luận văn thương mại dịch vụ, giải pháp huy động tiền gửi, hoàn thiện công tác tổ chức, chuyên đề phân tích doanh thu, công tác đánh giá nhân sự, hoàn thiện bộ máy tổ chức
Trang 1Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “ GIẢI PHÁP THỊ
TRƯỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG ỐNG THÉP
TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI”
1.1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Ngành thép là ngành công nghiệp nặng cơ sở của mỗi quốc gia Nền côngnghiệp gang thép mạnh là sự đảm bảo ổn định và đi lên của nền kinh tế một cách chủđộng, vững chắc Sản phẩm thép là vật tư, nguyên liệu chủ yếu, là “lương thực” củanhiều ngành kinh tế quan trọng như ngành cơ khí, ngành xây dựng; nó có vai trò quyếtđịnh tới sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Do vậy, ngành thép đượcxác định là ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội và quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế toàn cầu thì tốc độ đô thị hóa trên thế giới ngày càng cao Đặc biệt là các quốc giađang phát triển như ở Việt Nam thì tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh hơn nhiều so vớicác nước phát triển phần lớn đã ổn định Quá trình đô thị hóa kéo theo sự gia tăng,phát triển ở nhiều lĩnh vực khác nhau như cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, đô thị, kinh
tế thương mại mở rộng Đây là điều kiện thuận lợi để ngành thép nói chung và lĩnhvực ống thép nói riêng mở rộng và phát triển Trong những năm qua, sản xuất và kinhdoanh ống thép đã đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu Từ năm 2001 đếnnay, mức tăng trưởng trung bình của ống thép Việt Nam đạt khoảng 12,15%/năm.Theo ước tính sản lượng tiêu thụ ống thép sẽ tiếp tục tăng trưởng từ 13 – 17%/nămtrong những năm tới Các doanh nghiệp ống thép đã có một giai đoạn tăng trưởngmạnh, không chỉ về chiều rộng mà cả về chiều sâu Từ việc nhập khẩu gần như hoàntoàn nguồn phôi thép, các doanh nghiệp ống thép đã đầu tư mạnh mẽ vào việc sản xuấtphân đoạn đầu vào để chủ động hơn nguồn cung, tạo tiền đề cho sự phát triển ổn định
và bền vững của ống thép trong tương lai
Công ty TNHH Ống Thép Hòa Phát là một trong những công ty điển hình vềsản lượng sản xuất và tiêu thụ ống thép Trong những năm qua, hoạt động kinh doanhcủa công ty đã đạt được những kết quả đáng kể, phần lớn doanh thu và lợi nhuận củacông ty thu được là nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh ống thép Vì vậy, ống thép làsản phẩm chủ lực luôn được công ty chú trọng phát triển Tuy nhiên, trong tình hìnhhiện nay, khi thị trường sắt thép có nhiều biến động, đặc biệt là tác động của cuộckhủng hoảng tài chính vừa qua đã kéo theo nền kinh tế thế giới biến động phức tạp,
Trang 2cung – cầu – giá cả lên xuống thất thường, thêm vào đó là sự phát triển nhanh chóngcủa các liên doanh sản xuất ống thép, với lợi thế về vốn, công nghệ, đã tạo ra tháchthức lớn đối với công ty trong cuộc chạy đua về chất lượng sản phẩm, mẫu mã, giáthành và thị trường tiêu thụ Mặt khác, nguồn cung nguyên liệu đầu vào của công tychủ yếu là nhập khẩu, mà ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng làm cho giá cả các nguồnnày tăng nhanh, chi phí sản xuất tăng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận cũng như khảnăng thực thi các chiến lược phát triển sản phẩm, mở rộng quy mô của công ty so vớicác công ty khác Vì vậy, để mở rộng thị phần của công ty trên thị trường Hà Nội đồngthời đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng như khả năng tiêu thụsản phẩm của công ty, thì việc đưa ra các biện pháp để phát triển thương mại mặt hàngống thép trên thị trường Hà Nội về mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quảkinh tế - xã hội của mặt hàng ống thép, từ đó hướng tới các mục tiêu phát triển bềnvững cho toàn ngành nói chung là vô cùng cần thiết đối với công ty trong giai đoạnhiện nay
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Xuất phát từ những luận cứ khoa học, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng pháttriển thương mại các sản phẩm ống thép trên thị trường Hà Nội và các giải pháp thịtrường với việc phát triển đó trong thời gian gần đây, đề tài đi sâu vào giải quyết cácvấn đề sau:
Nội hàm của phát triển thương mại mặt hàng ống thép? Trong quá trình mởrộng quy mô mặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội, công ty đã gặp phải khó khăngì? Công ty đã đạt được những thành công gì cũng như còn hạn chế nào cần phải tiếptục giải quyết để mở rộng quy mô mặt hàng ống thép hơn nữa?
Thị trường đã tác động đến quy mô, chất lượng sản phẩm ra sao? Chất lượngmặt hàng ống thép đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường chưa? Công ty cần phảilàm gì để đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng trong nước nói chung và trênđịa bàn Hà Nội nói riêng?
Các doanh nghiệp đã đánh giá hiệu quả của việc phát triển mặt hàng ống théptrên những khía cạnh nào?
