1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CẬP NHẬT 2014 CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ SỐC PHẢN VỆ, NGUYỄN ĐẠT ANH

74 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẢN VỆ LÀ GÌ? • Phản ứng dị ứng hệ thống loại I (Type I hypersensitivity) • Hậu quả của tình trạng tái tiếp xúc với một dị nguyên gây một đáp ứng qua trung gian IgE J Allergy Clin Immunol 2007;120:50615• Anaphylactoid hay còn gọi là giả (á) phản vệ • Là phản ứng có hậu quả tương tự phản ứng phản vệ (qua đáp ứng miễn dịch) nhưng khác cơ chế giải phóng các mediators • Các mediators giải phóng trực tiếp (do thuốc cản quang, NSAIDs, một số loại thức ăn...) • Nonimmune anaphylaxis được WAO khuyến cáo dùng thay cho danh pháp cũ là Anaphylactoid or Pseudoanaphylaxis Á PHẢN VỆ LÀ GÌ? (Anaphylactoid reactions)• Định nghĩa sốc phản vệ kinh điển: Biểu hiện nguy kịch nhất và nguy cơ gây tử vong của một phản ứng dị ứng cấp, tình trạng tăng quá mẫn tức khắc xảy ra sau khi cơ thể tiếp xúc với một dị nguyên ở một người trước đó đã được mẫn cảm, hậu quả giải phóng ồ ạt các chất trung gian hóa học gây tác động tới nhiều cơ quan đích. SỐC PHẢN VỆ LÀ GÌ?SỐC PHẢN VỆ LÀ GÌ? • Ủy ban Danh pháp Hiệp hội Dị ứng và Miễn dịch Lâm sàng Châu Âu (2004): Sốc phản vệ (anaphylaxis) là một phản ứng quá mẫn toàn thân hoặc hệ thống nặng, đe dọa tính mạng. Nó được đặc trưng bằng các vấn đề của tuần hoàn vàhoặc hô hấp vàhoặc đường thở đe dọa tính mạng tiến triển một cách nhanh chóng thường kết hợp với biểu hiện da và niêm mạcDANH PHÁP SỬA ĐỔI VÀ PHÂN LOẠI Phản vệ (Anaphylaxis) Phản vệ do dị ứng (Allergic anaphylaxis) Phản vệ qua trung gian IgE (IgEmediated anaphylaxis) Phản vệ miễn dịch không qua trung gian IgE (Immunologic, nonIgEmediated anaphylaxis) Phản vệ không do dị ứng (Nonallergic anaphylaxis) Johansson SGO et al JACI 2004,113:8326Các mức độ của phản ứng phản vệ (anaphylactic reactions) Brown JACI 2004;114:371376 Mức độ Biểu hiện 1. Nhẹ (chỉ da và niêm mạc) Ban đỏ, mày đay Phù quanh mắt Phù mạch (phù Quincke) 2. Trung bình (hô hấp, tiêu hóa…) Khó thở, tím, khò khè, buồn nôn và nôn, chóng mặt, vã mồ hôi, chít hẹp họng miệng, đau bụng 3. Nặng (↓O2, ↓BP, thần kinh) Tím tái, SaO2 < 92% Huyết áp tâm thu < 90 mmHg (người lớn) Rối loạn ý thức, ngất Đại tiểu tiện mất tự chủSỐC PHẢN VỆ (Anaphylactic shock) • Được định nghĩa là phản vệ (anaphylaxis) có kèm theo tình trạng tụt huyết áp. (Limsuwan Demoly 2010). • Như vậy sốc phản vệ (anaphylactic shock tương đương với mức độ 3 (grade 3) trong phân loại các mức độ nặng của phản ứng phản vệ khi có tụt áp (shock). Med Clin N Am 94 (2010) 691–710SINH LÝ BỆNH • Kinh điển, sốc phản vệ tiến triển theo 2 thì – Giai đoạn mẫn cảm ban đầu với một kháng nguyên song không có triệu chứng lâm sàng (giai đoạn này có thời gian tiềm tàng rất thay đổi từ 7, 10 ngày – nhiều năm) – Khi tái tiếp xúc với dị nguyên sẽ gây nên các phản ứng dữ dội → Sốc phản vệSINH LÝ BỆNH – DỊ NGUYÊN • Có 2 loại dị nguyên gặp trên lâm sàng: – Dị nguyên hoàn chỉnh: bản chất protein với trọng lượng phân tử (TLPT) cao – Haptene: không phải là protein, có TLPT thấp (thuốc). Khi kết hợp với protein vận chuyển (alb) sẽ tạo thành phức chất hapteneprotein vẫn chuyển mang đủ tính chất của dị nguyên hoàn chỉnhSINH LÝ BỆNH – DỊ NGUYÊN • Đường dị nguyên vào: – Tiêm (bắp và tĩnh mạch), tiêm trong da và đường tiêu hóa là 3 con đường hay gặp nhất – Ngoài ra có các đường khác: da, niêm mạc, tiêm trong khớp, trong các khoang kín • Liều: – Người hay có biểu hiện phản vệ có mức độ phản ứng ít nặng hơn so với các lần phản ứng đầu tiên nếu liên tục tiếp xúc lại với dị nguyên (là cơ sở của việc giải mẫn cảm cho bệnh nhân) • Cơ địa: – Tiền sử tiếp xúc với dị nguyên có thể rõ hoặc khôngSINH LÝ BỆNH – TẾ BÀO ĐÍCH • Tương bào tổ chức, Mastocyte và bạch cầu ái kiềm lưu hành: trong có chứa các trung gian hóa học • Đặc biệt các receptor ở màng các tế bào này rất có ái lực đối với đoạn Fc của IgE (FcεRI) Gắn không hồi phục với thụ thể FcεRI trên tế bào mast , basophils và eosinophilsSINH LÝ BỆNH – TẾ BÀO ĐÍCH • Phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể (IgE) đã cố định trên receptor bề mặt màng gây hoạt hóa tế bào đích Cơ chế qua trung gian IgESINH LÝ BỆNH – CHẤT TRUNG GIAN HÓA HỌC • Chất trung gian hóa học là các chất hoạt mạch mạnh, khi được giải phóng ra ồ ạt chúng sẽ gây tác động lên các cơ quan đích với 3 tác động chính là: – Tăng tính thấm thành mạch – Co thắt cơ trơn mạch máu, phế quản và ruột – Phù nề và xuất tiết niêm mạcSINH LÝ BỆNH – CHẤT TRUNG GIAN HÓA HỌC • Histamin: có chứa trong các hạt của tương bào và bạch cầu ái kiềm. Tác

