Mục đích nghiên cứu của Luận án nhằm xác định rõ các biến đổi bệnh lý ở lợn bệnh: biểu hiện lâm sàng, bệnh tích (đại thể và vi thể), chỉ tiêu huyết học chủ yếu của bệnh PED; Xác định được một số biện pháp phòng trị PED đạt hiệu quả cao. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HOÀNG VĂN SƠN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ
CỦA DỊCH TIÊU CHẢY CẤP TRÊN LỢN
(PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA - PED)
TẠI TỈNH THANH HÓA VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG TRỊ
Trang 2Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2021
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Trung tâm Thông tin - Thư viện Lương Định Của, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 3PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thanh Hoá là tỉnh có ngành chăn phát triển mạnh so với cả nước, trong đó chăn nuôi lợn chiếm vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh và nhanh chóng chuyển đổi thành sản xuất hàng hoá Tuy nhiên, hiện nay những thông
tin và hiểu biết về dịch tiêu chảy cấp (Porcine Epidemic Diarrhea- PED) của các
nhà quản lý và người chăn nuôi còn hạn chế, chưa có công bố chính thức nào về tình hình mắc PEDV tại tỉnh Nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác về đặc điểm dịch tễ, bệnh lý và các giải pháp phòng trị để các nhà khoa học, nhà quản lý
và người chăn nuôi lợn có thêm cơ sở khoa học cho việc chủ đ ng trong công tác phòng ng a s x m nhập của virus PED trên lợn cả nước nói chung và tại tỉnh
Thanh Hoá nói riêng Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu m t số đặc điểm bệnh lý của dịch tiêu chảy cấp trên lợn (Porcine Epidemic Diarrhea – PED) tại tỉnh Thanh Hóa và giải pháp phòng trị”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Là công trình nghiên cứu đầu tiên và có hệ thống về dịch tiêu chảy cấp (PED) trên đàn lợn lai 3 máu nuôi tại Thanh Hoá Kết quả khảo sát được th c trạng của bệnh trên tất cả các lứa tuổi lợn, mùa vụ mắc bệnh, quy mô đàn và đánh giá mô
tả được các đặc điểm bệnh lý của lợn khi mắc bệnh PED
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Áp dụng các phương pháp điều tra dịch tễ học thường quy: phỏng vấn tr c tiếp, phát phiếu điều tra, hồi cứu tài liệu lưu trữ, dịch tễ học mô tả kết hợp với các phương pháp chẩn đoán l m sàng, chẩn đoán bằng Test kit PED Ag và phản ứng RT-PCR để đánh giá được tình hình mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)
Xác định được các biến đổi bệnh lý ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) biểu hiện l m sàng, bệnh tích (đại thể và vi thể), chỉ tiêu huyết học chủ yếu của bệnh PED để làm cơ sở cho chẩn đoán
Xác định được m t số biện pháp phòng trị bệnh PED đạt hiệu quả
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là lợn lai ba máu nuôi tại các trang trại và
gia trại thu c tỉnh Thanh Hoá bị mắc PED
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm theo dõi và lấy mẫu tại các trang trại và gia trại nuôi lợn tại 6 huyện bao gồm: Hoằng Hoá, Nông Cống, Như Thanh, Tĩnh Gia, Thạch Thành và Yên Định của tỉnh Thanh Hoá
Mẫu được xử lý và phân tích tại phòng thí nghiệm B môn N i - Chẩn – Dược – Đ c chất, khoa Thú y Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ sinh học Thú y – Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ vắc-xin, Công ty RTD Phòng thí nghiệm Chăn nuôi-Thú y, trường Đại học Hồng Đức
Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu t tháng 9/2014 đến tháng 01/2020
Số liệu của đề tài được thu thập t tháng 9/2014 đến tháng 01/2020
Trang 41.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Là công trình nghiên cứu đầu tiên và có hệ thống về dịch tiêu chảy cấp (PED) trên đàn lợn lai 3 máu nuôi tại Thanh Hoá Kết quả khảo sát được th c trạng của bệnh trên tất cả các lứa tuổi lợn, mùa vụ mắc bệnh, quy mô đàn và đánh giá mô
tả được các đặc điểm bệnh lý của lợn khi mắc bệnh PED
