luận văn thương mại dịch vụ, giải pháp huy động tiền gửi, hoàn thiện công tác tổ chức, chuyên đề phân tích doanh thu, công tác đánh giá nhân sự, hoàn thiện bộ máy tổ chức
Trang 1Tóm lược
Việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, hoạt động của các tổ chứctín dụng đã góp phần không nhỏ trong việc thu hút lượng vốn để cho doanh nghiệp vay,thực hiện tái đầu tư thúc đẩy nền kinh tế phát triển Đây chính là hoạt động truyền thống,chủ yếu của Ngân hàng Chính vì vậy, kết quả huy động vốn và sử dụng vốn của tổ chứctín dụng cao hay thấp có ảnh hưởng không chỉ đối với sự tồn tại và phát triển của bảnthân tổ chức tín dụng mà nó còn tác động trực tiếp đến nền kinh tế, đặc biệt là đối vớimột nền kinh tế vừa bước ra khỏi khủng hoảng và đang khởi sắc trong những bước đầuđổi mới như ở nước ta
Hòa mình với công cuộc đổi mới chung của đất nước, cùng góp phần vào nhữngthành tựu đã đạt được trong thập niên qua, ngành Ngân hàng đã phải vượt qua không ítkhó khăn để phấn đấu cho mục tiêu phát triển đất nước Và một trong những vấn đề nổicợm là hiệu quả công tác huy động vốn của các Ngân hàng hiện nay
Là một bộ phận cấu thành trong guồng máy của hệ thống ngân hàng NHTM CổPhần Công Thương Việt Nam- Chi nhánh Hòa Bình đã góp phần không nhỏ vào sự pháttriển nền kinh tế Việt Nam nói chung và khu vực Tỉnh Hòa Bình nói riêng Song cũngkhông tránh khỏi những khó khăn chung Nâng cao hiệu quả của hoạt động huy động vốn
để củng cố sự tồn tại và phát triển ngân hàng, đã đang và sẽ là những vấn đề được quantâm bởi Ngân hàng Công Thương Hòa Bình và hệ thống Ngân hàng
Nhận thức được vai trò tích cực đó, em đã mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp tăng
cường huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân Hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Hòa Bình’’ Trong luận văn của mình, em tập trung tìm hiểu về công tác huy
động vốn tại Ngân hàng, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó Vàbằng hiểu biết của mình em đã đưa ra một số giải pháp và ý kiến của mình về công táchuy động vốn để nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân Hàng Công Thương HòaBình
Tuy đã cố gắng nhưng vì kiến thức thực tế còn hạn chế, thời gian nghiên cứu khônglâu và một số khó khăn trong quá trình nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi nhữngsai sót, hạn chế về cả nội dung lẫn hình thức Em rất mong nhận được ý kiến đóng gópcủa quý Thầy, Cô cùng các bộ phận trong Ngân hàng để luận văn được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
LỜI CẢM ƠN
Trang 2Trong quá trình thực tập và hoàn thành bài luận văn với đề tài “Giải pháp tăng
cường huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân Hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Hòa Bình’’, trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Th.Sỹ
Nguyễn Thanh Huyền, Bộ môn: Tài chính doanh nghiệp, đã tận tình giúp đỡ vàhướng dẫn để em có thể hoàn thành tốt bài luận văn này
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Hòa Bình emcũng đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình của các Anh/Chị trong phòng Kếtoán của Chi nhánh, đặc biệt là chị Nguyễn Thị Thu Hằng ( nhân viên kế toán) vàchú Lương Việt Cường (PGĐ Ngân Hàng Công Thương Hòa Bình) và anh Vũ HuyPhùng ( Trưởng phòng khách hàng)
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới những khách hàng giúp em hoàn thành “ Phiếuđiều tra về công tác huy động vốn” cung cấp cho những phản ánh thực tế để em cóthể đưa ra những giải pháp thiết thực nhất cho đề tài luận văn, giúp ngân hàng nângcao hiệu quả huy động tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Công Thương Hòa Bình
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa: Tài Ngân Hàng và các thầy cô trong trường Đại học Thương Mại đã truyền đạt cho emnhững kiến thức cơ bản trong những năm học qua
Chính-Mục lục
Trang 3Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.5 Kết câu luận văn tốt nghiệp
Chương II: Một số lý luận cơ bản về tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại
NHTM
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.2 Một số lý thuyết cơ bản về vấn đề nghiên cứu
2.2.1 Đặc điểm, phân loại hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHTM
2.2.2.3 Quy chế bảo hiểm tiền gửi
2.2.3 Sự cần thiết tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm đối với NHTM
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu của những công trình năm trước
Trang 42.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng tăng cường huy động tiền gửi, tiết kiệm tại NHTMCP Công Thương chi nhánh Hòa Bình
3.1 Các phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.2 Phương pháp xử lý, tổng hợp dữ liệu
3.2 Tổng quan về NHTMCP Công Thương - Chi nhánh Hòa Bình và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh
3.2.1 Tổng quan về NHTMCP Công Thương – Chi nhánh Hòa Bình
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánhNHCT Hòa Bình
3.2.2.1 Nhóm nhân tố khách quan
3.2.2.2 Nhóm nhân tố chủ quan
3.3 Tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên gia
3.3.1 Tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm
3.3.2 Kết quả tổng hợp ý kiến phỏng vấn chuyên gia
3.4 Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH Công Thương-Chi nhánh Hòa Bình3.4.1 Huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Công Thương-Chi nhánh Hòa Bình3.4.2 Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân Hàng Công Thương Hòa Bình
Chương IV: Một số kết luận và đề xuất giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân Hàng Công Thương Hòa Bình
Trang 54.1 Đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân Hàng Công Thương HòaBình
4.1.1 Những kết quả đạt được
4.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân
4.2 Chiến lược phát triển của ngân hàng TMCP Công thương trong giai đoạn 2011-20154.3 Một số giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi tiểt kiệm của NHTMCPCông Thương - Chi nhánh Hòa Bình
