1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

288 hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện ba vì giai đoạn hiện nay

74 526 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì giai đoạn hiện nay
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 7,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên đề xúc tiến thương mại, hoàn thiện chính sách quản lý, hoạch định chiến lược marketing, phân tích chi phí kinh doanh, kế toán tập hợp chi phí, phân tích thống kê doanh thu

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI HÒAN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM CHÈ

CỦA HUYỆN BA VÌ GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.

Phát triển nông nghiệp nông thôn luôn luôn là vấn đề cần thiết đối với mỗi quốcgia, đặc biệt đối với Việt Nam nơi có phần đông dân số sống tại khu vực nông thôn Cùngvới sự phát triển chung của xã hội và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mà kinh tế nôngnghiệp nông thôn cũng đang có sự chuyển biến tích cực từ việc chuyên canh cây lúachuyển sang hướng trồng các loại cây công nghiệp và làm tiểu thủ công nghiệp nhằm cảithiện đời sống

Huyện Ba Vì nằm trong khu vực nông thôn, đặc biệt là vùng trung du miền núi vớidiện tích đất đai rộng lớn đầy tiềm năng Cũng như các vùng nông thôn khác của ViệtNam, kinh tế nông thôn của Ba Vì vẫn còn rất hạn chế, đời sống của bà con nhân dân còngặp nhiều khó khăn Trong những năm gần đây cùng với quá trình phát triển chung củađất nước mà kinh tế Ba Vì cũng đã có những đổi thay đáng kể Cơ cấu nông nghiệp dịchchuyển từ chuyên canh cây lúa đã có một bộ phận khá lớn chuyển sang trồng các câycông nghiệp, chăn nuôi dê, bò sữa và phát triển thương mại dịch vụ, du lịch Trong đóviệc phát triển thương mại mặt hàng chè đã đóng góp một phần không nhỏ trong việcchuyển dịch cơ cấu cây trồng và nâng cao đời sống người dân Cây chè là cây chủ lựcphát triển kinh tế vườn, đóng vai trò quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo cho các hộnông dân trong vùng Năm 2010 giá trị sản xuất chè toàn huyện Ba Vì ước đạt 175 tỷđồng, trong đó xuất khẩu đạt khoảng 5,8 triệu USD Cây chè đã mang lại thu nhập ổnđịnh cho hơn 10.000 người làm việc trong các nông trường, công ty chè và các hộ dân, góp phần tạo việc làm, nâng cao đời sống nhân dân và đóng góp vào ngân sách Nhà nước

Bên cạnh đó nhu cầu về sản phẩm chè của thị trường ngày càng tăng Từ xa xưa,chè đã được biết đến không chỉ như một thứ nước giải khát thông dụng, bồi bổ sức khỏe

mà còn có tác dụng chữa và ngăn ngừa một số lọai bệnh Do đó định hướng phát triển sảnphẩm chè của huyện Ba Vì là một hướng đi đúng đắn, phù hợp với xu thế phát triểnchung của toàn ngành chè

Tuy nhiên, cơ cấu nông nghiệp có thay đổi hay không, sản phẩm chè có phát triểnđược hay không phụ thuộc rất lớn vào chính sách quản lý của Nhà nước nói chung và củahuyện Ba Vì nói riêng Cụ thể hơn, việc phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện

Ba Vì phụ thuộc rất nhiều vào các chính sách quản lý của Nhà nước Các chính sách

Trang 2

QLNN vừa đóng vai trò định hướng cho việc xây dựng quy hoạch phát triển sản phẩmchè, vừa kích thích người dân tham gia sản xuất, chế biến sản phẩm chè Do đó Đảng vàNhà nước hiện nay đang nỗ lực để hoàn thiện hệ thống chính sách QLNN nhằm khuyếnkhích phát triển sản phẩm chè nói chung và chè của huyện Ba Vì nói riêng

Sự phát triển của sản phẩm chè phụ thuộc rất lớn vào các chính sách QLNN, vì thếviệc khắc phục những yếu kém và thiếu sót trong hệ thống các chính sách là hết sức cầnthiết và cấp bách, đặc biệt kể từ khi chè Ba Vì được cấp chứng nhận thương hiệu quốc gia

vào năm 2010 Vì vậy việc nghiên cứu đề tài “hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước về phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì trong giai đoạn hiện nay” nhằm tìm

ra những giải pháp khắc phục và hạn chế những yếu kém hệ thống chính sách QLNN đốivới phát triển sản phẩm chè là cần thiết và phù hợp với yêu cầu đặt ra của thực tiễn

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.

Đề tài “hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì giai đoạn hiện nay” đề cập đến những vấn đề nghiên cứu như

sau:

Về mặt lý thuyết: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu một số kiến thức cơ bản về: Chính

sách, quản lý nhà nước, sản phẩm chè và phát triển thương mại sản phẩm Ngoài ra còn cócác chính sách quản lý nhà nước đối với kinh doanh mặt hàng chè, các quan niệm về quản

lý nhà nước đối với kinh doanh mặt hàng chè, các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách quản

lý nhà nước đối phát triển thương mại sản phẩm chè Đó chính là cơ sở để đánh giá thựctrạng các chính sách QLNN đối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì,

từ đó đưa ra các giải pháp hợp lý nhất để hoàn thiện các chính sách quản lý đó

Về mặt thực tiễn: Đề tài đề cập tới các vấn đề sau:

- Thực trạng hoạt động SXKD mặt hàng chè nói chung và chè của huyện Ba Vì nóiriêng trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt kể từ khi chè Ba Vì đã chính thức có thương hiệuquốc gia

- Thực trạng của các chính sách QLNN đối với phát triển thương mại sản phẩmchè, đặc biệt là chè của huyện Ba Vì

- Đánh giá hiệu quả của các chính sách QLNN đối với phát triển thương mại sảnphẩm chè, công tác thanh tra, kiểm tra hiệu lực của các công cụ pháp lý

- Đánh giá về hệ thống tổ chức bộ máy quản lý, năng lực của đội ngũ cán bộ thựcthi các chính sách quản lý của Nhà nước

Trang 3

- Những thành tựu, phát hiện qua nghiên cứu, tồn tại và nguyên nhân của nhữngtồn tại.

Về giải pháp: Từ những phát hiện qua nghiên cứu ở trên mà đề tài đã đưa ra giải

pháp để hoàn thiện các chính sách QLNN nhằm phát triển thương mại sản phẩm chè trongthời gian tới, từ đó có những kiến nghị đối với Nhà nước và các bộ ban ngành hữu quan

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu.

