Mục tiêu chung của luận án là: Nghiên cứu và xác định các nhân tố quản trị ảnh hưởng đến kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGHN, qua đó đề xuất các giải pháp về quản trị nhằm góp phần nâng cao kết quả NCKH của giảng viên tại ĐHQGH. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1M Đ UỞ Ầ
1. Tính c p thi t c a đ tàiấ ế ủ ề
Ngày nay, nghiên c u khoa h c (NCKH) đã tr thành tr c t c a h th ngứ ọ ở ụ ộ ủ ệ ố giáo d c đ i h c. Do t m quan tr ng c a công tác NCKH các trụ ạ ọ ầ ọ ủ ở ường đ i h c,ạ ọ các nghiên c u v k t qu NCKH c a gi ng viên đ i h c ngày càng thu hút sứ ề ế ả ủ ả ạ ọ ự quan tâm c a các nhà nghiên c u và ho ch đ nh chính sách (Jung, 2012; Hedjazi vàủ ứ ạ ị Behravan, 2011). Đã có nhi u nghiên c u t p trung làm rõ các nhân t nh hề ứ ậ ố ả ưở ng
đ n k t qu NCKH c a gi ng viên v i nh ng phế ế ả ủ ả ớ ữ ương pháp, mô hình và lý thuy tế khác nhau.
Cùng v i xu hớ ướng chung c a th gi i, trong nh ng năm qua, Đ ng và Nhàủ ế ớ ữ ả
nước ta đ c bi t quan tâm đ n vi c nâng cao hi u qu NCKH và đ t đặ ệ ế ệ ệ ả ạ ược nh ngữ thành t u đáng k v NCKH. Tuy nhiên, s hi n di n c a các nhà khoa h c ự ể ề ự ệ ệ ủ ọ ở trong nước trên trường qu c t còn quá khiêm t n (Nguy n Văn Tu n, 2018). Cóố ế ố ễ ấ nhi u nguyên nhân d n đ n tình tr ng này, trong đó nhi u chuyên gia cho r ngề ẫ ế ạ ề ằ
“đi m ngh n" c a khoa h c và công ngh (KH&CN) Vi t Nam n m chính tể ẽ ủ ọ ệ ệ ằ ở ư duy qu n tr c a trả ị ủ ường đ i h c (Phùng Xuân Nh , 2017, Nguy n Đình Đ c, 2017,ạ ọ ạ ễ ứ Nguy n Văn Tu n, 2018). Vì v y, v n đ c p bách đ t ra là c n có nh ng nghiênễ ấ ậ ấ ề ấ ặ ầ ữ
c u t p trung v s nh hứ ậ ề ự ả ưởng c a các nhân t qu n tr đ n k t qu NCKH c aủ ố ả ị ế ế ả ủ
gi ng viên, đ c bi t là nh ng đ i h c hàng đ u c nả ặ ệ ữ ạ ọ ầ ả ước nh Đ i h c Qu c giaư ạ ọ ố
Hà N i (ĐHQGHN).ộ
Trong nh ng năm qua, ĐHQGHN đã có nhi u chính sách nh m tăng cữ ề ằ ườ ngnăng l c NCKH c a gi ng viên và đ t đự ủ ả ạ ược m t s k t qu cao h n so v i h uộ ố ế ả ơ ớ ầ
h t các trế ường đ i h c trong c nạ ọ ả ước. Tuy nhiên k t qu đ t đế ả ạ ược v n còn m tẫ ộ
s h n ch , ch a tố ạ ế ư ương x ng v i ti m năng. M t ph n nguyên nhân ch quanứ ớ ề ộ ầ ủ
c a nh ng h n ch này là t v n đ qu n tr đ i h c.ủ ữ ạ ế ừ ấ ề ả ị ạ ọ Vì v y, c n có nh ng côngậ ầ ữ trình khoa h c s d ng các phọ ử ụ ương pháp nghiên c u hi n đ i, k t h p ti p c nứ ệ ạ ế ợ ế ậ
đ nh tính v i đ nh lị ớ ị ượng đ đánh giá rõ th c tr ng, ki m ch ng s nh hể ự ạ ể ứ ự ả ưởng c aủ các nhân t qu n tr đ n k t qu NCKH c a gi ng viên t i ĐHQGHN.ố ả ị ế ế ả ủ ả ạ
V i nh ng lý do trên, vi c t p trung nghiên c u các nhân t qu n tr nhớ ữ ệ ậ ứ ố ả ị ả
hưởng đ n k t qu NCKH c a gi ng viên t i ĐHQGHN có ý nghĩa quan tr ng,ế ế ả ủ ả ạ ọ
c p thi t. Tuy nhiên, cho đ n nay ch a có m t nghiên c u nào v các nhân tấ ế ế ư ộ ứ ề ố
qu n tr nh hả ị ả ưởng t i k t qu NCKH c a gi ng viên t i ĐHQGHN. Chính vìớ ế ả ủ ả ạ
v y, lu n án ch n đ tài “Các nhân t qu n tr nh hậ ậ ọ ề ố ả ị ả ưởng đ n k t qu nghiênế ế ả
c u khoa h c c a gi ng viên t i Đ i h c Qu c gia Hà N i”. Đây có th là nghiênứ ọ ủ ả ạ ạ ọ ố ộ ể
c u đ u tiên t p trung v các nhân t qu n tr và lứ ầ ậ ề ố ả ị ượng hóa các nhân t này trongố
m i quan h v i k t qu NCKH c a gi ng viên đ i h c.ố ệ ớ ế ả ủ ả ạ ọ
2. Câu h i nghiên c uỏ ứ
Lu n án t p trung tr l i các câu h i c th sau: (a) Th c tr ng các nhân tậ ậ ả ờ ỏ ụ ể ự ạ ố
qu n tr và k t qu NCKH c a gi ng viên t i ĐHQGHN hi n nay nh th nào?ả ị ế ả ủ ả ạ ệ ư ế (b) Các nhân t qu n tr nh hố ả ị ả ưởng nh th nào đ n k t qu NCKH c a gi ngư ế ế ế ả ủ ả viên t i ĐHQGHN? K t qu NCKH c a các nhóm đ i tạ ế ả ủ ố ượng gi ng viên t iả ạ ĐHQGHN có s khác nhau nh th nào? (c) ĐHQGHN c n th c hi n các gi iự ư ế ầ ự ệ ả pháp nào đ góp ph n nâng cao k t qu NCKH c a gi ng viên t i ĐHQGHN?ể ầ ế ả ủ ả ạ
Trang 23. M c tiêu nghiên c uụ ứ
Nghiên c u và xác đ nh các nhân t qu n tr nh hứ ị ố ả ị ả ưởng đ n k t qu NCKHế ế ả
c a gi ng viên t i ĐHQGHN, qua đó đ xu t các gi i pháp v qu n tr nh m gópủ ả ạ ề ấ ả ề ả ị ằ
