1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN VÀ HỢP LÝ (QUẢN LÝ DƯỢC SLIDE)

24 40 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 106,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn quản lý dược ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn quản lý dược bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

BÀI HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC ANTOÀN VÀ HỢP LÝ

MỤC TIÊU

Trình bày được các thuật ngữ về thuốc, nguồn

gốc,nguyên tắc sử dụng thuốc Hướng dẫn sữ dụng thuốc an toàn hợp lý dùng cho trẻ em, người lớn, phụ nữ có thai, cho con

bú Chấp hành tốt các quy chế chuyên môn và các

quy định khác

 

Trang 2

NỘI DUNG

THUỐC: Thuốc là một loại hang hóa đặc biệt ảnh

hưởng trực tiếp đến tính mạng của con người,

gồm những sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật , động vật hoặc tổng hợp hóa học , dùng để phòng bệnh , chữa bệnh hoặc dùng cho chuẩn đoán

dùng thuốc không đúng liều lượng , không đúng bệnh đều có thể xảy ra nguy hiểm dẫn tới tàn tật ( điếc ti , mù mắt ) , sinh quái thai hay chết

người Ví vậy khi cần dùng thuốc phải hỏi kỹ

người có chuyên môn ( y, bác sĩ, dược sĩ)

Trang 3

TÊN THUỐC

 

Các tên thuốc khi được phát minh đều có tên gốc, tên chung hay tên quốc tế Sau thời gian hết bảo hộ của cá thuốc này các hãng dược

khác nhau khi sản xuất ra thành phẩm cùng hoạt chất đó nhưng với những tên khác hoặc kết hợp với chất khác và đặt một tên hoàn

toàn mới làm cho người kê đơn và người dùng thuốc hết sức lúng túng

 Ví dụ : cùng hoạt chất paracetmol 500 mg ta

có các tên sản phẩm : Panadol, Tylenol

,pacemol,Efferalgan ,Cetamol , acemol nếu thêm dược chất clophermine ta có : tiffi

,aldolfort,cetamol F,

Trang 4

 

Trang 5

NGUYÊN TẮC CHUYÊN MÔN

-Người bán thuốc phải đáp ứng trình độ chuyên môn theo quy định (dược tá trở lên )

-Có đạo đức: tôn trọng quyền lợi người tiêu dùng,

không đơn thuần chạy theo lợi nhuận

-Chấp hành tốt các quy chế chuyên môn và các quy định khác

 + Không bán các thuốc phải bán theo đơn cho người mua không đơn

Chấp hành nghiêm chỉnh các quy chế thuốc độc,

thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm và các quy chế chuyên môn khác

+ Chấp hành nghiêm túc các chế độ kế toán, làm

nghĩa vụ báo cáo sổ sách, đóng thuế theo quy định của pháp luật

Trang 6

NGUYÊN TẮC CHUYÊN MÔN

+Hướng dẫn tận tình cho khách hàng về kiến thức sử

dụng thuốc an toàn, hiệu quả,đúng phác đồ điệu trị do bác sĩ đưa ra nhà sản xuất tính đến

+ Lưu lại số liệu, tên bệnh nhân cùng với lô thuốc họ đã

sử dụng để tiện việc kiểm tra theo dõi chất lượng thuốc trong việc thực hiện nhà thuốc GPP

 Tại các cơ sở điều trị

Nguyên tắc tối cao của việc sử dụng thuốc là phải an

toàn , hợp lý và có hiệu quả Thầy thuốc, nhân viên cơ sở điều trị cần phải giải thích , tư vấn cho bệnh nhân hiểu rõ thuốc và tuân thủ chỉ định dùng thuốc đúng cách đã