Vận dụng các phương pháp nghiên cứu và cơ sở lý thuyết đã được học để phân tích

và đánh giá thực trạng hệ thống chính sách QLNN đang được áp dụng trong thực tế đốivới phát triển thương mại sản phẩm chè nói chung và chè của huyện Ba Vì nói riêng tronggiai đoạn hiện nay Qua đó phát hiện những vấn đề tồn tại trong hệ thống các chính sáchQLNN để đưa ra một số giải pháp có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện hệ thống chínhsách QLNN đối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì Đó là nhữnggiải pháp đối với Nhà nước, các bộ ban ngành, UBND thành phố Hà Nội và UBND huyện

Ba Vì, đối với người thực thi, tiếp nhận các chính sách của Nhà nước Các giải pháp nàynhằm giải quyết các vấn đề như: hoàn thiện các cơ chế, chính sách, các văn bản pháp luậtđối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì, nâng cao hiệu lực, hiệu quảcủa các chính sách của Nhà nước, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ thực thi cácchính sách Tất cả các giải pháp đó đều nhằm mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi cho pháttriển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Dựa trên những yêu cầu của luận văn tốt nghiệp đại học, những giới hạn về thờigian, kinh phí mà đề tài xin đuợc giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau:

Giới hạn về nội dung: Luận văn đi sâu nghiên cứu về các chính sách QLNN đối

với phát triển thương mại mặt hàng chè của huyện Ba Vì, đặc biệt kể từ khi chè Ba Vìchính thức có thương hiệu Đó là những chính sách QLNN từ Trung ương đến địa phươngđặc biệt là những chính sách của huyện Ba Vì, một số chính sách tiêu biểu như: Chínhsách đối với việc quy hoạch phát triển sản phẩm chè, chính sách đối với việc huy độngvốn, tín dụng cho phát triển sản phẩm chè, chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với các chủ thểtrồng, sản xuất, kinh doanh sản phẩm chè, chính sách giá cả, chính sách kiểm tra, kiểmsoát họat động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, chính sách quảng cáo, khuyến mại, xúctiến thương mại Qua đó phát hiện những tồn tại, yếu kém trong hệ thống các chính sách

và đề ra các giải pháp khắc phục

Trang 4

Giới hạn về không gian: Luận văn đi sâu nghiên cứu về chính sách QLNN nhằm

phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì trong giai đoạn hiện nay Do giớihạn về không gian nghiên cứu sản phẩm chè của huyện Ba Vì nên bài làm sẽ tập trungđiều tra chủ yếu sản phẩm chè được trồng và chế biến tại huyện Ba Vì mà không nghiêncứu ở các địa phương khác Mặt khác chè Ba Vì là sản phẩm đặc thù tiêu biểu của huyện

Ba Vì về chất lượng và cả thương hiệu

Giới hạn về thời gian: Đề tài tập trung phân tích các chính sách QLNN giai đoạn

từ năm 2006-đến nay, đặc biệt năm 2010 chè Ba Vì chính thức có thương hiệu quốc gia

và đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách QLNN đối với pháttriển thương mại sản phẩm chè từ nay cho đến năm 2015 Ngoài ra trong bài còn sử dụngcác số liệu trích dẫn, phân tích từ các báo cáo của các chuyên gia, đài, báo, Internet, cán

bộ quản lý thị trường trong những năm gần đây

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Bài luận văn được trình bày theo 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước

về phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì giai đoạn hiện nay

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách quản lý nhà nước nhằm

phát triển thương mại sản

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng chính

sách quản lý nhà nước đối với việc phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vìgiai đoạn hiện nay

Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp về chính sách quản lý nhà nước đối

với việc phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì giai đoạn hiện nay

Trang 5

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM CHÈ.

2.1 Một số khái niệm cơ bản và có liên quan đến chính sách quản lý nhà nước nhằm phát triển thương mại sản phẩm chè.

2.1.1 Khái niệm về sản phẩm chè

Khái niệm

Cây chè hay cây trà có tên khoa học là Camellia sinensis là loài cây mà lá và chồicủa chúng được sử dụng để sản xuất chè Camellia sinensis có nguồn gốc ở khu vực ĐôngNam Á, nhưng ngày nay nó được trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, trong các khuvực nhiệt đới và cận nhiệt đới Nó là loại cây xanh lưu niên mọc thành bụi hoặc các câynhỏ, thông thường được xén tỉa thấp hơn 2 mét khi được trồng để lấy lá Chè có rễ cái dài,hoa màu trắng ánh vàng, đường kính từ 2,5–4 cm, với 7-8 cánh hoa, hạt có thể ép để lấydầu

Phân loại chè

Cây chè hay cây trà có lá dài từ 4–15 cm và rộng từ 2–5 cm Lá tươi chứa khoảng4% cafein Lá non và các lá có xanh lục nhạt được thu hoạch để sản xuất chè khi mặt bêndưới của chúng còn các sợi lông tơ ngắn màu trắng Các độ tuổi khác nhau của lá chè tạo

ra các sản phẩm chè khác nhau về chất lượng, do thành phần hóa học trong các lá này làkhác nhau Thông thường, chỉ có lá chồi và 2 đến 3 lá mới mọc được thu hoạch để chếbiến Các loại chè khác nhau được chế biến với các mức độ ôxi hóa khác nhau Chúng ta

có thể phân loại dựa tên mức độ oxi hóa

- Chè đen: chiếm phần trăm lớn nhất trên thị trường buôn bán chè thế giới, theo

quy trình công nghệ OTD: chè nguyên liệu tươi→ làm héo→ vò →lên men →sấy khô→sàng phân loại Nước chè đen có màu nâu đỏ tươi, vị dịu, hương thơm nhẹ

- Chè xanh (xưa gọi là chè lục): Sản xuất nhiều ở Trung Quốc, Nhật Bản, Đài

Loan, Việt Nam theo quy trình: chè nguyên liệu tươi → diệt men → làm nguội → vò

→sấy khô→ sàng phân loại thành phẩm Nước xanh vàng, tươi sáng, vị chát mạnh, cóhậu, hương thơm nồng mùi cốm

- Chè Ôlong: Được sản xuất chủ yếu ở Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam và một số

nước châu Á khác, còn gọi là thanh trà Công nghệ: chè nguyên liệu → làm héo và lênmen kết hợp→ sao và vò kết hợp sấy khô→ bán thành phẩm Nước chè màu vàng kimóng ánh, vị đậm mạnh, hương thơm đặc biệt

Trang 6

- Chè hương: dùng các hương liệu khô như hoa ngâu khô, hoa cúc khô, hạt mùi,

tiểu hồi, đại hồi, cam thảo, quế… pha trộn với các tỷ lệ khác nhau Công nghệ: chuẩn bị

hương liệu→ sao chè → cho hương liệu và sao → ướp hương trong thùng.

