1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu hàm lượng pha viêm cấp tính (Protein C phản ứng và Procalcitionin) trong giai đoạn hoạt động của bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết bước đầu nghiên cứu hàm lượng của pha viêm cấp tính (Protein C phản ứng, và Procalcitonin) trong giai đoạn hoạt động của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm chi tiết hơn nội dung nghiên cứu.

Trang 1

Y häc thùc hµnh (751) - sè 2/2011 75

MR imaging of the breast Eur Radiol 1996;6:929–931

3 Frouge C,Guinebretiere JM,Contesso G,et al

Correlation between contrast enhancement in dynamic

magnetic resonance imaging of the breast and tumor

angiogenesis Invest Radiol 1994;29:1043–1049

4 Knopp MV,Weiss E,Sinn HP,et al Pathophysiologic

basis of contrast enhancement in breast tumors J Magn

Reson Imaging 1999;10:260–266

5 Kuhl CK,Mielcarek P,Leutner C,Schild HH Diagnostic

criteria of ductal carcinoma in-situ (DCIS) in dynamic

contrast-enhanced breast MRI:comparison with invasive

breast cancer (IBC) and benign lesions Proc Int Soc MagnReson Med 1998;931

6 Stomper PC,Winston JS,Herman S,et al Angiogenesis and dynamic MR imaging gadolinium enhancement of malignant and benign breast lesions Breast Cancer Res Treat 1997;45:39–46

7 Su MY,Cheung YC,Fruehauf JP,et al Correlation of dynamic contrast enhancement MRI parameters with microvessel density and VEGF for assessment of angiogen- esis in breast cancer J Magn Reson Imaging 2003;18: 467–477

NGHI£N CøU HµM L¦îNG PHA VI£M CÊP TÝNH (PROTEIN C PH¶N øNG Vµ PROCALCITONIN)

TRONG GIAI §O¹N HO¹T §éNG CñA BÖNH NH¢N LUPUS BAN §á HÖ THèNG

TrÇn ThÞ Minh Hoa

Khoa Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Bạch Mai

TÓM TẮT

Mục tiêu: Bước đầu nghiên cứu hàm lượng của pha

viêm cấp tính (Protein C phản ứng, và Procalcitonin)

