KHUYẾN CÁO VỀ ĐIỀU TRỊ SUY TIM CẤP: LIỆU PHÁP OXY VÀ HỖ TRỢ THÔNG KHÍTheo dõi độ bão hòa oxy động mạch qua da SpO2 được khuyến cáo I C Xét nghiệm pH và CO2 máu tĩnh mạch có thể bao gồm l
Trang 1THÔNG KHÍ NHÂN TẠO
CHO BỆNH NHÂN SUY TIM CẤP
P G S T S N G U Y Ễ N V I Ế T Q U A N G
T H S B S N G U Y Ễ N V I Ế T Q U A N G H I Ể N
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
- Suy tim cấp (Acute Heart Failure-AHF) là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất khiến bệnh nhân (BN) nhập viện, đặc biệt ở người trên 65 tuổi.
- Số lượng BN nhập viện vì tỉ lệ AHF ngày càng tăng do tuổi thọ càng cao (tỉ lệ suy tim tăng theo tuổi).
- BN AHF nhập viện có thể chia thành suy tim với chức năng tâm thu giảm hoặc bảo tồn với tỉ lệ gần tương đương
nhau và hầu hết là do đợt cấp của suy tim mạn
- Việc nhận định từng thể suy tim, các yếu tố thúc đẩy,
nguyên nhân gây AHF là rất cần thiết và đòi hỏi phải
nhanh chóng và chính xác.
Trang 3PHÂN LOẠI SUY TIM CẤP
high BP, +/- preserved LV systolic fxn;
increased sympathetic tone with ↑HR,
vasoconstriction; may be euvolaemic or
only mildly hypervolemic, and
frequently with signs of pulmonary or
systemic congestion
Severe respiratory distress, ↑RR,
orthopnea, rales O2 sats <90% RA
prior to O2
Clinical and lab evidence of an
ACS; ~15% of patients with an ACS
have signs and symptoms of HF
Episodes of AHF are frequently
assoc w/ or precipitated by
arrhythmia (bradycardia, AF, VT).
Usually sys BP <90 mmHg or drop
in MAP >30 mmHg and absent/low urine output Organ hypoperfusion and pulmonary congestion develop rapidly
low output in absence of pulmonary congestion with increased JVP, w/ or w/out HSM, and low LV filling pressures
usually a hx of prog
worsening of known chronic HF on Rx, and evidence of systemic/pulmonary congestion
ESC 2008
Trang 4ĐIỀU TRỊ
Ngắn hạn(khoa cấp cứu/ICU/CCU):
♦ Cải thiện triệu chứng, khôi phục cung cấp Oxy, cải thiện tưới máu cơ quan và huyết động, giới hạn tổn thương tim/thận, giảm thiểu số ngày điều trị tại ICU
Trung hạn(khoa phòng):
♦ Ổn định BN, tối ưu hóa chiến lược điều trị, khởi đầu phương pháp điều trị thích hợp (cứu mạng), xem xét các phương pháp điều trị bằng dụng cụ nâng cao nếu cần, giảm thiểu số ngày nằm viện Dài hạn: khi xuất viện:
Trang 5KHUYẾN CÁO VỀ ĐIỀU TRỊ SUY TIM CẤP: LIỆU PHÁP OXY VÀ HỖ TRỢ THÔNG KHÍ
Theo dõi độ bão hòa oxy động mạch qua da (SpO2) được khuyến cáo I C
Xét nghiệm pH và CO2 máu tĩnh mạch (có thể bao gồm lactate) có thể
được xem xét, đặc biệt ở bệnh nhân phù phổi cấp hoặc tiền sử COPD Ở
bệnh nhân choáng tim, máu động mạch được ưa thích hơn.
Liệu pháp oxy được khuyến cáo ở bệnh nhân suy tim cấp và SpO2 < 90%
hoặc PaO2< 60 mmHg (8,0 kPa) để điều chỉnh giảm oxy máu I C
Thông khí áp lực dương không xâm lấn (CPAP, BiPAP) nên được xem
xét ở các bệnh nhân suy hô hấp (tần số thở > 25 lần/phút, SpO 2 <
90%) và bắt đầu càng sớm càng tốt để giảm công hô hấp và giảm tỉ lệ
đặt nội khí quản.