Để giải quyết những câu hỏi trên và từ đó đưa ra các giải pháp giúp công ty
khắc phục những tồn tại, em xin đi sâu nghiên cứu đề tài “ Giải pháp thị trường nhằm
Trang 3phát triển thương mại mặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội ( lấy công ty TNHH Ống Thép Hòa Phát làm đơn vị nghiên cứu)”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Đề tài hệ thống hóa lại các lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại mặt
hàng ống thép trên thị trường Hà Nội Áp dụng vào trong thực tế tại đơn vị thực tập đểphát huy những kỹ năng nghiên cứu, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Từ việc nghiên cứu kỹ các lý thuyết, quan sát, đánh giá thực trạng phát triểnthị trường nhằm phát triển thương mại mặt hàng ống thép để tìm ra những nhóm giảipháp về thị trường nhằm phát triển thương mại mặt hàng này trên thị trường Hà Nộitrong giai đoạn hiện nay
- Đề xuất một số giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mại mặt hàng ống
thép để công ty phát huy những thành tựu đã đạt được, đồng thời khắc phục những hạnchế còn tồn tại để phát triển thương mại các mặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội.Bên cạnh đó, đưa ra một số kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước về thươngmại, bộ ban ngành có liên quan tạo điều kiện cho việc phát triển các mặt hàng ống thép
và việc mở rộng chúng được thuận lợi hơn
1.4 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
+ Trên cơ sở các lĩnh vực và phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty, đề tài
sẽ chỉ đi sâu tập trung nghiên cứu những chỉ tiêu về quy mô, chất lượng, hiệu quảthương mại để đánh giá sự phát triển thương mại của mặt hàng ống thép
+ Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển thương mại mặt hàng ốngthép trọng tâm tập trung vào các nhân tố liên quan tới thị trường tiêu thụ sản phẩm
+ Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu những nhóm giải pháp phát triển thị trườngnhằm phát triển thương mại mặt hàng ống thép của công ty trên thị trường Hà Nội
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về công ty TNHH Ống Thép Hòa
Phát với sản phẩm chủ yếu là mặt hàng ống thép do công ty sản xuất Các vấn đềnghiên cứu tập trung chủ yếu trên thị trường Hà Nội
- Về thời gian: Khảo sát, phân tích thực trạng về thị trường nhằm phát triển
thương mại mặt hàng ống thép của công ty trên thị trường Hà Nội trong khoảng thờigian từ năm 2006 đến năm 2010 và đề xuất các giải pháp đến năm 2015
Trang 41.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Kết cấu luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “ Giải pháp thị trường nhằm phát triển
thương mại mặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội”
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thương mại mặt hàng ống
thép trên thị trường Hà Nội
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng phát triển
thị trường nhằm phát triển thương mại mặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội tronggiai đoạn hiện nay
Chương 4: Các kết luận và đề xuất các giải pháp thị trường nhằm phát triển
thương mại mặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội
Trang 5Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂNTHƯƠNG MẠI MẶT HÀNG ỐNG THÉP TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI
2.1.Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái quát về mặt hàng ống thép
a, Mô tả mặt hàng ống thép
Ống thép là sản phẩm được làm từ thép, là các vật liệu có chứa sắt (trừ các vậtliệu có chứa sắt được hoàn nguyên trực tiếp từ quặng sắt và các sản phẩm sắt xốpkhác, dạng tảng, cục hoặc các dạng tương tự; sắt có độ sạch tối thiểu là 99,94%, ởdạng tảng, cục hoặc các dạng tương tự )những vật liệu này (không kể loại được sảnxuất bằng phương pháp đúc), có tính rèn và có hàm lượng carbon không quá 2% trọnglượng
Ống thép được sử dụng rộng rãi trong dân dụng và xây dựng Như để sản xuất
ra bàn, ghế, các loại ống dẫn hay được dùng trong việc xây dựng cầu, cống, đường xá,nhà cao tầng, khu đô thị…
b, Phân loại ống thép
Ống thép là một thành phần quan trọng của sản phẩm ngành thép Căn cứ vàocông nghệ sản xuất và hình dáng phôi sử dụng chế tạo, người ta lại chia ra thành 2 loạilớn ống thép đúc ( phôi tròn) và ống thép hàn ( phôi tấm, lá)
- Ống thép đúc: Căn cứ vào công nghệ chế tạo, chia ra gồm ống thép đúc cán
nóng và ống thép đúc cán nguội, ống thép đúc cán nguội lại gồm ống tròn và ống hộp.Gồm:
+ Ống đúc kết cấu: Chủ yếu dùng trong kết cấu thông thường và kết cấu máy.Nguyên liệu chủ yếu (Mác thép) là: Thép cacbon 20, thép 45, thép hợp kim Q345,40Cr
+ Ống đúc dùng trong lò áp lực thấp và vừa: Chủ yếu dùng trong công nghiệp
lò luyện và ống dẫn dung dịch áp lực thấp và vừa trong lò thông thường
+ Ống dùng trong lò cao áp: Chủ yếu dùng làm ống dẫn dung dịch, ống nướctrong trạm thủy điện và lò chịu nhiệt trạm điện hạt nhân
- Ống thép hàn: Phôi nguyên liệu chủ yếu sử dụng là thép tấm và thép lá Căn
cứ vào công nghệ hàn mà chia ra thành ống hàn lò, ống hàn điện và hàn tự động Căn
cứ vào hình thức hàn chia làm 2 loại ống hàn là ống hàn thẳng và ống hàn xoắn, căn cứvào hình dáng đầu hàn chia ra làm hàn tròn và hàn dị hình( vuông , vát…) Gồm:
Trang 6+ Ống hàn mạ kẽm áp lực thấp: Chủ yếu dùng dẫn nước, khí, không khí, khíchưng, các loại dung dịch áp lực thấp và các mục đích khác Loại thép dùng là Q235A.
+ Ống hàn dẫn dung dịch khoáng sản: Chủ yếu dùng ống hàn thẳng dẫn nướcthải trên núi
+ Ống hàn điện đường kính lớn dẫn dung dịch áp lực thấp: Chủ yếu dùng dẫnnước, khí, không khí và các mục đích khác Nguyên liệu chủ yếu là Q235A
2.1.2 Khái niệm về phát triển thương mại
Phát triển thương mại các sản phẩm ở đây nội hàm bao gồm sự gia tăng về quy
mô, tốc độ tăng trưởng thương mại nhanh và liên tục, gắn với chuyển dịch cơ cấuthương mại phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả thương mại hướng vào các mục tiêuphát triển bền vững, đáp ứng hài hòa các mục tiêu kinh tế xã hội và môi trường
Các hoạt động nhằm phát triển thương mại thì phải đảm bảo làm cho lĩnh vựcnày có sự mở rộng về quy mô, sự thay đổi về chất lượng, nâng cao tính hiệu quả kinh
tế và đảm bảo phát triển bền vững:
+ Sự mở rộng về quy mô thương mại: Mở rộng quy mô thương mại tức là làm
cho lĩnh vực thương mại có sự gia tăng sản lượng tiêu thụ qua đó gia tăng giá trịthương mại và có sự mở rộng về thị trường tiêu thụ Phát triển thương mại sản phẩm
về mặt quy mô là sự gia tăng quy mô sản phẩm một cách hợp lý bao hàm sự phát triển,
mở rộng thị trường của sản phẩm về số lượng, tăng thị phần của doanh nghiệp trên thịtrường tiêu thụ, kèm theo đó là nâng cao tốc độ tăng trưởng sản lượng tiêu thụ của sảnphẩm trong quá trình hoạt động kinh doanh một cách ổn định và bền vững
+ Sự thay đổi về chất lượng: Phát triển thương mại sản phẩm về mặt chất lượngtức là đề cập tới sự đổi mới, nghiên cứu phát triển sản phẩm về chiều sâu, đáp ứngnguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, đạt những tiêu chuẩn theo quy định củangành, cải tiến mẫu mã bao bì, kiểu cách sản phẩm, đề cập tới sự dịch chuyển cơ cấuhiệu quả theo hướng tạo ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao
+ Phát triển thương mại gắn liền với việc nâng cao hiệu quả thương mại ở haicấp độ ngành và doanh nghiệp Hiệu quả thương mại của ngành thể hiện ở sự đónggóp vào GDP quốc gia, tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho ngành, ngày càng sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực tổng hợp của toàn ngành hàng Dưới góc độ doanh nghiệp,hiệu quả thương mại đó là tăng doanh thu, tăng lợi nhuận nhưng phải hạ thấp chi phí
Trang 7sản xuất, giảm giá thành Nó còn thể hiện qua tốc độ tăng trưởng ổn định, đều đặn vàliên tục qua các năm của doanh nghiệp Bên cạnh đó phải đảm bảo các mục tiêu của xãhội về việc làm, môi trường sinh thái, hài hòa về mức tăng trưởng kinh tế với tiềmnăng.