trong giai đoạn hoạt động của bệnh nhân lupus ban đỏ

hệ thống Đối tượng và phương pháp nghiên cúu: nghiên

cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu lâm sàng và xét nghiệm

pha viêm cấp tính của 48 bệnh nhân lupus ban đỏ hệ

thống được chẩn đoán và điều trị tại khoa Cơ Xương

Khớp bệnh viện Bạch Mai từ tháng 6/2009 đến tháng

10/2010 Kết quả: 48 bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống

có tuổi trung bình 38+14,5 với thời gian mắc bệnh trung

bình 28,5+25,7 tháng, trong đó có 21 bệnh nhân ở giai

đoạn ổn định bệnh (SLEDAI<5), và 27 bệnh nhân ở giai

đoạn hoạt động bệnh (SLEDAI>5) Hàm lượng protein C

phản ứng nhóm bệnh nhân ở giai đoạn hoạt động

5,38+4,35 mg/dl cao hơn hẳn nhóm bệnh nhân ở giai

đoạn ổn định bệnh 2,25+2,75ng/ml có ý nghĩa thống kê

với p<0,01 Hàm lượng của procalcitonin trong cả hai

nhóm: nhóm ở giai đoạn hoạt động 0,114ng/ml và ở giai

đoạn ổn định bệnh 0,052ng/m không có sự khác nhau

có ý nghĩa thống kê (p>0,1) Kết luận: Trong pha viêm

cấp tính chỉ có hàm lượng CRP tăng có mối liên quan

với giai đoạn hoạt động của bệnh lupus ban đỏ hệ thống

Từ khóa: Lupus ban đỏ hệ thống, procalcitonin,

proein C phản ứng

Summary

INVESTIGATIONS THE LEVEL OF ACUTE PHASE

PROTEIN (C-REACTIVE PROTEIN AND PROCALCITONIN) IN

PATIENTS WITH SYSTEMIC LUPUS ERYTHEMATOSUS

DISEASE ACTIVITY

Objective: To study the level of C-reavtive protein

(CRP) and procalcitonin (PCT) in patients with active

and inactive systemic lupus erythematosus who were

diagnosed and treated in the Rheumatology department

Bach mai Hospital from 9-2009 to 12-2010

Patients and Methods: CRP and PCT was measured

in serum form 48 patients who fulfilled the ACR criteria

for systemic lupus erythematosus (SLE) treated in

Rheumatology department, Bach mai hospital (from

June, 2009 to October, 2010) Disease activity was

measured using SLEDAI

Results: 48 SLE patients with mean age 38+14.5,

disease duration 28.5+25.7 months 21 SLE patients

with SLEDAI<5 and 27 SLE with SLEDAI>5 CRP level

that were markedly elevated in SLE patients with active disease (5.38+4.35mg/dl) compared with patients with unactive díease (2.25+2.75mg/dl) (p>0.01) No correlation between the PCT concentrations in two SLE group patients (0.114ng/ml and 0.052ng/ml) with SLE activity duration

Conclusion: CPR may serve as a useful marker for the detection of activity diseases in patients with SLE Key words: Systemic lupus erythematosus, procalcitonin, protein C reactive

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lupus ban đỏ hệ thống là một trong những bệnh tự miễn hay gặp trong các bệnh lý cơ

xương khớp với nhiều cơ quan nội tạng bị tổn thương do sự lắng đọng của phức hợp miễn dịch Diễn biến của bệnh lupus ban đỏ hệ thống có các giai đoạn với những biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm và tiên lượng khác nhau, giai đoạn tiến triển bệnh (giai đoạn hoạt động bệnh) và giai đoạn ổn định bệnh (giai đoạn lui bệnh) Ở giai đoạn hoạt động của bệnh thường biểu hiện tình trạng lâm sàng rầm rộ ở các cơ quan (sốt, viêm khớp viêm đa màng, tổn thương thận, thần kinh…)

do quá trình viêm và tăng đáp ứng miễn dịch Rất nhiều nghiên cứu [4,5,6,7] cho thấy pha viêm cấp tính (acute phase proteins) tăng cao trong giai đoạn hoạt động của bệnh và là một trong các yếu tố đánh giá mức độ hoat động và tiên lượng của bệnh lupus ban đỏ hệ thống Pha viêm cấp tính gồm một số protein (protein C phản ứng-CRP, procalcitonin, haptoglobins, fibronogen, feritin,

bổ thể C3, C4…) tăng cao trong các phản ứng viêm cấp tính hoặc mạn tính, trấn thương, nhiễm khuẩn cấp tính, bỏng, trấn thương, nhồi máu cơ tim…[5,6,8] Ở việt nam

đã có nhiều nghiên cứu về vai trò của protein C phản ứng và procalcitonin trong quá trình viêm và tình trạng nhiễm khuẩn của một số bệnh lý [1,2,3], nhưng chưa có nghiên cứu nào về vai trò của protein C phản ứng và procalcitonin trong đánh giá mức độ hoạt động của các bệnh lý tự miễn nói chung đặc biệt là bệnh lupus ban đỏ

hệ thống Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục đích:

1 Khảo sát hàm lượng pha viêm cấp tính protein C phản ứng và procalcitonin trong huyết thanh bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống

2 Bước đầu tìm hiểu vai trò của protein C phản ứng

Trang 2

Y häc thùc hµnh (751) - sè 2/2011

76

và Procalcitonin trong đánh giá giai đoạn tiến triển của

bênh lupus ban đỏ hệ thống

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện trên 48 bệnh nhân luput ban

đỏ hệ thống được khám và điều trị tại khoa Cơ Xương

Khớp Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 6 năm 2009 đến

tháng 10 năm 2010

2 Tiêu chẩn chọn bệnh nhân

*Tiêu chuẩn chọn nhóm bệnh nhân luput Bệnh nhân

được chẩn đoán xác định bệnh luput ban đỏ hệ thống

theo tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ- ACR

1987 [3]

*Chẩn đoán mức độ hoạt động bệnh theo thang

điểm SLEDAI [10] Các bệnh nhân được chia làm hai

nhóm: nhóm I gồm các bệnh nhân lupus ban đỏ hệ

thống ở giai đoạn ổn định bệnh với chỉ số SLEDAI<5 và

nhóm II gồm các bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống ở

giai đoạn hoạt động bệnh với chỉ số SLDAI>5

3 Tiêu chuẩn loại bệnh nhân

-Bệnh nhân lupus có bằng chứng nhiễm khuẩn rõ

ràng (viêm phổi, viêm đường tiết niệu sinh dục, nhiễm

khuẩn huyết, lao phổi, suy đa phủ tạng )