4.4.3 Kiến nghị với nhà nước
4.4.3.1 Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô
4.4.3.2 Tạo lập môi trường pháp lý đồng bộ và ổn định
4.4.3.3 Tạo lập môi trường tâm lý
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng biểu và sơ
đồ
Trang 7Vietinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
Trang 8Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Vấn đề về vốn đang là một đòi hỏi rất lớn, chủ trương của Đảng và Nhà nước tahiện nay về vốn Ngân sách chỉ thị cho việc đầu tư các cơ sở hạ tầng không có khả năngthu hồi vốn, còn toàn bộ nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh kể cả đầu tư xây dựng, vốn
cố định và vốn lưu động đều phải đi vay Như vậy, đòi hỏi về vốn không chỉ vốn ngắnhạn mà còn cả vốn trung, dài hạn Nếu không có vốn thì không thể thay đổi được cơ cấukinh tế, không thể xây dựng được các cơ sở công nghiệp, các trung tâm dịch vụ lớn Tuy
đã có những thay đổi về nhiều phương diện, hệ thống Ngân hàng đã có những bước tiếndài nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu về vốn của nền kinh tế
Từ năm 1994, khi bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vấn đề về vốn lạicàng nổi lên là một yêu cầu hết sức cấp bách Giải quyết nhu cầu vốn là đòi hỏi lớn đốivới hệ thống ngân hàng Nền kinh tế đòi hỏi ngân hàng phải huy động đủ vốn tạo điềukiện cho nền kinh tế phát triển không bị tụt hậu Chúng ta cần khẳng định rằng không thểthực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung của Nhà nước, cũng như các mụctiêu kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng nếu như không có vốn Đối với các NHTMvới tư cách là một doanh nghiệp, một chế tài trung gian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệthì vốn có một vai trò hết sức quan trọng NHTM là đơn vị chủ yếu cung cấp vốn thu lãi.Nhưng để cung cấp đủ vốn đáp ứng nhu cầu thị trường , ngân hàng sẽ phải huy động vốn
từ bên ngoài Vì vậy, các NHTM rất chú trọng đến vấn đề huy động vốn đáp ứng nhu cầukinh doanh của mình
Tại Việt Nam việc huy động vốn của NHTM còn nhiều bất hợp lý Điều này dẫn tớichi phí vốn cao, quy mô không ổn định, việc tài trợ cho các danh mục tài sản không phùhợp với quy mô, kết cấu từ đó làm hạn chế khả năng sinh lời, buộc ngân hàng phải đối
Trang 9mặt với các loại rủi ro…do đó, việc tăng cường huy động vốn từ bên ngoài với chi phíhợp lý và sự ổn định cao là yêu cầu ngày càng trở lên cấp thiết và quan trọng Ngoài ra,huy động tiền gửi tiết kiệm chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng trọng hoạt động này.Tuy nhiên việc huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hiện nay gặp rất nhiều khó khănnhư: chịu nhiều cạnh tranh từ các chủ thể khác trong nền kinh tế cũng tiến hành hoạtđộng huy động tiền gửi tiết kiệm: các ngân hàng khác, các công ty bảo hiểm, bưu điện…Việc nghiên cứu, tìm hiểu quá trình huy động tiền gửi tiết kiệm, tìm hiểu quá trìnhkinh doanh để có những phương án huy động tiền gửi tiết kiệm linh hoạt, mang tính cạnhtranh là hết sức cần thiết Xuất phát từ thực tiễn trên và quá trình thực tập tại Ngân hàngTMCP Công Thương chi nhánh Hòa Bình Em thấy vấn đề phân tích tình hình huy độngtiền gửi tiết kiệm và đưa ra những biện pháp hay để thu hút được nhiều nguồn tiền gửi là
cần thiết Do vậy em đã chọn đề tài “Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm
tại Ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Hòa Bình” làm luận vặn tốt nghiệp cho
mình
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm
- Khách thể nghiên cứu là chi nhánh ngân hàng TMCP Công Thương- Chi nhánhHòa Bình
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số lí luận cơ bản về NHTM và công tác tăng cường huy động tiềngửi tiết kiệm tại NHTM
- Phân tích thực trạng tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHTMCP CôngThương- Chi nhánh Hòa Bình
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng nàytrong thời gian tới
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Trang 10- Phạm vi nghiên cứu về không gian : Ngân hàng thương mại cổ phần Công ThươngViệt Nam - Chi nhánh Hòa Bình, địa chỉ 186 Cù Chính Lan, Thành phố Hòa Bình, tỉnhHòa Bình
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian : Luận văn có sử dụng số liệu trong báo cáo tàichính trong thời gian 3 năm gần nhất 2008, 2009, 2010 cuả NHTMCP Công Thương ViệtNam- Chi nhánh Hòa Bình
- Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chủ yếu tập trung vào vấn đềtìm hiểu khâu nào trong hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm còn hạn chế từ đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tiền gửi tiết kiệm trên địa bàn Hòa Bình
1.5 Kết câu luận văn tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mụcbảng biểu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 4 chương :
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương II: Một số vấn đề lý luận cơ bản của việc tăng cường huy động tiền gửi tiết
kiệm tại NHTM
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích về thực trạng tăng cường huy
động tiền gửi, tiết kiệm tại NHTMCP Công Thương chi nhánh Hòa Bình
Chương IV: Một số kết luận và đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh tăng cường huy động
tiền gửi tiết kiệm tại NH Công Thương chi nhánh Hòa Bình
Trang 11
Chương II: Một số lý luận cơ bản về tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại
NHTM 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
Ngân hàng thương mại:
Luật các Tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 2 năm
Luật Tổ chức tín dụng không có định nghĩa hoạt động ngân hàng vì khái niệm này đãđược định nghĩa trong Luật Ngân Hàng Nhà Nước, cũng do Quốc Hội khóa X thông quacùng ngày Luật Ngân Hàng Nhà Nước định nghĩa: “Hoạt động ngân hàng là hoạt độngkinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sửdụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.”