+ Phát triển thương mại hướng đến tính bền vững: Phát triển thương mại phảiđảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội, bền vững về môitrường và sự kết hợp hài hòa, hợp lý ba mặt lợi ích về kinh tế - xã hội – môi trường
- Phát triển thương mại mặt hàng ống thép: Là một bộ phận nằm trong nội
dung của phát triển thương mại các sản phẩm nói chung Dựa trên quan niệm nói trên,thì phát triển thương mại mặt hàng ống thép đề cập đến việc mở rộng quy mô, gia tăng
cơ cấu mặt hàng ống thép tiêu thụ trên các thị trường mà trong phạm vi của đề tài là thịtrường Hà Nội; nâng cao chất lượng mặt hàng ống thép bán ra của các doanh nghiệpsản xuất và kinh doanh ống thép; quan niệm còn bao hàm sự tăng lên về tốc độ pháttriển, sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng ống thép trong ngành, hiệu quả thương mại vàphát triển theo hướng bền vững, đồng thời đảm bảo đáp ứng hài hòa mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội – môi trường là những mục tiêu mà các doanh nghiệp đều hướngđến
2.2 Một số lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại mặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội
2.2.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển thương mại mặt hàng ống thép
a, Chỉ tiêu về quy mô
- Chỉ tiêu về phần trăm tăng trưởng sản lượng:
Khi khối lượng hàng hóa tiêu thụ gia tăng tới một mức độ nhất định thì quy mô sảnxuất của doanh nghiệp cũng phải thay đổi sao cho phù hợp và mở rộng một cách tươngứng và ngược lại Số lượng sản phẩm được bán ra trên thị trường là một chỉ tiêu cụ thểphản ánh rõ nét hiệu quả của công tác mở rộng thị trường
Tốc độ gia tăng sản lượng tiêu thụ = 1100
n
n n
Q
Q Q
Trong đó : Q n là sản lượng tiêu thụ của năm n
Trang 8Tốc độ gia tăng sản lượng tiêu thụ nói lên quy mô tăng trưởng của mặt hàng ốngthép trên thị trường Hà Nội qua các năm Để từ đó thấy được mức dao động của sảnlượng tiêu thụ qua các năm, là thước đo của phát triển thương mại cho sản phẩm.
- Thị phần của doanh nghiệp:
Thị phần của doanh nghiệp là tỷ lệ thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh so vớitoàn ngành kinh doanh cùng lĩnh vực Thị phần của doanh nghiệp càng cao thì khảnăng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp càng có sức ảnhhưởng trên thị trường
- Tốc độ phát triển: Là chỉ tiêu so sánh mức gia tăng tương đối của sự phát triểngiữa các thời kỳ khác nhau Nó vừa là chỉ tiêu phản ánh quy mô phát triển ngành hàng,vừa là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng phát triển thương mại Tốc độ phát triểnnếu cao và đều đặn, ổn định qua các năm cho thấy dấu hiệu của một nền thương mạiphát triển mạnh Ngược lại, nếu tốc độ phát triển thấp, hoặc cao nhưng không ổn định
là biểu hiện của sự phát triển thương mại không ổn định và vững chắc
- Hiệu quả phát triển thương mại được đánh giá tốt khi sự chuyển dịch cơ cấu đitheo xu hướng chung của thế giới, phù hợp với các mục tiêu và quan điểm của nhànước và các bộ ngành về đường lối phát triển mặt hàng ống thép Phát triển thươngmại tăng trưởng tốt khi các sản phẩm chuyển dịch theo xu hướng tăng các sản phẩm cógiá trị gia tăng cao, giảm dần các sản phẩm thô chưa qua sơ chế, việc tiêu thụ mở rộng
ra các thị trường mới nhiều tiềm năng, đa dạng hóa các loại hình doanh nghiệp sảnxuất và kinh doanh mặt hàng ống thép và gia tăng các tập khách hàng tiềm năng củadoanh nghiệp…
- Các chỉ tiêu về cơ cấu thị trường, sản phẩm cho thấy những tiềm năng pháttriển ngành thép, khoanh vùng những khu vực có nhu cầu cao, xác định được tậpkhách hàng của doanh nghiệp, những phân đoạn thị trường cần phát triển, lấy đó làm
Doanh số bán ra của doanh nghiệp Tổng doanh số bán ra toàn ngành
Trang 9cơ sở để đạt được hiệu quả phát triển thương mại thông qua phát huy những lợi thế sẵn
có và khắc phục những bất lợi khách quan
c, Hiệu quả thương mại:
Nâng cao hiệu quả thương mại theo hướng phát triển bền vững là nội dung quantrọng trong phát triển thương mại sản phẩm, vì vậy hiệu quả được coi là một trongnhững thước đo quan trọng nhất trong đánh giá kết quả phát triển thương mại
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả được xem xét trên 2 cấp độ: vĩ mô và doanh nghiệp.Xét trên cấp độ vĩ mô, nhóm chỉ tiêu hiệu quả đề cập đến sự đóng góp vào GDP quốcgia của ngành hàng, giá trị gia tăng của các sản phẩm đóng góp cho ngành, sử dụnghiệu quả các nguồn lực sẵn có…
Ở góc độ doanh nghiệp, nhóm chỉ tiêu hiệu quả thể hiện cơ bản ở doanh thu, lợinhuận (tỷ suất lợi nhuận), hiệu quả trong sử dụng các nguồn lực thương mại trongdoanh nghiệp (vốn, lao động, tài chính…)
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả được định lượng thông qua các chỉ tiêu tính theo cáccông thức sau:
Tổng doanh thu = Tổng sản lượng sản phẩm x Giá thành 1 đơn vị sản phẩm Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận của doanh nghiệp là con số phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, lợi nhuận là khoản tiền thu được sau khi đã khấu trừ hết các khoản chiphí phát sinh phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Lợinhuận càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, từ đó phát triển thương mạicũng thu được hiệu quả tốt
d, Kết hợp hài hòa các chỉ tiêu kinh tế - xã hội – môi trường:
Phát triển thương mại mặt hàng phải đảm bảo các mục tiêu kinh tế trong ngắnhạn và dài hạn, giữa các thị trường, giữa thương mại với các hoạt động khác, và sựphát triển ấy nhằm từng bước cải thiện đời sống kinh tế của người dân kết hợp pháttriển kinh tế xã hội với tăng cường an ninh quốc phòng
Phát triển thương mại để giải quyết các vấn đề về xã hội như việc làm, các mâuthuẫn xã hội và quan trọng là tham gia vào quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, thúcđẩy và nâng cao trình độ và chất lượng nguồn lao động phát triển lợi thế trong cạnhtranh
Trang 10Thông qua quá trình phân phối, phát triển thương mại làm giảm bớt sự cách biệt vềkinh tế xã hội giữa các tầng lớp dân cư, giữa các dân tộc, tiến tới một xã hội công bằng
và tốt đẹp Phát triển thương mại góp phần nâng cao năng suất lao động xã hội đểngười lao động có thời gian nghỉ ngơi giải trí, nâng cao tri thức cho bản thân Ngoài raphát triển thương mại sản phẩm phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường xanh, sạch,đẹp, giảm thiểu việc gây ô nhiễm môi trường, giảm thiểu các phế thải nhằm lành mạnhhóa môi trường
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại mặt hàng
a Nhóm nhân tố thuộc về thị trường
Trong nền kinh tế cũng như trong quan hệ kinh tế giữa các nhóm chủ thể, thịtrường được coi là yếu tố cơ bản, là điều kiện tiên quyết cấu thành nên nền thươngmại, vì vậy thị trường là yếu tố hết sức quan trọng và có tầm ảnh hưởng to lớn đến sựphát triển thương mại Nhóm nhân tố thuộc về thị trường có thể kể đến như cung, cầu,giá cả, cạnh tranh trên thị trường Cụ thể:
Cung thị trường: là lượng một mặt hàng mà người bán muốn bán ở một mức
giá nhất định Cung là một đại lượng mà sự thay đổi của nó phụ thuộc vào nhiều yếu
