luận văn thương mại dịch vụ, giải pháp huy động tiền gửi, hoàn thiện công tác tổ chức, chuyên đề phân tích doanh thu, công tác đánh giá nhân sự, hoàn thiện bộ máy tổ chức
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa, hội nhập nền kinh tế các nước đang là những vấn
đề nổi bật đặt ra cần giải quyết đối với tất cả các nước trong xây dựng và phát triểnkinh tế thị trường hiện nay Các công cụ để quản lý nền kinh tế có vai trò, ý nghĩa hếtsức quan trọng Trong đó kế toán là công cụ để quản lý nền kinh tế, không thể thiếutrong kinh tế thị trường hiện nay
Trong những năm vừa qua, quá trình xây dựng, phát triển kinh tế và quản lýkinh tế của mỗi nước, xuất phát từ đặc điểm, điều kiện cụ thể của mình, môi trườngkinh doanh, hoạch định các chính sách kinh tế, đặc trưng nền kinh tế của từng giaiđoạn, để có sự lựa chọn các công cụ quản lý thích hợp, tương ứng với nền kinh tế,nhất là sự biến đổi của nền kinh tế trong kinh tế thị trường Chẳng hạn sự phát triểncủa thị trường chứng khoán làm nẩy sinh một nhu cầu tương ứng là phải đưa ranhững thông tin kế toán chính xác, với mục tiêu thuế khóa thì báo cáo tài chính là cơ
sở cho việc thu thuế Các công ty đa quốc gia đầu tư quy mô lớn vào các nước đangphát triển, phải có một hình thức thông tin kế toán thích hợp nhằm làm giảm thiểunguy cơ rủi ro, để đạt hiệu quả cao…
Kế toán là một bộ phận không thể thiếu được trong mọi loại hình doanhnghiệp, kế toán không những là một công cụ quản trị tài chính rất hữu hiệu mà nhờ cócông tác kế toán giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có thể tìm ra được địnhhướng, tìm ra chính sách phát triển doanh nghiệp để đạt được hiệu quả kinh doanhcao nhất
Mọi sinh viên năm cuối các trường ĐH- CĐ nói chung và sinh viên trường ĐHThành Đô nói riêng đều phải trải qua thời gian thực tập tại các công ty, doanh nghiệptrước khi ra trường Qua thời gian thực tập này có thể giúp cho sinh viên vận dụngnhững kiến thức mà mình đã được học vào thực tế Từ đó giúp cho mỗi sinh viên có
Trang 2Nhận thức được tầm quan trọng của việc thực tập,cũng như của công việc tác
kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Vận dụng lý luận đã được học tập tạitrường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại công ty Cổ PhầnThương Mại và Phát Triển Vụ Hà Nội ( Tiền thân là Bách Hóa Tổng Hợp cũ), em đãchọn đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” để nghiên cứu vàviết chuyên đề của mình
Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo gồm ba phần chính đó là:
Chương I: Tổng quát về công ty Cổ Phần Thương Mại và Phát Triển Dịch Vụ
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Chương I :
TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ HÀ NỘI
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Thương Mại và Phát Triển Dịch Vụ Hà Nội.Địa chỉ: P1209-Tầng 12- Tòa nhà 27 lạc Trung-P Vĩnh tuy- Hai Bà Trưng- Hà Nội
Hà Nội thuộc Tổng Công ty Thương Mại Hà Nội tại thời điểm 31/12/2003.Với thờigian hoạt động là 30 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy phép kinh doanh số