ph n nâng cao k t qu NCKH c a gi ng viên t i ĐHQGHN.ầ ế ả ủ ả ạ
M c tiêu c th : (a) Xây d ng đụ ụ ể ự ược khung phân tích, thang đo các nhân tố
qu n tr nh hả ị ả ưởng đ n k t qu NCKH c a gi ng viên đ i h c. (b) Đánh giáế ế ả ủ ả ạ ọ
được th c tr ng các nhân t qu n tr và k t qu NCKH c a gi ng viên t iự ạ ố ả ị ế ả ủ ả ạ ĐHQGHN. (c) Phân tích, đo lường đượ ảc nh hưởng c a các nhân t qu n tr đ nủ ố ả ị ế
k t qu NCKH c a gi ng viên t i ĐHQGHN. Phân tích đế ả ủ ả ạ ượ ực s khác nhau v k tề ế
qu NCKH theo các nhóm đ i tả ố ượng gi ng viên t i ĐHQGHN. (d) Đ xu t m tả ạ ề ấ ộ
s gi i pháp và khuy n ngh nh m góp ph n nâng cao k t qu NCKH c a gi ngố ả ế ị ằ ầ ế ả ủ ả viên t i ĐHQGHN.ạ
4. Đ i tố ượng, ph m vi nghiên c uạ ứ
Đ i tố ượng nghiên c u c a lu n án: (a) các nhân t qu n tr nh hứ ủ ậ ố ả ị ả ưởng đ nế
k t qu NCKH c a gi ng viên ĐHQGHN; (b) k t qu NCKH c a gi ng viên t iế ả ủ ả ế ả ủ ả ạ ĐHQGHN
Ph m vi v th i gian: Lu n án s d ng d li u th c p c a ĐHQGHN tạ ề ờ ậ ử ụ ữ ệ ứ ấ ủ ừ năm 2015 đ n năm 2019, d li u s c p thu th p thông qua đi u tra kh o sát tế ữ ệ ơ ấ ậ ề ả ừ tháng 4/2020 đ n tháng 9/2020. Các gi i pháp đế ả ược đ xu t cho giai đo n 2021ề ấ ạ2025
Ph m vi v không gian: Lu n án gi i h n nghiên c u trong ph m vi gi ngạ ề ậ ớ ạ ứ ạ ả viên c h u t i ĐHQGHN. Vi c thu th p d li u đơ ữ ạ ệ ậ ữ ệ ược ti n hành l y m u ng uế ấ ẫ ẫ nhiên phân t ng t i 8 trầ ạ ường đ i h c thành viên, 4 khoa tr c thu c c a ĐHQGHN.ạ ọ ự ộ ủ
Ph m vi v m t n i dung: Có nhi u nhân t nh hạ ề ặ ộ ề ố ả ưởng đ n k t qu NCKHế ế ả
c a gi ng viên, tuy nhiên lu n án ch gi i h n các nhân t qu n tr , khôngủ ả ậ ỉ ớ ạ ở ố ả ị nghiên c u các nhân t cá nhân, th ch nói chung. Lu n án ch ki m ch ng m iứ ố ể ế ậ ỉ ể ứ ố quan h m t chi u là s nh hệ ộ ề ự ả ưởng c a các nhân t qu n tr đ i v i k t quủ ố ả ị ố ớ ế ả NCKH c a gi ng viên t i ĐHQGHN mà không xem xét chi u tác đ ng ngủ ả ạ ề ộ ượ ạc l i.
5. D ki n nh ng đóng góp m i c a lu n ánự ế ữ ớ ủ ậ
Lu n án có nh ng đóng góp m i v lý lu n nh sau: (a) Xây d ng và ki mậ ữ ớ ề ậ ư ự ể
đ nh mô hình nghiên c u v các nhân t qu n tr nh hị ứ ề ố ả ị ả ưởng đ n k t qu NCKHế ế ả
c a gi ng viên đ i h c, trong đó đã b sung m i thang đo “S phân quy n” trongủ ả ạ ọ ổ ớ ự ề khung phân tích so v i các nghiên c u trớ ứ ước. Đây là nghiên c u đ u tiên ki mứ ầ ể
đ nh nh hị ả ưởng c a các nhân t qu n tr t i k t qu NCKH c a gi ng viên đ iủ ố ả ị ớ ế ả ủ ả ạ
h c; (b) Đi u ch nh các tiêu chí đo lọ ề ỉ ường (bi n quan sát) c a các thang đo nhân tế ủ ố
qu n tr và k t qu NCKH cho phù h p v i b i c nh c a các trả ị ế ả ợ ớ ố ả ủ ường ĐH Vi tở ệ Nam; (c) Đóng góp cho n n t ng lý thuy t v các trề ả ế ề ường phái qu n tr X, Y, Z khiả ị
áp d ng t i các t ch c và lĩnh v c ho t đ ng có tính sáng t o cao nh trụ ạ ổ ứ ự ạ ộ ạ ư ường đ iạ
h c và ho t đ ng NCKH.ọ ạ ộ
Lu n án có nh ng đóng góp m i v th c ti n nh sau: (a) K t qu c a lu nậ ữ ớ ề ự ễ ư ế ả ủ ậ
án giúp ĐHQGHN và các đ n v thành viên đánh giá đơ ị ược hi n tr ng k t quệ ạ ế ả NCKH cũng nh các nhân t qu n tr nh hư ố ả ị ả ưởng đ n k t qu NCKH c a gi ngế ế ả ủ ả viên t i ĐHQGHN; (b) Lu n án là công trình nghiên c u đ u tiên đánh giá đạ ậ ứ ầ ượ c
m c đ nh hứ ộ ả ưởng c a các nhân t qu n tr đ n k t qu NCKH c a gi ng viênủ ố ả ị ế ế ả ủ ả
t i ĐHQGHN; (c) K t qu c a lu n án giúp ĐHQGHN và các đ n v thành viênạ ế ả ủ ậ ơ ị
n m b t đắ ắ ược các nhân t qu n tr cũng nh m c đ tác đ ng c a các nhân t t iố ả ị ư ứ ộ ộ ủ ố ớ
Trang 3k t qu NCKH c a gi ng viên; t đó, có các bi n pháp phù h p góp ph n nângế ả ủ ả ừ ệ ợ ầ cao k t qu NCKH c a gi ng viên. ế ả ủ ả
CHƯƠNG 1: T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C U V CÁC NHÂN TỔ Ứ Ề Ố
QU N TR NH HẢ Ị Ả ƯỞNG Đ N K T QU NGHIÊN C U KHOA H CẾ Ế Ả Ứ Ọ
C A GI NG VIÊN Đ I H CỦ Ả Ạ Ọ
1.1. T ng quan nghiên c u v các nhân t qu n tr nh hổ ứ ề ố ả ị ả ưởng đ n k tế ế
qu nghiên c u khoa h c c a gi ng viên đ i h cả ứ ọ ủ ả ạ ọ
1.1.1. Các nhân t qu n tr nh h ố ả ị ả ưở ng đ n k t qu nghiên c u khoa h c ế ế ả ứ ọ
c a gi ng viên đ i h c ủ ả ạ ọ