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Kết quả của luận án chỉ ra được tình hình mắc bệnh, những đặc điểm bệnh lý của lợn lai 3 máu mắc PED và m t số biện pháp phòng trị bệnh PED Các thông tin này có ý nghĩa quan trọng trong công tác chẩn đoán l m sàng cũng như công tác phòng trị bệnh
- Luận án là tài liệu tham khảo tốt phục vụ cho những nghiên cứu khoa học tiếp theo về PED và cũng là nguồn tư liệu tham khảo phục vụ đào tạo ngành Chăn nuôi, Thú y
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- ết quả nghiên cứu giúp các Nhà quản lý và chuyên môn về Chăn nuôi, Thú y cũng như người chăn nuôi nắm rõ hơn về tình hình mắc bệnh PED tại Thanh Hoá, đồng thời hiểu biết rõ hơn về đặc điểm bệnh lý của lợn mắc PED, để t đó giúp chẩn đoán đúng, phát hiện sớm để có kế hoạch phòng chống giảm thiểu thiệt hại nâng cao hiệu quả chăn nuôi;
- Chủ đ ng trong công tác phòng ng a s x m nhập của PED trên lợn cũng như biện pháp xử lý khi dịch bệnh xảy ra
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 SƠ LƢỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Thanh Hoá là tỉnh có dân số đông, diện tích r ng, địa hình phong phú, có khí hậu khá đa dạng và phân hoá mạnh theo không gian và thời gian Lượng mưa lớn, nhiệt đ cao, cường đ chiếu sáng mạnh… là điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp nói chung và phát triển chăn nuôi lợn nói riêng
Chăn nuôi lợn ở Thanh Hoá chiếm vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh và nhanh chóng chuyển đổi thành sản xuất hàng hoá UBND tỉnh Thanh Hoá đã có các chính sách nhằm hỗ trợ, thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển m t cách thiết th c như: Quyết định số 1745/2011/QĐ-UBND về việc hỗ trợ giống gốc vật nuôi; Quyết định số 271/2011/QĐ-UBND về việc hỗ trợ phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm; Quyết định số 4833/2014/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Nông nghiệp tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Trong đó, giai đoạn 2015 - 2020 đầu tư phát triển trang trại chăn nuôi lợn ngoại quy mô lớn, chăn nuôi khép kín tại các huyện miền núi và trung
du với tổng quy mô 40.000 - 50.000 lợn ngoại Đến năm 2025 có tổng đàn lợn là 1.300.000 trong đó có 780.000 con lợn ngoại
2.2 NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY
Tiêu chảy còn gọi là ỉa chảy, tiếng Anh là Diarrhea hoặc Diarrhoea, được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa là khi bệnh nhân có số lần đi ph n lỏng nhiều hơn ba lần mỗi ngày hoặc bệnh nhân ấy đi tiêu nhiều ph n hơn lúc khỏe mạnh Tiêu chảy là m t biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý đặc thù đường tiêu hóa Biểu
Trang 5hiện lâm sàng tùy thu c theo đặc điểm, tính chất, diễn biến, đ tuổi mắc bệnh Có các dạng tiêu chảy khác nhau như tiêu chảy “thẩm thấu”, “tiết”, hoặc “viêm”
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ DỊCH TIÊU CHẢY CẤP TRÊN LỢN (PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA - PED)
Dịch tiêu chảy cấp được phát hiện đầu tiên ở Anh quốc vào năm 1971 (Wood
EN, 1977) Năm 1976, m t số nước ch u Âu khác cũng đã ghi nhận những ca bệnh này và đặt tên là “Epidemic viral diarrhea” (E D) Năm 1978 đổi tên thành PED
(Porcine Epidemic Diarrhea) và được chính thức công nhận cho đến nay Bệnh được
ghi nhận ở nhiều nước như Anh, Bỉ, Nhật Bản, Trung Quốc và nhiều nước châu Âu
Hiện nay bệnh phân bố khắp nơi trên thế giới (Andreas & cs., 2002)
2.4 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA VIRUS PED
Virus gây bệnh PED (PED ) được xếp vào chi Coronavirus, họ Coronaviridae, cùng với TGEV, Coronavirus g y bệnh cho mèo (Feline coronavirus), Coronavirus
g y bệnh cho chó (Canine coronavirus) và Coronavirus 229E ở người (Human coronavirus) (Gonzales & cs., 2003) Hạt PEDV mang những điểm đặc trưng của họ Coronaviridae Theo phân loại về huyết thanh học, người ta xác định vius PED hiện