tố Cung phụ thuộc vào giá cả hàng hóa dịch vụ Cung sẽ tăng lên khi giá cả hàng hóa,dịch vụ tăng lên và cung sẽ giảm xuống khi giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm xuống khicác yếu tố khác không thay đổi Các yếu tố khác tác động tới cung đó là: các chi phícủa yếu tố đầu vào, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự điều tiết của chính phủ…Trên thị trường kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, khi xác định cungkhông phải là cung nói chung của toàn xã hội mà xác định số lượng hàng hóa, dịch vụdoanh nghiệp có khả năng cung ứng ra thị trường với mức giá nhất định Khi lượngcung ứng hàng hóa trên thị trường càng tăng thì sự cạnh tranh trên thị trường càng trởnên gay gắt, việc chiếm lĩnh thị phần và mở rộng quy mô thị trường sẽ khó khăn hơn,ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển thương mại của doanh nghiệp
Cầu thị trường: là lượng một mặt hàng mà người mua muốn mua ở một mức
giá nhất định Cầu chịu sự tác động của nhiều yếu tố Nếu giả sử các yếu tố tác độngkhác không đổi thì lượng cầu phụ thuộc vào giá cả hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.Cầu sẽ tăng khi giá cả giảm và ngược lại, cầu sẽ giảm khi giá cả hàng hóa tăng lên.Ngoài ra còn có các yếu tố khác như: thị hiếu, thu nhập của người tiêu dùng, giá cả củahàng hóa thay thế…cũng ảnh hưởng tới lượng cầu trên thị trường Việc xác định lượng
Trang 11cầu của các doanh nghiệp trên thị trường thì không phải là xác định lượng cầu nóichung mà là cầu hướng vào doanh nghiệp, nghĩa là xác định khối lượng cầu cụ thể vềhàng hóa của doanh nghiệp ứng với mỗi mức giá nhất định Nhu cầu thị trường có ảnhhưởng rất lớn tới khả năng tiêu thụ sản phẩm, từ đó ảnh hưởng tới quá trình mở rộngthị trường, nâng cao vị thế cho doanh nghiệp.
Giá cả thị trường: Giá cả thị trường là một đại lượng biến động do sự tương tác
của cung và cầu trên thị trường cuả một loại hàng hóa, ở địa điểm và thời điểm cụ thể.Khi giá cả hàng hóa tăng lên sẽ kích thích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinhdoanh, làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp Tuy nhiên, giá cả tăng lại không kíchthích được nhu cầu gây khó khăn cho phát triển thương mại Vì vậy, doanh nghiệp cần
có sự phân tích tác động của nó trên cả phương diện cung và cầu để có quyết định giáphù hợp nhất Giá cả sẽ quyết định tới khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường cũng như việc đảm bảo doanh thu cho doanh nghiệp
Sự cạnh tranh: cạnh tranh là sự ganh đua giữa cá nhân, doanh nghiệp trong hoạt
động kinh doanh để giành giật các nguồn lực hay thị trường tiêu thụ nhằm thu lợinhuận
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh diễn ra liên tục và không có đích cuối cùng Cạnhtranh sẽ bình quân hóa các giá trị cá biệt để hình thành giá cả thị trường Vì vậy, cạnhtranh là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp thương mại không ngừng cải tiến các hoạtđộng kinh doanh để tồn tại và phát triển
b Nhóm nhân tố liên quan đến năng lực của ngành sản xuất và kinh doanh mặt hàng ống thép.
Muốn tiến hành hoạt động kinh tế, trao đổi buôn bán hàng hóa quan trọng trướchết là phải có chủ thể kinh doanh, đó chính là những doanh nghiệp sản xuất và muabán sản phẩm ấy Chính vì vậy, năng lực của ngành sản xuất sẽ có tầm ảnh hưởng rấtlớn tới sự phát triển thương mại của sản phẩm Bao gồm:
- Tiềm lực về tài chính: Có vai trò quan trọng tác động tới sự phát triển thương
mại của doanh nghiệp Một doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện chiến lược kinh doanh,phát triển thương mại được dễ dàng và nhanh chóng khi có tiềm lực tài chính vữngmạnh Ngược lại, khi doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính thì khó có thể triển khaicác chiến lược phát triển được thuận lợi, khó có thể đạt được các mục tiêu đề ra
Trang 12- Tiềm lực con người: Để thực hiện việc phát triển thương mại thì không chỉ đòi
hỏi chi phí về tài chính mà còn đòi hỏi chi phí về lao động Số lượng nhân lực phải đápứng đủ cho phân công công việc khác nhau.Chất lượng nguồn nhân lực phải đủ đápứng được trong việc đặt ra các mục tiêu và nhiệm vụ rõ ràng trong chiến lược pháttriển thương mại
- Tiềm lực về công nghệ: Một doanh nghiệp sở hữu một hệ thống các trang thiết
bị hiện đại của một nền công nghệ tiến tiến sẽ có được những ưu thế trong phát triểnthương mại, sự vượt trội về mẫu mã, kiểu dáng sản phẩm và đạt được tính hiệu quảthương mại
- Các yếu tố thuộc về quản lý: Việc phát triển thương mại đòi hỏi cần phải có
nguồn tài chính và lao động, để hoạt động kinh doanh đạt được hiệu quả cao thì cầnphải có sự quản lý về nhiều mặt để đảm bảo sự chủ động trong quá trình thực hiện,tránh được sự lãng phí nguồn lực Bên cạnh đó người quản lý cần phải có cái nhìn baoquát, biết đánh giá, sắp xếp công việc để có thể điều hành thực hiện theo đúng tiến độđảm bảo cho hoạt động kinh doanh được thông suốt Các yếu tố này có vai trò quantrọng để đảm bảo sự chủ động trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinhdoanh, tránh được sự lãng phí nguồn lực và sử dụng hiệu quả hệ thống kênh phân phối
c Nhóm nhân tố liên quan đến năng lực của những ngành liên quan
Trong nền kinh tế, hoạt động sản xuất và kinh doanh của các chủ thể diễn rađều nằm trong một tổng thể thống nhất và có mối quan hệ hữu cơ, không thể tách rời
Do vậy, trong nhóm các nhân tố tác động tới thương mại phải kể đến vai trò khôngnhỏ của các ngành liên quan
Cụ thể đối với mặt hàng ống thép, tác động tới hiệu quả phát triển thương mại
là các công ty cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, các đại lý tiêu thụ sản phẩm, các dịch
vụ vận tải, thông tin, quảng cáo, khuyến mại… Đó là những ngành liên quan trực tiếp,
hỗ trợ cho quá trình phân phối và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Hà Nội Ảnhhưởng của các yếu tố trên là tác động trực tiếp, nếu các ngành có liên quan tạo điềukiện hợp tác thuận lợi, hỗ trợ cho sự phát triển của ngành thì đây sẽ là bước đệm quantrọng giúp cho ngành thực hiện mục tiêu phát triển thương mại sản phẩm được thuậnlợi hơn Chính vì vậy, các đơn vị kinh doanh cần phải có sự phối hợp nhịp nhàng, ănkhớp giữa các mắt xích trong chuỗi sản xuất và cung ứng sản phẩm để đảm bảo hiệuquả của phát triển thương mại
Trang 13d Nhóm nhân tố về luật pháp
Các nhân tố về luật pháp như môi trường luật pháp trong nước, các chính sáchquy định của nhà nước đối với mặt hàng ống thép, luật pháp quốc tế liên quan đếnngành hàng là một trong những nhân tố liên quan đến phát triển thương mại ngànhhàng ấy
Doanh nghiệp sẽ có nhiều điều kiện để nâng cao hiệu quả phát triển thương mạikhi luật pháp thông thoáng, hành lang pháp lý thuận lợi cho ngành hàng phát triển cả
về quy mô, cơ cấu theo cả chiều rộng và chiều sâu Đây cũng là yếu tố hết sức quantrọng, có ý nghĩa đối với sự phát triển mở rộng mặt hàng của các đơn vị cũng như củacác ngành hàng nói chung
e Nhóm nhân tố chính sách vĩ mô