trong n c hi n nay, d ng nh s l ng công trình nghiên c u v nhân
t qu n tr nh hố ả ị ả ưởng đ n k t qu NCKH c a gi ng viên còn r t h n ch Trênế ế ả ủ ả ấ ạ ế
th gi i đã có nhi u công trình nghiên c u v các nhân t nói chung nh hế ớ ề ứ ề ố ả ưở ng
đ n k t c a NCKH c a gi ng viên. Các nghiên c u ch y u phân chia các nhân tế ế ủ ủ ả ứ ủ ế ố thành hai nhóm là: nhóm nhân t th ch (institutional factors) và nhóm nhân t cáố ể ế ố nhân (individual factors). Các y u t th ch thế ố ể ế ường có ý nghĩa r ng h n, vì đó làộ ơ toàn b nh ng y u t liên quan đ n th ch t c là liên quan đ n m t c quan, tộ ữ ế ố ế ể ế ứ ế ộ ơ ổ
ch c công v i các c c u và ch c năng đứ ớ ơ ấ ứ ược đ nh s n m t cách chính th c nh mị ẵ ộ ứ ằ
đi u ch nh các lĩnh v c ho t đ ng nh t đ nh áp d ng chung cho toàn b dân cề ỉ ự ạ ộ ấ ị ụ ộ ư (Đào Minh H ng và Lê H ng Hi p, 2013) ho c "liên quan đ n nh ng t ch c l nồ ồ ệ ặ ế ữ ổ ứ ớ
và có t m quan tr ng" (t đi n Cambridge). T ng quan tài li u cho th y dầ ọ ừ ể ổ ệ ấ ườ ng
nh còn thi u v ng các công trình t p trung nghiên c u riêng v các nhân t qu nư ế ắ ậ ứ ề ố ả
tr nh hị ả ưởng đ n k t qu NCKH c a gi ng viên. Tuy nhiên, trong các nhân tế ế ả ủ ả ố
th ch , có th tìm th y m t s nhân t qu n tr đã để ế ể ấ ộ ố ố ả ị ược đ c p và làm thang đoề ậ trong nhi u công trình nghiên c u đ nh lề ứ ị ượng, đi n hình g m: M c tiêu NCKHể ồ ụ
c a t ch c, s phân quy n, s lãnh đ o, h tr NCKH, ch đ chính sách đ iủ ổ ứ ự ề ự ạ ỗ ợ ế ộ ố
v i gi ng viên, ngu n l c cho NCKH.ớ ả ồ ự
1.1.2. Các ph ươ ng pháp nghiên c u v nh ng nhân t nh h ứ ề ữ ố ả ưở ng đ n ế
k t qu nghiên c u khoa h c c a gi ng viên đ i h c ế ả ứ ọ ủ ả ạ ọ
Khi nghiên c u v các nhân t nh hứ ề ố ả ưởng đ n k t qu NCKH nói chung, cácế ế ả
phương pháp đượ ử ục s d ng ph bi n nh t là phân tích h i quy, mô hình c u trúcổ ế ấ ồ ấ
m ng (SEM), phân tích phạ ương sai (MANOVA, ANOVA), ph ng v n, phân tíchỏ ấ tình hu ng, th ng kê mô t và mô hình phân tích th b c (AHP) ố ố ả ứ ậ
1.2. T ng quan các nghiên c u v k t qu nghiên c u khoa h c c aổ ứ ề ế ả ứ ọ ủ
gi ng viên đ i h cả ạ ọ
Trên th gi i, có nhi u công trình đã nghiên c u v k t qu NCKH c aế ớ ề ứ ề ế ả ủ
gi ng viên liên quan đ n s lả ế ố ượng, ch t lấ ượng và t m nh hầ ả ưởng c a công trìnhủ nghiên c u. Ti p c n theo s lứ ế ậ ố ượng, ph n l n nhà nghiên c u đ u cho r ng cácầ ớ ứ ề ằ
n ph m xu t b n th ng đ c s d ng làm các bi n pháp đánh giá năng l c
nghiên c u c a các nhà nghiên c u trên kh p th gi i. Trong đó, các ch s thứ ủ ứ ắ ế ớ ỉ ố ườ ng
đượ ử ục s d ng nh t là t ng s các báo cáo h i th o, bài báo trên các t p chí khoaấ ổ ố ộ ả ạ
h c, sách, chọ ương sách (Nafukho và c ng s , 2019; Altbach, 2015).ộ ự
Ti p c n theo ch t lế ậ ấ ượng và m c đ nh hứ ộ ả ưởng, Ch s trích d n Hindexỉ ố ẫ
thường đượ ử ục s d ng đ đo lể ường k t qu nghiên c u c a gi ng viên. Tuy nhiên,ế ả ứ ủ ả Yamamoto và Ishikawa (2017), Furubayahsi (2014) và nhi u nhà nghiên c u cũngề ứ
đã ch ra nh ng h n ch nh t đ nh c a ch s này.ỉ ữ ạ ế ấ ị ủ ỉ ố
Trang 4Ngoài ra, nhi u tác gi có cách ti p c n toàn di n c v s lề ả ế ậ ệ ả ề ố ượng, ch tấ
lượng, m c đ nh hứ ộ ả ưởng và các ho t đ ng nghiên c u. Vi c l a ch n m t cáchạ ộ ứ ệ ự ọ ộ
đo lường nh t đ nh ph thu c vào m c đích c a t ng cá nhân, t ch c. ấ ị ụ ộ ụ ủ ừ ổ ứ
Khi xem xét các nhân t nh hố ả ưởng đ n k t qu NCKH c a gi ng viên thìế ế ả ủ ả nhi u tác gi ti p c n theo s n ph m, công trình h n là ch s nh hề ả ế ậ ả ẩ ơ ỉ ố ả ưởng như Bland và c ng s (2005), Ramli và Jusoh (2015), Nguyen (2015), Hoffmann vàộ ự
c ng s (2017),ộ ự
trong n c, d ng nh s l ng các nghiên c u đ c p đ n tiêu chí đánh
k t qu NCKH c a gi ng viên còn r t h n ch , ch có m t s nghiên c u liênế ả ủ ả ấ ạ ế ỉ ộ ố ứ quan đ n năng l c NCKH c a gi ng viên.ế ự ủ ả
1.3. Kho ng tr ng nghiên c u và các v n đ lu n án k th a, hoànả ố ứ ấ ề ậ ế ừ thi n, b sungệ ổ
Nh ng v n đ đã đ ữ ấ ề ượ c th ng nh t và s đ ố ấ ẽ ượ ế ừ Nhi u nhân t qu n c k th a: ề ố ả
tr c th đã đị ụ ể ược đ c p đ n trong các tài li u liên quan trề ậ ế ệ ước đây. Có th nhómể thành các nhóm nhân t ch y u nh sau: M c tiêu NCKH c a t ch c, s lãnhố ủ ế ư ụ ủ ổ ứ ự