Nguồn vốn huy động của NHTM
Nguồn vốn huy động của NHTM là những khoản tiền và tài sản của các chủ sở hữukhác nhau trong xã hội mà ngân hàng được phép thu hút và sử dụng với trách nhiệm hoàntrả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớnnhất và bao gồm tiền gửi không kì hạn của đơn vị, cá nhân; tiền gửi tiết kiệm không kỳ
Trang 12hạn; tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn; tiền phát hành kỳ phiếu và trái phiếu; các khoản tiền gửikhác.
Tiền gửi tiết kiệm
NHTM là trung gian tín dụng nhưng không đơn thuần là trung gian giữa người gửitiền và người vay tiền; nghĩa là dùng tiền của người gửi chuyển sang người vay mà hoạtđộng của nó còn phức tạp hơn thế nhiều
Tiền gửi của khách hàng chính là toàn bộ khoản tiền mà khách hàng gửi vào trong NH
để hưởng lãi hay sử dụng các dịch vụ tiện ích của NH
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm,được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửitiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
2.2 Một số lý thuyết cơ bản về vấn đề nghiên cứu
2.2.1 Đặc điểm, phân loại hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHTM
2.2.1.1 Đặc điểm
- Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn không ổn định vì khách hàng có thể rút bất cứ lúcnào cho nên ngân hàng cần duy trì một lượng tiền mặt nhất định để đảm bảo khả năngthanh khoản
- Khách hàng gửi vì mục tiêu an toàn và sinh lợi; hoặc cá nhân muốn có thu nhập ổnđịnh và thường xuyên, đáp ứng cho việc chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý
- Cũng do đặc điểm trên nên tài khoản tiền gửi tiết kiệm chỉ thực hiện được các giaodịch về ngân quỹ không thực hiện được các giao dịch về thanh toán
- Ngân hàng trả lãi tùy theo loại tiền gửi có kỳ hạn hay không kỳ hạn: tiền gửi có kỳhạn thì lãi suất cao hơn không kỳ hạn và lãi suất tiền gửi có kỳ hạn cũng thay đổi theo
Trang 13- Vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khác và các tổ chức kinh tế xã hội thườngkhông ổn định do có sự chuyển dịch liên tục trong nền kinh tế Trong khi đó nguồn tiềngửi tiết kiệm thường là do mục đích tích lũy cho tương lai do đó các ngân hàng có thể có
kế hoạch và dự báo được, là cơ sở để ngân hàng quyết định tỉ lệ dự trữ và cho vay
2.2.1.2 Phân loại
a Theo kỳ hạn
- Tiết kiệm không kỳ hạn
Là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào nhưng không được sử dụng các công
cụ thanh toán Loại tiền này có lãi suất cao hơn tiền gửi thanh toán, tuy nhiên mức lãisuất không cao nên mục đích chủ yếu của người gửi tiền là đảm bảo an toàn vốn
- Tiết kiệm có kỳ hạn
Là khoản tiền có sự thỏa thuận về thời hạn gửi tiền và rút tiền và khách hàng chỉđược rút khi đáo hạn, nếu rút trước hạn thì chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn tại thờiđiểm rút Loại tiền gửi này thường được hưởng lãi suất cố định và phụ thuộc vào kỳ hạn,
kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao Tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn còn được chia thành ngắn,trung và dài hạn
b Theo loại tiền
- Tiết kiệm nội tệ
Là khoản tiền gửi bằng VND, loại tiền gửi tiết kiệm này thường được hưởng lãi suấtcao và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tiền gửi của ngân hàng
- Tiết kiệm ngoại tệ
Người dân có thể gửi tiền vào ngân hàng bằng ngoại tệ mạnh như USD, EUR, JPY
Do tính ổn định của ngoại tệ so với nội tệ và tâm lý của người dân nên lãi suất gửi ngoại
tệ thường thấp hơn lãi suất gửi nội tệ
c Theo phương thức trả lãi
Trang 14- Tiết kiệm trả lãi sau: Là hình thức tiết kiệm trả lãi khi đáo hạn Vào thời điểm đónếu khách hàng không đến rút vốn và lãi thì số tiền lãi được nhập vào vốn và coi là vốncủa kỳ hạn tiếp theo.