- Chè hoa tươi: Được sản xuất nhiều ở Trung Quốc, Việt Nam; hoa tươi gồm có:

sen, nhài, ngọc lan, sói, ngâu, bưởi quế, ngọc lan… Mỗi nhà sản xuất có bí quyết côngnghệ gia truyền riêng Công nghệ chung như sau: chuẩn bị chè và hoa tươi→ ướphương→ thông hoa→ sàng hoa→ sấy khô→ để nguội→ để hoa → sàng hoa→ chè hoatươi thành phẩm

- Chè hoà tan: sản xuất tại các nước công nghệ phát triển theo quy trình: chè

nguyên liệu đã chế biến → chiết suất→ cô đặc → sấy phun sương Chè hoà tan có dạngbột tơi xốp, rất mịn, gồm những hạt nhỏ, màu vàng nhạt, nâu nhạt Hàm lượng tanin,catesin, axit amin, cafeine rất cao Màu nước, vị chè đạt yêu cầu, nhưng hương nhạt, vìbay hết trong quá trình chiết xuất, cô đặc và sấy

- Chè túi: Tỷ lệ chè mảnh, chè vụn có nhiều trong công nghệ chè CTC và OTD, để

tiết kiệm và thu hồi chè tốt, đã có công nghệ làm túi giấy đặc biệt để đựng các loại chè đó.Túi chè có sợi dây buộc nhãn hiệu của hãng sản xuất, khi pha chỉ cần nhúng túi vào cốchoặc chén nước sôi, túi bã chè vớt lên dễ dàng, không cần ấm pha trà mà lại sạch

- Chè dược thảo: gồm chè đen trộn với một dược liệu vừa có vị chè lại có giá trị

chữa bệnh

2.1.2 Khái niệm về phát triển thương mại [15]

Phát triển thương mại sản phẩm là tất cả các hoạt động của con người tác động theohướng tích cực đến lĩnh vực thương mại làm cho lĩnh vực này ngày càng được mở rộng về quy

mô, tăng về chất lượng, nâng cao hiệu quả và phát triển một cách bền vững

Dựa trên quan niệm trên “phát triển thương mại sản phẩm chè” phản ánh việc đẩy

mạnh các hoạt động gắn liền trao đổi, mua bán sản phẩm chè làm cho các hoạt động nàyngày càng được mở rộng về quy mô, tăng về chất lượng, nâng cao về hiệu quả và pháttriển một cách bền vững Về bản chất, việc phát triển thương mại sản phẩm chè phải đảmbảo giải quyết được bốn vấn đề sau:

- Sự mở rộng về quy mô thương mại: Có sự gia tăng sản lượng tiêu thụ, doanh thutiêu thụ qua đó gia tăng giá trị thương mại, và có sự mở rộng về thị trường tiêu thụ sảnphẩm

Trang 7

- Có sự thay đổi về chất lượng: Không chỉ tăng về mặt số lượng mà các hoạt độngphát triển thương mại cũng phải quan tâm về mặt chất lượng nghĩa là phải làm thế nào để

có sự chuyển dịch về cơ cấu sản phẩm theo hướng tăng những sản phẩm chè có chấtlượng tốt, mẫu mã đẹp, sang trọng…

- Nâng cao hiệu quả kinh tế của thương mại: Nâng cao hiệu quả kinh tế thương mạinói chung và và hiệu quả kinh tế của lĩnh vực thương mại sản phẩm chè nói riêng là việc

sử dụng tất cả các biện pháp tác động tới kết quả hoặc chi phí hoặc cả hai đại lượng trênlàm cho hoạt động thương mại có kết quả tăng mà chi phí giảm

- Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững: Phát triển thương mại sản phầm chèhướng tới mục tiêu tạo thêm công ăn việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống của ngườidân, tăng đóng góp vào Ngân sách Nhà nước, đồng thời tăng cường những tác động tíchcực của sản phẩm chè đến sức khỏe con người…

2.1.3 Khái niệm về quản lý nhà nước [14]

Quản lý nhà nước chính là sự tác động và điều chỉnh mang tính quyền lực của nhànước đối với các quá trình và hành vi xã hội - nghĩa là quản lý toàn bộ xã hội

Quản lý nhà nước về thương mại là quá trình thực hiện phối hợp các chức nănghoạch định tổ chức lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động thương mại trên thị trường dưới

sự tác động của hệ thống quản lý đến hệ thống bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu, thôngqua việc sử dụng các công cụ và chính sách quản lý

Vậy quản lý nhà nước đối với phát triển thương mại chính là việc nhà nước dùngcác công cụ, chính sách, luật pháp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra đối với việc pháttriển thương mại sản phẩm

2.1.4 Khái niệm quản lý nhà nước địa phương về kinh tế [14]

Đó là quá trình tác động có ý thức và liên tục, phù hợp với quy luật của các cơquan quản lý nhà nước ở cấp độ địa phương đến các hoạt động kinh tế, các quá trình kinh

tế ở địa phương nhằm tạo ra kết quả theo mục tiêu xác định trong điều kiện môi trườngcủa địa phương luôn biến động

2.1.5 Khái niệm chính sách quản lý nhà nước về phát triển thương mại sản phẩm chè [14]

Trước tiên ta tìm hiểu khái niệm về công cụ quản lý nhà nước về kinh tế: Công cụ

quản lý nhà nước về kinh tế là tổng thể những phương tiện hữu hình và vô hình mà Nhànước sử dụng để tác động đến mọi chủ thể kinh tế trong xã hội nhằm thực hiện các mụctiêu quản lý kinh tế quốc dân

Trang 8

Chính sách là một trong các công cụ chủ yếu của nhà nước sử dụng để quản lý nềnkinh tế quốc dân Dưới dạng chung nhất, mỗi chính sách cụ thể là một tập các giải phápnhất định để thực hiện các mục tiêu bộ phận trong quá trình đạt tới các mục tiêu chungcủa sự phát triển kinh tế xã hội Một chính sách bất kỳ gồm hai bộ phận: các mục tiêu cầnđạt và các giải pháp áp dụng để đạt mục tiêu.

