kiến thức về bệnh lý TSG - SG:
- Cung cấp thông tin về bệnh lý cao HA do
thai, TSG- SG cho thai phụ biết
-Trao đổi với thai phụ về phương pháp điều trị, chăm sóc tại bệnh viện
- Hướng dẫn thai phụ cách phát hiện, các dấu hiệu nặng của bệnh → báo NVYT kịp thời
- Hướng dẫn thai phụ theo dõi tiếp HA mỗi
ngày sau khi điều trị ổn hoặc có thai lần sau
- Phát tờ rơi cung cấp một số thông tin cơ
bản liên quan đến TSG – SG cho NB và
người nhà đọc và hiểu các nội dung cần thiết
Trang 27Cung cấp thông tin thiết thực
Trang 28VII Chăm sóc và xử trí điều dưỡng
• Thực hiện theo KHCS, tùy theo tình trạng và mức độ bệnh
• Theo dõi nghiêm túc, thận trọng, luôn quan sát
và đánh giá tình trạng bệnh để phát hiện và xử trí kịp thời nhằm phòng ngừa các biến chứng:
Sản giật
Phù phổi cấp
Nhau bong non, BHSS
Trang 29Chăm sóc và xử trí điều dưỡng
• Hạn chế dịch truyền, theo dõi sát dịch ra,
• Đặt thông tiểu liên tục khi có thiểu niệu hay phù phổi cấp
• Khi thiểu niệu kèm giảm oxy (SpO2 <95%) có khả năng diễn biến phù phổi cấp
• Cần đo SpO2 đối với BN TSG và khi có dấu hiệu trở nặng
• Thái độ xử trí khi có cấp cứu : nhanh nhẹn, chính
xác, phối hợp nhiều người tham gia, phương tiện
cấp cứu được trang bị đầy đủ
EVIDENCE GRADING Level of Evidence: IIIC
Trang 30VIII.Lượng giá sau chăm sóc TSG nặng
Diễn biến tốt khi:
1 Huyết áp:
• HA hạ dần và điều trị mong đợi
• HA duy trì ở mức độ cho phép
• HA không dao động thường xuyên
• Nước tiểu tăng dần trong 24 giờ, màu sắc trong hơn
• Protein niệu giảm dần
• Phù giảm dần
• Cân nặng giảm nhẹ,không tăng thêm
Trang 31• Thai phát triển, cử động thai tốt (BCTC & SA)
• Các xét nghiệm chức năng có chiều hướng trở về bình thường
• Thực hiện thuốc kịp thời đầy đủ, bệnh có xu hướng tiến triển tốt
Trang 32IX Tư vấn & truyền thông giáo dục sức khỏe:
NB tuân thủ chế độ ăn (ít muối giàu đạm)
các BV chuyên khoa tim mạch
nguy cơ cao HA tăng lên
→ ảnh hưởng đến sức khỏe
Trang 33Phòng TTGDSK khoa Sản A- BVTD
Trang 34X CẤP CỨU SẢN GIẬT
• Là một cấp cứu sản khoa,có thể gây tử vong mẹ và con
• Là một trong năm tai biến sản khoa
• Là biến chứng nghiêm trọng của TSG
• Có thể xuất hiện trước,trong và sau đẻ
Cần có thái độ và kinh nghiệm xử trí nhanh nhạy, kịp thời
Trang 35X.1 Chuẩn bị: dụng cụ, thuốc khi có SG
Tất cả dụng cụ,thuốc cấp cứu được để trên xe cấp
cứu nơi dễ thấy, dễ lấy
Xe cấp cứu (được trang bị có cơ số)
Túi cấp cứu (kiểm tra đủ cơ số kèm thuốc)
Thuốc có thêm MgSO4 15% 1,5g (2-6 ống)
Máy hút đàm nhớt
Dây vải hoặc săng vải cố định người bệnh( khi cần)
Trang 36Phương tiện cấp cứu cần thiết
Trang 37X.2 Thực hiện:
Khi nghe báo sản giật, cần có 2-3 người thực hiện cùng một lúc
→cố định người bệnh Lập đường truyền (TM lớn)
hiện tiếp y lệnh
→mời báo BS khẩn → ghi HSBA→ chỉ đạo thực hiện
y lệnh →KHCS
NHS trưởng kíp phân công cùng theo dõi thực hiện
Trang 38X.3 Cắt cơn giật
Lưu ý:
• Magnesium sulfate 15% 1,5g theo y lệnh (lưu ý CCĐ) *
• Tấn công liều 3-6g bolus trong 15-20 phút (TTM)
• Duy trì liều 1-2 g/giờ ( theo chỉ dịnh BS)
Trang 39CÔNG CỤ TIẾP CẬN TRỌNG TÂM SẢN GIẬT
(Bảng kiểm XT sản giật)
2 Kêu gọi sự giúp đỡ: bác sĩ sản khoa, gây mê hồi sức, bác sĩ nhi khoa,
điều dưỡng,nữ hộ sinh,
6 Chỉnh tư thế bệnh nhân nghiêng đầu sang trái
7 Thông đường thở và duy trì cung cấp oxy:
Đo SpO2
Gắn dây cho bệnh nhân thở oxy
Chuẩn bị máy hút đàm nhớt (nếu cần)