Thông khí áp lực dương không xâm lấn có thể giảm huyết áp và nên
sử dụng thận trọng ở bệnh nhân tụt huyết áp Huyết áp nên được
theo dõi thường xuyên khi sử dụng liệu pháp này.
Đặt nội khí quản được khuyến cáo nếu suy hô hấp dẫn đến giảm oxy máu
(PaO2 < 60 mmHg (8,0 kPa)), tăng thán máu (PaCO2 > 50 mmHg (6,65
kPa)) và toan hóa (pH < 7,35) không thể được điều trị bằng thông khí
không xâm lấn
Trang 6ESC GUIDELINE 2016
Trang 7CƠ SỞ TKNT TRONG SUY TIM
Suy tim là tình trạng tim không đáp ứng
được đầy đủ nhu cầu tưới máu của cơ thể + Nguyên nhân:
o Hủy hoại cơ tim
o RL chức năng van tim
o Do loạn nhịp
o Các nguyên nhân hiếm gặp khác
+ ST có thể mới xuất hiện hoặc đợt mất bù của suy tim mạn
Trang 8THÔNG KHÍ NHÂN TẠO
không đảm bảo được chức năng, nhằm cung cấp trợ giúp nhân tạo về thông khí và oxy hóa.
– Về nguyên lý: mô phỏng, bắt chước theo TKTN, cũng tạo ra sự chênh lệch về áp suất để đưa khí vào phổi.
• TKNT góp phần cứu sống nhưng cũng có thể
gây hại, thậm chí tử vong cho BN qua những tác động trên các hệ hô hấp, tuần hoàn …
• Tác động của TKNT trên hệ hô hấp được biết rất
rõ, nhưng trên hệ tuần hoàn vẫn còn ít được
nghiên cứu và quan tâm
Trang 9MỤC ĐÍCH CỦA THÔNG KHÍ NHÂN TẠO
– Thông khí: duy trì thỏa đáng thông khí phế nang
• Đưa khí mới vào và đẩy khí cũ ra: sửa chữa hoặc ngừa toan hô hấp (CO2)
• Giảm công thở: dự phòng hay phục hồi nhanh
chóng mệt mỏi cơ hô hấp
– Oxy hóa máu: duy trì nhu cầu sử dụng Oxy
• Nồng độ oxy trong khí thở vào (FiO2).
• Làm nở phổi (chống xẹp phế nang), giảm shunt phổi.
• Tăng thời gian trao đổi khí (cả thì thở vào và thì thở ra): dùng PEEP
Trang 10MÁY THỞ HIỆN ĐẠI
Trang 116 mode thở TKXN cơ bản
1 VCV: VOLUME COTROL VENTILATION
2 PCV: PRESSURE COTROL VENTILATION
3 ACV: ASCISTE CONTROL VENTILATION
4 IMV: INTERMITENT MANDATORY VENTILATION
5 PSV: PRESSURE SUPPORT VENTILATION
6 PEEP: POSITIVE END EXPIRATORY PRESSURE
Trang 12Cài đặt máy thở
Mode thở
Cài đặt thông số
Trang 13Thực hành
Bắt đầu bằng hỗ trợ kiểm soát thể tích
Sau đó chuyển hỗ trợ áp lực càng nhanh càng tốt Thông số cài đặt máy thở thường dùng
Trang 14TÁC ĐỘNG TIM MẠCH CỦA TKNT
Critical Care and Resuscitation 1999; 1: 388-399
Trang 15TÁC ĐỘNG TIM MẠCH CỦA TKNT
Heart 2013 December ; 99(24): 1812–1817.
Trang 16THÔNG KHÍ NHÂN TẠO KHÔNG XÂM NHẬP
Trang 17TK không xâm nhập: không phải là khái niệm mới - bắt đầu nửa đầu thế kỷ XX
Trang 19CHỈ ĐỊNH
- BN có nhiều nguy cơ khi phải đặt ống NKQ
- Tần số thở ≥ 30 lần/phút
- SpO2 ≤ 90% kéo dài
hay PaO2/FiO2<200 với thở oxy > 4 L/phút
- Tăng thán khí nhẹ (CO2< 45 mmHG) hay nhiễm toan
(pH<7.3) – Chọn CPAP hay BIPAP ?