0103010752 Là một công ty cổ phần có vốn của Nhà Nước,có số vốn đăng ký kinhdoanh là 24.800.000.000 ( Hai mươi tỷ tám trăm triệu đồng) Cụ thể là tại công ty,vốn góp của Nhà nước giao cho Tổng Công ty Thương Mại Hà Nôị quản lý:7.736.000.000( Bẩy tỷ bẩy trăm ba sáu triệu đồng ) tương đương 31,2% số vốn điều
lệ của công ty( thể hiện một điều rằng Nhà Nước không nắm giữ số cổ phiếu chiphối).Vốn của các cổ đông :13.696.800.000( Mười ba tỷ sáu trăm chín sáu triệu támtrăm ngàn đồng) tương đương 55,2% vốn điều lệ.Công ty đăng ký độc quyền hàngbán sản phẩm nội đia đồ gỗ gia dụng Đức Thành (trụ sở tại Quận gò Vấp,Tân Bình,
Tp Hồ Chí Minh)
Công ty Cổ Phần Thương Mại và Phát Triển Dịch Vụ Hà Nội tiền thân là BáchHóa Tổng Hợp
Trang 4Ngày 28 tháng 8 năm 1960, Bách Hóa Tổng Hợp Hà Nội trực thuộc sở thươngmại Hà Nội được thành lập.Trong những năm 1960 – 1963 BHTH là trung tâmthương mại của thủ đô,của đất nước cũng như của những du khách quốc tế.và được vínhư pháo đài thương mại của xã hội chủ nghíã thời bao cấp Cung cấp hàng hóa phânphối cho người dân,các mặt hàng phục vụ tết,các mặt trận chiến đấu của Thủ Đôtrong thời kỳ kháng chiến chồng Mỹ Cụ thể hơn là BHTH chuyên bán các đồ giadụng,công nghệ thực phẩm, vải may mặc, giảy dép da cao su, đồ mỹ nghệ, tạp phẩm,điện máy, ngũ kim, thực phẩm đã qua chế biến ( giò , chả, xúc xích, đồ hộp…).Đếnnăm 1986 ,Nhà nước thực hiện chính sách đổi mới cơ chế thị trường Năm 1993 BáchHóa Tổng Hợp được đổi thành công ty Thương Mại Hà Nội Theo nghị định số64/2002/NĐ- CP ngày 14/6/2002 cuả Chính Phủ về việc chuỷên Doanh nghiệp Nhànước sang công ty cổ phần.Chính vì vậy,công ty Thương Mại Hà Nội cổ phần hóa vàlấy tên là công ty Cổ Phần Thương Mại và Phát Triển Dịch Vụ Hà Nội trực thuộcTổng Công ty Thương Mại Hà Nội.
Trong những ngày đầu cổ phần hóa, công ty Cổ Phần Thương Mại và PhátTriển Dịch vụ Hà Nội đã thể hiện được nhiều điểm mạnh và bộc lộ những mặt hạnchế.Nhưng cùng với hơn 200 Cán bộ - Công nhân viên công ty đã không ngừng nỗlực vươn lên và ngày càng phát triển
Ngày nay nhu cầu trong nước về hàng gia dụng ngày càng tăng.Trong mỗi giađình không thể thiếu những vật dụng như bàn , ghế, tủ, thớt,dắt dao, lót ly… Cùngvới những biến đổi của nền kinh tế, nhu cầu thiết yếu của khách hàng Công ty đã kýkết hợp đồng độc quyền toàn miền bắc với công ty chế biến đồ gia dụng gỗ ĐứcThành.Trở thành một khách hàng tiềm năng cho công ty Đức Thành một công ty lớntại Tp Hồ Chí Minh với nhiều hợp đồng xuất khẩu ra các nước trên thế giới Hiệnnay,công ty không ngừng mở rộng thị trường ra các tình thành và đã càng ngàychứng tỏ được sự uy tín trên thị trường.Đạt được điều đó là nhờ sự năng động, sángtạo,nhìn thấy được lợi nhuận tiềm tàng trong sản phẩm này.Cùng với đó là sự nhiệttình và tinh thần trách nhiệm cao của cán bộ công nhân viên công ty
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế,công ty đã lớn mạnh không ngừng.Các chỉ tiêu Doanh thu, lợi nhuận,vốn,thu nhập của người lao