- Tiết kiệm trả lãi trước
Là hình thức tiết kiệm trả lãi ngay khi khách hàng gửi tiền Khi đến hạn khách hàng
sẽ được lĩnh phần gốc đúng như số tiền gửi trên sổ tiết kiệm hoặc thẻ Nếu khách hàngyêu cầu rút gốc trước hạn thì sẽ giải quyết theo quy định của ngân hàng
- Tiết kiệm trả lãi định kỳ
Là hình thức tiết kiệm trả lãi cho từng kỳ hạn mà khách hàng và ngân hàng đã thỏathuận Đến kỳ tính lãi, khách hàng có thể rút phần lãi của kỳ đã đăng ký vào bất cứ ngàylàm việc nào của ngân hàng Nếu khách hàng không tính lãi theo kỳ hạn đã đăng ký thìngân hàng chỉ thực hiện sao kê tính lãi, hết kỳ tính lãi cuối cùng thì số lãi còn chưa lĩnhđược nhập vào gốc
d Theo phương thức nộp gốc
- Tiết kiệm gửi một lần
Là loại hình tiết kiệm mà ngân hàng chỉ gửi vào đó một lần và từ thời điểm đó đếnkhi đáo hạn Với hình thức này ngân hàng không tốn nhiều chi phí quản lý do số dư tàikhoản của khách hàng không biến động Chính vì vậy mức lãi suất của loại tiền gửi nàycao
- Tiết kiệm gửi nhiều lần
Tiết kiệm gửi nhiều lần hay tiết kiệm gửi góp là hình thức tiết kiệm mà định kỳ đãđăng ký với ngân hàng, khách hàng gửi vào ngân hàng một số tiền, số tiền gửi từng lần
có thể là cố định hoặc thay đổi theo khả năng của khách hàng Lãi suất của loại tiền nàythấp hơn tiết kiệm thông thường và ngoài việc phụ thuộc vào kỳ hạn gửi thì lãi suất tiếtkiệm gửi góp còn phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai lần gửi, khoảng cách này càng nhỏthì lãi suất càng cao
Trang 152.2.2 Một số quy định về huy động tiền gửi tiết kiệm
- Thể thức tiết kiệm không kỳ hạn có thưởng
Thể thức này thích hợp với đông đảo quần chúng lao động mỗi khi có tiền thì gửi vàoquỹ tiết kiệm, khi nào cần đến rút ra chi tiêu, đồng thời cũng có tác dụng giúp tích luỹtừng món tiền nhỏ để thành một số tiền tương đối lớn Tuy không có lãi nhưng cứ 3 thángmột lần sẽ được dự quay số mở thưởng
- Thể thức tiết kiệm không kỳ hạn có lãi
Thể thức này có tác dụng như thể thức tiết kiệm không kỳ hạn có thưởng, thích hợpcho những người để dành tiền lúc nào cũng được không kể số tiền gửi là bao nhiêu, cótiền thì gửi vào, khi cần chi tiêu thì lấy ra, nhưng vẫn được hưởng lãi
- Thể thức gửi lẻ lấy gọn định mức kiêm cho vay
Thể thức này nhằm khuyến khích cán bộ, công nhân, bộ đội, và nhân dân lao động đểdành hàng tháng một số tiền nhất định và trong thời hạn nhất định, theo khả năng thunhập của từng người Trường hợp khó khăn trong đời sống mà khả năng để dành khôngthể tự giải quyết ngay được thì sẽ được Quỹ tiết kiệm cho vay thêm rồi tiếp tục gửi tiếtkiệm đều đặn để hoàn lại số nợ đó
Trang 16- Thể thức gửi lẻ lấy gọn theo phiếu định mức, thưởng hiện vật
Thể thức này nhằm khuyến khích dành dụm thêm hàng tháng một số tiền nhất định đểgửi tiết kiệm Thể thức này không có lãi nhưng người gửi có thể dự thưởng bằng hiện vật
- Thể thức gửi gọn theo định mức ưu đãi về lãi suất
Thể thức này nhằm động viên nông dân mỗi khi bán nông sản phẩm cho Nhà nước thìgửi một phần tiền vào quỹ tiết kiệm
Thể thức này có tác dụng phân tán bớt việc phát hành tiền tệ ở nông thôn, hạn chế tínhchất khẩn trương của tiền tệ trong những thời vụ thu mua tập trung đồng thời gây chonông dân có tập quán để dành tiền đảm bảo cho sản xuất vụ sau và đảm bảo chi tiêu bìnhthường cho đến kỳ thu hoạch sau
- Thể thức gửi lẻ lấy gọn theo định mức xây dựng nhà ở
Thể thức này là một biểu hiện sự kết hợp lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, nhằmkhuyến khích việc động viên một cách đều đặn vốn để dành của nhân dân lao động ởthành thị chủ yếu là cán bộ, công nhân viên các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, bộ đội,công nhân viên ở xí nghiệp tư doanh để góp phần tập trung vốn cho Nhà nước thực hiệndần dần chương trình phúc lợi cho nhân dân lao động
Trang 17Ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chínhsách, ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân được nhận tiền gửi tiết kiệm của mọi cánhân theo các loại kỳ hạn khác nhau.
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ một nămtrở lên của mọi cá nhân
Đối với (chi nhánh) ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng100% vốn nước ngoài, phạm vi nhận tiền gửi tiết kiệm được thực hiện theo quy định hiệnhành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về đối tượng gửi tiền, kỳ hạn và mức huy độngtối đa
Các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng được nhận tiền gửi tiết kiệm theo quy địnhtại giấy phép hoạt động và các văn bản pháp luật khác có liên quan về tiền gửi tiết kiệm.Việc nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ chỉ áp dụng đối với các tổ chức nhận tiềngửi tiết kiệm được phép hoạt động ngoại hối và phải phù hợp với quy định hiện hành củaChính phủ và Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối
2.2.2.3 Quy chế bảo hiểm tiền gửi
Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm nộp cho tổ chức bảo hiểm tiền gửicác báo cáo theo quy định của tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải báo cáo ngay với tổ chức bảo hiểm tiền gửitrong những trường hợp sau đây:
a) Gặp khó khăn về khả năng chi trả;
b) Khi thay đổi các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc(Giám đốc)
Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tham gia bảo hiểmtiền gửi có trách nhiệm gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi các báo cáo tài chính năm.Khi phát hiện tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm các quy định về an toàntrong hoạt động ngân hàng, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có quyền yêu cầu tổ chức tham gia
Trang 18bảo hiểm tiền gửi thực hiện các biện pháp chấn chỉnh, đồng thời báo cáo bằng văn bảnvới Ngân hàng Nhà nước.