được ghi trong toa thuốc

Trang 7

HƯỚNG DẪN KHI SỬ DỤNG THUỐC TRẺ EM

Cơ thể trẻ em có nhiều cơ quan chưa phát triển

đầy đủ cơ thể trẻ rất nhạy cảm nên trẻ không chịu

được thuốc làm giảm nước làm mất cân bằng chất

điện giải gây sốc , hết sức thận trọng khi dùng

hormone,nồng độ nhỏ của thuốc cũng gây những ảnh hưởng nhật định ảnh hưởng đến tính mạng của trẻ

Phải bỏ hằn tưởng TRẺ EM LÀ NGƯỜI LỚN THU NHỎ

Dùng đúng thuốc , đúng liều , đúng dạng thuốc trẻ em

- Liều thuốc của trẻ được tính theo từng loại thuốc, theo ký lô trọng lượng trẻ

Trang 8

HƯỚNG DẪN KHI SỬ DỤNG THUỐC TRẺ EM

-CÓ NHIỀU LOẠI THUỐC KHÔNG ĐƯỢC

DÙNG CHO TRẺ EM DƯỚI 10 TUỔI NHƯ

TETRECILIN CLORAMPHENICOL,

 Ví dụ loại thuốc A dùng cho trẻ em với liều 100mg thuốc cho 10 kg thể trọng, hàm lượng trong máu 12 giờ, trẻ 25 kg – do đó bác sỉ sẽ chẩn đoán trẻ cần dùng thuốc A trên sẽ căn

cứ số lượng kg trẻ để ra viên thuốc có hàm

lượng tương ứng gần nhất - bác sĩ cho ra

viên thuốc 250 mg / 1lần , ngày 2 lần

Trang 9

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

NGƯỜI LỚN TUỔI

Ở người có tuổi, các tế bào đã bị lão hóa

cho nên nhiều bộ phận trong cơ thể đã suy yếu nên ảnh hưởng nhiều đến khả năng hấp thu, chuyển hóa, thải trừ và tính cảm thụ

với thuốc đều suy giảm,nên làm cho độc

tính và tai biến với thuốc đều tăng Ở lứa tuổi 70-80 tần số phản ứng độc hại của

thuốc xảy ra 7 lần nhiều hơn so với lứa tuổi 20-30

Trang 10

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

NGƯỜI LỚN TUỔI

 Vì vậy, nguyên tắc chung khi phải dùng

thuốc cho người có tuổi là:

Dùng càng ít thuốc càng tốt

Chọn loại thuốc ít hại nhất

Dò liều thích hợp và theo dõi để điều chỉnh

Người có tuổi hay có nhiều bệnh kết hợp và thường mắc bệnh mãn tính nên thầy thuốc phải cân nhắc và theo dõi kỹ khi dùng thuốc

Trang 11

Vì vậy khi chỉ định cho phụ nữ có thai thầy thuốc cân nhắc thật kỹ giữa cái lợi và cái hại cho mẹ và bào thai  Chỉ cho uống thuốc khi thật cần thiết

Trang 12

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

TRONG THỜI KỲ CHO CON BÚ

Đa số các loại thuốc khi mẹ dùng sẽ được thải trù qua sữa mẹ và như vậy có thể gây hại cho bé (bú mẹ)

Nghiên cứu về lĩnh vực này chưa chuyên sâu, đầy đủ nên dùng những dùng thuốc cho mẹ khi cần thiết theo chỉ định của bác sĩ

TUYỆT ĐỐ KHÔNG DÙNG CHO CÁC BÀ MẸ ĐANG CHO CON BÚ CÁC LOẠI SAU:

+ THUỐC GÂY NGHIỆN - THUỐC PHIỆN VÀ DẪN XUẬT THUỐC PHIỆN TRONG THUỐC HO

+ CÁC LOẠI CORTICOID(LÀM SUY TUYẾN THƯỢNG

THẬN CỦA TRẺ)

Trang 13

Lưu ý thuốc mẹ uống trong thời kỳ cho con bú

+ CÁC KHÁNG GIÁP TRẠNG TỔNG HỢP VÀ

IOD (GÂY RỐI LOẠN TUYẾN GIÁP)

