Bệnh phổi ĐTĐ Thai kỳ Nhiễm trùngBệnh thận Ối vỡ sớm Đa thai Bệnh tuyến giáp Thai quá ngày Thiếu máu tha Bệnh tự miễn XH âm đạo RL nhịp tim thaii Cao HA Giảm cử động thai Thiều ối ĐTĐ Ch
Trang 1TRƯỞNG KHOA SẢN A BỆNH VIỆN TỪ DŨ
TS.BS PHAN TRUNG HÒA
Trang 2Ý nghĩa của CTG trong đánh giá sức khỏe thai
TS.BS Phan Trung Hòa Bệnh viện Từ Dũ
2017
Trang 3Nội dung
1 Cung cấp oxy cho thai
2 Đáp ứng với thiếu oxy của thai trong TC
3 Nhắc lại thai suy
4 Đánh giá sức khỏe thai
5 Monitor sản khoa
6 Diễn giải CTG theo ACOG
7 Diễn giải CTG theo FIGO và NICE
8 Diễn giải CTG theo sinh lý bệnh
Trang 4Cung cấp Oxy cho thai
Trang 5Trao đổi Tử cung – nhau
• Máu mẹ qua ĐMTC vào khoảng gian nhau, sau đó trở về tuần hoàn mẹ qua TMTC
• Máu thai qua các ĐM rốn vào khoảng gian nhau và trở về tuần hoàn thai qua TM rốn
• Trao đổi khí phụ thuộc lưu lượng máu không tắc nghẽn qua bánh nhau
Trang 6Trao đổi Tử cung – nhau
Phần mẹ của nhau thai
Trang 7Trao đổi Tử cung – nhau
• Khi cơ TC co, máu có dưỡng khí qua ĐMTC có
Trang 8Đáp ứng với thiếu oxy của thai
trong tử cung
Trang 9Đáp ứng của thai trong tử
cung Tuần hoàn thai
Phổi Gan
Thận trái
TM rốn
Máu giàu oxy
Máu nhgèo oxy
Máu trộn
Trang 10Đáp ứng của thai trong tử cung
Trang 11Nh ắc lại Thai suy
Trang 12Thai suy là gì?
đoán lâm sàng qua các phương pháp gián tiếp
• Thai suy: Thiếu oxy gây tổn thương thai hay chết thai nếu không được khắc phục hoặc đưa thai ra ngay
• Thường pH da đầu thai < 7.2 chứng tỏ là suy thai
Trang 13Các yếu tố nguy cơ thiếu oxy thai
• Các yếu tố của thai
– Rối loạn chức năng tim mạch
– Dị tật
• Các yếu tố dây rốn và nhau
– Bất thường dây rốn: quấn dây rốn, thắt nút, sa dây rốn
– Bánh nhau bất thường
Trang 14Nguyên nhân thiếu oxy thai
trong chuyển dạ
• Ngôi thai bất thường
• Chuyển dạ sinh non
• Vỡ ối > 24 giờ trước sinh
• Chuyển dạ kéo dài
• Dùng thuốc an thần hay vô cảm
• Giảm thông khi mẹ, Mẹ thiếu oxy
• Hạ huyết áp do tê ngoài màng cứng hay tư thế nằm ngửa
Trang 15Sinh lý bệnh thiếu oxy thai
• Thiếu oxy!
– Toan huyết kích thích TK giao cảm
• Tăng huyết áp,
• Nhịp tim nhanh (dấu hiệu ban đầu)
– Toan huyết trầm trọng TK lang thang
Trang 16Sinh lý bệnh thiếu oxy thai
• Thiếu oxy trong chuyển dạ gây bại não,
chiếm 3-15% bại não!