Như vậy chính sách quản lý của Nhà nước đối với phát triển thương mại sản phẩm

là công cụ của nhà nước sử dụng để quản lý phát triển sản phẩm, nó là một tập các giảipháp nhất định để nhà nước thực hiện mục tiêu đặt ra đối với phát triển một sản phẩmnhất định

2.2 Một số lý thuyết liên quan đến chính sách quản lý nhà nước về phát triển thương mại

Cho đến nay chưa có lý thuyết nào liên quan trực tiếp đến các chính sách QLNN

về phát triển thương mại sản phẩm, nhưng bên cạnh đó cũng có một số lý thuyết liên quanđến các chính sách QLNN về phát triển thương mại sản phẩm Vì vậy, đề tài xin được đưa

ra một số lý thuyết cơ bản sau:

2.2.1 Lý thuyết về phát triển thương mại

Thương mại ra đời từ rất lâu trong lịch sử Đó chính là các hoạt động trao đổi thôngqua mua bán gắn liền với sự xuất hiện của tiền tệ Và trong lịch sử cũng có rât nhiều các

lý thuyết liên quan đến phát triển thương mại giữa các vùng, các quốc gia và khu vực.Mỗi lý thuyết đều tiếp cận dưới một góc độ khác nhau, đều có những ưu điểm, nhượcđiểm nhất định nhưng đều cố gắng lý giải về hoạt động thương mại giữa các khu vực Cónhững lý thuyết lý giải thương mại dựa trên lợi thế so sánh hay lợi thế tuyệt đối của mỗiquốc gia, có lý thuyết lý giải dựa vào các nhân tố đầu vào, hay khoảng cách giữa các nước

và còn rất nhiều các lý thuyết khác nữa Mỗi lý thuyết không chỉ lý giải thương mại giữacác quốc gia mà nó còn được áp dụng cho thương mại giữa các vùng, khu vực Ta có thể

kể đến các lý thuyết cơ bản, điển hình như

2.2.1.1.Học thuyết của Adam Smith- thương mại dựa trên cơ sở lợi thế tuyệt đối [5, Trang 13-16]

Theo Adam Smith, thương mại giữa hai quốc gia được dựa trên cơ sở tuyệt đối.Khi một quốc gia sản xuất một hàng hóa có hiệu quả hơn so với quốc gia khác nhưng lạikém hiệu quả hơn trong sản xuất hàng hóa thứ hai thì hai quốc gia có thể thu được lợi íchbằng cách mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu hàng hóa mà họ có lợi thế

Trang 9

tuyệt đối, nhập khẩu hàng hóa không có lợi thế Thông qua quá trình này các nguồn lựcđược sử dụng một cách hiệu quả nhất và sản lượng của cả hai hàng hóa đều tăng.

Lợi thế tuyệt đối đề cập tới số lượng của một loại sản phẩm có thể được sản xuấtkhi sử dụng cùng một nguồn lực ở hai quốc gia khác nhau

2.2.1.2 Học thuyết của David Ricardo- thương mại dựa trên cơ sở lợi thế so sánh [5, Trang 13-16]

Lý thuyết về lợi thế tương đối hay lợi thế so sánh được David Ricardo trình bày

trong tác phẩm những nguyên lý của kinh tế chính trị học 1817 Theo quy luật về lợi thế

so sánh, thậm chí một quốc gia sản xuất cả hai hàng hóa đều kém hiệu quả hơn quốc giakia thì vẫn có thể thu được lợi ích từ thương mại Quốc gia đó sẽ tập trung sản xuất vàxuất khẩu hàng hóa kém lợi thế ít hơn, nhập khẩu hàng hóa kém lợi thế nhiều hơn

Lợi thế tương đối hay còn gọi là lợi thế so sánh đề cập tới việc các quốc gia có thểsản xuất ra khối lượng các mặt hàng giống nhau khi sử dụng các nguồn lực như nhaunhưng với chi phí khác nhau

2.2.1.3 Lý thuyết của Heckscher- Ohlin [15]

Hai nhà kinh tế học người Thụy Điển là Eli Heckscher và Recto Ohlin đã đưa ra

một cách giải thích về lợi thế so sánh Đó là lợi thế so sánh của một quốc gia xuất phát tử

sự khác biệt về mức độ sẵn có của các yếu tố sản xuất như: đất đai, lao động và tư bản.Hai ông đã phân tích ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất tiềm tàng đến thương mại và giảithích các động thái thương mại xuất phát từ sự khác nhau về mức độ sẵn có của các yếu tốsản xuất Một quốc gia sẽ chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng mà việcsản xuất chúng sử dụng nhiều yếu tố sản xuất mà nước đó tương đối dư thừa và rẻ, đồngthời sẽ nhập khẩu những mặt hàng khi sản xuất chúng đòi hỏi sử dụng nhiều yếu tố sảnxuất mà nước đó tương đối khan hiếm

2.2.2 Lý thuyết về quản lý nhà nước

2.2.2.1 Tư tưởng về bàn tay vô hình - nền kinh tế thị trường thuần túy [14]

Mô hình nền kinh tế thị trường thuần túy được xây dựng xuất phát tử quan điểmbản tay vô hình của Adam Smith Trong tác phẩm của cải của các dân tộc, Smith đã ủng

hộ một vai trò hết sức hạn chế của Chính phủ Cơ chế bàn tay vô hình của thị trường sẽdẫn dắt việc sản xuất ra những hàng hóa mà mọi người mong muốn theo cách tốt nhất

“Bàn tay vô hình” chính là các quy luật kinh tế khách quan chi phối hoạt động của conngười hay còn gọi hệ thống các quy luật kinh tế đó là “trật tự tự nhiên”

Quan điểm này đã đưa đến sự ra đời của một mô hình kinh tế nền kinh tế thịtrường thuần túy Đó là một nền kinh tế mà mọi hàng hóa và dịch vụ đều do khu vực tưnhân sản xuất và mọi hoạt động mua bán giao dịch đều diễn ra trên thị trường với giá cả

Trang 10

là sản phẩm của sự tương tác cung và cầu Trong một nền kinh tế như thế thì vai trò củaChính phủ là tối thiểu

2.2.2.2 Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung [14]

Quan điểm về bàn tay vô hình - nền kinh tế thị trường thuần túy không giải thíchđược rất nhiều trường hợp mà thị trường thất bại, không thể khắc phục được Do đó cómột bộ phận người cho rằng nguyên nhân sâu xa của những khủng hoảng kinh niên trongnền kinh tế đó chính là do thị trường hoạt động hoàn toàn tự phát theo các quy luật thịtrường thay vì có sự chỉ đạo tự giác và có ý thức của Chính phủ thông qua một cơ quan kếhoạch tập trung