Trang 1

CẬP NHẬT 2014 CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ SỐC PHẢN VỆ

Trang 2

LỊCH SỬ

• Thuật ngữ phản vệ ‘‘anaphylaxis’’ được Richet và Portier đưa ra qua thực

nghiệm trên chó năm 1901

– Sau khi gây mẫn cảm 1 tuần

– Một số chó chết ngay sau khi được tiêm liều thứ 2 với hàm lượng độc tố thấp hơn nhiều so với liều gây chết

Trang 3

PHẢN VỆ LÀ GÌ?

• Phản ứng dị ứng hệ thống loại I (Type I

hypersensitivity)

• Hậu quả của tình trạng tái tiếp xúc với một dị

nguyên gây một đáp ứng qua trung gian IgE

J Allergy Clin Immunol 2007;120:506-15

Trang 4

• Anaphylactoid hay còn gọi là giả (á) phản vệ

• Là phản ứng có hậu quả tương tự phản ứng phản vệ (qua đáp ứng miễn dịch) nhưng khác

cơ chế giải phóng các mediators

• Các mediators giải phóng trực tiếp (do thuốc cản quang, NSAIDs, một số loại thức ăn )

• Non-immune anaphylaxis được WAO khuyến cáo dùng thay cho danh pháp cũ là

Anaphylactoid or Pseudoanaphylaxis

Á PHẢN VỆ LÀ GÌ?

(Anaphylactoid reactions)

Trang 5

• Định nghĩa sốc phản vệ kinh điển:

Biểu hiện nguy kịch nhất và nguy cơ gây tử vong của một phản ứng dị ứng cấp, tình trạng tăng quá mẫn tức khắc xảy ra sau khi cơ thể tiếp xúc với một

dị nguyên ở một người trước đó đã được mẫn cảm, hậu quả giải phóng ồ ạt các chất trung gian hóa học gây tác động tới nhiều cơ quan đích

SỐC PHẢN VỆ LÀ GÌ?