đ o, h tr NCKH, ch đ chính sách đ i v i gi ng viên, ngu n l c cho NCKH.ạ ỗ ợ ế ộ ố ớ ả ồ ự Các nhóm nhân t này s đố ẽ ược tác gi k th a, s d ng nh nh ng thang đo trongả ế ừ ử ụ ư ữ
mô hình nghiên c u c a lu n án.V lý thuy t n n t ng, trên c s tham kh o vàứ ủ ậ ề ế ề ả ơ ở ả
k th a các nghiên c u trế ừ ứ ước đây, tác gi s s d ng thuy t v ba trả ẽ ử ụ ế ề ường phái
qu n tr (thuy t X, thuy t Y, thuy t Z) và thuy t k v ng.ả ị ế ế ế ế ỳ ọ
Nh ng v n đ ch a đ y đ , toàn di n, s đ ữ ấ ề ư ầ ủ ệ ẽ ượ c hoàn thi n: ệ Cho đ n nayế
dường nh nhân t “s phân quy n” ch a t ng đư ố ự ề ư ừ ượ ử ục s d ng nh m t thang đoư ộ trong mô hình nghiên c u đ nh lứ ị ượng nào, tuy nhiên do có nhi u n i dung liên quanề ộ
đ n phân quy n trong m t s nghiên c u, đ c bi t là các nghiên c u đ nh tính nênế ề ộ ố ứ ặ ệ ứ ị tác gi s phát tri n thành thang đo trong mô hình nghiên c u.ả ẽ ể ứ
Nh ng v n đ m i ho c ph ữ ấ ề ớ ặ ươ ng pháp ti p c n m i s đ ế ậ ớ ẽ ượ c b sung: ổ T ngổ quan tài li u cho th y có m t s nhân t qu n tr đã đệ ấ ộ ố ố ả ị ượ ồc l ng ghép trong các mô hình nghiên c u v nh ng nhân t th ch tác đ ng đ n k t qu NCKH c aứ ề ữ ố ể ế ộ ế ế ả ủ
gi ng viên, trong đó có m c tiêu NCKH, s lãnh đ o, h tr NCKH, ch đ chínhả ụ ự ạ ỗ ợ ế ộ sách đ i v i gi ng viên, ngu n l c cho NCKH Tuy nhiên cho đ n nay dố ớ ả ồ ự ế ườ ng
nh còn thi u v ng nh ng nghiên c u t p trung riêng v các nhân t qu n tr tácư ế ắ ữ ứ ậ ề ố ả ị
đ ng đ n k t qu NCKH. H u h t các nghiên c u trên th gi i và trong nộ ế ế ả ầ ế ứ ế ớ ước đ uề
ti p c n theo hế ậ ướng phân lo i các y u t th ch institutional factors ho c/vàạ ế ố ể ế ặ các y u t cá nhân – individual factors. Vì v y, lu n án s có cách ti p c n vàế ố ậ ậ ẽ ế ậ đóng góp m i: đây có th là nghiên c u đ u tiên t p trung v các nhân t qu n trớ ể ứ ầ ậ ề ố ả ị
nh h ng đ n k t qu NCKH c a gi ng viên đ i h c
CHƯƠNG 2: C S LÝ LU N V CÁC NHÂN T QU N TR NHƠ Ở Ậ Ề Ố Ả Ị Ả
HƯỞNG Đ N K T QU NGHIÊN C U KHOA H C C A GI NG VIÊNẾ Ế Ả Ứ Ọ Ủ Ả
Đ I H CẠ Ọ
2.1. Các khái ni m ệ
2.1.1. Qu n tr t ch c và các ch c năng c a qu n tr t ch c ả ị ổ ứ ứ ủ ả ị ổ ứ
Lu n án s d ng khái ni m c a Đoàn Th Thu Hà và Nguy n Ng c Huy nậ ử ụ ệ ủ ị ễ ọ ề (2013): “Qu n tr t ch c là quá trình l p k ho ch, t ch c, lãnh đ o, ki m traả ị ổ ứ ậ ế ạ ổ ứ ạ ể các ngu n l c và ho t đ ng c a t ch c nh m đ t đồ ự ạ ộ ủ ổ ứ ằ ạ ược m c đích c a t ch cụ ủ ổ ứ
v i k t qu và hi u qu cao trong đi u ki n môi trớ ế ả ệ ả ề ệ ường luôn bi n đ ng”.ế ộ
Trang 5Có hai cách ti p c n v các ch c năng c a qu n tr t ch c. Ti p c n theoế ậ ề ứ ủ ả ị ổ ứ ế ậ quá trình qu n tr , Stoner và Robbins chia thành b n ch c năng: ho ch đ nh, tả ị ố ứ ạ ị ổ
ch c, lãnh đ o, ki m tra (trích d n theo Đoàn Th Thu Hà và Nguy n Ng cứ ạ ể ẫ ị ễ ọ Huy n, 2013). Ti p c n theo lĩnh v c qu n tr , có th th y trong b t c lĩnh v cề ế ậ ự ả ị ể ấ ấ ứ ự nào, các nhà qu n tr cũng c n th c hi n quá trình qu n tr :ả ị ầ ự ệ ả ị
B ng 2. . ả Ma tr n hai cách ti p c n v qu n tr t ch cậ ế ậ ề ả ị ổ ứ
Trang 6Lĩnh v c qu n tr ự ả ị
Qu n tr ả ị marketing Qu n tr s nảxu t ấị ả Qu n tr tàiảchínhị Qu n trnhân l cả ựị
Quá trình qu n tr ả ị
Ngu n: Đoàn Th Thu Hà và Nguy n Ng c Huy n (2013 ồ ị ễ ọ ề
Đ i tố ượng và m c tiêu nghiên c u c a lu n án v a liên quan đ n quá trìnhụ ứ ủ ậ ừ ế
qu n tr (ho ch đ nh m c tiêu, lãnh đ o và phân quy n), v a liên quan đ n nhi uả ị ạ ị ụ ạ ề ừ ế ề lĩnh v c qu n tr khác nhau (qu n tr ho t đ ng NCKH, qu n tr nhân l cự ả ị ả ị ạ ộ ả ị ự KH&CN, qu n tr ngu n l c tài chính, c s v t ch t, trang thi t b và h th ngả ị ồ ự ơ ở ậ ấ ế ị ệ ố thông tin, d li u ). Do đó, lu n án ch n cách ti p c n h n h p, trong đó vi cữ ệ ậ ọ ế ậ ỗ ợ ệ
ti p c n theo quá trình qu n tr c a Stoner và Robbins là ch đ o.ế ậ ả ị ủ ủ ạ
2.1.2. Nghiên c u khoa h c và k t qu nghiên c u khoa h c ứ ọ ế ả ứ ọ
Lu n án này s s d ng khái ni m “nghiên c u khoa h c” c a Lu t KH&CNậ ẽ ử ụ ệ ứ ọ ủ ậ
Vi t Nam năm 2013 do đây là khái ni m đã đệ ệ ược ban hành trong m t b lu t chínhộ ộ ậ