• Thiếu oxy thai mạn có thể gây hội chứng đột tử ở trẻ sơ sinh Sudden Infant Death Syndrome (SIDS)
Trang 17Biểu hiện lâm sàng
Suy thai mạn
– Thai chậm tăng trưởng
– Rối loạn đơn vị mẹ-nhau-thai
– Máy theo dõi tim thai
– Đếm cử động thai
– Soi ối
Trang 18Biểu hiện lâm sàng
Trang 19Ảnh hưởng của ngạt
• Thiếu oxy thai kèm biến chứng trầm trọng toàn
bộ hệ thống
• Thai có thể bị:
ischemic encephalopathy - HIE
– HC hít phân su
– Toan huyết mất bù
– Bại não
– Co giật
Trang 20Đánh giá
Trang 21Các test trước sinh
• Đếm cử động thai
• Non stress test
• Contraction stress test
• Biophysical profile
Trang 22Cử động thai
• Đếm cử động thai: rẻ, không xâm lấn, mẹ có thể
đánh giá sức khỏe thai
• Thường từ 26 tuần, ban đêm rõ và nhiều hơn
• Chu kỳ ngủ: 20-40 phút, hiếm khi quá 90 phút
(RCOG)
Trang 23Các test trong khi sinh
• Nghe tim thai ngắt quãng: CD nguy cơ thấp
• Gắn máy theo dõi tim thai liên tục
• Đo pH da đầu thai
Trang 24Các dấu điển hình của thai suy
Trang 25Monitor sản khoa
Trang 26Bệnh phổi ĐTĐ Thai kỳ Nhiễm trùng
Bệnh thận Ối vỡ sớm Đa thai
Bệnh tuyến giáp Thai quá ngày Thiếu máu tha
Bệnh tự miễn XH âm đạo RL nhịp tim thaii Cao HA Giảm cử động thai Thiều ối
ĐTĐ Chấn thương bụng Đa ối
Tiền sử tai biến sản khoa, thai chết lưu
Ối nhuộm phân su KPCD CD sinh non
Trang 27Ưu điểm
Âm thanh tim thai ổn định sẽ làm yên lòng gia đình
Cung cấp thêm thông tin SK thai và khuynh
hướng tiến triển của tim thai rõ ràng hơn
Đường biểu diễn tim thai giúp hỗ trợ chẩn đoán
và xử trí
Trang 29Vai trò nữ hộ sinh
Trong quá trình sinh, NHS:
Là người chịu trách nhiệm pháp lý (legally
responsible) cho việc diễn giải chính xác đường biểu diễn tim thai?
Là người đầu tiên can thiệp dựa trên những gì thấy trên biểu đồ và ghi lại những can thiệp đó
Trang 30Diễn giải CTG theo ACOG
Trang 321 Danh từ - định nghĩa
Nhịp tăng:
Ở thai < 32 tuần: Nhịp tăng > 10 nhịp/phút so với NTTCB, kéo dài hơn 10 giây nhưng không quá 2 phút.
Ở thai ≥ 32 tuần: Nhịp tăng > 15 nhịp/phút so với
NTTCB, kéo dài hơn 10 giây nhưng không quá 2 phút.
Nhịp tăng kéo dài: Nhịp tăng kéo dài hơn 2 phút
nhưng không quá 10 phút Hiện tượng tăng kéo dài trên 10 phút thì không gọi là nhịp tăng mà là thay đổi NTTCB.
Trang 331 Danh từ - định nghĩa
Nhịp giảm:
Nhịp giảm sớm (DIP 1): Là nhịp giảm ngắn hạn, độ dài từ lúc khởi đầu đến lúc nhịp tim thai ở mức thấp nhất là ≥ 30 giây, cân xứng và hằng định so với cơn co.
Trong đa số trường hợp: Khởi đầu, cực tiểu và phục hồi của
nhịp giảm trùng với khởi điểm, đỉnh và kết thúc cơn co.
Nhịp giảm muộn (DIP 2): Là nhịp giảm ngắn hạn, độ dài từ lúc khởi đầu đến lúc nhịp tim thai đạt cực tiểu là ≥ 30 giây và hằng định so với cơn co tử cung.
Trong đa số trường hợp: Khởi điểm, cực tiểu và phục hồi nhịp giảm đến sau khởi điểm, đỉnh và kết thúc cơn co.
Trang 341 Danh từ - định nghĩa
Nhịp giảm:
Nhịp giảm biến đổi (DIP 3): Là nhịp giảm ngắn hạn, đột
ngột với độ dài từ thời điểm khởi đầu đến thời điểm nhịp tim thai đạt cực tiểu là < 30 giây, có hay không có liên hệ
với cơn co tử cung Khi DIP 3 xuất hiện cùng với cơn co tử cung, khởi đầu, độ sâu và độ dài của nhịp giảm thường thay đổi theo các cơn co tử cung kế tiếp nhau.
Nhịp giảm kéo dài: Là nhịp giảm có biên độ ≥ 15 nhịp/phút
so với NTTCB, kéo dài trên 2 phút nhưng không quá 10
phút Hiện tượng giảm kéo dài trên 10 phút không được
xem là nhịp giảm kéo dài mà là thay đổi NTTCB.