Trong trường hợp xét thấy hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nguy
cơ dẫn đến mất khả năng chi trả, thất thoát lớn về tài sản hoặc có tác động nghiêm trọngtới các tổ chức tín dụng khác, thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi có quyền yêu cầu tổ chứctham gia bảo hiểm tiền gửi có biện pháp chấn chỉnh kịp thời, đồng thời báo cáo Ngânhàng Nhà nước có biện pháp xử lý khẩn cấp
Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cung cấp theo định kỳ các thông tin liênquan đến tình hình hoạt động của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cho Ngân hàngNhà nước và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan
Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được quyền tiến hành kiểm tra việc chấp hành các qui địnhtại Nghị định này của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp kết quả thanh tra, giám sátcác tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi; phối hợp xử lý kịpthời các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nguy cơ mất khả năng chi trả, vi phạm cácquy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng, có tỷ lệ nợ quá hạn cao
Trường hợp tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, Ban Kiểm soátđặc biệt có trách nhiệm thông báo định kỳ về tình hình hoạt động của tổ chức đó cho tổchức bảo hiểm tiền gửi để phối hợp xử lý
Trong trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nguy cơ mất khả năng chi trảnhưng chưa đến mức đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cóthể hỗ trợ dưới các hình thức sau:
- Cho vay hỗ trợ để chi trả tiền gửi được bảo hiểm;
- Bảo lãnh cho các khoản vay đặc biệt để có nguồn chi trả tiền gửi được bảo hiểm;
- Mua lại nợ trong trường hợp khoản nợ đó có tài sản bảo đảm
Việc hỗ trợ này do Hội đồng quản trị tổ chức bảo hiểm tiền gửi xem xét quyết định
Tổ chức bảo hiểm tiền gửi chỉ tiến hành các biện pháp hỗ trợ sau khi xác định rằngviệc tiếp tục hoạt động của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đang gặp khó khăn có
Trang 19vai trò quan trọng đối với sự bảo đảm an toàn của toàn hệ thống và sự ổn định chính trị,kinh tế và xã hội.
Khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền có vănbản chấm dứt hoạt động và tổ chức đó mất khả năng thanh toán, tổ chức bảo hiểm tiềngửi có trách nhiệm chi trả tiền gửi được bảo hiểm của người gửi tiền tại tổ chức tham giabảo hiểm tiền gửi theo nguyên tắc được qui định tại Điều 4 của Nghị định này
Số tiền gửi (gồm gốc và lãi) vượt quá mức tối đa được tổ chức bảo hiểm tiền gửi chitrả sẽ được trả cho người gửi tiền trong quá trình thanh lý tài sản của tổ chức tham giabảo hiểm tiền gửi phù hợp với qui định của Luật Phá sản
Việc chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền được thực hiện thông qua các ngân
hàng, hoặc theo thoả thuận với người gửi tiền
Việc chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền hoặc người được ủy quyền hợp pháp,được thực hiện căn cứ vào danh sách những người gửi tiền do tổ chức bảo hiểm tiền gửiphối hợp với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lập và căn cứ vào các chứng từ hợp lệ.Trong trường hợp vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để
hỗ trợ các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gặp khó khăn về khả năng chi trả hoặc đểchi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản,
tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước để Ngân hàng Nhà nướctrình Thủ tướng Chính phủ xem xét cho phép tổ chức bảo hiểm tiền gửi được vay của tổ
chức tín dụng hoặc tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ
Trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản, thì tổ chức bảo hiểm tiềngửi trở thành chủ nợ đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đó với số tiền mà tổ chức
bảo hiểm tiền gửi đã chi trả cho người gửi tiền Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được quyền
tham gia quá trình quản lý và thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theoquy định của Luật Phá sản
Số tiền thu hồi được từ việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bịphá sản sẽ được bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi
2.2.3 Sự cần thiết tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM
Trang 20Việc tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM có một ý nghĩa rất lớn đốivới các cá nhân, dân cư, tổ chức kinh tế, đối với nền kinh tế và đối với bản thân ngânhàng Cụ thể:
Đối với các cá nhân dân cư và tổ chức kinh tế :
Việc NHTM huy động tiền gửi tiết kiệm sẽ đáp ứng được nhu cầu bảo quản an toàntài sản, tích luỹ những món tiền nhỏ lẻ thành một món tiền lớn thoả mãn một số nhu cầusản xuất kinh doanh, ngoài ra việc gửi tiền vào ngân hàng sẽ được hưỡng một khoản lợitức
Đối với nền kinh tế :
Việc huy động vốn sẽ tích tụ, tập trung vốn từ nhiều nguồn nhỏ lẻ, nhàn rỗi từ dân cư,
tổ chức kinh tế đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy quá trình luânchuyển vốn nhanh chóng
Đối với bản thân NHTM và hệ thống ngân hàng
Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng nguồn vốn của NHTM Nguồn vốn huy động này chủ yếu được sử dụng để cho vay