Trang 6

• Ủy ban Danh pháp Hiệp hội Dị ứng và Miễn dịch Lâm sàng Châu Âu (2004):

Sốc phản vệ (anaphylaxis) là một phản ứng quá mẫn toàn thân hoặc hệ thống nặng, đe dọa tính mạng Nó được đặc trưng bằng các vấn đề của tuần hoàn

và/hoặc hô hấp và/hoặc đường thở đe dọa tính

mạng tiến triển một cách nhanh chóng thường kết hợp với biểu hiện da và niêm mạc

Trang 7

DANH PHÁP SỬA ĐỔI VÀ PHÂN LOẠI

Phản vệ miễn dịch không qua trung gian IgE

(Immunologic, non-IgE-mediated anaphylaxis)

Phản vệ không do dị ứng

(Non-allergic anaphylaxis)

Johansson SGO et al JACI 2004,113:832-6

Trang 8

2 Trung bình (hô hấp, tiêu

hóa…)

Khó thở, tím, khò khè, buồn nôn và nôn, chóng mặt, vã mồ hôi, chít hẹp họng miệng, đau bụng

3 Nặng (↓O2, ↓BP, thần kinh) Tím tái, SaO2 < 92%

Huyết áp tâm thu < 90 mmHg (người lớn)

Rối loạn ý thức, ngất Đại tiểu tiện mất tự chủ

Trang 9

SỐC PHẢN VỆ

(Anaphylactic shock)

• Được định nghĩa là phản vệ (anaphylaxis)

có kèm theo tình trạng tụt huyết áp

(Limsuwan & Demoly- 2010)

• Như vậy sốc phản vệ (anaphylactic shock

tương đương với mức độ 3 (grade 3)

trong phân loại các mức độ nặng của

phản ứng phản vệ khi có tụt áp (shock)

Med Clin N Am 94 (2010) 691–710

Trang 10

– Khi tái tiếp xúc với dị nguyên sẽ gây nên các phản ứng dữ dội → Sốc phản vệ

Trang 11

SINH LÝ BỆNH – DỊ NGUYÊN

• Có 2 loại dị nguyên gặp trên lâm sàng:

– Dị nguyên hoàn chỉnh: bản chất protein với trọng lượng phân tử (TLPT) cao

– Haptene: không phải là protein, có TLPT thấp (thuốc) Khi kết hợp với protein vận chuyển (alb) sẽ tạo thành phức chất haptene-protein vẫn chuyển mang đủ tính chất của dị nguyên hoàn chỉnh

Trang 12

SINH LÝ BỆNH – DỊ NGUYÊN

• Đường dị nguyên vào:

– Tiêm (bắp và tĩnh mạch), tiêm trong da và đường tiêu hóa là 3 con đường hay gặp nhất

– Ngoài ra có các đường khác: da, niêm mạc, tiêm

trong khớp, trong các khoang kín

• Liều:

– Người hay có biểu hiện phản vệ có mức độ phản ứng

ít nặng hơn so với các lần phản ứng đầu tiên nếu liên tục tiếp xúc lại với dị nguyên (là cơ sở của việc giải mẫn cảm cho bệnh nhân)

• Cơ địa:

– Tiền sử tiếp xúc với dị nguyên có thể rõ hoặc không

Trang 13

SINH LÝ BỆNH – TẾ BÀO ĐÍCH

• Tương bào tổ chức, Mastocyte và bạch cầu

ái kiềm lưu hành: trong có chứa các trung

Trang 14

SINH LÝ BỆNH – TẾ BÀO ĐÍCH

• Phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể (IgE) đã cố định trên receptor bề mặt màng gây hoạt hóa tế bào đích

Cơ chế qua trung gian IgE

Trang 15

SINH LÝ BỆNH – CHẤT TRUNG GIAN

HÓA HỌC

• Chất trung gian hóa học là các chất

hoạt mạch mạnh, khi được giải phóng

Trang 16

SINH LÝ BỆNH – CHẤT TRUNG GIAN

HÓA HỌC

• Histamin: có chứa trong các hạt của

tương bào và bạch cầu ái kiềm Tác động chủ yếu lên receptor H1 Tác

dụng nhanh, ngắn

Trang 17

SINH LÝ BỆNH – CHẤT TRUNG GIAN

Trang 19

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

• Hoàn cảnh xuất hiện và triệu chứng

báo hiệu

– Thường xẩy ra trong vòng vài phút tới nửa

giờ sau khi tiếp xúc với một dị nguyên (sau khi tiêm kháng sinh hoặc bị côn trùng đốt)