th c, đứ ược Qu c h i thông qua và đố ộ ược áp d ng r ng rãi Vi t Nam: "NCKH làụ ộ ở ệ
ho t đ ng khám phá, phát hi n, tìm hi u b n ch t, quy lu t c a s v t, hi nạ ộ ệ ể ả ấ ậ ủ ự ậ ệ
tượng t nhiên, xã h i và t duy; sáng t o gi i pháp nh m ng d ng vào th cự ộ ư ạ ả ằ ứ ụ ự
ti n".ễ
Có nhi u khái ni m v k t qu NCKH đã đề ệ ề ế ả ược đ a ra. Lu n án s kháiư ậ ử
ni m c a Tauhed và c ng s (2019): “K t qu nghiên c u là s n ph m đ u ra c aệ ủ ộ ự ế ả ứ ả ẩ ầ ủ
ho t đ ng nghiên c u, chúng có th đạ ộ ứ ể ược hi n h u và truy n l i cho nh ngệ ữ ề ạ ữ
người khác v i d ng th c ph bi n nh t là bài báo, sách ho c báo cáo; ho c d ngớ ạ ứ ổ ế ấ ặ ặ ạ
th c nào đó mà chúng có th tác đ ng đ n nghiên c u ho c ki n th c c a nh ngứ ể ộ ế ứ ặ ế ứ ủ ữ
người khác”
Trong khuôn kh đ tài nghiên c u này, lu n án cũng gi i h n k t quổ ề ứ ậ ớ ạ ế ả NCKH c a gi ng viên chính là các s n ph m có th đo lủ ả ả ẩ ể ường được, g m bài báo,ồ bài nghiên c u t i h i th o khoa h c, sách, chứ ạ ộ ả ọ ương sách, phát minh, sáng ch , đế ề tài NCKH, gi i thả ưởng NCKH. Lý do lu n án ch n cách ti p c n này là vì đây làậ ọ ế ậ
phương pháp đượ ử ục s d ng r ng rãi h n so v i phộ ơ ớ ương pháp s d ng ch s nhử ụ ỉ ố ả
hưởng khi đánh giá k t qu nghiên c u c a các nhà khoa h c các trế ả ứ ủ ọ ở ường đ iạ
h c trên th gi i (Nguyen, 2015). Ngoài ra, lý do còn vì ch s nh họ ế ớ ỉ ố ả ưởng, ch sỉ ố trích d n còn có nh ng h n ch nh đã phân tích chẫ ữ ạ ế ư ở ương 1
2.2. Các lý thuy t liên quan t i s nh hế ớ ự ả ưởng c a các nhân t qu n trủ ố ả ị
đ i v i k t qu nghiên c u khoa h c c a gi ng viên đ i h cố ớ ế ả ứ ọ ủ ả ạ ọ
Trang 72.2.1. T ng quan các lý thuy t n n t ng trong nghiên c u v các nhân t ổ ế ề ả ứ ề ố
nh h ng đ n k t qu nghiên c u khoa h c c a gi ng viên đ i h c
T ng quan tài li u cho th y lý thuy t n n t ng đổ ệ ấ ế ề ả ượ ử ục s d ng nhi u nh t làề ấ thuy t k v ng, tiêu bi u là nghiên c u c a Chen và c ng s (2006). Ngoài ra,ế ỳ ọ ể ứ ủ ộ ự thuy t v các trế ề ường phái qu n tr (thuy t X, thuy t Y và thuy t Z) cũng đả ị ế ế ế ược các tác gi Lertputtarak (2008), Aydin (2012), Zhang (2014) s d ng. Trong khuôn khả ử ụ ổ
lu n án này, thuy t v các trậ ế ề ường phái qu n tr X, Y, Z s đả ị ẽ ượ ử ục s d ng ch y uủ ế làm lý thuy t n n t ng do có liên quan tr c ti p đ n "các y u t qu n tr ", phùế ề ả ự ế ế ế ố ả ị
h p v i m c tiêu và câu h i nghiên c u c a lu n án. Trong đó, thuy t Y và Z đãợ ớ ụ ỏ ứ ủ ậ ế
được Aydin (2012) ch ng minh là có tác đ ng tích c c đ n k t qu NCKH, do đ cứ ộ ự ế ế ả ặ
tr ng c a các thuy t này là đ cao tính t ch , sáng t o c a nhân viên, phù h pư ủ ế ề ự ủ ạ ủ ợ
v i đ i tớ ố ượng gi ng viên và ho t đ ng NCKH (ho t đ ng có tính sáng t o cao).ả ạ ộ ạ ộ ạ Ngoài ra, lu n án này cũng s s d ng thuy t k v ng đ h tr , gi i thích choậ ẽ ử ụ ế ỳ ọ ể ỗ ợ ả
vi c m c tiêu NCKH và ch đ chính sách đ i v i gi ng viên nh hệ ụ ế ộ ố ớ ả ả ưởng tích c cự
đ n k t qu NCKH nh m t s nghiên c u trế ế ả ư ộ ố ứ ước đây đã th c hi n, tiêu bi u làự ệ ể nghiên c u c a Chen và c ng s (2006).ứ ủ ộ ự
2.2.2. Thuy t k v ng ế ỳ ọ
Vào nh ng năm 1960, Victor Vroom đ a ra thuy t k v ng và cho r ng conữ ư ế ỳ ọ ằ
ngườ ẽ ượi s đ c thúc đ y trong vi c th c hi n nh ng công vi c đ đ t t i m cẩ ệ ự ệ ữ ệ ể ạ ớ ụ tiêu n u h tin vào giá tr c a m c tiêu đó, và h có th th y đế ọ ị ủ ụ ọ ể ấ ượ ằc r ng nh ngữ công vi c h làm s giúp h đ t đệ ọ ẽ ọ ạ ược m c tiêu. Vroom cho r ng nhân viên chụ ằ ỉ
được đ ng viên khi nh n th c c a h v c ba khái ni m hay ba m i quan h nộ ậ ứ ủ ọ ề ả ệ ố ệ ỗ
l c – thành tích – ph n thự ầ ưởng là tích c c. Nhi u tác gi đã s d ng thuy t kự ề ả ử ụ ế ỳ
v ng là lý thuy t n n t ng trong nghiên c u v các nhân t nh họ ế ề ả ứ ề ố ả ưởng đ n k tế ế
qu NCKH c a gi ng viên nh đã nêu t i chả ủ ả ư ạ ương 1, tiêu bi u là Chen và c ng sể ộ ự (2006), Lertputtarak (2008), Estes và Polnick (2012), Ramli và Jusoh (2015), Okendo (2018)
2.2.3. Thuy t X, thuy t Y và thuy t Z ế ế ế
H c thuy t X và Y đọ ế ược Gregor t ng h p t các lý thuy t qu n tr nhân l cổ ợ ừ ế ả ị ự