mà hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng, điều đó chứng tỏ nguồnvốn huy động có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với từng NHTM Đồng thời nếuquy mô nguồn vốn huy động của NHTM lớn sẽ tạo điều kiện để mở rộng hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh cho ngân hàng Ngoài ra việc huy độngvốn sẽ kiểm soát được khối lượng tiền gửi vào ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ Tóm lại, qua cơ sở lý luận chung về công tác huy động vốn ở ngân hàng thương mạiđược trình bày ở trên đã giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về tầm quan trọng, vị trí và sự cầnthiết phải nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác huy động vốn không chỉ với bản thân ngânhàng mà còn với các tổ chức kinh tế, dân cư và toàn xã hội
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM
Trang 21Hiệu quả cụng tỏc huy động tiền gửi tiết kiệm thường được đỏnh giỏ thụng qua một sốtiờu chớ sau đõy:
Tỉ lệ quỹ đảm bảo khả năng thanh toỏn:
Cỏc ngõn hàng thương mại phải chấp hành tỷ lệ này nhằm đảm bảo an toàn cho cỏckhoản huy động Ngõn hàng nào cú tỷ lệ này đỳng theo quy định chứng tỏ ngõn hàng đúrất coi trọng cụng tỏc huy động vốn bởi vỡ bờn cạnh huy động vốn-mục tiờu của ngõnhàng thỡ ngõn hàng cũng đảm bảo được an toàn cho khỏch hàng, tạo được tõm lý yờn tõmcho khỏch hàng khi họ gửi tiền cho ngõn hàng
- Tỉ lệ tiền gửi tiết kiệm bỡnh quõn đầu người:
Để đỏnh giỏ mức độ huy động được từ dõn cư, ta xột hệ số:
Nếu tỉ lệ càng cao chứng tỏ hoạt động huy động vốn đạt kết quả tốt, bởi vỡ ngõn hàng
đó tỏc động vào ý thức tiết kiệm, ý thức gửi tiền và ngõn hàng và đó thu hỳt được một nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ dõn cư để phục vụ cho sự nghiệp phỏt triển kinh tế
- So sỏnh nguồn vốn huy động và việc sử dụng vốn:
Nếu một ngõn hàng thương mại cú nguồn sử dụng vốn tương xứng với nguồn vốn huyđộng, chứng tỏ nguồn vốn huy động đó được sử dụng cú hiệu quả và cụng tỏc huy độngvốn của ngõn hàng đó thành cụng Bởi vỡ phần lớn thu nhập từ hoạt động sử dụng vốn sẽ
bự đắp phần nào chi phớ huy động và đem lại lợi nhuận chủ yếu cho ngõn hàng
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn hàng năm:
Tỉ lệ quỹ đảm bảo khả năng thanh toán = Dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán
Tổng vốn huy động
.100%
Trang 22Việc tăng nguồn vốn biểu hiện qua nghiệp vụ huy động vốn Nếu huy động vốn có hiệuquả sẽ làm tăng nguồn vốn kinh doanh, tăng doanh số cho vay, tăng lợi nhuận
- Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu các khoản huy động:
Mỗi loại tiền gửi có các yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, thời hạn Do đó, việc xác định rõ cơ cấu huy động sẽ giúp cho ngân hàng hạn chế rủi ro có thể gặp phải vàtối thiểu hóa chi phí đầu vào Để có được chi phí đầu vào hợp lý, có lợi cho ngân hàng thìcác ngân hàng phải xem xét khoản mục nào có tỷ trọng lớn nhất
2.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu của những công trình năm trước
Trong quá trình nghiên cứu làm luận văn em đã tham khảo các đề tài của những nămtrước ví dụ như:
“Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Từ Liêm” 2009 Trần Ngọc Anh - Học viện Ngân hàng
“Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Ngân Hàng Công Thương HoànKiếm” 2009 Lê Minh Sơn - Học viện Tài chính
“Giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Đông Triều – Quảng Ninh” – 2009 Lê Đức Lữ - Đại học Kinh tế Quốc dân.Các công trình nghiên cứu về cơ bản đã nêu được đầy đủ phần lý thuyết về huyđộng vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn Thu thập được những dữliệu thứ cấp cần thiết trong ba năm 2006, 2007, 2008 từ đó tổng hợp và phân tích côngtác huy động vốn tại đơn vị và đưa ra được các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả côngtác huy động vốn tại đơn vị
Tuy nhiên do đối tương nghiên cứu của những luận văn trên tương đối rộng, các luậnvăn trên đều chưa đưa ra được những đánh giá và giải pháp cụ thể đối với từng hình thức
Trang 23Khác với các công trình nghiên cứu trên, đối tượng nghiên cứu là công tác huy độngvốn bao gồm huy động tiền gửi tiết kiệm, huy động vốn bằng phát hành chứng từ có giá,
đi vay luận văn này sẽ chỉ đi sâu nghiên cứu công tác huy động vốn tiền gửi tiết kiệm,đây là một mảng nhỏ của công tác huy động vốn do đó sẽ có những đánh giá sâu sắc hơn
về hình thức huy động này và đưa ra được những giải pháp mang tính cụ thể hơn
Luận văn thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công Thương-Chi nhánh HòaBình, thu thập và phân tích số liệu qua ba năm 2008, 2009, 2010, do đó cũng khác biệt sovới các luận văn trên
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài.
Căn cứ vào các công trình nghiên cứu trước, căn cứ vào phạm vi và đối tượng nghiêncứu đã xác định trong phần bốn chương một, nội dung nghiên cứu chính của đề tài nàyđược phân định như sau:
Luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu về công tác huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của Ngânhàng TMCP Công Thương chi nhánh Hòa Bình, các lý thuyết về công tác huy động vốntiền gửi tiết kiệm, các nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn tiền gửi tiết kiệm,các chỉ tiêu đánh giá công tác huy đông vốn tiền gửi tiết kiệm Thông qua việc thu thập