Trang 5đồng tăng đáng kể Đồng thời cũng luôn luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp Ngân Sách Nhà Nước.Cụ thể qua một số chỉ tiêu :
1.2.1 Đặc điểm kinh doanh của công ty
Ngành nghề đăng ký kinh doanh, mặt hàng kinh doanh:
- Cho thuê địa điểm kinh doanh
- Kinh doanh hàng nội địa đồ gỗ gia dụng chất lương cao Đức Thành
- Kinh doanh mặt hàng nước giải khát,sinh tố , café
- Kinh doanh hàng thực phẩm ,ăn uồng, bia hơi Hà Nội
Là một doanh nghiệp thương mại, công ty tiến hành kinh doanh các mặt hàng mà thịtrường có nhu cầu tiêu thụ cao.Qua 5 năm hoạt động với tư cách một công ty cổ phần
có vốn góp của Nhà nước,công ty đa dần dần tạo dựng đựoc vị thế cạnh tranh trên thịtrường qua lĩnh vực kinh doanh hàng gia dụng đồ gỗ Đức Thành là chủ yếu
1.2.2 Thị trường kinh doanh và chính sách bán hàng của công ty
Khách hàng của công ty chủ yếu là các hệ thống siêu thị rộng khắp Tp Hà Nội,cụ thểhơn là các hệ thống siêu thị lớn Fivimart ,Intimex ,ST Hà Nội Hapro,Thương MạiĐầu Tư Long Biên,Công ty CP Thương Mại Cầu Giấy,Công ty TNHH Thương MạiMinh Hoa – Thái Hà Công ty TNHH Thành Tân An,…Các hệ thống siêu thị nói trên,không những có siêu thị trên khắp địa bàn Hà Nội mà còn có các siêu thị phân phối đikhắp các tỉnh thành.Ngoài ra công ty còn triển khai bán lẻ trên khắp các chợ lớn nhỏcủa Tp Hà Nội Sản phẩm đồ gỗ gía dụng Đức Thành do công ty Cổ Phần ThươngMại và Phát Triển Dịch Vụ Hà Nội độc quyền kinh doanh toàn miền bắc đã tạo nênthương hiệu, uy tín cho người tiêu dùng
Chính sách bán hàng:
- Bán hàng ký gửi, gối đầu công nợ thì thanh toán vào ngày đã thỏa thuận theo hợp đồng.Có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc theo hình thức chuyển khoản
Trang 6- Bán hàng thu tiền ngay đối với những khoản thu dưới 20 triệu thì thanh toánbằng tiền mặt, lớn hơn 20 triệu thanh toán theo hình thức chuyển khoản.
- Đối với khách hàng lấy hàng với số lượng lớn hoặc lấy đều đặn,công ty cũngthóa thuận khấu trừ,bớt giá
- Đối với nhân viên đi chào hàng: Ngoài phần lương cứng theo hợp đồng laođộng,còn được hưởng hoa hồng nếu tìm được khách hàng hoặc bán được hàng.Nguồn hàng được vận chuyển bằng phương tiện xe ôtô từ Quận Gò Vấp-Phường TânBình- Tp Hồ Chí Minh ra đến địa điểm 27 Lạc Trung- Quận Hai Bà trưng – Hà Nội
1.2.3 Quy trình kinh doanh của công ty.
CÔNG TY CP CB GỖ ĐỨC THÀNH
CÔNG TY CP PT THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
CÁC HỆ THÔNG SIÊU THỊ CHỢ CÁC CỬA HÀNG BÁN LẺ
NGƯỜI TIÊU DÙNG
Trang 71.3 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty như sau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
- Ban giám đốc: Ban hành các quy chế hoạt động, xây dựng các kế hoạch phát
triển Giám sát, xem xét và phê duyệt kế hoạch hoạt động, mục tiêu của các bộ phậntrong công ty
- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện các công việc về kế toán theo quy định
của nhà nước và quy chế của công ty
- Phòng hành chính: Thực hiện các công tác về hành chính của công ty.
- Phòng Tổ chưc: Thực hiện các chức năng tổ chức của công ty
PHÒNG KẾ TOÁN
Trang 8CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HÀ NỘI.
