GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể từng đoạn câu chuyện: Chiếc áo len theo lời của Lan.. Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý...[r]
Trang 12 Luyện đọc
* GV đọc toàn bài
- GV tóm tắt nội dung bài: - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn cách đọc
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
đọc từ khó
- HS đọc tiếp nối từng câu
- Luyện đọc từ khó:lạnh buốt, lất phất…
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS đọc theo đoạn
- GV hướng dẫn đọc những câu văn dài - Áo có dây kéo ở giữa,/ lại có cả mũ để
đội / khi có gió lạnh hoặc mưa lất phất //
- Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- GV hướng dẫn giải nghĩa 1 số từ mới
- GV giải nghĩa thêm các từ: lất phất,
phụng phịu
- HS giải nghĩa 1 số từ mới SGK
- Đọc từng đoạn trong nhóm: - Học sinh đọc theo nhóm 4
- GV đi theo dõi từng nhóm - Nhóm đọc tiếp nối nhau
3 Tìm hiểu bài:Tiết 2
* HS đọc thầm đoạn1:
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện
lợi như thế nào?
- Áo màu vàng, có dây đeo ở giữa, có mũ
để đội, ấm ơi là ấm
* 1HS đọc đoạn 2 + lớp đọc thầm
- Vì sao Lan dỗi mẹ ? - Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo
đắt tiền như vậy được
* Lớp đọc thầm Đ3:
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì? - Mẹ dành hết số tiền mua áo cho em Lan
con không cần thêm áo
* Lớp đọc thầm đoạn 4:
- Vì sao Lan ân hận? - HS thảo luận nhóm – phát biểu
- Tìm một tên khác cho truyện? - Mẹ và 2 con, cô bé ngoan
- Các em có bao giờ đòi mẹ mua cho
những thứ đắt tiền làm bố mẹ phải lo
lắng không?
- HS liên hệ
4 Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn đọc phân vai - 2HS đọc lại toàn bài
- HS nhận vai thi đọc lại truyện
- Lớp NX –bình chọn nhóm đọc hay nhất
- GV nhận xét chung
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể từng đoạn câu
chuyện: Chiếc áo len theo lời của Lan
2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý
Trang 2* Giúp HS nắm được nhiệm vụ - 1HS đọc đề bài và gợi ý trong SGK.
Lớp đọc thầm theo
- GV giải thích:
+ Kể theo gợi ý: Gợi ý là điểm tựa để
nhớ các ý trong truyện
+ Kể theo lời của Lan: Kể theo cách nhập
vai không giống y nguyên văn bản
* Kể mẫu đoạn 1:
- GV mở bảng phụ viết sẵn gợi ý - 1HS đọc 3 gợi ý kể mẫu theo đoạn
1HS kể theo lời bạn Lan
* Từng cặp HS tập kể - HS tiếp nối nhau nhìn gợi ý nhập vai
nhân vật Lan
* HS thi kể trước lớp - HS nối tiếp nhau thi kể đoạn 1,2,3,4
- Lớp bình chọn
IV Củng cố
- Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều
gì?
- NX tiết học
V Dặn dò
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh
BUỔI CHIỀU Tiết 1: Đạo đức
GIỮ LỜI HỨA (Tiết 1) Giáo viên bộ môn soạn giảng
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
A Mục tiêu
* Giúp học sinh:
- KT: Tính được độ dài đường gấp khúc, về tính chu vi hình tam giác, tứ giác
- KN: Củng cố về nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài “ đếm hình” và “vẽ hình”
- TĐ: HS chú ý trong giờ học, độc lập suy nghĩ khi làm toán
B Chuẩn bị
- Giáo án, bảng phụ, sgk
- Đồ dùng, sách vở
- Lớp, nhóm, cá nhân
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập
C Các hoạt động dạy học
I Ổn định: Hát
Trang 3II Kiểm tra
- 2 h/s lên bảng làm
45 : 5 = 9
30 : 5 = 6
40 : 4 = 10
36 : 4 = 9
- H/s nhận xét.- Đánh giá điểm
III Bài mới
a./ Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài
b./ Hướng dẫn ôn tập
* Bài 1:
- Y/c h/s quan sát đường gấp khúc
- Đường gấp khúc có mấy đoạn thẳng là
những đoạn thẳng nào? Nêu độ dài của
từng đoạn thẳng?
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta
làm như thế nào?