mới chỉ có 1 serotype Các chủng PEDV phân lập t châu Âu, Hàn Quốc và Trung Quốc đều tương đồng về mặt huyết thanh với với chủng CV777 phân lập t th c địa ở
Bỉ năm 1978 (Kweon & cs., 1993)
2.5 HIỂU BIẾT VỀ DỊCH TIÊU CHẢY CẤP Ở LỢN (PED)
2.5.1 Dịch tễ học
Dịch xảy ra trên lợn ở mọi lứa tuổi đặc biệt là lợn dưới 5 ngày tuổi Trong ổ dịch tỷ lệ ốm có thể tới 100%, tỷ lệ chết 50 – 100% (Sun & cs., 2012; Nguyễn Tất Toàn & Đỗ Tiến Duy, 2013; Geiger & Connor, 2013; Ge & cs., 2013; Alvarez & cs., 2015; Ojkic & cs., 2015; Sung & cs., 2015; Yamane & cs., 2016)
2.5.2 Triệu chứng lâm sàng
Các mức đ nghiêm trọng gây ra bởi PEDV là rất khác nhau, phần lớn phụ thu c vào tình trạng miễn dịch và tình hình dịch bệnh ở các trang trại lợn Khi lợn mắc PED, biểu hiện chủ yếu ở lợn đó là tiêu chảy mạnh, phân rất nhiều nước Lợn
có hiện tượng bỏ ăn, mệt mỏi, sốt cao Lợn con theo mẹ: gầy, lười bú, ỉa chảy, phân lỏng, tanh, màu vàng, lẫn sữa không tiêu; nôn mửa, lợn con sụt cân nhanh do mất nước Lợn con thích nằm lên bụng mẹ, điều trị bằng các loại kháng sinh đặc trị tiêu chảy không có kết quả
2.5.3 Bệnh tích
Lợn con đang theo mẹ chết do PED, xác gầy, khô do tiêu chảy nặng, phần mông dính nhiều phân vàng Ru t căng phồng, đầy dịch, màu vàng, chứa những cục sữa chưa tiêu Thành ru t mỏng và trong Hạch lâm ba màng treo ru t xuất huyết nhẹ Lát cắt ngang ru t non của lợn bị nhiễm virus PED cho thấy lông nhung ru t
non bị, đứt gãy, teo và ngắn lại Pensaert & cs (1992) cho biết virus nhân lên ở tế
bào ru t non và gây thoái hoá và tổn thương các tế bào lông nhung (villous), làm cho tỷ lệ chiều cao giữa lông nhung và rãnh ru t (crypt) giảm xuống còn 3:1, trong
khi đó tỷ lệ này ở lợn khoẻ mạnh là 7:1, Gregory & cs (2013) cho biết tỷ lệ này ở lợn 19 ngày tuổi mắc PED giảm xuống còn 1:1 Theo Hak- Mo & cs (2000), virus
PED nhân lên trong tế bào biểu mô ru t, làm cho tế bào lông nhung bị đứt nát và
dính vào nhau
Trang 6PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của luận án là bệnh PED trên đàn lợn lai ba máu nuôi tại các trang trại và gia trại của 6 huyện bao gồm: Hoằng Hoá, Nông Cống, Như Thanh, Tĩnh Gia, Thạch Thành và Yên Định thu c tỉnh Thanh Hoá bị mắc PED
3.2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Địa điểm theo dõi và lấy mẫu: Tại các trang trại và gia trại nuôi lợn lai ba máu tại tỉnh Thanh Hoá
Mẫu được xử lý và phân tích tại phòng thí nghiệm B môn N i - Chẩn - Dược, khoa Thú y Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ sinh học Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ vắc-xin, Công ty RTD Phòng thí nghiệm Chăn nuôi-Thú y, Trường Đại học Hồng Đức
3.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thời gian nghiên cứu t tháng 9/2014 đến tháng 01/2020
3.4 TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
Ru t lợn dưới 1 tuần tuổi mắc PED để làm chế phẩm “Gut feedback”
Lợn nái khoẻ mạnh mang thai tuần thứ 13 để thử nghiệm phương pháp phòng bệnh “Gut feedback” Máu của lợn nái sau khi dùng thử nghiệm phương pháp phòng bệnh “Gut feedback” có biểu hiện tiêu chảy ngày thứ 14 và 21 để xác định kháng thể trong huyết thanh
Thuốc thú y: Colistin sulfat, Atropin sulfat, Lactat ringer, Glucose 5%
* Hóa chất
- Formol trung tính 10%; nước cất, cồn, xylen, parafin, thuốc nhu m; heamatoxylin, eosin ; Kit tách chiết QIAamp Viral RNA Minikit (Qiagen), Primers; Hóa chất: Môi trường dùng để bảo quản mẫu bệnh phẩm: Formol 10% Hóa chất dùng để nhu m tiêu bản: nước cất, cồn ở các nồng đ , xylen, paraffin;
- Máy móc thí nghiệm cần thiết: máy RT-PCR, ELISA, máy phân tích huyết học, máy đúc Block, khuôn đúc, máy cắt mảnh Microtom, máy ly tâm, kính hiển vi,
tủ lạnh âm, tủ ấm, lam kính, la men, dao, panh, kẹp, ống nghiệm
3.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.5.1 Tình hình dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) tại Thanh Hoá
Xác định tình hình chăn nuôi lợn ở Thanh Hoá đoạn t năm 2016 đến 2019;
tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết và tỷ lệ tử vong ở lợn mắc PED theo vị trí địa lý; theo đối tượng lợn; theo mùa và theo quy mô đàn
3.5.2 Một số đặc điểm bệnh lý ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) tại Thanh Hoá
- Xác định triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED);
- Xác định chỉ tiêu l m sàng ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED): Thân nhiệt, tần
số hô hấp, tần số tim;
Trang 7- Xác định bệnh tích đại thể của lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED);
- Xác định biến đổi bệnh lý vi thể của tá tràng, không tràng, hồi tràng và kết tràng của lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED);
- Xác định m t số chỉ tiêu huyết học của lợn mắc PED: chỉ số hồng cầu; các chỉ
số bạch cầu và các chỉ số sinh hóa máu
3.5.3 Thử nghiệm biện pháp phòngtrị dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED)
- Phòng dịch tiêu chảy cấp ở lợn (PED) bằng phương pháp “Gut feedback” của Thai Swine eternary Association (2015) để phòng bệnh
- Điều trị thử nghiệm lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)
3.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.6.1 Phương pháp xác định một số đặc điểm bệnh lý ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)
- Chẩn đoán l m sàng và phi lâm sàng (Kít PED-Ag test và RT – PCR);
- Khám bệnh tích đại thể theo TCVN 8402: 2010 làm tiêu bản vi thể theo Robert (1969) và Burn (1974), cắt dán mảnh bằng Microtom;
- Các chỉ tiêu huyết học được xác định bằng máy Cell Dyn-3700 của hãng Abbott), khúc xạ kế Zena
3.6.2 Thử nghiệm phòng dịch tiêu chảy cấp ở lợn(PED)
Sử dụng phương pháp “Gut feedback” của Thai Swine eternary Association (2015) để phòng bệnh và xác định lượng kháng thể trong huyết thanh
của lợn thử nghiệm bằng phương pháp test ELISA theo ISO/IEC 17025:2005 3.6.3 Thử nghiệm phác đồ trị bệnh PED
- Xác định tính mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn E coli phân lập t phân
lợn mắc dịch tiêu chảy cấp;
- Xây d ng phác đồ điều trị: Sử dụng các thuốc (Atropin sulfat) điều trị triệu chứng (tiêu chảy, nôn); Sử dụng kháng sinh (Colistin sulfat) điều trị b i nhiễm vi khuẩn
(E coli); Bổ sung nước và chất điện giải (Dung dịch Glucose 5%, Lactat Ringe), sử
dụng huyết liệu pháp (máu cùng loài) để kích thích chức năng phòng vệ của cơ thể (tăng bạch cầu đa nh n trung tính, tăng th c bào) nâng cao sức đề kháng và tăng quá trình trao đổi chất
sử dụng để so sánh tỷ lệ dương tính và giá trị P < 0,05 được coi là có ý nghĩa
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 TÌNH HÌNH DỊCH TIÊU CHẢY CẤP Ở LỢN (PED) TẠI THANH HOÁ
4.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại Thanh Hoá giai đoạn từ năm 2016 đến 2019
Để khái quát về tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá trong các năm gần đ y, chúng tôi đã tổng hợp số liệu của Cục thống kê tỉnh Thanh Hoá các năm
2016, 2017, 2018 và 2019 Kết quả được trình bày ở bảng 4.1
Trang 8Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại Thanh Hoá giai đoạn 2016 - 2019
Năm Tổng đàn Nông hộ Tỷ lệ
% Gia trại
Tỷ lệ %
Trang trại
4.1.2 Tình hình mắc PED trên đàn lợn tại 6 huyện của tỉnh Thanh Hoá
Kết quả theo dõi tình hình dịch PED trên đàn lợn ở m t số gia trại và trang trại chăn nuôi tại 6 huyện của Thanh Hoá được thể hiện qua bảng 4.2
Bảng 4.2 Tình hình mắc PED trên đàn lợn tại một số huyện của tỉnh Thanh Hoá
Địa điểm
(huyện)
Số lợn điều tra (con)
Số lợn mắc (con)
Số lợn chết (con)
Tỷ lệ mắc bệnh (%)
Tỷ lệ chết (%)
Tỷ lệ tử vong (%)
Hoằng Hoá 2.771 398 198 14,36c 7,15abc 49,75a Như Thanh 1.757 293 149 16,68dg 8,48abd 50,85ab Nông Cống 2.982 414 207 13,88b 6,94ab 50,00ab Thạch Thành 3.459 521 294 15,06ce 8,50d 56,43e Tĩnh Gia 2.642 426 241 16,12d 9,12e 56,57e Yên Định 2.832 342 189 12,08a 6,67a 55,26abc Tổng 16.443 2.394 1.278
14,56 7,77 53,38 Trung bình