Vì vậy nếu có một cơ quan như vậy và cơ quan này có khả năng tính toán điềuphối có kế hoạch mọi cân đối trong nền kinh tế quốc dân thì nền kinh tế sẽ vận hành mộtcách nhịp nhàng, ăn khớp và đảm bảo sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực Đó là nền

tảng của tư tưởng mô hình nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung Theo mô hình này thì mọi

quyết định về sản xuất và phân phối sản phẩm đều do một cơ quan Trung ương của Chínhphủ quyết định thay vì các lực lượng thị trường

Theo Keynes thì nhà nước thông qua các chính sách và công cụ kinh tế vĩ mô nhưđầu tư, tài chính, tín dụng…nhằm tập trung giải quyết các mâu thuẫn trong nền kinh tế

2.2.2.3.Nền kinh tế hỗn hợp [14]

Mô hình nền kinh tế hỗn hợp được Samuelson chủ trương phát triển với cả hai bàntay là cơ chế thị trường và Nhà nước Samuelson cho rằng”điều hành một nền kinh tếkhông có cả chính phủ lẫn thị trường thì cũng như vỗ tay bằng một bàn tay” Nền kinh tếhỗn hợp có sự vận hành song song tương tác và hỗ trợ lẫn nhau của cả thị trường vàChính phủ Trong nền kinh tế đó vai trò của Chính phủ không phải là cạnh tranh hoặcthay thế cho khu vực tư nhân mà là thúc đẩy hỗ trợ và điều tiết hoạt động của khu vựcnày

Tóm lại, tất cả các lý thuyết liên quan đến CSQLNN đối với phát triển sản phẩm sẽ

là cơ sở lý luận cho đề tài đi sâu nghiên cứu tìm hiểu thực trạng các CSQLNN đối vớiphát triển sản phẩm chè Ba Vì được đề cập ở chương 3, từ đó đưa ra những giải pháp, đềxuất nhằm hoàn thiện các chính sách này

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

2.3.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước

 Trong luận văn tốt nghiệp đại học - khoa Kinh tế - Đại học Thương Mại với đề tài:

“Những giải pháp hoàn thiện chính sách thương mại trong công tác quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” của sinh viên Nguyễn Tiến Dũng K39 [6] đã

Trang 11

nghiên cứu về những chính sách của nhà nước, công tác quản lý nhà nước về thương mạitrên tỉnh Hưng Yên Bài làm đã đầu tư khá kỹ vào phần lý luận và thực trạng, hiệu quảcủa các chính sách thương mại của nhà nước được nghiên cứu một cách có hệ thống vàtương đối đầy đủ.

Tuy nhiên bài làm lại không đạt được sự cân đối giữa nội dung các phần của đề tài,mặc dù đề tài có tên là “những giải pháp ” nhưng tác giả dường như chỉ quan tâm giảiquyết các phần lý luận và thực trạng, phần giải pháp chỉ được nghiên cứu một cách sơ sài,không được đầu tư đúng mức, số lượng các giải pháp đề ra còn hạn chế và chưa đi sâu cụthể Ngoài ra bài luận văn còn có tính thời sự chưa cao, do tác giả nghiên cứu vấn đềtrong thời kì Việt Nam chưa ra nhập WTO và nhiều tổ chức kinh tế quốc tế khác nên cácchính sách cũng còn nhiều hạn chế

 Trong luận văn tốt nghiệp đại học - khoa Kinh tế - Đại học Thương Mại với đề tài:

“Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” của

sinh viên Nguyễn Đình Sơn K40 [7] đã nghiên cứu về những nội dung cơ bản trong quản

lý nhà nước về thương mại trên tỉnh Bắc Ninh Đề tài có kết cấu rõ ràng và khoa học Cácnội dung của công tác quản lý nhà nước được tác giả nghiên cứu khá đầy đủ, phần giảipháp cũng được đầu tư khá kỹ, những kiến nghị, đề xuất và giải pháp đưa ra được dựatrên cơ sở thực tiễn, có tính thuyết phục

Tuy nhiên bài luận với nội dung là hoàn thiện các chính sách quản lý nhà nướcnhưng lại không chỉ ra được một cách rõ ràng những điểm còn yếu kém, chưa hiệu quảtrong những chính sách quản lý cũ mà chỉ nêu ra các chính sách QLNN về thương mại

Từ đó làm người theo dõi không biết được sự hoàn thiện trong những chính sách là nhưthế nào

Luận văn tốt nghiệp đại học - khoa Kinh tế - Đại học Thương Mại với đề tài:“Giải pháp về chính sách quản lý nhà nước đối với kinh doanh mặt hàng thuốc lá trên địa bàn thành phố Hà Nội” của sinh viên Phạm Thị Thanh Vân K42 [8] đã nghiên cứu về các giải

pháp cơ bản về chính sách QLNN đối với kinh doanh mặt hàng thuốc lá trên địa bànthành phố Hà Nội Bài làm có kết cấu rõ ràng và khoa học, phần thực tiễn khá đầy đủcùng các số liệu khá cập nhật Phần giải pháp cũng được làm khá tốt, những kiến nghị, đềxuất và giải pháp đưa ra được dựa trên cơ sở thực tiễn, có tính thuyết phục cao Đặc biệt

là các chính sách quản lý nhà nước được tác giả cụ thể trong các văn bản pháp luật, cácnghị định, nghị quyết…của Chính phủ và cơ quan quản lý

Trang 12

Tuy nhiên khi trình bày các chính sách quản lý nhà nước về kinh doanh thuốc lá làchưa rõ ràng khoa học theo từng mục: khái niệm, vai trò của chính sách, tác động của cácchính sách đối với kinh doanh mặt hàng thuốc lá, biểu hiện của các chính sách trong vănbản pháp luật

 Ngoài ba công trình nghiên cứu trên còn rất nhiều các công trình nghiên cứu khác vềchính sách quản lý nhà nước như:

- Giải pháp về chính sách QLNN đối với kinh doanh tại các siêu thị trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc - Bùi Thị Thùy – luận văn tốt nghiệp – K41F - trường Đại học Thương Mại

- Giải pháp QLNN đối với kinh doanh thương mại trên địa bàn chợ tỉnh Thái Bình –Nguyễn Thị Lụa – luận văn tốt nghiệp – K42F – Đại học Thương Mại

- Giải pháp chính sách QLNN đối với phát triển các làng nghề truyền thống tại Chương

Mỹ - Hà Nội – Nguyễn Thị Tâm - luận văn tốt nghiệp – K42F2 - Đại học Thương Mại… Tất cả những công trình đó chỉ nhằm giải quyết các chính sách quản lý nhà nước vềphát triển chợ, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, phát triển thương mại nói chung ở các địaphương khác nhau mà chưa đề cập đến phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện BaVì