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang

-Tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn (đều được hỏi

bệnh, khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cần thiết

(huyết học, sinh hóa, chẩn đoán hình ảnh, vi sinh, miễn

dịch, giải phẫu bệnh ) tại các trung tâm, khoa xét

nghiệm tại bệnh viện Bạch Mai

-Kỹ thuật định lượng protein C phản ứng (CRP)

được xác định bằng phương pháp đo độ đục trên máy

OLYMPUS AU-640, giá trị được cho là tăng khi

>0,5mg/dl Xét nghiệm được làm tại khoa hoá sinh,

bệnh viện Bạch Mai

-Kỹ thuật xét nghiệm procalcitonin (PCT): PCT được

làm tại khoa Hoá sinh bệnh viện Bạch Mai theo phương

pháp điện hoá phát quang LUMI test, sử dụng kit xét

nghiệm trên máy phân tích miễn dịch tự động Cobas e

411, Elecsys Brahms PCT- Đức Giá trị ngưỡng từ 0,2

ng/ml đến 2 ng/ml Những trường hợp có hàm lượng

PCT dưới 0,2 ng/ml được xem là âm tính

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu trên 48 bệnh nhân lupus ban đỏ

hệ thống được chẩn đoán và điều trị tại Khoa Cơ Xương

Khớp bệnh viện Bạch Mai từ tháng 6 năm 2009 đến

tháng 10 năm 2010 trong đó chủ yếu là bệnh nhân nữ

46/48 chiếm tỷ lệ 95,8% Thời gian mắc bệnh trung bình

của bệnh nhân là 28,5+25,7 tháng (bệnh nhân có thời

gian mắc bệnh ngắn nhất là 4 tháng và bệnh nhân có

thời gian mắc bệnh dài nhất là 62 tháng Bệnh nhân có

độ tuổi trung bình là 38+14,5 tuổi (bệnh nhân ít tuổi nhất

là 18 và bệnh nhân nhiều tuổi nhất là 52) với sự phân bố

độ tuổi như sau:

4%

6%

44%

29%

20-30 tuổi 31-40 tuổi 41-50 tuổi

>50 tuổi

Biểu đồ 1 Đặc điểm tuổi của bệnh nhân lupus

Nhận xét: Độ tuổi từ 20-30 tuổi chiếm 44% là độ tuổi

hay gặp nhất trong 48 bệnh nhân nghiên cứu Đặc điểm

về tuổi, giới trong nghiên cứu này cũng tương tự như kết quả nghiên cứu đã được công bố [4,7, 8]

2 Mức độ hoạt động bệnh lupus ban đỏ hệ thống theo chỉ số SLEDAI

Theo chỉ số SLEDAI, trong 48 bệnh nhân nghiên cứu

có 21 bệnh nhân ở giai đoạn ổn định bệnh với SLEDAI<5, và 27 bệnh nhân ở giai đoạn tiến triển bệnh với SLEDAI>5 Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng hay gặp nhất của hai nhóm bệnh như sau:

0 5 10 15 20 25 30

sốt Ban cánh bướm VSS>40mm/h anti dsDNA(+)

Nhóm I SLEDAI<5

Biểu đồ 2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của hai nhóm bệnh

Nhận xét: Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

hay gặp nhất ở nhóm bệnh nhân lupus ở giai đoạn động bệnh là sốt 24/27 bệnh nhân (88,8%), viêm các khớp gặp ở 26/27 bệnh nhân (92,8%), ban cánh bướm ở mặt gặp ở 18/27 bệnh nhân (66,6%) và loét niêm mạc miệng16/27 bệnh nhân (59,2%) trong khi đó các tỷ lệ này chỉ gặp ở nhóm bệnh nhân lupus ở giai đoạn không tiến triển với các tỷ lệ thấp hơn rất nhiều, Về xét nghiệm cận lâm sàng cho thấy tốc độ máu lắng ở 27/27 bệnh nhân (100%) giai đoạn tiến triển bệnh tăng >40mm trong giờ đầu trong khi đó tỷ lệ này ở nhóm bệnh nhân ở giai đoạn

ổn định bệnh chỉ có 16/21(76,2%) Các xét nghiêm khác như số luợng bạch cầu, số lượng tiểu cầu, tỷ lệ dương tính với kháng thể kháng nhân, kháng thể ds DNA không

có sự khác biệt giữa hai nhóm Kết quả này khác với nghiên cứu của [8,9,10] cho thấy tỷ lệ tiểu cầu giảm và tỷ

lệ dương tính với kháng thể ds DNA ở nhóm bệnh nhân lupus giai đoạn hoạt động bệnh khác với giai đoạn ổn định bệnh Có sự khác nhau này có thể do cỡ mẫu và cách chọn bệnh nhân của hai nghiên cứu khác nhau