Ghi chú: Các chữ cái biểu hiện sự sai khác có ý nghĩa giữa các giá trị so sánh trong cùng cột (P<0,05)
Qua bảng 4.2 cho thấy: Tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết và tỷ lệ tử vong ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) của 6 huyện thu c tỉnh Thanh Hoá là khá cao, trung bình
tỷ lệ mắc bệnh là 14,56%, tỷ lệ chết là 7,77% và tỷ lệ tử vong là 53,38% Trong đó lợn nuôi tại huyện Tĩnh Gia có tỷ lệ mắc bệnh (16,12%), tỷ lệ chết (9,12%) và tỷ lệ
tử vong (56,57%) là cao nhất và huyện Yên Định có tỷ lệ mắc bệnh (12,08%) và tỷ
lệ chết (6,67%) thấp nhất so với các huyện (P<0,05)
Nguyên nhân dẫn đến có s khác nhau giữa các huyện trong tỉnh là do có s khác biệt về đặc điểm địa lý và trình đ kỹ thuật chăn nuôi Phạm Khắc Hiếu & cs (1998) cho rằng các yếu tố khí hậu, thời tiết không thuận lợi là yếu tố tác đ ng rất mạnh đến quá trình loạn khuẩn ở lợn và là nguyên nhân gây ra h i chứng tiêu chảy Theo Hoàng ăn Tuấn (1998), tỷ lệ mắc tiêu chảy trong m t số cơ sở chăn nuôi lợn phụ thu c vào điều kiện chăm sóc, vệ sinh thú y
4.1.3 Tình hình dịch tiêu chảy cấp theo đối tƣợng lợn nuôi tại Thanh Hoá
Kết quả theo dõi được trình bày tại bảng 4.3
Qua bảng 4.3 ta thấy, 100% đối tượng lợn đều bị mắc bệnh, tuy nhiên tỷ lệ mắc bệnh ở các nhóm đối tượng là khác nhau Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là ở lợn con theo mẹ với tỷ lệ mắc bệnh là 22,01%, tiếp đến là lợn sau cai sữa với tỷ lệ mắc bệnh là 12,04% và thấp nhất là lợn đ c giống (p<0,05) Ba nhóm đối tượng lợn là lợn thịt, lợn nái và lợn đ c giống có tỷ lệ mắc bệnh tương đương nhau và không có
s khác biệt về mặt thống kê học (p>0,05)
Về tỷ lệ chết và tỷ lệ tử vong do mắc bệnh tiêu chảy cấp (PED) trên đàn lợn chỉ xảy ra đối với hai nhóm đối tượng là nhóm lợn con theo mẹ với tỷ lệ chết là 15,99% và tỷ lệ tử vong là 72,63% Nhóm lợn sau cai sữa với tỷ lệ chết là 3,20% và
tỷ lệ tử vong là 26,59% Theo Nguyễn ăn Điệp & cs (2014) khi nghiên cứu về PED ở 6 tỉnh phía Bắc, lợn ở tất cả các lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, tỷ lệ tử vong
Trang 9ở lợn con theo mẹ là 68,60% và có s khác biệt lớn về mức đ mắc bệnh giữa các nhóm tuổi Cũng nghiên cứu về chủ đề này, Đoàn Anh Tuấn (2012) cho biết: Nếu lợn con mắc bệnh ở đ tuổi 0 – 5 ngày tuổi: tỷ lệ tử vong 100%, nếu lợn con mắc bệnh ở đ tuổi 6 – 7 ngày tuổi tỷ lệ tử vong khoảng 50% còn nếu lợn con mắc bệnh
ở đ tuổi lớn hơn 7 ngày tuổi tỷ lệ tử vong khoảng 30% Tomoyuki (2014), khi theo dõi tình hình mắc PED tại Nhật Bản giai đoạn t tháng 10 năm 2013 đến tháng 10 năm 2014 cho biết: Lợn nái sau khi mắc PED sẽ t phục hồi sau m t tuần, trong khi
đó lợn con theo mẹ trong vòng 10 ngày tuổi có tỷ lệ tử vong rất cao, t 50 – 100%
Bảng 4.3 Tình hình mắc dịch tiêu chảy cấp ở các đối tượng lợn tại Thanh Hoá
Đối tƣợng lợn
Số lợn điều tra (con)
Số lợn mắc (con)
Số lợn chết (con)
Tỷ lệ mắc (%)
Tỷ lệ chết (%)
Tỷ lệ tử vong (%)
Lợn con theo mẹ 7.287 1.604 1.165 22,01c 15,99b 72,63b Lợn cai sữa 3.529 425 113 12,04b
3,20a 26,59a Lợn thịt 4.496 281 0 6,25a
0,00 0,00
0,00 0,00 Lợn đ c giống 86 5 0 5,81a 0,00 0,00
Tổng 16.443 2.394 1.278
Ghi chú: Các chữ cái biểu hiện sự sai khác có ý nghĩa giữa các giá trị so sánh trong cùng cột (P<0,05)
Theo Pensaert & cs (2006), virus PED có chu kỳ nhân lên t 12 đến 36 giờ Sau 4-5 chu kỳ nhân lên của virus, hầu hết các tế bào niêm mạc đường tiêu hóa ở lợn mới sinh bị phá huỷ làm cho khả năng tiêu hóa và hấp thu giảm t 7/1 xuống còn 3/1
Do vậy, khi bị bệnh lợn con gầy sút rất nhanh trong vài ngày, tỷ lệ tử vong rất cao, hầu hết lợn dưới 7 ngày tuổi sẽ tử vong sau 2 - 7 ngày với biểu hiện của s mất nước và hôn mê
Huang & cs (2013); Stevenson & cs (2013) cho biết: Trong năm 2005-