2.3.2 Những công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về phát triển thương mại sản phẩm chè

Đề tài “Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì giai đoạn hiện nay” được nghiên cứu trên một khía cạnh khác so với

các công trình nghiên cứu trên, đó là đề tài chỉ đi sâu vào nghiên cứu các giải pháp chínhsách quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt các chính sách của huyện

Ba Vì nhằm phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì trong giai đoạn hiệnnay Đề tài đã kế thừa và phát huy những ưu điểm đồng thời khắc phục và hạn chế khuyếtđiểm của các công trình trước đó nhằm hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tiễn hơn Trong quá trình tìm kiếm thông tin tác giả chưa tìm thấy đề tài nào liên quan đến các chínhsách quản lý nhà nước về phát triển thương mại sản phẩm chè, đặc biệt là chè của huyện Ba Vì

cả trong và ngoài nước Tôi xin cam đoan là đề tài của tôi không trùng lặp với một ai khác, hơnnữa đề tài của tôi còn được thực hiện trong điều kiện Việt Nam đã là thành viên của Tổ chứcthương mại thế giới (WTO) quá trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra sâu rộng ở mọi lĩnh vực, vàđặc biệt khi huyện Ba Vì là địa giới hành chính của thành phố Hà Nội và chè Ba Vì chính thứcđược công nhận thương hiệu quốc gia từ năm 2010

Trang 13

2.4 Nội dung và vai trò của các chính sách quản lý nhà nước đối với phát triển thương mại sản phẩm chè.

Với đề tài luận văn này bài làm sẽ tập trung nghiên cứu lý thuyết về các chính sách

QLNN nhằm phát triển thương mại sản phẩm chè như: chính sách đối với việc quy hoạch

phát triển sản phẩm chè, chính sách đối với việc huy động vốn, tín dụng, chính sách ưu

đãi đối với người sản xuất, kinh doanh sản phẩm chè, ….Mỗi chính sách đều tác độngtrực tiếp hoặc gián tiếp đến việc phát triển thương mại sản phẩm chè, đều tạo điều kiệnthuận lợi về một mặt nào đó cho sản phẩm chè phát triển

2.4.1 Mục tiêu của các chính sách quản lý nhà nước đối với phát triển thương mại sản phẩm chè

Các chính sách QLNN trước hết đó là một công cụ quản lý kinh tế nhằm địnhhướng, hướng dẫn hoạt động thương mại và đầu tư của các chủ thể tham gia thị trường cả

ở trong và ngoài nước Ngoài ra các chính sách của Nhà nước còn quản lý các hoạt độngkinh tế, thương mại theo đúng định hướng, quy hoạch phát triển chung của ngành và cảnền kinh tế Cụ thể các chính sách QLNN về thương mại sản phẩm chè nói chung và chècủa huyện Ba Vì nói riêng có mục tiêu lớn nhất là định hướng, quy hoạch phát triểnthương mại sản phẩm chè một cách bền vững Nhờ có sự định hướng, tác động của cácchính sách mà mặt hàng chè của huyện Ba Vì sẽ được phát triển đúng hướng, thương mạisản phẩm chè được quản lý chặt chẽ

Ngoài ra mục tiêu của các chính sách QLNN cũng nhằm mục tiêu làm cho thịtrường chè hoạt động được ổn định, hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm chè tuântheo khuôn khổ luật pháp, tránh tình trạng gian lận gây ảnh hưởng xấu tới thị trường vàlợi ích của người sản xuất, chế biến, tiêu dùng chè Các chính sách quản lý đã hướng dẫncác doanh nghiệp hoạt động theo định hướng của Nhà nước và ngành chè đã đưa ra Nhànước có thể điều tiết can thiệp vào thị trường khi cần thiết để đảm bảo sự phát triển bềnvững cho ngành chè, đảm bảo lợi ích cho cả người sản xuất và tiêu dùng Nhà nướcthường xuyên kiểm soát tất cả các quan hệ trao đổi buôn bán trên thị trường thông qua cáccông cụ của mình Từ đó nhằm mục tiêu phát hiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hướng,

vi phạm pháp luật và các quy định chính sách của Nhà nước như buôn bán hàng giả, hàng

vi phạm bản quyền, gian lận thương mại…để đưa ra các quy định điều chỉnh nhằm tăngcường hiệu quả quản lý Hoạt động sản xuất kinh doanh của sản phẩm chè do huyện Ba

Vì trực tiếp quản lý UBND huyện có trách nhiệm điều chỉnh hoạt động SXKD theo đúngđịnh hướng chung và phù hợp với điều kiện KTXH của địa phương

Trang 14

Các chính sách này cũng nhằm mục tiêu đưa ra các tiêu chuẩn chung nhất chohoạt động trồng, sản xuất, chế biến và thương mại sản phẩm chè như các tiêu chuẩn kỹthuật về vệ sinh an toàn thực phẩm, về bao bì, nhãn mác, chất lượng và hoạt động buônbán tiêu dùng sản phẩm chè… tạo điều kiện thuận lợi cho sản phẩm chè phát triển cảtrong và ngoài nước Cụ thể như việc UBND huyện đã đưa ra những tiêu chuẩn chung vềviệc trồng, về nguồn nước, phân bón sử dụng, về quy trình chế biến…đối với sản phẩmchè Những sản phẩm chè phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật mới được tiêu dùng trên thịtrường hoặc mang nhãn hiệu chè Ba Vì.

Bên cạnh đó Nhà nước cũng có mục tiêu kiểm tra, đánh giá sức mạnh của hệ thống

tổ chức bộ máy quản lý, năng lực đội ngũ cán bộ công chức thực thi các chính sách, để cónhững giải pháp đổi mới tăng cường cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinhdoanh, phù hợp với mục tiêu phát triển KTXH, mục tiêu phát triển của ngành chè

Các chính sách quản lý nhà nước của địa phương đối với sản phẩm chè của huyện

Ba Vì trực tiếp tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm chè, đưa hoạt độngsản xuất kinh doanh tuân theo đúng định hướng phát triển góp phần ổn định nền kinh tếcủa địa phương

Tóm lại, mục tiêu của các chính sách quản lý nhà nước đối với phát triển thương

mại sản phẩm chè nói chung và chè của huyện Ba Vì nói riêng nhằm tạo điều kiện thuậnlợi nhất cho hoạt động SXKD Đó là sự gia tăng trong sản lượng, doanh thu, giá trịthương mại, sự mở rộng về thị trường, có sự thay đổi về chất lượng và hiệu quả thươngmại được nâng cao Từ đó tạo điều kiện nâng cao đời sống người dân, giải quyết công ănviệc làm và góp phần vào Ngân sách nhà nước