+ CLORAMPHENICOL VÀ THUỐC PHỐI HỢP

SULFOMETHOXAZOL+ TRIMETHOPRIM

(CO-TRIMOXAZOL) CÓ THỂ LÀM SUY TỦY

+ THẬN TRỌNG KHI DÙNG CÁC LOẠI THUỐC

ỨC CHẾ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG (THUỐC NGỦ NHƯ DIAZEPAM 5MG PHENOBARBITAL,,) CHO MẸ SẼ ẢNH ĐẾN THẦN KINH CỦA TRẺ

Trang 14

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ MÃN KINH

Trong giai đoạn tiền mãn kinh phụ nữ có biểu hiện bệnh không rõ rệt nê bác sĩ rất thận trọng khi khám và điều trị

Tuổi tiền mãn kinh : 44-50 tuổi , có thể +- 2-3 tuổi ở từng người

Giai đoạn này cần bổ sung vitamin và nội tiêt tố sinh dục nữ

Trang 15

THUỐC CHO PHỤ NỮ THỜI KỲ SINH SẢN

LƯU Ý NGÀY CHU KỲ

ở những ngày này phụ nữ có biểu hiện bất thường ói mệt đau bụng

Hướng dẫn sử dụng thuốc trong những

ngày này phải có hướng dẫn và theo dõi

Trang 16

HƯỚNG DẪN THUỐC CHO ĐÀN ÔNG

CẦN THẬN TRỌNG Ở CÁC DẠNG BỆNH

THUỘC DẠNG TiỀN ÁN BỆNH SỬ , BỆNH

SỬ GIA ĐÌNH CỦA MỖI CÁ NHÂN

Trang 17

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

 Không cóp 1 loại thuốc nào hoàn toàn vô hại Mỗi thuốc ngoài tác dụng điều trị, ít hay nhiều đều gây tác dụng có hại, được tác dụng không mong muốn.

 Nếu chỉ định thuốc không đúng,dùng thuốc sai liều lượng thuốc

sẽ gây tác dụng độc hại, nhưng tác dụng không mong muốn thì

khác , đó là : TẤT CẢ NHỮNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI XẢY RA

MỘT CÁCH BẤT CHỢT VỚI LIỀU DÙNG TRÊN NGƯỜI ĐỂ

DỰ PHÒNG , CHUẨN ĐOÁN ,HAY ĐIỀU TRỊ- WHO

 Những phản ứng này có thể rất nhẹ ngưng thuốc sẽ khỏi nhưng cũng có thể gây chết người nhanh chóng (choáng do sốc phản

vệ do dùng Penicilin , vitamin B1 tiêm tĩnh mạch IV) và có thể gặp ở mọi dạng khác như:

 Hệ thống thần kinh : tê bì , viêm dây thần kinh , mất ngủ, mơ màng , nhức mỏ,nhức đầu , chán ăn , lo lắng , run , lạnh , rối loạn thần kinh …

Trang 18

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

 Thính lực : Ù tai , chóng mặt , giảm thính lực , điếc ….

 Hệ tim mạch : loạn nhịp tim , suy tim ,viêm cơ tim tăng hay tụt huyết áp ,trụy tim mạch

 Máu : thiếu màu , tan hồng cầu , giảm bạch cầu , làm thay đổi công thức máu …

 Tiêu hóa buồn nôn , táo bón ,tiêu chảy , xuất huyết tiêu hóa

 Gan: viêm gan ư mật, hủy hoại tế bào gan, gan nhiễm mỡ.