- Mệt cơ hô hấp
Trang 20CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không được đào tạo
- Ngừng thở & huyết động không ổn định
- Không có khả năng bảo vệ đường thở và nguy cơ nôn
- Bất thường giải phẫu mặt
- Mới phẩu thuật đường tiêu hóa hoặc hô hấp trên (< 7 ngày)
- RL ý thức hay không hợp tác hay không dung nạp
- Cần phải đặt NKQ ngay do diễn biến xấu
- Tắc nghẽn đường thở rất nặng
Trang 21CÁC PHƯƠNG THỨC THỞ MÁY
KHÔNG XÂM NHẬPThông khí với áp lực dương liên tục (CPAP)
› CPAP = Thở tự nhiên+PEEP
› Luôn có một áp lực dương cố định trong đường thở.
› Khi thở ra, áp lực này là PEEP, giúp mở các phế
nang, mở các đường thở, giảm công hô hấp.
› Khi thở vào, áp lực dương này hỗ trợ một phần cho gắng sức thở vào, giúp giảm công thở vào.
› Vt và tần số hoàn toàn do BN tự điều chỉnh
Trang 22Phương thức hỗ trợ áp lực ( BiPAP)
BiPAP = CPAP+PS
› Vt phụ thuộc khả năng thở của BN, PS và sức cản của hệ hô hấp, tần số phụ thuộc bệnh nhân
Phương thức này giảm công hô hấp tốt hơn
CPAP vì có áp lực hỗ trợ
Trang 23- Thầy thuốc: được đào tạo
thở máy không xâm nhập
Trang 24- IPAP ban đầu 8-10 cmH2O.
- Tăng mỗi lần 2-4 cmH2O (max
~20 cmH2O) để đạt Vt > 7ml/kg
- EPAP ban đầu ~ 4-5 cmH2O
- Tăng tối đa IPAP tới 24 cmH2O
và EPAP 20 cmH2O
- FiO2 ≥ 40%
Trang 25Tiêu chuẩn cải thiện
Trang 26TÁC DỤNG CỦA PEEP
- Giảm tiền gánh
- Giãn thất phải do đẩy vách LT sang phía thất trái
- Giảm AL đổ đầy thất trái và CO
- Tăng sức cản mạch phổi
- Giảm thoát dịch phế nang
- PEEP giúp cải thiện thông khí phế nang trong PPC
- Mở các phế nang bị xẹp
- Tăng dung tích cặc chức năng
- Giảm “khoảng chết”
- Giảm shunt trong phổi
- Tăng thể tích khí lưu thông (Vt)
Trang 27NGỪNG THÔNG KHÍ KXN
Hiệu quả tốt, bệnh nhân ra khỏi tình trạng suy
hô hấp và không còn chỉ định thở máy
- Thông khí không xâm nhập không hiệu quả:
› Xuất hiện chống chỉ định
› Bệnh nhân khó chịu, không dung nạp
› Tình trạng suy hô hấp không được cải thiện
khi đó cần kịp thời chỉ định đặt ống nội khí quản
và tiến hành thông khí nhân tạo xâm nhập
Trang 28TÁC DỤNG PHỤ TKKXN
Khô niêm mạc đường HH do không làm ẩm khí thở vào.
- Cảm giác khó chịu do dòng khí (đau tai, đau xoang
mặt).
- Dò khí do mặt nạ không khít gây khô mắt, đỏ mắt.
- Chướng hơi do khí vào dạ dày.
- Căng phổi, tràn khí màng phổi.
- Do mặt nạ: đỏ da, loét da mặt (hay gặp nhất là
loét gốc mũi), dị ứng
Trang 29HIỆU QUẢ CPAP Ở BN SUY THẤT TRÁI
Trang 34SO SÁNH CPAP VÀ BiPAP
qua NC lâm sàng có đối chứng (RCT)
Trang 35K ẾT LUẬN
1.Thông khí xâm nhập có nhiều hạn chế nhiều
biến chứng có liên quan đến đặt NKQ
hàng đầu trong suy tim cấp, PPC do giảm tử
vong, giảm nhập ICU, giảm số ngày nằm ICU, nằm viện…
3.BiPAP chưa chứng minh hơn CPAP về chỉ
định dự phòng NKQ hay TV trong khi CPAP đơn giản hơn
4.PEEP đóng vai trò quan trọng khi TKNT xâm nhập cho suy tim cấp, sốc tim, cần lưu ý ở BN thiếu dịch
Trang 36XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!