2.4.2 Nội dung của các chính sách quản lý nhà nước đối với phát triển thương mại sản phẩm chè.

Chính sách đối với việc quy hoạch phát triển sản phẩm chè

Chính sách đối với việc quy hoạch phát triển sản phẩm chè được hiểu là các chínhsách của nhà nước nhằm chỉ đạo, hướng dẫn và điều chỉnh công tác quy hoạch phát triểnchè của cả quốc gia và của các địa phương nhằm đưa sản phẩm chè phát triển theo địnhhướng của nhà nước đề ra

Chính sách này là kim chỉ nam giữ vai trò định hướng, chỉ đạo công tác quy hoạchphát triển sản phẩm chè cho phù hợp với điều kiện KTXH và nguồn lực của từng địaphương, phù hợp với quan điểm phát triển kinh tế và thương mại vĩ mô của nhà nước.Nhờ có chính sách này mà sản phẩm chè được xây dựng phát triển theo quy hoạch chung

Trang 15

về phát triển sản phẩm chè của quốc gia và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của từngđịa phương, cây chè được trồng và quy hoạch một cách hợp lý, phù hợp với đặc điểm tựnhiên của tửng vùng miền

Cụ thể huyện Ba Vì không thể tùy tiện xây dựng quy hoạch phát triển sản phẩmchè mà phải dựa vào định hướng chung của Nhà nước và ngành chè làm căn cứ và vậndụng linh hoạt vào điều kiện của địa phương mình để xây dựng kế hoạch phát triển chophù hợp nhằm thúc đẩy phát triển sản phẩm chè ra thị trường nội địa và thế giới

Cây chè của Ba Vì được quy hoạch phát triển phù hợp với điều kiện đất đai, khíhậu thổ nhưỡng của địa phương Ngoài ra việc quy hoạch phát triển thương mại sản phẩmchè cũng phải phù hợp với sự phát triển KTXH của huyện Ba Vì đặt ra

Chính sách đối với việc huy động vốn, tín dụng cho phát triển sản phẩm chè

Chính sách đối với việc huy động vốn, tín dụng cho phát triển sản phẩm chè đượchiểu là các chính sách của Nhà nước để chỉ đạo, hướng dẫn việc phân bổ ngân sách choquy hoạch xây dựng phát triển sản phẩm chè, khuyến khích các cá nhân, tổ chức, doanhnghiệp bỏ vốn, tiền của, đầu tư công sức vào sản xuất, chế biến và thương mại sản phẩmchè

Nội dung các chính sách đối với việc huy động vốn cho phát triển sản phẩm chè là

sự thể hiện các quan điểm của Nhà nước chủ trương khuyến khích đầu tư sản xuất chếbiến nhằm phát triển sản phẩm chè Nhà nước sẽ thể chế hóa chủ trương đó bằng hệ thốngcác chính sách như: khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư nhằm phát triểnsản phẩm chè, hỗ trợ tín dụng và lãi suất khi vay vốn để đầu tư vào mở rộng diện tích câychè nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, phân bổ ngân sách nhà nước xuống giúp cácđịa phương hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, trồng, chế biến sản phẩm chè, Các chính sáchnày chính là công cụ để nhà nước thực hiện mục tiêu của mình là tạo ra đòn bẩy kíchthích sự phát triển của sản phẩm chè

Vốn là yếu tố quan trọng nhất cần phải có nếu muốn đầu tư sản xuất, tác động chủyếu của chính sách này là thu hút mọi nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất và chếbiến sản phẩm chè, giúp cho việc quy hoạch vùng sản xuất chè diễn ra nhanh chóng, hiệuquả

Chính sách đối với người trồng chè, kinh doanh sản phẩm chè.

Chính sách này áp dụng trực tiếp cho các hộ gia đình, hộ sản xuất, các nhà máy,thương nhân sản xuất và kinh doanh sản phẩm chè Hay còn được hiểu là các chính sách

Trang 16

áp dụng cho tất cả các đối tượng liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩmchè bao gồm như: ưu đãi hỗ trợ tín dụng cho các hộ gia đình trồng và sản xuất chè, cácnhà máy sản xuất chè, các chính sách ưu đãi về nông nghiệp như thuế, thủy lợi phí…

Các chính sách này sẽ thực hiện vai trò kích thích các chủ thể tham gia vào hoạtđộng sản xuất, kinh doanh mặt hàng chè nhằm phát triển thương mại sản phẩm chè

Việc nhà nước có các chính sách nhằm khuyến khích các hộ gia đình, hộ sản xuất,nhà máy và các thương nhân tham gia sản xuất kinh doanh mặt hàng chè thông qua cácchính sách sẽ thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm chè, nâng cao giá trị sảnxuất nông nghiệp…

Chính sách giá cả

Chính sách giá cả đó là các quy định của Nhà nước về giá cả thu mua chè nguyênliệu và mức giá bán sản phẩm chè ra thị trường Chính sách giá cả tác động trực tiếp đếnlợi ích của người sản xuất chè như các hộ gia đình, hộ nông dân và những người kinhdoanh sản phẩm chè như các thương nhân…

Các chính sách này sẽ tác động trực tiếp đến lợi ích của người sản xuất chè, ngườikinh doanh sản phẩm chè, và người tiêu dùng trực tiếp Nhằm ổn định giá cả của sảnphẩm chè tạo điều kiện cho người trồng chè thu được lợi nhuận, tránh những bất ổn củathị trường Ngoài ra còn là một khung pháp lý cho những người kinh doanh sản phẩm chètuân theo các quy định của pháp luật, không ép giá đối với người trồng chè và bán chè vớimức giá không hợp lý ra thị trường nhằm cạnh tranh không công bằng Đặc biệt trongnhững thời điểm mà việc trồng chè được mùa hay mất mùa thì quy định của Nhà nướccũng đảm bảo cho người trồng chè có thu nhập được ổn định nhất

Việc nhà nước có chính sách giá cả tác động đến người sản xuất, buôn bán và tiêudùng sản phẩm chè Với những chính sách hợp lý sẽ kích thích đối với người trồng chè,người thương mại và bình ổn giá cả sản phẩm chè tránh sự biến động lớn

Chính sách kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm.