dữ liệu sơ cấp, thứ cấp trong và ngoài ngân hàng để đề xuất các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả công tác huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Nội dung nghiên cứuđược trình bày theo kết cấu bốn chương do đó rõ ràng và chi tiết hơn so với kết cấu bachương của các luận văn trên
Phần tổng quan nghiên cứu đề tài: Trong phần này đề tài dựa vào thực tế đặt ratrong kết quả điều tra tổng hợp để trình bày tính cấp thiết của đề tài đối với ngân hàng.Đồng thời nêu ra đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đây là điểm khácbiệt so với các công trình nghiên cứu trước đưa ra tính cấp thiết dựa trên tình hình chungcủa vấn đề mà không dựa trên thực tế đặt ra tại đơn vị
Hơn nữa sự khác biệt trong đề tài có thể nói đến là bên cạnh việc phân tích các sốliệu thứ cấp, luận văn có sử dụng các dữ liệu sơ cấp qua điều tra phỏng vấn các chuyên
Trang 24gia và nhân viên tại phòng kế toán của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chinhánh Hòa Bình điều này giúp đề tài có cái nhìn nhiều chiều hơn về hoạt động huy độngtiền gửi tại ngân hàng
Dựa vào các phân tích về công tác huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàngthông qua số liệu sơ cấp và thứ cấp, em đã đưa ra các kết luận về thành công, hạn chế vànhững nguyên nhân, từ đó đưa ra những giải pháp và đề xuất Đề tài có sử dụng các dữliệu sơ cấp và phân tích những ảnh hưởng của môi trường đến vấn đề nghiên cứu do đócác đề xuất và giải pháp mang tính thực tế đối với ngân hàng hơn
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng tăng cường huy động tiền gửi, tiết kiệm tại NHTMCP Công Thương chi nhánh Hòa Bình 3.1 Các phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Trang 25Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Điều tra trắc nghiệm về hoạt động huy động vốn
Nội dung phiếu điều tra liên quan đến các vấn đề như: yếu tố quan trọng quyết định việc gửi tiền tại ngân hàng của khách hàng, cũng như thời gian thực hiện các giao dịch tạingân hàng,
Cách thức tiến hành:
Bước 1: Thiết kế phiếu điều tra
Bước 2: Gửi tới nhân viên các phòng ban từ ngày 10/4-13/4/2011
Bước 3: Thu phiếu điều tra từ ngày 15/4-17/4/2011
Bước 4: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 17/4-19/4/2011
Mục đích của phương pháp này là thu được thông tin một cách nhanh chóng và tiếtkiệm nhất Tuy nhiên sử dụng phương pháp này các nhân viên có thể không trả lời hoặckhông cung cấp những câu trả lời chính xác
+ Số liệu phiếu phát ra: 20 phiếu
+ Số liệu phiếu thu vào: 15 phiếu
- Phỏng vấn chuyên gia: có nội dung về một số vấn đề huy động vốn, đối tượng được phỏng vấn là các nhà quản trị của ngân hàng, các chuyên gia phân tích…
Trang 26Phương pháp thu thập các dữ liệu thứ cấp
+ Dữ liệu bên trong ngân hàng: báo cáo tài chính năm 2008, 2009 , 2010, và báo cáotình hình hoạt động kinh doanh, văn bản quy chế hoạt động của ngân hàng, cơ cấu tổchức của ngân hàng, quy trình nghiệp vụ gửi tiền tại ngân hàng TMCP Công Thương, cơcấu nguồn nhân lực …
+ Dữ liệu bên ngoài: các tạp chí, ấn phẩm ngành ngân hàng, các trang báo điện tử cóliên quan tới đề tài
Các dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và cả những thông tin thu thập được từ điều tra trắcnghiệm, phỏng vấn chuyên gia sẽ được xử lý, tổng hợp để chọn những thông tin hữu íchnhất phù hợp với nội dung và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1.3 Phương pháp xử lý, tổng hợp dữ liệu
Số liệu thu thập được cần được đưa vào xử lý, lựa chọn những số liệu chính xác, đángtin cậy, phù hợp với đề tài nghiên cứu Số liệu tổng hợp phải có tính khái quát cao như sốliệu về tổng nguồn vốn huy động qua các thời kỳ, cơ cấu nguồn vốn, loại tiền gửi… vàđược phân tích nghiên cứu theo mục tiêu, yêu cầu của đề tài
- Xử lý dữ liệu sơ cấp là dùng để xử lý kết quả điều tra trắc nghiệm và tổng hợp ýkiến phỏng vấn chuyên gia Kết quả điều tra trắc nghiệm được xử lý và kết quả tổng hợp
ý kiến chuyên gia sẽ được lấy làm cơ sở để đưa ra các giải pháp tăng cường huy độngtiền gửi tiết kiệm tại NHTMCP Công Thương Hòa Bình
- Xử lý dữ liệu thứ cấp:
Trong xử lý, phân tích dữ liệu, công cụ hữu hiệu giúp việc phân tích trở lên dễ dàng,khoa học hơn là việc sử dụng các bảng biểu, đồ thị Thông qua việc sử dụng phương phápbiểu đồ có thể dễ dàng so sánh các thông số qua các quý, các năm và thấy được sự biếnđộng của các chỉ tiêu qua các thời kỳ
Trang 27Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh đượccác chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, nội dung, tính chất và đơn vị tínhtoán…) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Gốc so sánh được chọn làgốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kếhoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bìnhquân Nội dung so sánh bao gồm:
+ So sánh số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi
về tài chính của chi nhánh Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh
+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của Chi nhánh.+ So sánh giữa số liệu của Chi nhánh với số liệu trung bình của ngành, của các Chinhánh khác để đánh giá tình hình tài chính của Chi nhánh tốt hay xấu, được hay chưađược
+ So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, sosánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tương đối vàtuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