Các chính sách quản lý của Nhà nước về thương mại bao gồm các chính sáchnhư chính sách hỗ trợ về tài chính, công nghệ, các chính sách về củng cố và hoàn thiệncông tác xúc tiến thương mại, các chính sách hỗ trợ sản xuất và tiêu dùng…Các chínhsách này có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phát triển thương mại của ngànhhàng cũng như của mặt hàng ống thép nói riêng Cụ thể đó là các chiến lược phát triểnmặt hàng ống thép trong ngắn hạn và dài hạn, các chính sách hỗ trợ cho các doanhnghiệp sản xuất và kinh doanh mặt hàng ống thép, các chính sách kích cầu của Chínhphủ, bằng nguồn hỗ trợ vốn vay bù lãi suất, kích thích tiêu dùng tiêu thụ sản phẩm,thúc đẩy quá trình SX, lưu thông, giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh tiêuthụ Cũng nhờ chính sách vĩ mô kích thích sản xuất của các ngành kinh tế, các dự án,công trình KT-XH đang được kích thích chuyển động Điều đó tác động mạnh đến đầu
ra các mặt hàng ống thép chuyên phục vụ các ngành xây dựng, cấp thoát nước, PCCC,bưu chính viễn thông, ô tô, xe máy, nội thất dân dụng…
Qua đó, có thể thấy được khi các chính sách này được ban hành và áp dụngtheo hướng hợp lý, có lợi cho doanh nghiệp thì sẽ góp phần làm gia tăng quy mô sảnxuất, nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp và ngược lại
f Các nhân tố khác
Ngoài những nhóm nhân tố nêu trên, quá trình phát triển thương mại mặt hàngống thép còn chịu tác động của những nhân tố khác như: tài nguyên, năng lượng dùngcho sản xuất, đăc điểm tiêu dùng của dân cư, biến động của thị trường bên ngoài nhưlạm phát, biến động của tỷ giá Tất cả những nhân tố đó đều ảnh hưởng đến hiệu quả
Trang 14phát triển thương mại của mặt hàng ống thép nói chung cũng như trên thị trường HàNội nói riêng Các doanh nghiệp cần phải quan sát sự biến động của tất cả các nhân tố
để nắm bắt nhanh nhạy sự thay đổi của chúng, từ đó có những ứng phó kịp thời đểđảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu phát triển thương mại đã đề ra
2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Trong thời gian qua đã có một số các đề tài nghiên cứu liên quan đến thị trường
và phát triển thương mại các sản phẩm thép Cụ thể như:
1 Đề tài: “ Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm thép của công ty TNHH thương mại vàvật tư công nghiệp trên thị trường miền bắc” của sinh viên Nguyễn Ngọc Vân, khoaquản trị doanh nghiệp, năm 2009 Luận văn tập trung phân tích thực trạng tiêu thụ sảnphẩm thép của công ty, đồng thời đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụhàng hóa trên thị trường miền bắc Từ đó xây dựng các giải pháp để đẩy mạnh tiêu thụsản phẩm thép của công ty
2 Đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm thép Hòa Phát trongđiều kiện Việt Nam là thành viên của WTO” của sinh viên Nguyễn Thu Hằng, năm
2003 Đề tài này đi sâu nghiên cứu sức cạnh tranh của hàng hóa, đưa ra các chỉ tiêuđánh giá sức cạnh tranh và các giải pháp để nâng cao sức cạnh tranh Từ đó phân tíchsức cạnh tranh của sản phẩm thép Hòa Phát, những cơ hội và thách thức khi Việt Nam
ra nhập WTO để làm thế nào nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm thép Hòa Phát
3 Đề tài: “Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm thép ViệtNam” của sinh viên Nguyễn Mai Hương, năm 2003 Đề tài đi sâu phân tích thực trạngphát triển sản phẩm thép, đưa ra những lợi thế, bất lợi trong quá trình sản xuất, tiêu thụsản phẩm thép nói chung để đưa ra các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của sảnphẩm thép Việt Nam
Về thị trường Hà Nội có đề tài:
4 Đề tài: “ Đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng sắt thép trên thị trường Hà Nội củacông ty Hà Thành – Bộ quốc phòng” của sinh viên Phạm Thị Phú, 2009, khoa quản trịdoanh nghiệp
5 Đề tài: “ Đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng thép xây dựng trên địa bàn Hà Nội củacông ty Cổ phần kỹ thuật cơ điện tổng hợp Hà Nội” của sinh viên Nguyễn GiangHương, 2009, khoa quản trị doanh nghiệp
Trang 15Các đề tài này tập trung đưa ra một số lý luận cơ bản và một số chiến lượcmaketting để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêuthụ mặt hàng thép xây dựng trên địa bàn Hà Nội của công ty từ đó đưa ra các giải pháp
để đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng thép của công ty
Nhìn chung, các đề tài đã nêu ra được các vấn đề cơ bản về sản phẩm thép nóichung, thực trạng phát triển và các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiêu thụ của mặthàng này trong thời gian qua và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt độngtiêu thụ, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm thép Nhưng các đề tài chưa đi sâu về cácgiải pháp thị trường để phát triển ngành thép và mới chỉ đưa ra các giải pháp nâng caosức cạnh tranh, đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ các sản phẩm thép nói chung chứ không
đi cụ thể loại thép nào Vì vậy, em xin đi sâu nghiên cứu đề tài “ Giải pháp thị trườngnhằm phát triển thương mại mặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội (lấy công tyTNHH Ống Thép Hòa Phát làm đơn vị nghiên cứu)”
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
Trong thời gian gần đây, với sự khởi sắc trở lại của nền kinh tế Việt Nam đãlàm cho các dự án lớn, nhỏ trong cả nước thực sự trở nên sôi động, cùng với thị trườngngành xây dựng, nội thất, ô tô ngày càng phát triển, do vậy ngành sản xuất ống thép córất nhiều tiềm năng về thị trường và khả năng tiêu thụ, khiến cho sự cạnh tranh giữacác doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực cũng trở nên gay gắt hơn Để mở rộng quy mô
và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo cho sản phẩm
có sức cạnh tranh thì việc đưa ra các giải pháp thị trường nhằm phát triển thương mạimặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội là hết sức cần thiết
Để giải quyết các vấn đề này, đề tài đã tiến hành mô tả, khái quát mặt hàng ốngthép và phân loại chúng Đồng thời xây dựng các khái niệm về phát triển thương mại ởphương diện mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả Để từ đó đưa ra hệthống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả phát triển thương mại bao gồm: chỉ tiêu về quy mô,chất lượng và hiệu quả xã hội Đề tài còn nêu lên các nhân tố ảnh hưởng đến sự pháttriển thương mại mặt hàng ống thép bao gồm: các nhân tố thuộc về thị trường, cácnhân tố liên quan đến năng lực của ngành hàng, nhân tố thuộc về các ngành liên quan,nhân tố thuộc về luật pháp, các nhân tố thuộc về chính sách vĩ mô của nhà nước…
Trên cơ sở các lý thuyết đã xây dựng, đề tài tiến hành khảo sát thực trạng pháttriển thương mại mặt hàng ống thép trong thời gian qua thông qua các phương pháp
Trang 16thu thập thông tin sơ cấp và thứ cấp Sau đó, thông qua các dữ liệu thu thập được, đềtài đã tiến hành xử lý, phân tích, so sánh các dữ liệu đó để tìm ra những thành côngdoanh nghiệp đã đạt được, cũng như các tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân của nó.