• Rất hay gặp các biểu hiện trong vòng 1

giờ

– Lo sợ, hốt hoảng, cảm giác rét run, nhứng

đầu, đỏ mắt với cảm giác sốt

– Có thể thấy biểu hiện trống ngực, tê bì, ù tai,

ho, hắt hơi, khó thở

Trang 20

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

• Thể suy tuần hoàn (Grande choc

anaphylacticque)

• Biểu hiện hô hấp nổi bật: co thắt cơ trơn

đường hô hấp gây tắc nghẽn đường thở trong khi các dấu hiệu suy tuần hoàn có

thể không quá nặng nề

– Co thắt thanh quản và phù nề thanh quản gây tiếng rít, ngạt thở cấp và xanh tím (hay gặp ở bệnh nhân có phù Quincke)  tử vong rất

nhanh

– Co thắt phế quản gây khó thở kiểu hen

Trang 21

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

• Tổn thương da, niêm mạc dị ứng:

– Ngứa khắp người, khởi đầu từ gan bàn tay – Phù Quincke

Trang 22

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

• Các biểu hiện khác

– Tình trạng mày đay

Trang 23

– Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, ỉa chảy

– Trường hợp nguy kịch: rối loạn ý thức, hôn mê,

co giật, thậm chí đại và tiểu tiện không tự chủ và

tử vong nhanh chóng trong vòng vài phút do

ngừng tim nếu không được xử trí

– Rối loạn đông máu: gây tình trạng đông máu rải rác trong lòng mạch (thường ở bệnh nhân sốc

phản vệ nặng và xử trí muộn)

Trang 24

CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

• Tiền sử tiếp xúc trước đó với chất nghi

ngờ gây bệnh trước khi xuất hiện triệu chứng từ vài phút đến 1 giờ

• Các biểu hiện lâm sàng gợi ý, xẩy ra

đột ngột với 3 thể lâm sàng chính

– Thể tối nguy kịch: phù nề và co thắt thanh

quản

– Thể nặng với tình trạng suy tuần hoàn cấp

– Thể co thắt phế quản kiểu hen

Trang 25

CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

Trang 26

CHẨN ĐOÁN SỐC PHẢN VỆ

• Tiêu chuẩn 1: tổn thương da và/hoặc

tổn thương niêm mạc (nổi mề đay,

ngứa hoặc hồng ban, phù nề môi hoặc phù nề lưỡi-lưỡi gà) cùng với ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:

Trang 27

CHẨN ĐOÁN SỐC PHẢN VỆ

• Tiêu chuẩn 2: có ít nhất 2 dấu hiệu sau khi

phơi nhiễm với một chất có khả năng gây

dị ứng:

– Tổn thương da và/hoặc tổn thương niêm mạc

(nổi mề đay, ngứa hoặc hồng ban, phù nề môi

hoặc phù nề lưỡi-lưỡi gà)

– Các vấn đề hô hấp (khó thở, co thắt phế quản,

thở rít, giảm lưu lượng đỉnh, hạ oxy máu)

– Huyết áp tâm thu < 90 mmHg hoặc rối loạn chức năng cơ quan (giảm trương lực, ngất hoặc tiểu không tự chủ)

– Rối loạn tiêu hóa (đau bụng, nôn mửa)

Trang 28

CHẨN ĐOÁN SỐC PHẢN VỆ

• Tiêu chuẩn 3: giảm huyết áp tâm thu <

90 mmHg hoặc giảm hơn 30% so với huyết áp nền ở người lớn * sau khi

phơi nhiễm với dị nguyên đã biết

* Với trẻ em, giảm huyết áp tâm thu khi:

< 70 mmHg với trẻ từ 1 tháng – 1 tuổi

< (70 mmHg + [2 x tuổi]) với trẻ từ 1 – 10 tuổi

< 90 mmHg với trẻ từ 11 – 17 tuổi

Trang 29

DIỄN BIẾN

• Nếu được phát hiện sớm, điều trị sớm

và đúng: Phục hồi hoàn toàn không di

chứng

• Trong thể tối cấp Tử vong ngay do

ngừng tim hay ngạt thở cấp

• Phát hiện muộn hoặc điều trị không

đúng Sốc không hồi phục gây tử vong sau

đó

– Hội chứng suy đa phủ tạng

– Biến chứng và di chứng nặng

Trang 30

SỐC PHẢN VỆ MỘT PHA

Tiếp xúc dị nguyên

Các triệu chứng ban đầu

Điều trị

Trang 31

PHẢN ỨNG HAI PHA

Pha đầu tiên

Tiếp xúc với dị nguyên

Điều trị

1 đến 38 giờ

Pha tái diễn

Thời gian (giờ)

Ellis AK, Day JH, Can Med Ass,2003

Điều trị

Trang 32

TỬ VONG

• Tiên lượng đối với sốc phản vệ nói chung

tốt: qua hầu hết các nghiên cứu dự trên cộng

đồng, tỷ lệ tử vong < 1%

– Chỉ có khoảng 20 trường hợp tử vong do sốc

phản vệ được báo cáo mỗi năm ở Anh

– Trong một “review”, có 4/20,381 trường hợp sốc phản vệ tử vong tại khoa cấp cứu

– Châu Âu, tỷ lệ tử vong do sốc phản vệ là 0,65 – 2% (1-3/1 triệu người) - Moneret-Vautrin, 2005-

Allergy

– Ở Mỹ, có 20/1 triệu trường hợp tử vong do sốc

phản vệ - Neugut, 2001-Arch Int Med

Trang 33

– Điều trị adrenalin muộn

– Đang dùng thuốc ức chế beta, thuốc ức chế men chuyển

– Dị nguyên được đưa vào theo đường tĩnh mạch

• 90% bệnh nhân tử vong có khó thở trước

khi ngừng tim

• Dị ứng thuốc: sốc là triệu chứng chính

Trang 34

TỬ VONG

Trang 35

CÁC ĐIỂM CHÍNH TRONG XỬ TRÍ

• Điều trị phản ứng phản vệ nặng cần dựa

trên các nguyên lý hồi sinh tim phổi

chung:

– Sử dụng tiếp cận ABCDE (Airway, Breathing,

Circulation, Disability, Exposure) để phát hiện và điều trị sự cố

– Gọi sớm người trợ giúp

– Xử lý trước tiên các nguy cơ/đe dọa lớn nhất đối với tính mạng

– Cần bắt đầu điều trị ngay mà không trì hoãn do chưa có đủ bệnh sử và tiền sử hoàn chỉnh hoặc chẩn đoán chắc chắn

Trang 36

ĐIỀU TRỊ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THEO HƯỚNG DẪN CỦA BỘ Y TẾ (THÔNG TƯ SỐ 08/1999)

• Đích điều trị: cần điều trị ngay khi nghi vấn

có tình trạng phản vệ

• Hai biện pháp chính là duy trì huyết áp tối

đa > 90 mmHg và đảm bảo tốt tình trạng oxy máu (PaO2 > 90 mmHg)

Trang 37

ĐIỀU TRỊ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THEO HƯỚNG DẪN CỦA BỘ Y TẾ (THÔNG TƯ SỐ 08/1999)

Trang 38

ĐIỀU TRỊ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THEO HƯỚNG DẪN CỦA BỘ Y TẾ (THÔNG TƯ SỐ 08/1999)

• Adrenalin là thuốc cơ bản để chống sốc

– Tiêm adrenalin liều như trên mỗi 10 – 15 phút cho tới khi huyết áp trở lại bình thường

Trang 39

ĐIỀU TRỊ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THEO HƯỚNG DẪN CỦA BỘ Y TẾ (THÔNG TƯ SỐ 08/1999)