Trang 352 Phân nhóm CTG
Biểu đồ loại I – nhóm I
NTTCB: 110 - 160 l/ph
DĐNT bình thường
Không có DIP 2 hay DIP 3
Có hay không có DIP 1
Có hay không có nhịp tăng
Trang 36Biểu đồ loại I – nhóm I
Biểu đồ loại I dự báo một tình trạng về toan kiềm
bình thường ở thai nhi Trong trường hợp này chỉ
cần theo dõi một cách bình thường và không
cần có bất cứ can thiệp nào.
2 Phân nhóm CTG
Trang 372 Phân nhóm CTG
Biểu đồ loại I – nhóm I
Trang 38Biểu đồ loại III – nhóm III
Biểu đồ loại III: có bất thường về toan kiềm thai
giải quyết các vấn đề lâm sàng Cần xem xét các
nguyên nhân: cung cấp oxy cho mẹ, thay đổi tư thế của mẹ, ngưng các kích thích chuyển dạ,
giải quyết tình trạng hạ huyết áp,… Nếu không điều chỉnh được biểu đồ III thì xem xét đến việc chấm dứt cuộc chuyển dạ
2 Phân nhóm CTG
Trang 392 Phân nhóm CTG
Biểu đồ loại III – nhóm III
DIP 2 lặp lại.
DIP 3 lặp lại.
NTTCB chậm.
Trang 40Biểu đồ loại III – nhóm III
a Mất DĐNT và một trong các yếu tố sau:
2 Phân nhóm CTG
Trang 41Biểu đồ loại III – nhóm III
Dao động đều của DĐNT dạng sóng hình SIN
Sóng mịn, kéo dài ít nhất 10 phút, có thể lặp lại mỗi 3-5 chu kỳ trong 1 phút và biên độ từ 5–15 nhịp quanh trị số TTCB
DĐNT của TTCB mất
Thường kèm theo:
Thiếu máu thai mạn trầm trọng,
Thiếu oxy hay toan huyết trầm trọng
2 Phân nhóm CTG
Trang 42Biểu đồ loại III – nhóm III
Trang 43Biểu đồ loại III – nhóm III
b Biểu đồ
hình sin:
2 Phân nhóm CTG
Trang 44Biểu đồ loại III – nhóm III
b Biểu đồ hình sin:
2 Phân nhóm CTG
Trang 45Biểu đồ loại III – nhóm III
b Biểu đồ hình sin:
2 Phân nhóm CTG
Trang 46Biểu đồ loại III – nhóm III
b Biểu đồ hình sin:
2 Phân nhóm CTG
Trang 47Biểu đồ loại III – nhóm III
b Biểu đồ hình sin:
2 Phân nhóm CTG
Trang 48Biểu đồ loại II – nhóm II
gồm các biểu đồ không thuộc loại I hay III
1 Nhịp tim thai cơ bản
NTTCB chậm nhưng không kèm theo mất DĐNT.
NTTCB nhanh.
2 Phân nhóm CTG
Trang 49Biểu đồ loại II – nhóm II
Biểu đồ loại này chưa đủ dự báo về tình trạng toan
kiềm, có ý nghĩa là ở thời điểm hiện tại: dữ kiện không
rõ để xếp vào loại I hay III
Trong trường hợp này cần theo dõi liên tục, đánh
giá lại trong bối cảnh lâm sàng tổng thể Trong 1 số trường hợp, cần thực hiện thêm CTG test đảm bảo
rằng thai đang an toàn và các biện pháp hồi sức
thai
2 Phân nhóm CTG
Trang 50Biểu đồ loại II – nhóm II
2 Dao động nội tại
DĐNT tối thiểu
2 Phân nhóm CTG
Trang 51Biểu đồ loại II – nhóm II
2 Dao động nội tại
Không có DĐNT nhưng không kèm theo nhịp giảm lặp lại.
2 Phân nhóm CTG
Trang 52Biểu đồ loại II – nhóm II
2 Dao động nội tại
DĐNT tăng
2 Phân nhóm CTG
Trang 53Biểu đồ loại II – nhóm II
3 Nhịp tăng
không có nhịp tăng sau kích thích thai.
2 Phân nhóm CTG
Trang 54Biểu đồ loại II – nhóm II
4 Nhịp giảm
DIP 3 lặp lại kèm DĐNT bình thường
2 Phân nhóm CTG
Trang 55Biểu đồ loại II – nhóm II
4 Nhịp giảm
Nhịp giảm kéo dài
2 Phân nhóm CTG
Trang 56Biểu đồ loại II – nhóm II
4 Nhịp giảm
DIP 2 lặp lại kèm DĐNT bình thường
2 Phân nhóm CTG
Trang 60Diễn giải CTG theo FIGO và NICE
Trang 61Diễn giải CTG trong CD
theo FIGO 2015
Trang 62Diễn giải CTG trong CD
theo NICE
Trang 63So sánh FIGO NICE ACOG
Trang 64So sánh FIGO NICE ACOG
Trang 65So sánh FIGO NICE ACOG
Trang 66Di ễn giải CTG
Trang 67Thay đổi khi CD
• Trong CD, đầu thai đi xuống khung chậu đầu dò phải di chuyển theo hướng xuống khung chậu.