Để giúp cho các doanh nghiệp khắc phục những tồn tại, nâng cao hiệu quả kinhdoanh, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm làm tăng sức cạnhtranh trên thị trường Hà Nội Đề tài sẽ đưa ra các nhóm giải pháp phát triển thị trườngnhằm phát triển thương mại mặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội ở tầm vi mô và
vĩ mô Đồng thời, đưa ra một số kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước về: quyhoạch, mở rộng quy mô cho phát triển ngành thép nói chung, các chính sách hỗ trợ cho
sự phát triển thương mại của ngành thép, các chính sách điều tiết vĩ mô như chính sáchthuế, lãi suất…Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển
Từ các nội dung trên, đề tài được xây dựng thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Giải pháp thị trường nhằm phát triểnthương mại mặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội”
Chương 2: Một số lý luận cơ bản về phát triển thương mại mặt hàng ống théptrên thị trường Hà Nội
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng pháttriển thị trường nhằm phát triển thương mại mặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội(lấy công ty TNHH Ống Thép Hòa Phát làm đơn vị nghiên cứu)
Chương 4: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp thị trường nhằm phát triểnthương mại mặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội (lấy công ty TNHH Ống ThépHòa Phát làm đơn vị nghiên cứu)
Trang 17Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI MẶT HÀNG ỐNG THÉP TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI (LẤY CÔNG TY
TNHH ỐNG THÉP HÒA PHÁT LÀM ĐƠN VỊ NGHIÊN CỨU)
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
3.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp duy vật biện chứng là phương pháp cơ bản của chủ nghĩa Lênin được sử dụng đối với nhiều môn khoa học Trong kinh tế chính trị, phương phápnày đòi hỏi: khi xem xét các hiện tượng và quá trình kinh tế phải đặt trong mối liên hệtác động qua lại lẫn nhau, thường xuyên vận động, phát triển không ngừng, chứ khôngphải là bất biến Quá trình phát triển là quá trình tích lũy những biến đổi về lượng dẫnđến những biến đổi về chất
Mác-Để đảm bảo cho bài luận văn được hoàn thiện, đảm bảo tính lô gic, đặc biệt làtrong việc giải quyết các mối quan hệ của các nhân tố trong phát triển thương mại, cácyếu tố ảnh hưởng…được hợp lý thì việc sử dụng phương pháp này là rất cần thiết
Phương pháp này sẽ được áp dụng trong suốt toàn bộ bài luận văn
3.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Qua quá trình nghiên cứu, chủ yếu sử dụng các phương pháp thu thập thông tinqua các nguồn như sau:
a Phương pháp điều tra trắc nghiệm
Là hình thức phỏng vấn không giáp mặt, các câu hỏi và câu trả lời thường đượcxác định trước Người được điều tra cần trả lời vào phiếu điều tra và việc trả lời cácphiếu điều tra không theo bất cứ trật tự nào
Theo phương pháp này, một bảng câu hỏi sẽ được người hỏi thiết kế trước, vớinhững câu hỏi là những câu ngắn gọn, dễ hiểu và đáp án cũng được liệt kê sẵn, ngườiđược hỏi chỉ cần chọn đáp án phù hợp với suy nghĩ của mình Đây là phương phápđiều tra được áp dụng phổ biến, dễ thực hiện, có thể áp dụng với quy mô rộng và thuđược kết quả tương đối nhanh
Phương pháp điều tra được sử dụng nhằm mục đích thu thập thông tin để tổnghợp kết quả điều tra trắc nghiệm trong phần 3.3 của đề tài, lấy đó làm cơ sở để viếtphần đánh giá thành công, hạn chế trong phần 4.1
Trang 18Trên cơ sở xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, tiến hành thiết lập phiếu điều trabao gồm hệ thống các câu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu: quy mô sản xuất vàkinh doanh ống thép của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, lợi thế của doanh nghiệptrong việc phát triển thương mại sản phẩm ống thép…Sau khi đã thiết lập được mẫuphiếu điều tra, triển khai quá trình điều tra một số đối tượng đã chọn Liên hệ với công
ty xác định đối tượng điều tra là các cán bộ, công nhân viên làm việc tại công ty đểkhảo sát tình hình thực tế đạt độ chính xác và tin cậy cao
Phát ra 20 phiếu điều tra đến các đối tượng trong công ty, sau đó tập hợp và thuthập lại các thông tin đã cập nhật được Đối với một số trường hợp do những lý dokhách quan không thể điều tra trực tiếp có thể sử dụng phương pháp điều tra thông quacác phương tiện khác như e-mail, máy fax
b Phương pháp phỏng vấn
Là cách làm việc tay đôi hoặc theo nhóm trong đó người phỏng vấn chuẩn bịsẵn các câu hỏi phỏng vấn hướng đến việc tìm kiếm các thông tin cần thu thập qua đóchắt lọc các thông tin cần thiết từ các câu trả lời của người được điều tra Có thể phỏngvấn trực tiếp hoặc qua mạng, điện thoại Các câu hỏi phải được sắp xếp hợp lý với chủ
đề điều tra, mục tiêu điều tra phải rõ ràng, chính xác, đảm bảo trật tự, lô gic
Có nhiều phương pháp phỏng vấn như: Phỏng vấn theo nhóm, phỏng vấnchuyên sâu…Cách thức để phỏng vấn cũng rất đa dạng như: phát phiếu phỏng vấn,phỏng vấn qua điện thoại, thư, email, hay gặp gỡ trực tiếp để phỏng vấn Thông quaphương pháp phỏng vấn có thể thu được những thông tin mang tính chất chuyên sâuthông qua các câu hỏi mở Kết quả thu được bằng phương pháp phỏng vẫn mang tínhkhách quan của người trả lời hơn là tính chủ quan của người điều tra, do vậy thông tin
và có thể kết hợp hai công việc này trong một quá trình của giai đoạn nghiên cứu Bên
Trang 19cạnh đó, tham khảo ý kiến của các chuyên gia từ các nguồn khác như báo chí, internet,các phương tiện truyền thông khác
c Phương pháp thống kê
Đây là phương pháp quan sát các hiện tượng kinh tế một cách gián tiếp, từ đóchọn lọc các thông tin cần thiết, có liên quan phục vụ cho mục đích nghiên cứu.Phương pháp này sử dụng các công cụ thống kê như: ghi chép, nghiên cứu tài liệu cósẵn… trong một giai đoạn
Theo phương pháp này, các thông tin sẽ được khai thác một cách gián tiếpthông qua internet, qua sách báo, tạp chí
Nắm được nội dung cơ bản của vấn đề nghiên cứu, tiến hành tìm kiếm thông tinliên quan phục vụ cho việc viết bài thông qua mạng internet với 1 số trang web như :
hoaphat.vn, hoaphat.com.vn, noithathoaphat.net, dantri.com.vn….Tham khảo những