• Nếu sốc nặng, đe dọa tử vong: ngoài

đường tiêm dưới da, có thể tiêm adrenalin dung dịch 1/10.000 (pha loãng 1/10) qua đường tĩnh mạch với liều 0,05  g/kg/ph, tăng liều 0,05  g/kg/ph mỗi 15 phút nếu

huyết áp < 90 mmHg, hoặc bơm qua ống nội khí quản, màng nhẫn giáp

Trang 40

ĐIỀU TRỊ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THEO HƯỚNG DẪN CỦA BỘ Y TẾ (THÔNG TƯ SỐ 08/1999)

methylprednisolone (solumedrol 40mg hay

Trang 42

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

• Điều trị đặc hiệu sốc phản vệ phụ thuộc

vào

1 Hoàn cảnh xảy ra trong hay ngoài bệnh viện

2 Kỹ năng và người cứu hộ có được huấn

luyện hay không

3 Số người cứu hộ

4 Trang thiết bị và thuốc cấp cứu sẵn có

Trang 43

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

1 Hoàn cảnh xảy ra trong hay ngoài bệnh viện

– Xử trí bệnh nhân sốc phản vệ xẩy ra ở cộng đồng sẽ

không hoàn toàn giống như xử trí trong bệnh viện

– Ngoài bệnh viện, luôn nhớ gọi 115 sớm và vận chuyển

bệnh nhân tới bệnh viện

2 Đào tạo và kỹ năng của người cấp cứu

– Tất cả nhân viên y tế phải có khả năng tham gia cấp cứu

và biết cách tiến hành cấp cứu ban đầu cho bệnh nhân bị sốc phản vệ

– Nhân viên y tế sử dụng thuốc cho bệnh nhân theo đường tiêm phải là người đã được đào tạo qua khóa huấn luyện

cơ bản về phát hiện và xử trí sốc phản vệ, và kiến thức xử trí sốc phản vệ này phải được cập nhật đều đặn

Trang 44

– Nếu có cùng lúc nhiều nhân viên y tế có kinh nghiệm, một

số thao tác cấp cứu có thể được tiến hành đồng thời

4 Trang thiết bị và thuốc cấp cứu

– Phải luôn sẵn sàng

– Nhân viên cấp cứu phải biết rõ, sử dụng thành thạo thiết bị

và thuốc trong túi chống sốc và cận định kỳ kiểm tra

– Thiết bị theo dõi bệnh nhân tối thiểu là: máy theo dõi oxy máu mao mạch, máy đo huyết áp không xâm nhập và điện tim 3 cần

Trang 45

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

TƯ THẾ BỆNH NHÂN

• Bệnh nhân sốc phản vệ cần được đặt ở tư thế

thoải mái Các vấn đề được xem xét áp dụng:

– Bệnh nhân có vấn đề về đường thở và khả năng thở thì

nên được đặt ở tư thế ngồi đầu cao hoặc tư thế Fowler

 giúp dễ thở hơn – Bệnh nhân có huyết áp thấp (vấn đề tuần hoàn) cần

được đặt đầu bằng có hoặc không nâng cao chân Nếu bệnh nhân ngất xỉu thì không được để bệnh nhân ngồi hoặc đứng dậy vì dễ gây ngừng tim

– Bệnh nhân mất ý thức, cần được đặt ở tư thế nằm

nghiêng an toàn – Bệnh nhân có thai, cần được đặt ở tư thế nằm nghiêng

trái để tránh gây chèn ép tĩnh mạch chủ dưới

Trang 46

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

LOẠI BỎ YẾU TỐ KHỞI PHÁT

• Loại bỏ yếu tố khởi phát phản ứng phản

vệ không phải lúc nào cũng được

– Dừng bất cứ loại thuốc nào nghi ngờ gây phản

ứng phản vệ (dừng truyền tĩnh mạch dung dịch keo hoặc kháng sinh)

– Loại bỏ ngòi sau khi bị ong đốt Loại bỏ sớm

quan trọng hơn các biện pháp loại bỏ – Sau khi bị phản vệ do thực phẩm gây ra, không

khuyến cáo gây nôn cho bệnh nhân – Không trì hoãn xử trí cấp cứu phản vệ nếu việc

loại bỏ yếu tố khởi phát không khả thi

Trang 47

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

Trang 49

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

ADRENALINE (EPINEPHRINE)

• Adrenalin là thuốc điều trị quan trọng nhất đối với sốc

phản vệ

• Adrenalin phát huy được tác dụng điều trị tốt nhất nếu

được cho sớm sau khi xuất hiện phản ứng phản vệ

Song, điều trị bằng adrenalin không phải là không có nguy cơ cho bệnh nhân, nhất là dùng theo đường tĩnh mạch