- Y/c h/s làm bài
- G/v nhận xét
b./ Y/c h/s đọc phần b
- Nêu cách tính chu vi của 1 hình
- Y/c h/s tính chu vi hình MNP
- Em có nhận xét gì về cv của hình
MNP
Và đường gấp khúc ABCD
* Bài 2
- Y/c h/s đọc đề bài
- Nêu cách do đoạn thẳng cho trước rồi
tính cv hình chữ nhật ABCD
- G/v nhận xét
* Bài 3
- Y/c h/s quan sát hình, đếm hình
- Y/c gọi tên hình vg theo cách đánh số
- 1 h/s đọc y/c phần a
- H/s quan sát để trả lời
- Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng tạo thành đó là AB, BC, CD Độ dài đoạn thẳng: AB = 34 cm, BC = 12 cm, CD =
40 cm
- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó
- H/s giải vào vở
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86 cm
- H/s nhận xét
- Tính chu vi hình tam giác
- Chu vi của 1 hình chính là tổng độ dài các cạnh của hình đó
- 1 h/s lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài giải
Chu vi hình tam giác MNP là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86 cm
- H/s nhận xét
- Chu vi hình tam giác bằng độ dài đường gấp khúc khép kín chính là hình tam giác MNP
- 1 h/s đọc đề bài
- H/s đo các đoạn thẳng
- Tính cv hình chữ nhật, giải vào vở
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm
- H/s nhận xét
H/s quan sát, đánh số hình vuông, đếm
Trang 4- Đếm số hình , gọi tên các hình đó.
Nhận xét kết luận lời giải
hình vg có trong hình vẽ, gọi tên
- Có 5 hình vg đó là:
H1: 1 + 2 H2: 3 H3: 4 + 5 H4: 6 H5: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6
- Có 6 hình tam giác là:
H1: 1 H2: 2 H3: 4
H4: 5 H5: 2 + 3 + 4 H6: 1 + 6 + 5
- H/s nhận xét
IV Củng cố
- Tóm lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
V Dặn dò
- Về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh
Tiết 3: Ôn toán
TÌM SỐ
A Mục tiêu
- Nâng cao cho học sinh cách tìm số chưa biết dựa vào các dạng toán đã học
- Làm đúng các bài tập cô ra
- Rèn tính cẩn thẩn, chính xác
B Chuẩn bị
- Nội dung ôn tập
- Đồ dùng học tập
- Lớp, nhóm, cá nhân
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập
C Các hoạt động dạy học
I Ổn định: Hát
II Kiểm tra
III Bài tập
Bài 1 Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 1;4;7;10; ; ; ; 22
b) 1;5;9;13; ; ; ;29
c) 94;92;90; ; ; 82
Yêu cầu học sinh nêu cách tính
Nhận xét
Đọc yêu cầu và nêu cách điền số dựa vào quy luật
a) 1;4;7;10;13;16;19; 22 b) 1;5;9;13;17;21;.25;29 c) 94;92;90;88.;86;82; 82
21
3 45 6
Trang 5Bài 2: Viết các số liên tiếp từ 1 đến 19 thì
phải viết bao nhiêu chữ số
Gợi ý cách làm bài
Nhận xét kết luận
Bài 3; Điền chữ số thích hợp vào dấu *:
a) * 7 b) 67* c) 48* d) * 48
+ 43 *45 **7 7*
9* 8*9 602 522
Nhận xét kết luận
Bài 4:Bình nghĩ một số, số đó bằng tổng
của số lớn nhất có ba chữ số với 18 sau
đó bớt đi 54 Hỏi bình nghĩ số nào?
Nhận xét kết luận
Bài 5: Hình bên có bao nhiêu hình
vuông? Bao nhiêu hình tam giác?
IV Củng cố
Tóm lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
V Dặn dò
- Xem lại bài tập
- Chuẩn bị bài sau
Đọc yêu cầu và làm bài nhóm đôi
Bài giải
Từ 1 đến 9 có 9 chữ số có một chữ số
Từ 10 đến 19 có 10 số Mỗi số có hai chữ số
Vậy để viết các số từ 1 đến 19 thì phải viết:
9 x 1 + 10 x 2 = 29 ( chữ số) Đáp số: 29 chữ số
Đọc yêu cầu làm bài tập
a) 4 7 b) 674 c) 485 d) 4 48 + 43 + 145 + 117 + 74
90 819 602 522
Trình bày trên bảng, nhận xét
Đọc bài toán và nêu cách giải Bài giải
Số lớn nhất có ba chữ số là: 999
Số Bình nghĩ là: 999 + 18 - 54 = 963 Đáp số: 963
Trình bày bảng, Nhận xét
Đọc bài toán và tìm hình
- Có 5 hình vuông
- Có 16 hình tam giác
Điều chỉnh