2006, dịch PED xảy ra nghiêm trọng ở Ý, với tỷ lệ chết ở lợn con theo mẹ t 8,3% đến 11,9% Năm 2013 dịch bệnh đã l y lan trên 200 trại nuôi lợn ở khắp nước Mỹ, hơn 17 bang có dịch bệnh trong vòng 3 tháng, với tỷ lệ chết trên lợn con t 50 – 100% Ở Trung Quốc t tháng 2 năm 2010 đến tháng 11 năm 2011 bệnh bùng phát trở lại và gây hậu quả nghiêm trọng, tỷ lệ lợn chết t 90 tới 100% (tương ứng
50.000 con), chủ yếu là lợn dưới 7 ngày tuổi (Chen & cs., 2013)
4.1.4 Tình hình lợn mắc dịch tiêu chảy cấp theo mùa trong năm tại Thanh Hoá
Kết quả theo dõi tình hình dịch PED trên đàn lợn theo mùa trong năm tại Thanh Hoá được thể hiện qua bảng 4.4
Qua bảng 4.4 cho thấy: Tỷ lệ mắc PED tại mùa Đông là cao nhất, tỷ lệ mắc bệnh trong đàn lên đến 21,70% và thấp nhất là mùa Hè với với tỷ lệ mắc là 7,43%
S sai khác về tỷ lệ mắc bệnh ở các mùa khác nhau có ý nghĩa về mặt thống kê với với đ tin cậy 99,99% (p<0,001) Mùa Đông và mùa Xuân tỷ lệ tử vong cao nhất (58,93%), trong khi đó mùa Hè với mùa Thu là hai mùa có tỷ lệ tử vong thấp nhất (p<0,05)
Theo Hồ ăn Nam & cs (1997), khi gia súc bị nhiễm lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác dụng th c bào, do đó gia súc dễ bị nhiễm khuẩn gây bệnh Kết quả này cũng phù hợp với Nguyễn ăn Điệp & cs (2014) khi nghiên cứu tình hình PED xảy ra tại m t số tỉnh phía Bắc Việt Nam cho biết tại các trại, PED thường bùng phát vào mùa lạnh (t tháng 11 đến tháng 4) Tomoyuki
Trang 10(2014), khi theo dõi tình hình mắc PED tại Nhật Bản giai đoạn t tháng 10 năm
2013 đến tháng 10 năm 2014 cho biết: PED bùng phát t tháng 12 năm trước đến tháng tháng 4 năm sau (tháng 12, dịch bùng phát ở miền nam Kyushu và tập trung vào quận Kagoshima; tháng 2 và 3 tiếp tục bùng phát ở khu v c phía Nam Kyushu; Đến đầu tháng 4, dịch bệnh bùng phát ở t ng khu v c thu c miền Đông Nhật Bản
và miền Bắc Nhật Bản), t tháng 5 đến tháng 9 dịch ít xảy ra M t trong những nguyên nhân chính của việc PED bùng phát theo mùa đó là do đặc tính sinh học của PEDV Theo Callebaut & cs (1982) thì PEDV bền vững ở khoảng pH 5,0 – 9,0
ở 40
C và pH t 6,5 – 7,5 ở 370C; Thai Swine Veternary Association (2015) ở nhiệt
đ 40
C PEDV có thể tồn tại được 49 ngày, trong khi đó ở nhiệt đ 370C PEDV chỉ
có thể tồn tại được 8 - 10 ngày
Bảng 4.4 Tình hình lợn mắc dịch tiêu chảy cấp theo mùa tại Thanh Hoá
Mùa
Số con điều tra (con)
Số con mắc (con)
Số con chết (con)
Tỷ lệ mắc (%)
Tỷ lệ chết (%)
Tỷ lệ tử vong (%)
Xuân 4.508 769 439 17,10b 9,74b 57,09b
Hạ 3.811 283 114 7,43a 2,99a 40,28a Thu 3.707 385 161 10,40b 4,34b 41,82a Đông 4.417 957 564 21,70c 12,77c 58,93b Tổng 16.443 2.394 1.278
Ghi chú: Các chữ cái a,b,c biểu hiện sai khác có ý nghĩa giữa các giá trị so sánh trong cùng cột (P<0,05)
Theo kết quả nghiên cứu của Mai Thi Ngan (2020), tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam tỷ lệ mắc nhiễm PEDV cao nhất ở mùa Xuân (56,3%) và thấp nhất ở mùa Hè (23,2%)
4.1.5 Tình hình lợn mắc dịch tiêu chảy cấp theo quy mô đàn tại Thanh Hoá
Thai Swine Veternary Association (2015) khi lợn lớn mắc bệnh PED thường không xảy ra tử vong, tuy nhiên đối tượng này ảnh hưởng tr c tiếp đến an toàn sinh học tại trang trại do chúng mang mầm bệnh và thường xuyên thải ra môi trường
Tình trạng lây lan trong trang trại là con đường lây truyền chính của PEDV qua đường phân-miệng (Kim & cs., 2015) Việc cải thiện quản lý vệ sinh trang trại và tránh các th c hành rủi ro liên quan đến việc tiếp xúc với phân lợn là chìa khóa trong việc ngăn chặn s xâm nhập của virus PED vào trang trại (Toyomaki
so với trại t túc con giống Cũng theo Huỳnh Minh Trí & cs (2017) khi nghiên cứu tỷ lệ nhiễm PEDV tại các trại lợn nái tại tỉnh An Giang thì tỷ lệ mẫu dương tính với PEDV ở quy mô trại lớn (trên 50 nái) là cao nhất và ở các trại nhỏ (dưới 20 nái) là thấp nhất
Mai Thi Ngan (2020) khi nghiên cứu về tình hình nhiễm PED tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam cho biết những trại quy mô lớn (trên 600 lợn) có tỷ lệ nhiễm bệnh là 37,7%, những trại có quy mô nhỏ có tỷ lệ nhiễm là 23,8%
Trang 11Bảng 4.5 Tình hình lợn mắc PED theo quy mô đàn tại Thanh Hoá