thông tin, tin tức trong các bản tin từ đó có những đánh giá riêng của bản thân về vấn
3.1.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Đây là một trong các thao tác được áp dụng lên các thông tin để nhằm chuyểnthông tin về một dạng trực tiếp, sử dụng được làm cho chúng trở thành dễ hiểu, dễtổng hợp hơn, có thể truyền đạt được
Sau khi đã thu thập đầy đủ các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu thì cầnphải tiến hành phân tích chúng thông qua việc sử dụng các phương pháp phân tích dữliệu, tổng hợp và so sánh để từ đó đưa ra những đánh giá chính xác và phù hợp
Dựa trên những thông tin thu thập được, sử dụng các kỹ năng tổng hợp số liệu
để tạo thành một hệ thống lô gic, rồi thực hiện so sánh, dùng các kiến thức chuyênngành kinh tế thương mại thống kê, lập nên các bảng biểu, sơ đồ, đồ thị, biểu diễn mốiquan hệ và sự tăng trưởng của quá trình tiêu thụ mặt hàng ống thép qua các năm, cơcấu các sản phẩm tiêu thụ trong nước…từ đó sẽ nhận ra được đặc điểm, xu hướng pháttriển thương mại mặt hàng ống thép Thông qua những bảng biểu đã lập rút ra những
Trang 20đánh giá tổng quát về tình hình nghiên cứu trên mọi mặt, tìm ra vấn đề chủ chốt và cónhững giải pháp cấp thiết trên bình diện vĩ mô.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp so sánh, phương pháp chỉ số, phương pháp dùng các sơ đồ… để bài luận văn hoàn thiện hơn.
Mỗi phương pháp nghiên cứu đưa ra thực chất được sử dụng phục vụ cho toàn
bộ quá trình nghiên cứu, phân tích đề tài, tuy nhiên phương pháp thứ hai này trực tiếp
và chủ yếu phục vụ cho việc phân tích các dữ liệu thứ cấp, làm cơ sở cho việc đánh giáthực trạng trong chương IV của đề tài
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến phát triển thương mại mặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội
3.2.1 Đánh giá tổng quan về tình hình phát triển thương mại mặt hàng ống thép
- Về quy mô tiêu thụ ống thép: Cùng với sự phát triển và phục hồi của nền kinh tế,
nhu cầu của người tiêu dùng đối với việc sử dụng các sản phẩm ống thép trong cáclĩnh vực xây dựng, trang trí, đồ gia dụng ngày càng tăng lên Do đó, trên thị trườngngày càng có nhiều các doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực sản xuất ống thép Nhìnchung tình hình sản xuất và tiêu thụ ống thép của các doanh nghiệp trong thời gian gầnđây có khá hơn và giá bán cũng được nâng lên trên cơ sở diễn biến mới của thị trường.Qua đó, ta có thể thấy được bằng những nỗ lực, cố gắng của mình các doanh nghiệpsản xuất ống thép đã đạt được những thành công trong việc mở rộng quy mô, thịtrường tiêu thụ, góp phần thúc đẩy sự phát triển thương mại của toàn ngành nói chung
- Về cơ cấu sản phẩm: Các sản phẩm ống thép ngày càng được đa dạng hóa cả
về cơ cấu và chủng loại Hiện nay, trên thị trường các dòng sản phẩm ống thép khá đadạng như: ống thép đen, ống thép hàn, ống thép mạ các loại( ống thép đen hàn tròn, ốngvuông, ống chữ nhật, ống thép mạ kẽm…) Bên cạnh đó là sự ra đời của nhiều loại ốngthép mới, với nhiều kích cỡ khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, dần tạo racác sản phẩm có giá trị gia tăng cao để sự chuyển dịch cơ cấu đạt hiệu quả nhất Chothấy thị trường ống thép đang phát triển rất sôi động, các chủng loại ống thép ngày càngđược cải tiến và hoàn thiện cả về chất lượng, kiểu dáng và giá thành
- Về thị trường: Tại Việt Nam hiện nay có khoảng trên 70 doanh nghiệp sản
xuất trong lĩnh vực ống thép các loại trải dài từ Bắc vào Nam Nhưng hầu hết cácdoanh nghiệp sản xuất ống thép lớn, có thương hiệu, uy tín đều tập trung cho mở rộng
Trang 21quy mô, phát triển ở miền bắc, là nơi các doanh nghiệp đặt trụ sở chính, dễ tạo được
uy tín, thương hiệu và tập trung tiềm lực mạnh như Hòa Phát (Hà Nội), Vinapipe (HảiPhòng), Ống thép Việt Đức (Vĩnh Phúc), Công ty 190 (Hải Phòng)… còn lại cácdoanh nghiệp rải rác ở miền trung và miền nam (công ty cổ phần Hữu Liên Á Châu)
Thị hiếu của của người tiêu dùng đối với việc sử dụng các sản phẩm ống théprất đa dạng Trước đây, ống thép được sử dụng chủ yếu trong xây dựng, nhưng hiệnnay thì ống thép còn được sử dụng nhiều để thiết kế nội thất, trang trí với nhiều kiểudáng đẹp mắt rất thu hút khách hàng Cho thấy sức tiêu thụ mặt hàng ống thép hiệnnay là rất lớn với quy mô ngày càng được mở rộng Với những thị trường tiêu thụnhiều và khả năng thanh toán cao như ở Hà Nội thì các doanh nghiệp sẽ khai thácđược nhiều theo cả chiều rộng và chiều sâu, một mặt mở rộng số lượng tiêu thụ, mặtkhác nâng cao chất lượng sản phẩm ống thép để nâng cao giá cả của sản phẩm ốngthép nhằm làm tăng doanh thu
- Về hiệu quả kinh doanh: Nhìn chung việc kinh doanh mặt hàng ống thép của
các doanh nghiệp ngày càng phát triển Tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp quacác năm tương đối ổn định ở mức 85% Đồng thời, với việc đẩy mạnh công tác đổimới trang thiết bị, dây chuyền sản xuất…đã giúp cho doanh nghiệp có thể giảm bớt chiphí, gia tăng lợi nhuận (tỷ suất lợi nhuận trung bình đạt khoảng 20%) Doanh nghiệp
có quy mô càng lớn thì doanh thu tương đối cao hơn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ
Sự gia tăng của các doanh nghiệp sản xuất ống thép đã giải quyết được một khối lượngcông việc khá lớn cho một bộ phận dân cư có trình độ thấp Góp phần vào việc thựchiện mục tiêu xã hội của đất nước
=> Đánh giá chung: Trong thời gian qua, công ty TNHH Ống Thép Hòa Phát
đã có nhiều cố gắng trong việc mở rộng quy mô tiêu thụ mặt hàng ống thép trên thịtrường nội địa, trong đó đặc biệt chú trọng vào thị trường Hà Nội nhiều tiềm năng.Đồng thời, doanh nghiệp cũng đang có nhiều biện pháp để đa dạng hóa cơ cấu mặthàng ống thép, đổi mới trang thiết bị… của mình góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của người tiêu dùng và tăng hiệu quả kinh doanh Tóm lại, thị trường ống thép làthị trường có nhiều tiềm năng phát triển, đang từng bước hoàn thiện dần và nâng cao
cả về chất lượng và số lượng Tuy nhiên, đứng trước những khó khăn khách quan và
sự cạnh tranh của đối thủ, lĩnh vực ống thép cần phải nỗ lực nhiều hơn để đạt đượcmục tiêu đề ra
Trang 223.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới sự phát triển thương mại mặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội.