• Bình thường khi diễn giải CTG, nhịp giảm có thể thấy khi
có cơn gò do đầu thai bị chèn ép qua tác động hệ TK đối giao cảm đưa đến giảm nhịp tim thai, hoặc do chèn ép
dây rốn, giảm tưới máu nhau – tử cung trong cơn gò.
• Mẹ lo lắng do đau có thể làm tăng phóng
thích catecholamine trong CD
• Tuy nhiên, có thể có nhịp tăng khi gò do giảm máu dẫn tới tăng cung lượng tim bù lại.
Trang 68Đáp ứng của thai khi thiếu oxy
Tăng nhịp tim
Đưa máu giàu oxy từ nhau
Co mạch ngoại biên
Để tái phân bố máu
Tăng phân giải Glycogen
Để tắng cung cấp năng lượng
Trang 69C ompensated Stress – Bù trừ (TTCB ổn định và DĐNT bình thường
Decompensatetion- Mất bù: TTCB không ổn định và thay đổi DĐNT
Trang 70CTG khi khởi đầu thiếu oxy
Khởi đầu thiếu oxy:
sẽ có nhịp giảm để bảo vệ cơ tim trước những tác động mạnh của cơn co TC, trong khi đó có những nhịp tăng giữa các cơn gò Nếu thiếu oxy tiến triển, các nhịp giảm sẽ trở nên rộng hn và sâu hơn,
và nhịp tăng sẽ mất khi thai cố dự trữ oxy và năng lượng
Trang 71Nhịp giảm do thai bị chèn ép
Nhịp giảm do “Baroreceptor” – áp lực:
Với rớt nhanh và hồi phục nhanh của TTCB
Trang 72Nhịp giảm do thay đổi hóa học
Nhịp giảm do các Chemoreceptor – hóa học:
Nhịp giảm hồi phục dần đường TTCB Độ sâu của nhịp giảm không rõ như nhịp giảm do Baroreceptor và tần số tim hồi phục sau khi cơn gò chấm dứt
Trang 73Nhịp giảm kéo dài
Nhịp giảm kéo dài:
Thiếu oxy cấp, tim thai tụt nhanh để bảo vệ cơ tim đến khi hết thiếu oxy Tuy nhiên, trường hợp tai biến khi sinh (VD: nhau bong non) tổn thu7p7ng cơ tim không thể hồi phục có thể xảy ra do phối hợp thiếu oxy và giảm thể tích máu
Trang 74Thiếu oxy cấp
Thiếu oxy cấp:
Đột ngột rớt TT do gián đoạn cấp tuần hoàn thai
Trang 75Thiếu oxy bán cấp
Thiếu oxy bán cấp:
Thai trải qua từ từ, TTCB bình thường ít hơn nhịp giảm, kèm theo đáp ứng “dâng sóng (surge) cathecolamine”
Trang 76Thiếu oxy tiến triển dần
(gradually)
Thiếu oxy tiến triển chậm:
Có nhịp giảm, không nhịp tăng và TTCB tăng (do cathecolamine)
Trang 77Thiếu oxy kéo dài
Thiếu oxy kéo dài:
TTCB ở mức giới hạn trên của bình thường, kết hợp mất hoàn toàn DĐNT
và có nhịp giảm nông
Trang 78Kết liễu - preterminate
Kết liễu:
Mất hết DĐNT, kèm nhịp giảm muộn qua receptor ho học gợi ý toan huyết Không giống thiếu oxy mạn, thai không thể duy trì mức TTCB cao hơn mức bt trước đó
để tưới máu tới các cơ quan sinh tồn và do toan hóa cơ tim, đường TTCB như sóng “lăn tăn”
Trang 79Điều trị thiếu oxy thai
Bệnh của mẹ cần điều trị:
• Ổn định huyết áp
• Nằm nghiêm trái
• Theo dõi việc cung cấp oxy cho mẹ
• Khám âm đạo loại trừ sa dây rốn
Vấn đề chính là sự chậm trễ đưa ra quyết định thời điểm đưa thai ra hơn là chẩn đoán được thai suy.
Trang 80Trân trọng cám ơn!