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán trong công ty.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý phải phù hợp với
yêu cầu quản lý, trình độ của cán bộ kế toán, bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Thương Mại và Phát triển Dịch Vụ Hà Nội được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Toàn bộ công việc kế toán từ ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu lập báo cáo
đều được thực hiện ở phòng Tài chính - kế toán Số lượng cán bộ phòng tài chính kếtoán là: 7 người
TÔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
CÔNG TY ĐƯỢC KHÁI QUÁT THEO SƠ ĐỒ SAU
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty
Kế toán tổng hợp
Kế toán bán hàng
Thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương
Kế toán công nợ
và kê khaithuế
Kế toán thanh toán và thu-chi
Kế toán trưởng
Kế toán
vật tư và
tài sản cố
định
Trang 9Chức năng, nhiệm vụ cụ thể:
- Kế toán trưởng :
+ Có nhiệm vụ theo dõi và tổng hợp tất cả các bộ phận kế toán để lập báocáo tài chính theo các kỳ Đồng thời kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành trong toànphòng kế toán
+ Tổ chức bộ máy kế toán toàn công ty phù hợp với khả năng thực tế củatừng cán bộ kế toán trong phòng,nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác báocáo tài chính kế toán Đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đã đề ra
+ Tổ chức việc hạch toán, ghi chép, luân chuyển chứng từ, báo cáo kếtoán theo đúng chính sách chế độ ban hành
+ Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về công tác tài chính kế toáncủa công ty
+ Kế toán trưởng kiêm kế toán tiêu thụ, kiểm tra nhập, xuất, hang hoá về
cả số lượng và giá trị, tính doanh thu bán hang và các khoản giảm trừ doanh thu
- Kế toán tổng hợp:
+ Tập hợp, đánh giá các số liệu, bảng biểu của các kế toán phụ trách cácmảng khác nhau
+ Tìm ra những sai sót nhỏ không đáng có của các kế toán khác
+ Chịu trách nhiệm chính về công tác hạch toán của Công ty, trực tiếpkiểm tra quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tượng có liênquan Thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chitiết Kế toán tổng hợp trợ giúp kế toán trưởng trong việc vận dụng hệ thống tài khoản
kế toán phù hợp Định kì lập các báo cáo tài chính theo quy định và các báo cáo độtxuất theo yêu cầu quản lý
- Kế toán vật tư, tài sản cố định:
+Có nhiệm vụ giám sát tình hình biến động tàI sản cố định, vật liệu công
cụ, dụng cụ
- Kế toán công nợ và kê khai thuế:
+ Lập kế hoạch phải thu, phải trả khách hàng Mở sổ theo dõi chi tiết
Trang 10+Hàng tháng kê khai thuế GTGT đối với Cục thuế theo quy định hiệnhành.
+Quyết toán, theo dõi lượng hóa đơn sử dụng hàng tháng, năm với Cụcthuế theo quy định của Nhà nước
+Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân
- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản thanh toán mua bán với khách
hàng, các khoản thu nhập, chi phí của Công ty trong quá trình hoạt động
- Thủ quỹ:
+Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt và lập báo cáo quỹ
+Tính lương cho cán bộ công nhân viên toàn công ty Kết hợp tính
và trả BHXH, BHYT và các khoản phụ cấp cho người lao động
- Thủ kho(Kế toán hàng tồn kho): Có nhiệm vụ theo dõi quản lý kho NVL,
hàng hoá và lập báo cáo tồn kho theo quy định
- Kế toán bán hàng: là kế toán chịu trách nhiệm về phần nghiên cứu thị
trường, tìm hiểu nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Mang đến những thông tin cầnthiết và nhanh nhất đến người tiêu dùng
2.1.3 Hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm kế toán:
-Để phù hợp với tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty, Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, đây là hình thức kế toán giản đơn, dễ làm.
- Nhật ký chung là sổ phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh của doanh nghiệp
Trang 11Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung
2.1.4 Chế độ chính sách kế toán tại công ty.
2.1.4.1 Các chính sách kế toán chủ yếu áp dụng trong công ty
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, được sửa đổi, bổ
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Sổ NKC
Sổ cái
Bảng tổng hợpchi tiết
Bảng cân đối SPS
Báo cáo tài chính
Sổ NK đặc biệt
Trang 12sung theo Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán: Từ 01/01/N đến 31/12/N theo năm Dương lịch
- Kỳ kế toán: Công ty đang tiến hành báo cáo tài chính theo tháng, quý, năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Chỉ sử dụng VNĐ
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên
- Phương pháp hạch toán chi tiết vật tư: Theo phương pháp thẻ song song
- Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập
- Phương pháp tính giá thành thành phẩm: Theo phương pháp trực tiếp
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Khi đơn vị mua đã thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp
2.1.4.2 Chính sách thuế - Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): áp dụng theo phương pháp khấu trừ thuế, thuếgiá trị gia tăng đầu ra được áp dụng theo quy định hiện hành, với mức thuế suất là 5%
- Thuế thu nhập cá nhân: Thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy địnhcủa hiện hành của Nhà nước Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp chính thức trong kỳ
sẽ được quyết toán với cơ quan thuế địa phương
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo quy định của Nhà nước, từ năm 2008 trở
về trước thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%, từ năm 2009 trở về sau là25%
2.1.4.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán là sự sắp xếp, phân công công việc (phần hành) chotừng kế toán viên và tổ chức luân chuyển chứng từ trong một phòng kế toán (hoặc bộphận kế toán) của một doanh nghiệp, bao gồm việc:
Trang 13-Hoá đơn giá trị gia tăng hoặc hoá đơn bán hàng.
-Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
-Bảng kê hoá đơn bán lẻ các hàng hoá dịch vụ
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá
- Sổ chi tiết thanh toán (Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán)
- Sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT và một số sổ chi tiết kế toán khác
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái của các TK 156, TK 511, TK 6421, TK 6422, TK 911,…
- Sổ nhật ký bán hàng
Trang 142.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Thương Mại và Phát Triển Dịch Vụ Hà Nội.
.2.2.1 Phương thức bán hàng và thanh toán.
2.2.1.1 Trường hợp bán hàng khách hàng thanh toán ngay
Theo trường hợp này khi bán trực tiếp cho khách hàng, khách hàng chấp nhậnthanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản ngay; căn cứ vào phiếu xuất kho, hoá đơnGTGT kế toán ghi sổ và phản ánh vào sổ nhật ký trên theo định khoản sau:
Nợ TK 1111: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa thuế
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
VD: Ngày 02/12/2009 Tại Công ty cổ phần thương mại và phát triển dich vụ Hà Nội
có bán hàng cho công ty cổ phần Nhất Nam, hoá đơn ngày 02/12/2009, HĐBH số
0001238 Công ty cổ phần Nhất Nam đã đặt mua 1 lô hàng: 21 tấn thớt gỗ hình chữnhật, tổng số tiền thu được 346.500.000 VNĐ, đơn giá 10.000.000 đồng/ tấn, thuếsuất 10% Công ty cổ phần Nhất Nam thanh toán ngay bằng tiền mặt
Kế toán xuất hoá đơn GTGT và ghi nhận doanh thu bán hàng thông qua viết vàđịnh khoản trên phiếu thu như sau: (Phụ lục 1, Phụ lục 2)
Trang 15Phụ lục 1
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL
Ho tên người mua hàng: Nguyễn ChíThành
Tên đơn vị: Công ty cổ phần Nhất Nam
Địa chỉ : 15A – Hàng Cót – Hoàn Kiếm - HN
Số tiền bằng chữ: Ba trăm bốn sáu triệu năm trăm ngàn đồng
Người mua hàng Ngườbánhàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký ,đóng dấu, ghi rõ họ tên )
Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn
Phụ lục 2
Đơn vị: Công ty cổ phần TM và PT Dịch Vụ HN Mẫu số 01-TT
Địa chỉ: P1209- 27 Lạc Trung –HBT- Hn
QĐsố:48/2006/QĐ
Trang 16Của Bộ trưởng Bộ TC
PHIẾU THU Quyển số: 01
Ngày 02 tháng 12 năm 2009 Số: 01/12
Họ, tên người nộp tiền: Công ty cổ phần Nhất Nam Nợ: 1111
Địa chỉ: 15A- hàng cót- hòan kiếm -HN
Lý do nộp: Thanh toán tiền hàng gia dụng.