 Những tác dụng không mong muốn thường không thể biết trước vì : phụ thuộc vào cơ địa của mỗi bệnh nhân( dù thầy thuốc dùng đúng chỉ định ) , sự tương tác trong phối hợp

thuốc … Do đó trong quá trình dùng thuốc cần có sự hợp tác của người bệnh và nhân viên y tế theo dõi để phát hiện và sử

lý kịp thời các tình huống bắt thường

Trang 19

 Ví dụ: viên Aspirin làm tang tính độc của thuốc chống đông máu loại Dicvumarol .Phối hợp viên Phenylbutazol với kháng sinh nhóm Aminosid

(Streptomysin, gentamicin, Kanamycin) sẽ gây viêm tai, viêm thận Dùng thuốc an thần

Diazepam không dùng với rượu bia sẽ gây

choáng váng, ngất xỉu.

Trang 20

KHÔNG KÊ ĐƠN THEO YÊU CẦU CỦA BỆNH

NHÂN , cần giải thích tư vấn rõ lợi hại cho bệnh nhân trước khi sử dụng thuốc

Trang 21

BÁC SĨ KÊ ĐƠN AN TOÀN HỢP LÝ

Bác sĩ nên tham khảo tài liệu chuyên môn khi chưa nắm rõ

về một loại thuốc cần cho bệnh nhân sử dụng

 Có thể coi kê đơn an toàn, hợp lý là một nguyên tắc tối cao của thầy thuốc sau khi khám bệnh, chẩn đoán và ra toa thuốc (kêđơn)

 Bác sĩ khi kê đơn sẽ cân nhắc:

 - Bệnh nhân bị bệnh gì? Cần dùng thuốc gì thuốc trị bệnh hay

Trang 22

BÁC SĨ KÊ ĐƠN AN TOÀN HỢP LÝ

CẦN TRÁNH TÂM LÝ TOA BÁC SĨ GIỎI PHẢI KÊ

NHIỀUTHUỐC tâm lý này làm cho nhiều bệnh nhân

trình độ thấp cảm thấy yên tâm , dẫn tới lạm dụng

thuốc , lãng phí và gây nguy hiểm cho người bệnh

Như vậy kê đơn thuốc an toàn hợp lý , người thầy thuốc cần phải :

Chắc chắn về chuẩn đoán của mình

Chắc chắn đã chọ n đúng thuốc cần thiết và dạng dùng phù hợp

Chắc chắn người bệnh đã hiểu được đúng và đầy đủ

những hướng dẫn áp dụng cho mình mà nhân viên y tế

đã hướng dẫn

Trang 23

DANH MỤC THUỐC KÊ ĐƠN

Theo quy định tại danh mục thuốc kê đơn do Bộ Y Tế ban hành – gồm 30 chủng loại

 1-Thuốc nghiện

 2-Thuốc hướng tâm và tiền chất

 3-Thuốc gây mê

 4-Thuốc giảm đau không steroid trừ paracetamol

 5-Thuốc điều trị bệnh gút

 6-Thuốc cấp cứu chống độc

 7-Thuốc điều trị giun chỉ , sán lá

 8-Thuốc điều trị virut

 9-Thuốc kháng sinh

 10-Thuốc điều trị nấm

 11-Thuốc điều trị lao

 12-Thuốc điều trị sốt rét

 13-Thuốc điều trị đau nửa đầu

 14-Thuốc trị ung thư

 15-Thuốc trị bệnh Paskison

Trang 24

DANH MỤC THUỐC KÊ ĐƠN

Theo quy định tại danh mục thuốc kê đơn do Bộ Y Tế ban hành – gồm

 20-Thuốc lợi tiểu

 21-Thuốc loét dạ dày ( ức chế proton H+)

 22-Thuốc hoocmon va nội tiết trừ thuốc ngừa thai

 23-Huyết thanh

 24-Thuốc giãn và tăng cơ

 25-Thuốc co giản đồng tử

 26-Thuốc thúc đẻ , chống đẻ non

 27-Thuốc hen suyễn

 28-Sinh phẩm dùng chữa bệnh trừ men tiêu hóa

 29-Rối loạn dương

 30-Dịch truyền tim mạch

Ngày đăng: 09/06/2021, 19:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w