10 Lập đường truyền tĩnh mạch (1 hoặc 2 đuòng truyền lớn)
11 Magnesium sulfate (lưu ý CCĐ) *
Tấn công liều 4-6 g bolus trong 15-20 phút
Duy trì liều 1-2 g/giờ
Dán nhãn Magnesium sulfate
Trang 40
Nội dung Có Không
12 Cơn giật có lặp lại?
Nếu có chuyển đến 13
Nếu không chuyển đến 16
13 Tiếp tục duy trì đường thở, hỗ trợ thông khí
Tấn công lại một liều Magnesium sulfate 2g bolus trong vòng 5 phút
Thận trọng dấu hiệu ngộ độc Magnesium
15 Cân nhắc sử dụng các thuốc thay thế sau:
Midazolam 1-2mg (TM) có thể lặp lại sau 5-10 phút đường uống
Lorazepam 4mg (TM) trong 2-5phút, có thể lặp lại sau 5-15phút đường
uống Liều tối đa 8mg/12 giờ
Diazepam 5-10mg (TMC) có thể lặp lại mỗi 15phút đường uống Tối đa
30mg
16 Sau khi khống chế cơn giật:
Duy trì Magnesium đến 24 giờ sau cơn giật cuối hoặc đến sau sanh thậm
chí lâu hơn (nếu cần)
Kiểm tra dấu hiệu tổn thương thần kinh trung ương Chụp CT hoặc MRI
đầu (nếu nghi ngờ)
17 Khi bệnh nhân ổn định, lập kế hoạch CDTK phù hợp
Trang 41X.4 Thực hiện y lệnh miệng (nếu có – khẩn)
Thực hiện theo qui trình BV đã ban hành
Trang 42 Những vấn đề cần lưu ý:
1 Thử phản xạ gân xương (PXGX):
xương đầu gối→ xương bánh chè
2 Cách đo huyết áp:
Những ưu, nhược điểm của máy đo huyết áp
+ Ưu điểm:
Máy đo HA cơ cho kết quả đo chính xác, nếu người
sử dụng biết đo đúng cách,độ sai số rất nhỏ
+ Nhược điểm:
Nếu nghe sai một nhịp, thì sẽ bị lệch đi 10 số
những người có thính lực kém, hoặc băng quấn tay không đúng kích cỡ, cũng sẽ làm sai lệch kết quả
Trang 43+ Chuẩn bị trước khi đo huyết áp
• NB không mặc quần áo quá chật sẽ tạo ra áp lực, khiến cho máu trong cơ thể không lưu thông được
và ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả đo
• Nghỉ ngơi trong vòng 5-10 phút
• Tư thế đo: ngồi hoặc nằm
Trang 44– Siết vòng bít bằng khóa dán với lực vừa phải
Trang 453 Cách lấy đạm niệu 24 giờ
• Gỉải thích mục đích của việc lấy nước tiểu 24 giờ
• Cho thai phụ đi tiểu sạch trước khi phát bình
• Bình 5l chứa chất bảo quản (DD Formol 10% 2ml/mẫu)
• Hướng dẫn thai phụ và người nhà cách lấy nước tiểu:
Kể từ lúc phát bình tất cả nước tiểu của thai phụ phải được giữ lại trong bình, đúng 24 giờ sau
• Đủ 24 giờ lắc đều bình chứa, lấy mẫu cho vào ống nghiệm
• NHS ghi tổng số lượng nước tiểu trong bình sau 24 giờ (tính theo đơn vị ml) vào phiếu yêu cầu xét nghiệm
• Gởi phòng xét nghiệm
• Lấy kết quả XN trình bác sĩ
Trang 46Bình/ đạm niệu 24 giờ
Trang 474 Điều kiện cần thiết trong C/S TSG
1 Chăm sóc sp TSG cần Bs và Nhs có trình độ
chuyên môn phù hợp, lý tưởng khi có sp TSG nặng nên chọn 1 Nhs giỏi nhất đang có mặt và kinh
nghiệm về bệnh này (cho mỗi sp, với tỉ lệ 1:1)
2 Sp bị tiền sản giật nặng nên được chăm sóc bởi
một nhóm đa chuyên khoa: phối hợp sản – nhi –
gây mê – XN – ngân hàng máu và phòng Công tác
xã hội
EVIDENCE GRADING Level of Evidence: IIIC
Trang 48Tài liệu tham khảo
kỳ”
sản
sau đẻ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 4673/QĐ-BYT ngày 10/11/2014
của Bộ Y tế)
BVTD 2009
Trang 4949