Số tiền: 346,500,000 (viết bằng chữ): Ba trăm bốn sáu triệu năm trăm ngàn
đồng Kèm theo: 01…Chứng từ gốc( hoá đơn GTGT ) …Đã nhận đủ số tiền (viết
bằng chữ) Ba trăm bốn sáu triệu năm trăm ngàn đồng,
Trang 17SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và
TK đối ứng
SỐ TIỀN
Số
hiệu
Ngày tháng
Tran g sổ
STT
02/12 HĐ1238 02/12
Thu tiền hàng bán cho Nhất nam 30 02 1111 315.000.000 08/12 HĐ1241 08/12
Kết chuyển doanh thu thuần 32 911 7.805.000.000 Tổng phát sinh 7.905.000.000 7.905.000.000
Kế toán kho lập phiếu xuất kho và định khoản trên phiếu xuất kho (Phụ lục 3)
Trang 18Phụ lục 3
Đơnvị:CôngtyCổphầnThươngMạivàpháttriểnDVHN Mẫusố 02-VTĐịachỉ:P1209–27lacTrung-HBT-HN QĐsố:48/2006/QĐ-BTC
củaBộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 12 năm 2009 Số: 01/12
Họ tên người nhận hàng: Công ty cổ phần Nhất Nam Nợ: 632
Lý do xuất kho: Xuất bán hàng đồ gỗ gia dụng Có: 156A
Xuất tại kho: 27 Lạc Trung- Vĩnh Tuy Hai Bà Trưng- HN
Ngày 01 tháng 12 năm 2009 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho kế toán trưởng thủ trưởng
Nợ TK 632 210.000.000
Có TK 156A 210.000.000
Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán vào Nhật ký chung (phụ lục 17); Sổ Cái TK
632 (phụ lục 19)
Trang 19Căn cứ vào hoá đơn bán hàng kế toán vào sổ chi tiết theo dõi thuế GTGT.
2.2.1.2 Trường hợp bán hàng cho khách hàng mua chịu
Để khuyến khích bán hàng và tăng doanh thu, Công ty đã thực hiện biện phápbán hàng theo phương thức trả chậm, đặc biệt với những khách hàng lâu năm
Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng khi thực hiện giao hàng cho khách hàngvào bên Có TK 511 và đồng thời kế toán ghi bên Nợ TK 131, kế toán ghi:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng chưa thuế
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
VD: Ngày 08/12/2009 tại Công ty TM & Phát Triển DVHN có bán hàng cho Công ty
cổ phần INTIMEX, địa chỉ 96 Trần Hưng Đạo- Hoàn Kiếm - HN, hoá đơn ngày08/12/2009, HĐBH số 0001241 Công ty cổ phần Intimex đặt mua 1 lô hàng, 21 tấnthớt gỗ hình con heo, tổng giá thanh toán chưa thuế 147.000.000 thuế GTGT 10%,đơn giá 6.000.000 đồng/ tấn, hình thức thanh toán: Thanh toán sau
tổng giá thanh toán chưa thuế 915,000 thuế GTGT 10%, Thanh toán sau
Kế toán xuất hoá đơn GTGT (phụ lục 4)
Phụ lục 4
Trang 20GIÁ TRỊ GIA TĂNG AB/2009B
Ho tên người mua hàng:
Địa chỉ : 96 Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm - HN
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0100236312
vị tính
Sốlượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền bằng chữ: Một trăm sáu mốt triệu bẩy trăm ngàn đông
Người mua hàng Người bánhàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký ,đóng dấu, ghi rõ họ tên )
Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn
Định khoản như sau:
Có TK 511 147.000.000
Có TK 33311 14.700.000
Trang 21Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán vào Sổ Nhật ký chung (phụ lục 17); Sổ Cái
TK 131; Sổ Cái TK 511(phụ lục 18); Sổ Cái TK 33311; Sổ theo dõi thuế GTGT; Sổchi tiết thanh toán
Kế toán kho lập phiếu xuất (theo giá vốn công ty) và định khoản trên phiếu xuấtkho này như sau: (phụ lục 5)
Họ tên người nhận hàng: Công ty cổ phần Intimex Việt Nam Nợ: 632
Lý do xuất kho: Xuất bán hàng đồ gỗ gia dụng Có: 156B
Xuất tại kho: 27Lạc Trung- Hai Bà Trưng-HN
Ngày 06 tháng 12 năm 2009 Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho KT trưởng Thủ trưởng
Có TK 156B 126,000,000
Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, vào Nhật ký chung (phụ lục 17); Sổ Cái TK