được áp d ng trong các xí nghi p phụ ệ ương Tây nh ng năm 1960. H c thuy t Zữ ọ ế
được Ouchi nghiên c u và đ a ra vào nh ng năm 1970 trên c s nh ng phứ ư ữ ơ ở ữ ươ ng
th c qu n lý trong các doanh nghi p Nh t B n. ứ ả ệ ậ ả Phong cách qu n lý theo thuy t X ả ế :
ch huy nhân viên, ki m tra, giám sát ch t ch , đi u ch nh hành vi c a h đ đápỉ ể ặ ẽ ề ỉ ủ ọ ể
ng yêu c u c a t ch c; phân chia công vi c thành nh ng ph n nh d làm, d
th c hi n, l p đi l p l i nhi u l n các thao tác; áp d ng h th ng tr t t rõ ràngự ệ ặ ặ ạ ề ầ ụ ệ ố ậ ự
và m t ch đ khen thộ ế ộ ưởng ho c tr ng ph t nghiêm ng t. ặ ừ ạ ặ Phong cách qu n lý ả theo thuy t Y: ế vi c ki m tra t bên ngoài ho c đe d a b ng hình ph t không ph iệ ể ừ ặ ọ ằ ạ ả
là cách duy nh t đ bu c con ngấ ể ộ ười ph i c g ng đ đ t các m c tiêu c a tả ố ắ ể ạ ụ ủ ổ
ch c; c n th ng nh t gi a m c tiêu c a t ch c và m c tiêu cá nhân; các bi nứ ầ ố ấ ữ ụ ủ ổ ứ ụ ệ pháp qu n tr ph i t o ra đ ng l c cho ngả ị ả ạ ộ ự ười lao đ ng; áp d ng nhi u bi n phápộ ụ ề ệ khuy n khích h p d n; khuy n khích nhân viên đi u khi n vi c t th c hi n m cế ấ ẫ ế ề ể ệ ự ự ệ ụ tiêu và t đánh giá; có quan h hi u bi t và thông c m l n nhau gi a c p trên vàự ệ ể ế ả ẫ ữ ấ
c p dấ ướ Phong cách qu n lý theo thuy t Z: i. ả ế c n tin tầ ưởng người lao đ ng, thúcộ
đ y quan h qua l i gi a c p trên c p dẩ ệ ạ ữ ấ ấ ưới và tính ch đ ng c a ngủ ộ ủ ười lao
đ ng; trao quy n tộ ề ương ng v i năng l c c a nhà qu n tr c s ; quan tâmứ ớ ự ủ ả ị ơ ở
thường xuyên đ n phúc l i c a nhân viên, t o môi trế ợ ủ ạ ường làm vi c hài hoà;ệ
hướng nhân viên vào công vi c t p th và h p tác; làm giàu công vi c cho nhânệ ậ ể ợ ệ
Trang 8viên, đào t o, phát tri n nhân viên. M t s tác gi đã xem xét tác đ ng c a cácạ ể ộ ố ả ộ ủ
trường phái qu n tr này đ n k t qu NCKH c a gi ng viên, tiêu bi u là Aydinả ị ế ế ả ủ ả ể (2012), Lertputtarak (2008)…
2.3. Mô hình nghiên c u đ xu tứ ề ấ
Căn c t ng quan tài li u, c s lý lu n và b i c nh th c ti n c aứ ổ ệ ơ ở ậ ố ả ự ễ ủ ĐHQGHN, lu n án l a ch n sáu nhân t qu n tr cho mô hình nghiên c u g m:ậ ự ọ ố ả ị ứ ồ
M c tiêu NCKH c a t ch c, S phân quy n, S lãnh đ o, H tr NCKH, Chụ ủ ổ ứ ự ề ự ạ ỗ ợ ế
đ chính sách đ i v i gi ng viên, Ngu n l c cho NCKHộ ố ớ ả ồ ự
Hình 2. . Mô hình nghiên c u đ xu tứ ề ấ
Ngu n: Tác gi nghiên c u, đ xu t ồ ả ứ ề ấ
Mô hình này được xây trên c s mô hình c a c a Bland và c ng s (2005),ơ ở ủ ủ ộ ự
k t h p v i mô hình c a Aydin (2012) d a trên n n t ng thuy t X,Y và Z, môế ợ ớ ủ ự ề ả ế hình c a Chen và c ng s (2006) d a trên n n t ng thuy t k v ng.ủ ộ ự ự ề ả ế ỳ ọ Do b sungổ thang đo m i và đ đ m b o phù h p v i b i c nh th c ti n t i Vi t Nam, môớ ể ả ả ợ ớ ố ả ự ễ ạ ệ hình nghiên c u đứ ược đ xu t t i Hình 2.1. s đề ấ ạ ẽ ược ph ng v n ý ki n chuyên gia,ỏ ấ ế sau đó hoàn thi n trệ ước khi tri n khai nghiên c u chính th c. ể ứ ứ
Trang 9CHƯƠNG 3: THI T K VÀ PHẾ Ế ƯƠNG PHÁP NGHIÊN C UỨ
3.1. Thi t k nghiên c uế ế ứ
Lu n án đậ ược tri n khai qua các bể ước nh sau:ư
Hình 3. 1. Quy trình nghiên c uứ
Ngu n: Tác gi nghiên c u, đ xu t ồ ả ứ ề ấ
3.2. Mô hình và gi thuy t nghiên c uả ế ứ
3.2.1. Ph ng v n chuyên gia đ i v i mô hình nghiên c u đ xu t ỏ ấ ố ớ ứ ề ấ
Do có s rút g n, đi u ch nh mô hình c a Bland và c ng s (2005), k t h pự ọ ề ỉ ủ ộ ự ế ợ
v i mô hình c a Aydin (2012), mô hình c a Chen và c ng s (2006) và đ xu tớ ủ ủ ộ ự ề ấ
m t thang đo m i "s phân quy n" cho phù h p v i m c tiêu nghiên c u c a lu nộ ớ ự ề ợ ớ ụ ứ ủ ậ
án và b i c nh c a Vi t Nam; đ đ m b o mô hình phù h p v i th c ti n, cácố ả ủ ệ ể ả ả ợ ớ ự ễ nhóm nhân t có ý nghĩa và tính đ i di n cao, tác gi đã ph ng v n sâu 5 chuyênố ạ ệ ả ỏ ấ gia. Các ý ki n chuyên gia đ u th ng nh t là vi c s d ng các lý thuy t n n t ngế ề ố ấ ệ ử ụ ế ề ả
g m thuy t X, Y, Z và thuy t k v ng là phù h p v i m c tiêu nghiên c u; đ ngồ ế ế ỳ ọ ợ ớ ụ ứ ồ
th i các thang đo nhìn chung là phù h p v i th c ti n t i Vi t Nam; nên b sungờ ợ ớ ự ễ ạ ệ ổ
Trang 10thêm thang đo “S phân quy n” đ ki m ch ng trong b i c nh c a Vi t Namự ề ể ể ứ ố ả ủ ệ
hi n nay.ệ