Quá trình phát triển thương mại mặt hàng ống thép trên thị trường Hà Nội hiệnnay chịu sự tác động chủ yếu của các nhân tố cầu thị trường, khả năng tài chính và uytín của doanh nghiệp, nguồn nhân lực, các chính sách vĩ mô của nhà nước, sự biếnđộng của tình hình thế giới như lạm phát, biến động của tỷ giá
Cầu thị trường: cầu thị trường hay chính là nhu cầu, thị hiếu của người tiêu
dùng đối với việc sử dụng các sản phẩm ống thép là yếu tố tác động mạnh đến khảnăng tiêu thụ sản phẩm cũng như việc mở rộng quy mô thị trường của doanh nghiệp.Hiện nay, mức sống của người dân đang được cải thiện, nhu cầu cho xây dựng tăngcao, đặc biệt là xu hướng sử dụng đồ nội thất làm từ ống thép đang thịnh hành, chothấy nhu cầu sử dụng ống thép là rất lớn và có xu hướng tăng mạnh, đây là điều kiệnthuận lợi để công ty phát triển thương mại sản phẩm ống thép trên thị trường Hà Nội
Mặt khác, mỗi một vùng miền khác nhau, thì nhu cầu tiêu dùng cũng như sởthích của người dân vùng đó cũng khác nhau Ở các thành phố lớn, thu nhập của ngườidân cao hơn nên nhu cầu xây dựng nhà cửa, kiến trúc nội thất của họ cũng đa dạng vànhiều hơn ở các nơi khác, mà nơi đây cũng tập trung nhiều khu đô thị, trụ sở công ty…nên nhu cầu về thép, các sản phẩm từ thép như ống thép cũng cao hơn nhiều Đặc biệt,với việc mở rộng quy mô của thành phố Hà Nội đã kích thích cho nhu cầu xây dựng ởđây phát triển mạnh mẽ Và công ty đã đạt được thành công khi hướng thị trường mụctiêu của mình vào đó
Ở các địa phương trình độ phát triển chậm hơn, thu nhập của người dân cònthấp, nên nhu cầu cho xây dựng chưa cao Cho nên việc mở rộng thị trường tiêu thụcủa công ty ra các tỉnh còn gặp nhiều khó khăn khi chưa nắm bắt rõ nhu cầu và thịhiếu của họ Vì vậy, công ty cần phải thường xuyên tìm hiểu tâm lý, thị hiếu của ngườitiêu dùng thông qua công tác nghiên cứu thị trường để đáp ứng cho thị trường nhữngsản phẩm tốt và đa dạng nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, đồngthời đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng
Khả năng tài chính và uy tín của doanh nghiệp: Khả năng tài chính và uy tín
của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn tới việc duy trì hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp và việc thực hiện các chiến lược phát triển thương mại được thuận lợi, dễ dàng
Nó giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ bền vững, ổn định với các đối tác cung ứng
Trang 23và khách hàng Với cơ cấu nguồn vốn khá ổn định, tổng tài sản của công ty tăng quacác năm khoảng 28,7 %, tương đương với mức tăng 210 tỷ đồng Vốn chủ sử hữu trongnăm cũng tăng trên 51 tỷ đồng Điều này đã giúp cho công ty luôn giữ được thế chủđộng và thực hiện thành công các dự án, các chiến lược phát triển và mở rộng quy môthị trường
Là công ty thuộc tập đoàn kinh tế đa ngành lớn – Tập đoàn Hòa Phát và bản thânống thép Hòa Phát cũng là thương hiệu mạnh có uy tín trên thị trường từ những ngàyđầu thành lập, công ty được biết đến trong cả nước và quốc tế vì sản phẩm ống thép lànguyên liệu chính trong một số ngành sản xuất công nghiệp, công ty luôn cải tiến vềcông tác quản lý và tổ chức sản xuất nhằm đem lại chất lượng sản phẩm và dịch vụhoàn hảo cho khách hàng Nhờ đó, công ty luôn duy trì được mối quan hệ tốt đẹp vàlâu dài với các đối tác khách hàng, được khách hàng đánh giá rất cao Mặt khác, công
ty còn có uy tín cao với các nhà cung cấp nguyên vật liệu trong và ngoài nước, do đóđược hưởng những chính sách hỗ trợ và ưu đãi đặc biệt trong thanh toán và điều kiệngiao hàng Đây là lợi thế rất lớn so với các công ty khác, tạo điều kiện thuận lợi choviệc mở rộng quy mô, triển khai các kế hoạch phát triển thị trường của công ty trongthời gian tới
Nguồn nhân lực: có thể nói nguồn nhân lực là một trong những lợi thế mạnh
của Việt Nam, với cơ cấu dân số trẻ, lao động dồi dào, chi phí nhân công rẻ đã tạo ralợi thế rất lớn cho những ngành sử dụng nhiều lao động như ngành thép Tuy nhiên,nguồn lao động chủ yếu hiện nay vẫn là lao động phổ thông, còn những lao động cótrình độ chuyên môn, tay nghề cao thì lại rất ít dẫn đến tình trạng lao động “ thừa màthiếu” Chúng ta thừa về số lượng lao động, nhưng lại thiếu những lao động có chấtlượng
Hiện nay, tổng số lao động bình quân của công ty là 764 người, tăng 11% so vớinăm trước, trong đó chỉ có 22% số cán bộ nhân viên có trình độ đại học và cao đẳng,11% lao động có trình độ trung cấp, còn lại lao động phổ thông chiếm tới 77% , khiếncho việc áp dụng các công nghệ, máy móc hiện đại và sự đổi mới, sáng tạo trong côngviệc của công nhân trong công ty còn nhiều hạn chế Trong khi để đa dạng hóa sảnphẩm, tạo ra những ưu thế vượt trội cho sản phẩm của công ty so với các công ty khác,công ty đang tăng cường nhập thêm các trang thiết bị máy móc hiện đại từ nước ngoài,
mà trình độ của công nhân lại không cao khiến hiệu quả sản xuất thu về chưa đạt yêu