3 So sánh hàm lượng protein C phản ứng với mức độ hoạt động của bệnh lupus ban đỏ hệ thống

Bảng 1 Hàm lượng của CRP trong hai nhóm bệnh

Protein C phản ứng (mg/dl)

Nhóm1 SLDAI<5 (n=21)

Nhóm 2 SLEDAI>5 (n=27)

Giá trị trung bình CRP

2,25+2,75 5,38+4,35 p<0,01

Nhận xét: Hàm lượng trung bình của CRP nhóm

lupus ở giai đoạn hoạt động bệnh (chỉ số SLEDAI >5) là 5,38 +4,35 cao hơn hẳn có ý nghĩa thống kê với p<0,01

so với nhóm bệnh nhân ở giai đoạn không hoạt động (chỉ số SLEDAI.<5) là 2,25+2,75 Hàm lượng CRP âm tính (<0,5mg/dl) ở 16/21 (76,1%) bệnh nhân lupus giai

Trang 3

Y häc thùc hµnh (751) - sè 2/2011 77

đoạn ổn định bệnh, trong khi đó ở nhóm bệnh nhân lupus

ở giai đoạn hoạt động bệnh tỷ lệ này chỉ là 2/27 (7,4%)

Ngược lại ở hàm lượng CRP dương tính từ 0,5-2mg/dl, ở

nhóm ổn định bệnh chỉ có 4/21 (19%) bệnh nhân còn

nhóm hoạt động bệnh thi tỷ lệ này là 18/27 (66,6%) Ở

hàm lượng CRP dương tính >2mg/dl chỉ có 1 bệnh nhân

ở nhóm ổn định bệnh trong đó có tới 7 bệnh nhân ở nhóm

hoạt động bệnh, với 4 bệnh nhân lupus có tràn dịch màng

tim, màng phổi Điều này phản ánh rõ ràng hàm lượng

CRP tăng tỷ lệ thụân với mức độ hoạt động (mức độ

viêm) của bệnh nhân lupus Kết quả này cũng phù hợp với

kết quả đã được công bố của nhiều tác giả [7,8,9] Theo

Hinds CR [8] hàm lượng CRP tăng cao ở bệnh nhân

lupus ở giai đoạn hoạt động nhưng cao nhất ở bệnh nhân

lupus có nhiễm khuẩn Kết quả nghiên cứu của Becker

GJ [4] trên 41 bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống cho thấy

hàm lượng CRP ở nhóm bệnh nhân ở giai đoạn hoạt

động và không hoạt động thường dưới 6mg/dl.và những

bệnh nhân có CRP cao hơn 6mg/dl thường có tình trạng

nhiễm khuẩn kèm theo

4 So sánh hàm lượng procalcitonin với mức độ

hoạt động của bệnh lupus ban đỏ hệ thống

Bảng 2 Hàm lượng của procalcitonin trong hai nhóm

bệnh

Procalcitonin

(ng/nl)

Nhóm1 SLDAI<5 (n=21)

Nhóm 2 SLEDAI>5 (n=27)

Giá trị trung bình PCT 0,052+0,012 0,114+0,038

p>0,5

Nhận xét: Có 20/21 (95,2%) bệnh nhân ở giai đoạn

không hoạt động và 24/27 (88,8%) bệnh nhân ở giai

đạon hoạt động bệnh có hàm lượng procalcitonin âm

tính (<0,2ng/ml) Và không có bệnh nhân nào trong hai

nhóm nghiên cứu có hàm lượng procalcitonin tăng trên

5 ng/ml Không có sự khác biệt có ý nghĩa thóng kê

(p>0,1) giữa hàm lượng procalcitonin trong nhóm bệnh

nhân lupus ở giai đoạn không hoạt động (chỉ số SLEDAI

<5) là 0,052 ng/ml so với nhóm bệnh nhân ở giai đoạn

hoạt động (chỉ số SLEDAI.>5) là 0,114 ng/ml Kết quả

này cho thấy hàm lượng procalcitonin trong máu của

bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống trong nghiên cứu này

không tăng theo mức độ hoạt động của bệnh Kết quả

này tương tự như nghiên cứu của Quintana G [10]

không có sự liên quan giữa hàm lượng procalcitonin với

mức độ họạt động của 53 bệnh nhân lupus ban đỏ hệ

thống, mà hàm lượng procalcitonin có mối tương quan với tình trạng nhiễm khuẩn của bệnh nhân