3.2.2. Mô hình nghiên c u chính th c ứ ứ
Mô hình nghiên c u chính th c c a lu n án đứ ứ ủ ậ ược thi t l p nh sau:ế ậ ư
Ngu n: Tác gi nghiên c u, đ xu t ồ ả ứ ề ấ
Có th th y sáu nhân t qu n tr trong mô hình nghiên c u chính th c cóể ấ ố ả ị ứ ứ liên quan đ n các ch c năng c a qu n tr t ch c nh B ng 2.1 (v ma tr n haiế ứ ủ ả ị ổ ứ ư ả ề ậ cách ti p c n các ch c năng qu n tr t ch c c a Đoàn Th Thu Hà và Nguy nế ậ ứ ả ị ổ ứ ủ ị ễ
Ng c Huy n, 2013) và m c 2.1.1 đã phân tích: Các nhân t "m c tiêu NCKH c aọ ề ụ ố ụ ủ
t ch c", "s lãnh đ o", "s phân quy n" liên quan đ n quá trình qu n tr (theoổ ứ ự ạ ự ề ế ả ị Stoner và Robbins, quá trình này g m: ho ch đ nh, t ch c, lãnh đ o, ki m tra);ồ ạ ị ổ ứ ạ ể các nhân t "h tr NCKH", "ch đ chính sách đ i v i gi ng viên", "ngu n l cố ỗ ợ ế ộ ố ớ ả ồ ự cho NCKH" liên quan đ n lĩnh v c qu n tr Các bi n trong mô hình đế ự ả ị ế ược gi iả thích nh sau:ư
B ng 3. 2. Gi i thích các bi n trong mô hình nghiên c uả ả ế ứ
m c tiêu do đ n v thi t l p, đ xu tụ ơ ị ế ậ ề ấ
ho c/và c th hóa. T ng quan tài li uặ ụ ể ổ ệ cho th y các m c tiêu NCKH thấ ụ ườ ngmang l i hi u qu cao h n n u đạ ệ ả ơ ế ược thi tế
l p rõ ràng, kh thi, có th đo lậ ả ể ường, có
Thuy t k v ng,ế ỳ ọ thuy t Y, Bland vàế
c ng s (2005),ộ ự Hedjazi và Behravan (2011), Kiat và Claire (2017), Hwang (2016), Jung (2012)
Trang 11TT Gi i thích các bi nả ế Ngu n tham kh oồ ả
s tham gia c a các bên liên quan và đự ủ ượ c
nước và ĐHQGHN cho phép). Theo t ngổ quan tài li u, trong trệ ường đ i h c, bi uạ ọ ể
hi n c a s phân quy n liên quan đ n sệ ủ ự ề ế ự tham gia tích c c và bình đ ng c a các nhàự ẳ ủ khoa h c và đ n v chuyên môn nh khoa,ọ ơ ị ư
b môn vào các quy t đ nh qu n tr ; nhàộ ế ị ả ị khoa h c và khoa, b môn đọ ộ ược ch đ ngủ ộ quy t đ nh các v n đ chuyên môn, đế ị ấ ề ượ ctôn tr ng t do h c thu t, đọ ự ọ ậ ược khuy nế khích ph n h i và bày t quan đi m.ả ồ ỏ ể
Thuy t Y và Z,ế Ngô Kim Thanh và
c ng s (2015),ộ ự Bland và c ng sộ ự (2005), Sheridan và
c ng s (2017),ộ ự Jung (2012), Aydin (2012)
vi c đ đ t đệ ể ạ ược m c tiêu c a t ch cụ ủ ổ ứ thông qua vi c thi t l p h th ng quy nệ ế ậ ệ ố ề hành, giao vi c, ra chính sách, đ ng viênệ ộ
c p dấ ưới th c hi n công vi c. Theo t ngự ệ ệ ổ quan tài li u, trong trệ ường đ i h c, sạ ọ ự lãnh đ o mang l i k t qu NCKH caoạ ạ ế ả
thường liên quan đ n vi c nhà lãnh đ o,ế ệ ạ nhà qu n lý truy n thông rõ v m c tiêu,ả ề ề ụ ghi nh n và đánh giá cao k t qu NCKH,ậ ế ả
có s hự ướng d n và đ nh hẫ ị ướng hi u quệ ả trong ho t đ ng NCKH, t o c h i phátạ ộ ạ ơ ộ tri n công b ng và c nh tranh cho c pể ằ ạ ấ
dưới, công b ng trong phân b ngu nằ ổ ồ
l c…ự
Thuy t Y và Z,ế Bland và c ng sộ ự (2005), Kiat và Claire (2017), Hwang (2016), Hedjazi và Behravan (2011), Heinze và c ng sộ ự (2009)…
đ ra. T ng quan tài li u cho th y các tề ổ ệ ấ ổ
ch c h tr hi u qu cho công tác NCKHứ ỗ ợ ệ ả
Thuy t Y và Z,ế Bland và c ng sộ ự (2005), Okendo (2018), Farzaneh và
c ng s (2017),ộ ự Hosseinifar và c ngộ
sự (2016), Lertputtarak (2008)
Trang 12TT Gi i thích các bi nả ế Ngu n tham kh oồ ả
thường có đ c tr ng nh n l c ặ ư ư ỗ ự xây d ngự môi trường và văn hóa coi tr ng NCKH,ọ
đ n gi n hóa th t c hành chính, thu hútơ ả ủ ụ
được nhi u ngu n tài tr , phát tri n cácề ồ ợ ể nhóm nghiên c u, t ch c nhi u s ki nứ ổ ứ ề ự ệ khoa h c, h tr t t cho công tác chuy nọ ỗ ợ ố ể giao, thương m i hóa s n ph m NCKH…ạ ả ẩ
ng , đánh giá, khen thộ ưởng, duy trì, đào
t o phát tri n tri n đ i ngũ gi ng viên.ạ ể ể ộ ả Theo t ng quan tài li u, các t ch c có k tổ ệ ổ ứ ế
qu NCKH cao thả ường có chính sách tuy n d ng chú tr ng năng l c NCKH, cóể ụ ọ ự
ch đ khen thế ộ ưởng, thu nh p và chínhậ sách tăng c p b c mang tính khuy nấ ậ ế khích, gi ng viên đả ượ ạc t o đi u ki n điề ệ nâng cao năng l c trong và ngoài nự ở ướ c,
được b trí th i gian cho NCKH ố ờ
Thuy t k v ng,ế ỳ ọ thuy t Y và Z,ế Aydin (2012), Jung (2012), Chen và
c ng s (2006),ộ ự Bland và c ng sộ ự (2005)
tr c thu c ĐHQGHN b trí, phân b ho cự ộ ố ổ ặ
t o đi u ki n thu n l i cho ho t đ ngạ ề ệ ậ ợ ạ ộ NCKH.