• Tác dụng phụ cực kỳ hiếm gặp nếu thuốc được dùng

đúng liều theo đường tiêm bắp

Adrenaline (epinephrine) for the treatment of anaphylaxis with and without shock (Review) Sheikh A, Shehata YA, Brown SGA, Simons FER

This is a reprint of a Cochrane review, prepared and maintained by The Cochrane

Collaboraton and published in The Cochrane Library 2010, Issue 10

http://www.thecochranelibrary.com

Trang 50

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

ADRENALINE (EPINEPHRINE)

• Chỉ định

– Adrenaline được chỉ định cho tất cả bệnh

nhân có dấu hiệu phản vệ đe dọa tính mạng – Nếu không có các dấu hiệu nặng, song bệnh

nhân có các phản ứng dị ứng hệ thống  bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và điều trị triệu chứng bằng cách sử dụng quy trình tiếp cận theo các bước ABCDE

– Phải luôn có sẵn adrenaline để sử dụng ở tất

cả các cơ sở y tế có thể gặp tình trạng phản ứng phản vệ

Trang 51

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

ADRENALINE (EPINEPHRINE)

• Adrenaline dùng theo đường tiêm bắp

– Đường tiêm bắp là đường tốt nhất để điều trị

cho bệnh nhân có phản ứng phản vệ cần được dùng adrenaline Đường tiêm bắp có một số lợi điểm:

• Mức độ an toàn rộng hơn

• Không phải lấy được đường truyền tĩnh mạch

• Dễ dàng hơn trong huấn luyện nhân viên y tế

Trang 52

Epinephrine dưới da Epinephrine tiêm bắp

Simons FER et al J Allergy Clin Immunol 1998;101:33-7

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

ADRENALINE (EPINEPHRINE)

Trang 53

Epinephrine tiêm dưới da Epinephrine tiêm bắp

Simons FER et al J Allergy Clin Immunol 1998;101:33-7

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

ADRENALINE (EPINEPHRINE)

Trang 54

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

ADRENALINE (EPINEPHRINE)

• Tiêm nhắc lại liều

adrenaline nếu không thấy tình trạng lâm sàng của bệnh nhân cải

thiện

• Các liều bổ sung

có thể được dùng mỗi 5 phút/lần tùy theo đáp ứng của bệnh nhân

Jasmeet S Resuscitation 2008;77:157-169

Trang 55

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

ADRENALINE (EPINEPHRINE)

• Sử dụng adrenaline theo đường dưới da hoặc

đường hít (hô hấp) không được khuyến cáo

trong điều trị phản ứng phản vệ vì có chúng

hiệu quả

• Không Trong một nghiên cứu ở trẻ em, những

trẻ được điều trị bằng adrenaline đường hít có nồng độ adrenaline trong máu không cao hơn nhóm chứng được điều trị bằng giả dược

Adrenaline có thể sử dụng theo đường hít để thay thế được cho đường tiêm ở trẻ em có nguy cơ phản vệ hệ

thống được không?

Simons FE, Gu X, Johnston LM, Simons KJ

Pediatrics 2000 Nov;106(5):1040-4

Trang 56

thường được cung cấp

cho bệnh nhân có nguy

Trang 57

CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ

ADRENALINE (EPINEPHRINE)

bác sĩ chuyên khoa

– Adrenaline dùng đường tĩnh mạch chỉ nên khuyến cáo

áp dụng tại các cơ sở y tế chuyên khoa có kinh nghiệm dùng thuốc vận mạch (ví dụ: GMHS, Cấp cứu, HSTC) – Gặp nguy cơ lớn hơn nhiều khi xuất hiện các tác dụng

phụ nguy hiểm do dùng liều adrenaline không đúng hoặc chẩn đoán sai sốc phản vệ song lại tiêm adrenaline tĩnh mạch

– Bệnh nhân có tuần hoàn tự nhiên (không ngừng tuần

hoàn), adrenaline tiêm tĩnh mạch có thể gây tăng huyết

áp nguy hiểm, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim nguy hiểm, và thiếu máu cơ tim do adrenaline được tiêm quá nhanh, liều không được pha loãng, hoặc liều quá mức

(Fischer, 1995; Pumphrey, 2000; Brown, 2001; Montanaro and Bardana, 2002)

Ngày đăng: 09/06/2021, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w