632 (phụ lục 19)
Trang 22Phụ lục 19
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632
SỐ TIỀN
Số
hiệu
Ngày tháng
Trang sổ
STT
02/12 PXK01/12 02/12
Xuất bán thớt cn cho Nhất Nam 30 04 156A 210.000.000
08/12 PXK14/12 08/12
Xuất bán thớt heo lớn cho cty cổ phần IntimexVN 30 12 156B 126.000.000
27/12 PNK09/12 27/12
Nhập kho hàng thớt heo lớn bị trả
31/12 PKT01/12 31/12
Kết chuyển giá vốn hàng bán 32 10 911 6.501.520.350 Tổng phát sinh
trong kỳ 6.519.520.350 6.519.520.350
2.2.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
Khi có khách hàng quen, có quan hệ mua bán với công ty lâu năm và với sốlượng lớn thì Công ty cũng không thực hiện việc giảm giá hàng bán cho khách hàng
đó Tuy nhiên, việc giảm này thực hiện ngay khi thoả thuận khi ký hợp đồng vớikhách hàng và trước khi viết hoá đơn GTGT
Còn các khoản giảm trừ doanh thu như hàng bán bị trả lại thì được phản ánh:
Nợ TK 5212: Doanh thu hàng bán bị trả lại
Nợ TK3331: Thuế GTGT của số hàng bị trả lại
Trang 23Có TK: 1111, 1112…
VD Ngày 17/12 Công ty cổ phân Intimex VN trả lại 3 tấn thớt gỗ hình con heo không
đúng chất lượng cho công ty Theo hoá đơn HĐ 5999
Kế toán nhận được hoá đơn trả lại hàng 3 tấn thớt gỗ hình con heo thì địnhkhoản:
Trang 24Phụ lục 22
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 5212
Tên tài khoản: Các khoản giảm trừ
SỐ TIỀN
Số
hiệu
Ngày tháng
Trang sổ
STT
17/12 HĐ 5999 17/12
Hàng bán bị cty cp Intimex VN trả lại 30 17 1111 21.000.000 29/12 HĐ 5769 29/12
Hàng bán bị CT Mai Linh trả lại 31 12 1111 79.000.000
31/12 PKT06/12 31/12
Kết chuyển khoản giảm trừ DT 32 20 511 100.000.000 Tổng cộng phát sinh 100.000.000 100.000.000
Kế toán lập phiếu nhập kho và vào sổ Nhật ký chung (phục lục 17); vào sổ chitiết hàng hoá
hàng bán buôn, mà không phản ánh qua TK 157 “Hàng gửi bán”
VD: Ngày 25/12/2009 Công ty cổ phần Thương Mại và Phát triển DVHN bán
Thớt chữ nhật cho công ty Cổ Phần Đầu Tư Châu Á
Đ/C: Nhật Tảo - Đông Ngạc - Từ Liêm Hà Nội
Trang 25Khi phát sinh nghiệp vụ kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc: Bảng chấm công, bảngthanh toán lương và BHXH, hóa đơn vận chuyển và phiếu chi,…để vào sổ NKC, sổcái các TK liên quan.
Trang 26VD: Ngày 02/12/2009 công ty thanh toán tiền mặt phí vận chuyển 21 tấn thớt chữ
nhật cho công ty Bích Nga : 18.000.000 +10% VAT.MST : 0101119481 - Ký hiệuHĐ: XL/2009B - 0066770
Kế toán nhận HĐGTGT ( phụ lục11) và viết phiếu chi (phụ lục10)
Lý do chi: chi tiền vận chuyển cho công ty vận tải Bích Nga Có TK : 1111
Số tiền: 8.800.000… ( viết bằng chữ)…Tám triệu tám trăm nghìn đồng
chẵn………
Kèm theo 01… chứng từ gốc HĐGTGT………
Nguyễn Kiều Mai đã nhận đủ số tiền… ( viết bằng chữ)…như trên…… Ngày 02 tháng 12 năm 2009 Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu
Người nhận tiền
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 27Phụ lục 11
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL
Ngày 02 tháng 12 năm 2009
Số tài khoản:
Điện thoại: MST: 0101119481
Ho tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần thương mại và Phát triển DVHN
Sốlượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền bằng chữ: Tám triệu tám trăm ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ tên) (Ký ,đóng dấu, ghi rõ tên )
Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao nhận hoá đơn
Căn cứ vào phiếu chi kế toán vào sổ NKC (phụ lục17) sổ cái TK 6421 ( phụ lục 20),
TK 133, TK 1111
Căn cứ vào HĐGTGT kế toán theo dõi vào sổ thuế GTGT
2.2.8 Chi phí quản lý doanh nghiệp.