KẾT LUẬN

Protein C phản ứng và procalcitonin là các yếu tố trong pha viêm cấp tính tăng trong quá trình viêm của bệnh lupus ban đỏ hệ thống tuy nhiên trong nghiên cứu này chỉ có hàm lượng protein C phản ứng tăng có vai trò trong đánh giá mức độ hoạt động của bệnh (p<0,01) Sự thay đổi của hàm lượng procalcitonin có lẽ liên quan đến tình trạng nhiễm khuẩn của bệnh nhân hơn là mức độ tiến triển của bệnh lupus ban đỏ hệ thống

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Thị Thanh Thuỷ (2000): Bước đầu nghiên cứu nồng độ protein C phản ứng trong huyết thanh bệnh nhân viêm khớp dạng thấp Luận văn thạc sỹ y học Trường đại học Y Hà Nội

2 Trần Thị Minh Hoa (1999); Protein C phản ứng (CRP) trong một số bệnh lý xương khớp Tạp chí thông tin

Y Dược, Bộ Y tế-Viện thông tin thư viện Y học trung ương, 11: 25-28

3 Vũ Thị Thanh Thuỷ, Nguyễn Vĩnh Ngọc và cộng sự (2009): Chẩn đoán và điều trị những bệnh cơ xương khớp thường gặp Nhà xuất bản Y học, 124-138

4 Becker GJ, Waldburge M (1980): Value of serum C-reactive protein mesuarement in the investigation of fever in systemic lupus erythematosus Ann Rheum Dis, 39:50-52

5 Pepys MB, Lanham JG (2002): C-reactive protein in systemic lupus erythematosus Clin rheum Dis 8:91-103

6 Geldrel D, Raymond J (2006): Comparision of procalcitonin with C-reactive protein, interleukin 6 and interferon alpha for differentiation of bacteria vs viral infection Pediar Infec Dis j, 18: 875-881

7 Hesselink DA, Asrden LA(2003): profiles of the acute-phase rectans C-reactive protein and ferritin related

to the disease course of patients with systemic lupus erythematosus Scand J Rheumatol, 32:151-155

8 Hind CR, Feng PH (2005): Serum C-reactive protein mesuarement in the detection of intercurent infection in oriental patients with systemic lupus erythematosus Ann Rheum Dis 44:260-261

9 Kakati S, Doley B (2003): C-reactive protein I systemic lupus erythematosus J Indian Rheumatol,

11:66-70

10 Quintana G, Yimy F (2008): The use of procalcitonin

erythematosus Journal of Clinical Rheumatology, 14(3): 138-142

NGHI£N CøU HIÖU QU¶ CñA STENT PHñ THUèC TRONG §IÒU TRÞ NHåI M¸U C¥ TIM CÊP

NguyÔn Quèc Th¸i, NguyÔn L©n ViÖt

Viện Tim mạch Việt Nam - Bệnh viện Bạch Mai

TÓM TẮT:

Mục tiêu: Nghiên cứu hiệu quả của Stent phủ thuốc

trong việc hạn chế tái thông động mạch (ĐM) thủ phạm

sau can thiệp ở những BN bị NMCT cấp

Phương pháp và đối tượng nghiên cứu: Nghiên

cứu tiến cứu có so sánh với nhóm chứng Đối tượng

nghiên cứu gồm 216 BN chia thành hai nhóm: nhóm

được đặt Stent có phủ thuốc và nhóm đặt Stent thường

Tiến hành chụp lại ĐMV ở thời điểm 12 tháng sau can

thiệp

Kết quả: Tỷ lệ can thiệp ĐMV thành công (97% và

96,5%, p=0,85) và tỷ lệ tử vong thời gian nằm viện (1%

và 1,7%, p=0,65) là như nhau ở cả hai nhóm Tỷ lệ tái can thiệp ĐM thủ phạm ở nhóm SES giảm 52,6% (7%

so với 15,5%, p=0,05) và giảm 43,9% biến cố tim mạch chính sau 12 tháng (9% so với 19,8%, p=0,026) Trong quá trình theo dõi, nhóm Stent phủ thuốc Sirolimus (SES) giảm 52,6% nguy cơ tái can thiệp ĐM thủ phạm (9% so với 19%, p=0.037) và giảm 43,9% biến cố tim mạch chính (15% và 26,7%, p=0,036) so với nhóm can

Ngày đăng: 09/06/2021, 21:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w