Bland và c ng sộ ự (2005), Jahan và
c ng s (2018),ộ ự Okendo (2018), Yang (2017)…
7 K t quế ả
NCKH
(Y)
Là s n ph m đ u ra c a ho t đ ngả ẩ ầ ủ ạ ộ NCKH c a gi ng viên t i ĐHQGHN, baoủ ả ạ
g m bài báo khoa h c, bài nghiên c uồ ọ ứ đăng k y u h i th o khoa h c, sách,ỷ ế ộ ả ọ
chương sách giáo trình/chuyên kh o, phátả minh, sáng ch , đ tài NCKH, gi i thế ề ả ưở ngNCKH c a gi ng viên và ngủ ả ườ ọi h c
Tauhed và c ng sộ ự (2019), Nafukho và
c ng s (2019),ộ ự Aydin (2017)
Ngu n: Tác gi nghiên c u, đ xu t ồ ả ứ ề ấ 3.2.3. Gi thuy t nghiên c u ả ế ứ
H1: Có m i quan h thu n chi u gi a m c tiêu NCKH c a t ch c (X1) v iố ệ ậ ề ữ ụ ủ ổ ứ ớ
k t qu NCKH c a gi ng viên t i ĐHQGHN (Y)ế ả ủ ả ạ
H2: Có m i quan h thu n chi u gi a s phân quy n (X2) v i k t quố ệ ậ ề ữ ự ề ớ ế ả NCKH c a gi ng viên t i ĐHQGHN (Y)ủ ả ạ
Trang 13H3: Có m i quan h thu n chi u gi a s lãnh đ o (X3) v i k t qu NCKHố ệ ậ ề ữ ự ạ ớ ế ả
c a gi ng viên t i ĐHQGHN (Y)ủ ả ạ
H4: Có m i quan h thu n chi u gi a h tr NCKH (X4) v i k t qu NCKHố ệ ậ ề ữ ỗ ợ ớ ế ả
c a gi ng viên t i ĐHQGHN (Y)ủ ả ạ
H5: Có m i quan h thu n chi u gi a ch đ chính sách đ i v i gi ng viênố ệ ậ ề ữ ế ộ ố ớ ả (X5) v i k t qu NCKH c a gi ng viên t i ĐHQGHN (Y)ớ ế ả ủ ả ạ
H6: Có m i quan h thu n chi u gi a ngu n l c cho NCKH (X6) v i k tố ệ ậ ề ữ ồ ự ớ ế
qu NCKH c a gi ng viên t i ĐHQGHN (Y)ả ủ ả ạ
3.3. Thi t k và đánh giá s b thang đoế ế ơ ộ
3.3.1. Thi t k và mã hóa thang đo ế ế
Đ thi t k thang đo đ m b o tính khoa h c, ngể ế ế ả ả ọ ườ ả ời tr l i phi u kh o sát cóế ả
th hi u chính xác các khái ni m nghiên c u, đ ng th i đ đ m b o phù h p v iể ể ệ ứ ồ ờ ể ả ả ợ ớ
m c tiêu nghiên c u và b i c nh c a Vi t Nam, lu n án xây d ng các thang đoụ ứ ố ả ủ ệ ậ ự trên c s t ng quan tài li u và ti n hành ph ng v n sâu 5 chuyên gia đ hi uơ ở ổ ệ ế ỏ ấ ể ệ
ch nh b thang đo và b ng h i nháp. Sau khi tri n khai các bỉ ộ ả ỏ ể ước trên, tác gi đãả hoàn thi n, mã hóa các thang đo và xây d ng b ng h i đ chu n b kh o sát th ệ ự ả ỏ ể ẩ ị ả ử
3.3.2. Đánh giá s b thang đo đ nh l ơ ộ ị ượ ng
C m u kh o sát th là 82, bao g m gi ng viên các trỡ ẫ ả ử ồ ả ường và khoa trong ĐHQGHN. K t qu kh o sát s b cho th y các h s tế ả ả ơ ộ ấ ệ ố ương quan bi n t ng c aế ổ ủ
t t c các bi n quan sát đ c l p dao đ ng t 0,382 đ n 0,912 (l n h n 0,3), đ tấ ả ế ộ ậ ộ ừ ế ớ ơ ạ yêu c u. H s Cronbach's Alpha c a các bi n đ c l p đ u l n h n 0,6, đáp ngầ ệ ố ủ ế ộ ậ ề ớ ơ ứ
đi u ki n đ t ra. Riêng thang đo "s lãnh đ o" có h s Cronbach's Alpha b ngề ệ ặ ự ạ ệ ố ằ 0,956, l n h n 0,95. Do đó theo lý thuy t, c n xem xét hi n tớ ơ ế ầ ệ ượng trùng bi n. Tácế
gi đã ki m tra l i n i dung c a t ng câu trong b ng h i c a thang đo này và th yả ể ạ ộ ủ ừ ả ỏ ủ ấ
r ng các câu h i có n i trùng l p t i nhân t "s lãnh đ o". Do đó, t i thang đoằ ỏ ộ ặ ạ ố ự ạ ạ này, 9 bi n quan sát đế ược đi u ch nh gi m xu ng còn 7 bi n (lo i bi n LD2 vàề ỉ ả ố ế ạ ế LD8 ). Sau đó, thang đo LD được mã hóa l i, ti p t c ki m đ nh đ tin c y l n 2ạ ế ụ ể ị ộ ậ ầ
và đ t đạ ược k t qu nh sau: h s tin c y 0,933 (l n h n 0,6). Các h s tế ả ư ệ ố ậ ớ ơ ệ ố ươ ngquan bi n t ng dao đ ng t 0,445 đ n 0,888 (l n h n 0,3). ế ổ ộ ừ ế ớ ơ
Bi n ph thu c “K t qu nghiên c u khoa h c” đ t đế ụ ộ ế ả ứ ọ ạ ược h s tin c yệ ố ậ 0,818 (l n h n 0,6). Các h s tớ ơ ệ ố ương quan bi n t ng dao đ ng t 0,447 đ n 0,687ế ổ ộ ừ ế (l n h n 0,3). Nh v y các bi n quan sát c a thang đo này có th s d ng r t t tớ ơ ư ậ ế ủ ể ử ụ ấ ố cho nghiên c u chính th c.ứ ứ
3.4. Phương pháp thu th p thông tin ậ
3.4.1. Ph ươ ng pháp nghiên c u t i bàn (desk review) ứ ạ
Phương pháp này nh m thu th p các thông tin th c p t các ngu n d li uằ ậ ứ ấ ừ ồ ữ ệ
3.4.3. Ph ươ ng pháp đi u tra kh o sát ề ả
Vi c thu th p d li u đệ ậ ữ ệ ược ti n hành l y m u ng u nhiên phân t ng t i cácế ấ ẫ ẫ ầ ạ
trường đ i h c thành viên, khoa tr c thu c c a ĐHQGHN. Phạ ọ ự ộ ủ ương pháp phân tích
d li u chính th c đữ ệ ứ ược s d ng cho lu n án này là phân tích EFA, CFA và h iử ụ ậ ồ