3.2 Tổng quan về NHTMCP Công Thương - Chi nhánh Hòa Bình và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh.
3.2.1 Tổng quan về NHTMCP Công Thương – Chi nhánh Hòa Bình.
3.2.1.1 Khái quát về Ngân hàng Công Thương Hòa Bình.
- Ngày 1/11/2004 theo quyết định số 386/QĐ-NH-NH1, NHTM cổ phần CôngThương Hòa Bình đã được thành lập và đã chính thức đi vào hoạt động vào ngày08/01/2005, trụ sở chính được đặt tại 186 Cù Chính Lan, Thành phố Hòa Bình, tỉnh HòaBình
Trang 28- Từ một chi nhánh có rất nhiều khó khăn từ khi mới thành lập: thiếu vốn, chi phíkinh doanh cao, cơ sở vật chất, công nghệ lạc hậu… nhưng nhờ kiên trì khắc phục khókhăn, quyết tâm đổi mới cùng với sự giúp đỡ của các cấp ủy đảng, chính quyền địaphương, sự quan tâm của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam, chi nhánh Hòa Bìnhkhông những đã khẳng định được mình mà còn vươn lên dẫn đầu là một chi nhánh làm
ăn có hiệu quả cao
- Hiện nay Ngân hàng Công Thương Hòa Bình đã thật sự là điểm đến đáng tin cậy của các hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Từ 144 thành viên ban đầu trong quá trình phát triển không ngừng hiện nay ngân hàng đã có 1280 thành viên tham gia với tổng
số vốn là 932.185 triệu đồng, trong đó: Vồn điều lệ: 44.389 triệu đồng
- Quỹ tín dụng đã xây dựng một trụ sở làm việc khang trang, rộng rãi, đáp ứng tốt nhu cầu giao dich của khách hàng
- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp: (phụ lục)
- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:
+ Huy động vốn: Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ củacác tổ chức kinh tế và dân cư Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú
và hấp dẫn: tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ, tiết kiệm dựthưởng, tiết kiệm tích lũy…Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
+ Cho vay, đầu tư: Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ Tài trợxuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất Đồng tài trợ và cho vay hợp vốnđối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài Cho vay tài trợ, ủy thác theo chươngtrình: Đài Loan, Việt Đức và các hiệp định tín dụng khung Thấu chi, cho vay tiêudùng Hùn vốn kinh doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chínhtrong nước và quốc tế
+ Bảo lãnh
+ Thanh toán và tài trợ thương mại: Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu
Trang 29Chuyển tiền trong nước và quốc tế, Chuyển tiền nhanh Western Union, Thanh toán ủynhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc.Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM+ Ngân quỹ: Mua, bán ngoại tệ, các chứng từ có giá Thu, chi hộ tiền mặt VND vàngoại tệ Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý….
+ Thẻ và ngân hàng điện tử: Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụngquốc tế Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt Internet Banking, Phone Banking, SMSBanking
+ Hoạt động khác: Tư vấn đầu tư và tài chính Cho thuê tài chính Khai thác bảo hiểmnhân thọ, phi nhân thọ
3.2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Công Thương Hòa trong 3 năm 2008, 2009 và 2010
a Hoạt động huy động vốn:
Trong những năm qua hoạt động huy động vốn của Ngân Hàng Công Thương Hòa Bình đã đạt được những thành tích xuất sắc Nguồn vốn của ngân hàng luôn dồi dào, nămnào cũng hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra Ta có thể thấy qua bảng sau:
Bảng 3.1: Khối lượng huy động vốn thực tế ( đơn vị: tr Đồng)
2008
Năm2009
Năm2010
So sánh năm2009/2008
So sánh năm2010/2009
Trang 30tươngđối(%)
tuyệtđối
tươngđối(%)Tổng vốn huy
số lượng khách hàng ngày càng tăng Đây là cơ sở giúp cho Ngân hàng có số dư tiền gửităng mặc dù lãi suất huy động của Ngân hàng thường thấp hơn các Ngân hàng khác trêncùng địa bàn Năm 2009, Ngân hàng đặt ra chỉ tiêu huy động vốn tăng 25% so với năm
Trang 312008 khoảng 614.984 triệu đồng Trong năm qua, Ngân hàng đã huy động thực tế được737.249 triệu đồng, vượt 19,88% kế hoạch đặt ra Năm 2010, Ngân hàng đặt ra chỉ tiêuhuy động tổng nguồn vốn là 832.500 triệu đồng Trong năm qua, Ngân hàng đã huy độngđược 932.185 triệu đồng, vượt 11,97% kế hoạch đặt ra.
Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn huy động của Ngân hàng năm nào cũng cao hơn sovới kế hoạch đặt ra Năm 2009, nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng vọt so với năm
2008 và năm 2010 tăng chậm hơn Gọi là tăng chậm, song so với các chi nhánh khác haycác đơn vị khác trên địa bàn, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của NHCT Hòa Bình là lýtưởng Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng thường cao hơn hẳn các đơn vị kháctrên địa bàn Sự tăng trưởng lớn về nguồn vốn đã khẳng định uy tín và vị thế của Ngânhàng trên thương trường Ta có thể thấy rõ sự tăng trưởng qua bảng sau:
Khối lượng vốn huy động của NHCT Hòa Bình có thể nói là ở mức đáng kinh ngạc Chỉ sau 2 năm nguồn vốn huy động đã tăng gần gấp đôi Năm 2009, khối lượng vốn huy động của Ngân hàng tăng 49,85% so với năm 2008 Đến năm 2010, khối lượng vốn huy động chỉ tăng 26,44% Ta có thể thấy rõ một điều là nguồn vốn năm nào cũng tăng, song không ổn định Chỉ tính riêng năm 2009, nguồn vốn huy động đã tăng gần gấp đôi so với năm 2008
Với tổng nguồn vốn lớn và ổn định, Chi nhánh có đủ khả năng đáp ứng mọi nhu cầu
về vốn của khách hàng, đồng thời chuyển vốn về NHCT Việt Nam, góp phần điều hòatoàn hệ thống và tham gia thị trường vốn Có thể nói trong lúc việc huy động vốn gặp rấtnhiều khó khăn, sự cạnh tranh lãi suất quyết liệt, lãi suất huy động liên tục tăng thì đây làkết quả đáng khích lệ Ngân hàng đã xác định nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế là rấtlớn, vốn không bao giờ thừa cho một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, nên đãxác định một chiến lược tăng trưởng vốn lâu dài
b.Hoạt động tín dụng
Trang 32Cho vay nền kinh tế là một hoạt động cơ bản, quan trọng tạo ra lợi nhận của ngânhàng Với mục tiêu tăng trưởng tín dụng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng tín dụng, lấychất lượng tín dụng làm trọng và phù hợp cơ chế quản lý.
Bảng 3.3: Tình hình tăng dư nợ đv: tr Đồng
2008
Năm2009
Năm2010
So sánh năm2009/2008
So sánh năm2010/2009Số
tuyệtđối
Sốtươngđối(%)
Sốtuyệtđối
Sốtươngđối(%)Tổng dư nợ tín