Quy mô trại theo dõi Số lợn
(con)
Số lợn bị bệnh (con)
Số lợn bị chết (con)
Tỷ lệ mắc bệnh
Tỷ lệ chết (%)
Tỷ lệ tử vong (%)
Gia trại 2.875 349 231 12,14a 8,03a 66,19b Trại nhỏ 5.597 786 408 14,04b 7,29a 51,91a Trại lớn 7.971 1.259 639 15,79bc 8,02a 50,75a
Ghi chú: Các chữ cái a,b,c biểu hiện sự sai khác có ý nghĩa giữa các giá trị so sánh trong cùng cột (P<0,05)
Về tỷ lệ tử vong, các gia trại có tỷ lệ tử vong cao hơn các trang trại (p<0,05), nguyên nhân là do ở trang trại có l c lượng cán b kỹ thuật tốt đã có các biện pháp can thiệp kịp thời nên đã làm giảm tỷ lệ tử vong, ngược lại thì ở các gia trại hầu hết
là chăn nuôi theo kinh nghiệm nên việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật (tiêm phúc mạc, truyền dịch ) gặp khó khăn và đ y cũng là nguyên nh n quan trọng làm cho
tỷ lệ tử vong tăng cao (66,19%)
4.2 ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ Ở LỢN MẮC DỊCH TIÊU CHẢY CẤP (PED) TẠI THANH HOÁ
4.2.1 Triệu chứng lâm sàng ởlợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)
Bằng phương pháp quan sát mô tả, phân tích và thống kê số liệu khi theo dõi lợn mắc dịch tiêu chảy cấp ở đàn lợn con theo mẹ tại m t số trang trại ở tỉnh Thanh Hoá Kết quả được thể hiện ở bảng 4.6
Triệu chứng lâm sàng của lợn bệnh thay đổi, phụ thu c vào trạng thái miễn dịch của cơ thể trong đàn lợn bệnh, cũng như điều kiện quản lý, chăm sóc Nhìn chung các biểu hiện chính ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) là: Ủ rũ, mệt mỏi, giảm ăn, bỏ ăn, gầy sút và đ y cùng là triệu chứng chung của các bệnh truyền nhiễm Lợn bệnh giảm hoặc bỏ bú (ăn) và bị tổn thương niêm mạc ru t nên quá trình hấp thu được dinh dưỡng kém đồng thời bị tiêu chảy mạnh nên cơ thể mất năng lượng, nước và chất điện giải Do vậy nên thân nhiệt giảm, để giữ nhiệt cho cơ thể lợn thích leo lên người lợn mẹ hoặc nằm chồng lên nhau để giữ ấm (Pospischil & cs., 1981; Pensaert & cs., 2006)
Bảng 4.6 Triệu chứng của lợn mắc PED nuôi tại tỉnh Thanh Hoá (n =40)
STT Triệu chứng Số lợn biểu hiện
Hiện tượng lợn tiêu chảy phân màu vàng xám nhiều nước, lợn gầy sút nhanh
và nằm dồn đống (chồng lên nhau) là những triệu chứng chính, đặc trưng và điển hình của bệnh và có tần suất xuất hiện là 82,50 - 100% Ngoài các triệu chứng trên thì tại cho thấy lợn bị tiêu chảy cấp còn có các triệu chứng khác như bỏ ăn, bỏ bú
có tần suất là 42,50%, lợn nôn tần suất là 40%
Khi nghiên cứu các biểu hiện lâm sàng ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)
trên đàn lợn thu c các tỉnh phía Nam, Do Tien Duy & cs (2011)cho biết: các triệu
chứng lâm sàng chủ yếu ở lợn mắc PED là: chán ăn, nôn mửa, tiêu chảy, tỷ lệ chết
Trang 12Theo Thai Swine Veternary Association (2015), lợn ở mọi lứa tuổi rất nhạy cảm với nhiễm trùng và cho thấy các triệu chứng l m sàng tương t như nôn mửa và tiêu chảy nhưng có mức đ nghiêm trọng khác nhau
4.2.2 Chỉ tiêu lâm sàng ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)
Kết quả theo dõi các chỉ tiêu l m sàng được trình bày tại bảng 4.7
Bảng 4.7 Chỉ tiêu lâm sàng ở lợn mắc PED tại tỉnh Thanh Hoá
Chỉ tiêu theo dõi Lợn khoẻ
(n=40)
Lợn bệnh (n=40)
(lần/phút) M SE 93,32 0,20b 135,08 0,29a <0,05
Ghi chú: Các chữ cái a,b biểu hiện sự sai khác có ý nghĩa giữa các giá trị so sánh trong cùng cột (P<0,05)
4.2.3 Bệnh tích ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)
4.2.3.1 Bệnh tích đại thể ở lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)
Chúng tôi ghi nhận được các biến đổi đại thể của bệnh PED ở các cơ quan trên cơ thể lợn bệnh và được trình bày ở bảng 4.8
Qua bảng 4.8, cho thấy 100% lợn mổ khám có biểu hiện xác chết gầy Nguyên nhân của biểu hiện này là do khi lợn mắc bệnh niêm mạc ru t bị tổn thương nên khả năng chuyển hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng giảm Mặt khác lợn mắc bệnh thường giảm hoặc bỏ ăn (bú) và do tiêu chảy mãnh liệt dẫn đến mất nước nên lợn gầy còm
Bệnh tích chủ yếu của lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED) thể hiện ở ru t như
ru t non căng phồng, dịch, bọt vàng trong ru t non chiếm tỷ lệ 100% Theo
Sueyoshi & cs (1995), Lee & cs (2015) thì lớp tế bào biểu mô thành ru t của lợn
mắc PED bị thoái hoá và hoại tử không tăng sinh vì vậy thành ru t trở nên mỏng
Chen & cs (2016) cũng ghi nhận lợn khi nhiễm bệnh 7 ngày thì 60 – 100% ru t
non chứa đầy dịch lỏng lợn cợn, căng phồng và thành ru t mỏng
Bảng 4.8 Bệnh tích đại thể ở lợn mắc PED nuôi tại Thanh Hoá (n=25)
STT Bệnh tích
Số lợn có bệnh tích (con)
Tỷ lệ (%)
2 Ru t non căng phồng, thành mỏng 25 100
3 Dịch, bọt vàng trong ru t non 25 100
4 Dạ dày căng phồng chứa dịch sữa chưa tiêu 22 88
5 Hạch lympho màng treo ru t sung huyết, xuất
Ngoài các bệnh tích kể trên, lợn con theo mẹ còn có biểu hiện như dạ dày căng phồng chứa dịch sữa không tiêu chiếm tỷ lệ 88%; hạch màng treo ru t sung huyết, xuất huyết chiếm tỷ lệ 80% Bệnh tích còn thấy xuất hiện ở gan thoái hóa màu đất sét chiếm tỷ lệ 52%, phổi tụ huyết (48%), thận sưng nhẹ chiếm tỷ lệ 40%
Trang 13số lợn mổ khám Kết quả nghiên cứu này phù hợp với m t số nghiên cứu trong và
ngoài nước Theo Kwonil & cs (2014), Lee & cs (2015) cho biết, ngoài bệnh tích
đặc trưng của PED là thành ru t mỏng và trong suốt (tá tràng đến đại tràng) và tích
tụ m t lượng lớn chất lỏng màu vàng trong lòng ru t thì dạ dày chứa đầy sữa đông
do nhu đ ng ru t giảm Nguyễn ăn Điệp & cs (2014), Nguyễn Thị Thơm & cs (2018) khi lợn mắc bệnh PED thì các bệnh tích như: xác chết gầy, da nhăn nheo, ru t non căng phồng chứa dịch vàng lợn cợn xuất hiện 100%, các cơ quan n i tạng như tim, gan, thận, phổi có biểu hiện tụ huyết
4.2.3.2 Bệnh tích vi thể ở ruột lợn mắc dịch tiêu chảy cấp (PED)
Trong 25 lợn mổ khám bệnh tích đại thể (đ y là những lợn có triệu chứng lâm sàng điển hình, có kết quả chẩn đoán bằng Test kit PED Ag và phản ứng RT-PCR dương tính với), tiến hành lấy các mẫu bệnh phẩm là các mẫu ru t bao gồm: tá tràng, không tràng, hồi tràng và kết tràng Sau khi lấy các mẫu bệnh phẩm t ru t của lợn mắc dịch tiêu chảy cấp, chúng tôi bảo quản trong formol 10% trong thời gian t 1 - 2 tuần, sau đó làm tiêu bản nhu m HE Kết quả được thể hiện ở bảng 4.9:
Bảng 4.9 Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể ở ruột của lợn mắc tiêu chảy cấp
(PED) trên đàn lợn ở tỉnh Thanh Hoá
Cơ quan
Tổn thương vi thể (n = 25)
Sung huyết
Xuất huyết
Hoại tử
tế bào
Thoái hóa tế bào
Thâm nhiễm tế bào viêm
Lông nhung bị phá hủy
Tăng sinh các nang lympho
n (+)
% n (+)
% n (+)
% n (+)
% n (+)
% n (+)
% n (+)
%
Tá tràng 25 100 11 44 19 76 23 92 25 100 22 88 25 100 Không tràng 25 100 15 60 25 100 25 100 25 100 25 100 25 100 Hồi tràng 22 88 17 68 23 92 24 96 25 100 25 100 25 100 Kết tràng 19 76 3 12 8 32 10 40 23 92 6 24 25 100
Ở tá tràng của lợn mắc bệnh PED nuôi tại Thanh Hoá xuất hiện các tổn thương bệnh lý vi thể nghiêm trọng, trong đó rõ nhất là hiện tượng sung huyết, thoái hoá tế bào, thâm nhiễm các tế bào viêm, các lông nhung bị tổn thương và các nang lympho tăng sinh (100%) Các biểu mô của niêm mạc ru t bị thoái hóa tế bào,
tế bào thường mọng nước, gây phù nhẹ niêm mạc, cùng hạ niêm mạc bị xuất huyết các mạch quản (76%), xuất huyết xảy ra ít nhất (44%) Theo Madson & cs (2015) ở các tế bào lông nhung tá tràng của lợn chết do mắc PED s có mặt của virus PED ở mức cao nhất so với ở các đoạn ru t còn lại Ở lợn con theo mẹ khi mắc bệnh thì có 50% lợn bị viêm tá tràng làm cho các lông nhưng bị co ngắn lại, gây phù ở niêm mạc và tổn thương tế bào (Lin & cs., 2015)
Không tràng và hồi tràng là nơi chịu các tổn thương nặng nhất, hầu hết các tổn thương như sung huyết, hoại tử tế bào, lông nhung bị phá huỷ, tăng sinh tế bào lympho và thâm nhiễm tế bào viêm đều xuất hiện với tỷ lệ 100% Hiện tượng thâm nhiễm tế bào viêm là các đại th c bào, bạch cầu ái toan, đa nh n trung tính: Bệnh