Đó là các chính sách của Nhà nước, các cơ quan ban ngành đưa ra các quy định về

vệ sinh an toàn thực phẩm, về các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm chè trong quátrình thu hái, chế biến, sản xuất, đóng gói và tiêu thụ sản phẩm chè

Với các chính sách này thì bắt buộc cả người trồng chè, sản xuất, chế biến đều phảituân theo các quy trình kỹ thuật, các quy định chất lượng của sản phẩm Các chính sáchnày đã tạo ra một tiêu chuẩn chung cho những người sản xuất, chế biến sản phẩm chè

Trang 17

phải tuân theo Ngoài ra nó cũng bắt buộc những người sản xuất thương mại phải tuân thủtheo các quy định về nhãn mác, các quy định về chất lượng sản phẩm

Các chính sách này đã tạo điều kiện cho sản phẩm chè phát triển Bởi vì thông quacác quy định đã bắt buộc người sản xuất, chế biến và người thương mại phải bắt buộctuân theo nhằm tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn và uy tín nhất

Chính sách quảng cáo, khuyến mại, xúc tiến thương mại.

Đó là những chính sách của nhà nước nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm ra thịtrường một cách rộng rãi nhất thông qua các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệusản phẩm… cả ở trong và ngoài nước Các chính sách này nhằm giới thiệu cho côngchúng biết đến sản phẩm từ đó tạo điều kiện cho sản phẩm được tiêu dùng rộng rãi hơn,công chúng đón nhận nhiều hơn

Các chính sách này đã có tác động tích cực đến việc tiêu thụ sản phẩm chè dongười dân được biết đến chè nhiều hơn thông qua các hoạt động quảng cáo, giới thiệu sảnphẩm Nhờ các chính sách này mà cả người trồng chè và người buôn bán sản phẩm chèđều được hưởng lợi ích từ việc chè ngày càng được tiêu dùng rộng rãi

Ngoài các chính sách kể trên thì Nhà nước và UBND huyện Ba Vì còn có cácchính sách khác như: chính sách thuế, chính sách ưu đãi với người nông dân, chính sáchđối với thương nhân…Các chính sách này ít nhiều tác động đến việc phát triển thươngmại sản phẩm chè một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

Tóm lại, các chính sách quản lý nhà nước đối với sản phẩm chè có vai trò cơ bản

là tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động SXKD sản phẩm chè, giúp cho chè ngày càngphát triển bền vững hơn nữa Hệ thống chính sách QLNN đối với sản phẩm chè bao gồmtổng hợp rất nhiều loại chính sách khác nhau, mỗi chính sách có vai trò tạo thuận lợi vềmột mặt nào đó cho sản phẩm chè phát triển Tuy nhiên nhìn chung hiện nay hệ thốngchính sách QLNN đối với sản phẩm chè vẫn chưa được xây dựng một cách đồng bộ, cònnhiều thiếu sót chưa hoàn thiện, chưa tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho sự phát triểncủa sản phẩm chè, đặc biệt các chính sách quản lý đối với sản phẩm chè của huyện Ba Vì

Trang 18

và tiêu thụ sản phẩm Thông qua các chiến lược, các chương trình, mục tiêu …của mình

mà nhà nước buộc các cơ sở sản xuất kinh doanh phải tuân thủ theo các quy định chung

Từ đó các doanh nghiệp mới có cơ sở để tính toán, lựa chọn các quyết định đầu tư, kinhdoanh sao cho phù hợp nhất

Các chính sách QLNN còn tạo lập ra môi trường thương mại cạnh tranh côngbằng cho các chủ thể tham gia sản xuất, buôn bán, thương mại sản phẩm chè Nhà nướctạo lập và cải thiện môi trường kinh doanh sao cho các doanh nghiệp khai thông các quan

hệ thương mại, làm thông thoáng sự giao lưu hàng hóa trong và ngoài nước thông quaviệc thiết lập các khung khổ pháp lý đầy đủ hơn, đồng bộ hơn…Nhà nước vừa là ngườiban hành các chính sách cũng vừa là người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhằm đưachúng vào thực tiễn cuộc sống của các doanh nghiệp Các chủ thể phải tuân theo các quyđịnh của pháp luật tránh tình trạng gian dối trong thương mại, ép giá đối với người nôngdân…nhằm đảm bảo lợi ích của các bên

Ngoài ra các chính sách còn có vai trò hỗ trợ các doanh nghiệp giải quyết các tranhchấp, mâu thuẫn trong thương mại Thông qua các chính sách cụ thể nhà nước bắt buộccác chủ thể phải tuân theo các quy định, do đó khi có tranh chấp, mâu thuẫn thì nhà nước

sẽ căn cứ vào các chính sách quản lý đã ban hành để giải quyết Nhà nước là người trựctiếp can thiệp, giải quyết các mâu thuẫn trên thị trường thông qua các công cụ của mình.Chỉ Nhà nước chứ không phải thị trường mới có khả năng và cần thiết phải giải quyết cácmâu thuẫn giữa các chủ thể kinh doanh với nhau giữa mua và bán, giữa kinh doanh đúngđắn và kinh doanh trốn thuế, giữa kinh doanh hàng thật và kinh doanh hàng giả…Nhànước dựa vào các chuẩn mực về luật pháp, các định chế cần thiết để thực hiện và cưỡngchế việc thi hành luật, giải quyết tranh chấp thương mại thông qua hệ thống bộ máy tổchức gồm tòa án, và các cơ quan cưỡng chế thi hành luật khác Thông qua các chính sáchquản lý mà nhà nước có thể giám sát, điều tiết các hoạt động thương mại Nhà nước đãxây dựng chiến lược chung cho phát triển sản phẩm chè dựa vào rất nhiều yếu tố Do đóbắt buộc các chủ thể tham gia phải tuân thủ theo sự quy hoạch, mục tiêu phát triển củanhà nước Nhà nước có thể giám sát điều tiết việc phát triển thương mại thông qua cácchính sách của mình

Các chính sách QLNN cũng đã tạo điều kiện thuận lợi cho mặt hàng chè pháttriển, được biết đến nhiều hơn, được tiêu thụ rộng rãi hơn Các chính sách QLNN về sảnphẩm chè còn giúp quảng bá, giới thiệu sản phẩm chè đến người tiêu dùng trong và ngoàinước một cách rộng rãi, tạo điều kiện cho ngành chè phát triển

Trang 19

Các chính sách QLNN của địa phương đối với sản phẩm chè của huyện Ba Vì đã định hướng, hướng dẫn sự hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến sản phẩm chè, tạo

ra môi trường kinh doanh công bằng lành mạnh Ngoài ra các chính sách của địa phương cũng nhằm quản lý hoạt động kinh doanh tuân thủ đúng pháp luật và nhằm mục đích phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì hơn nữa

Trang 20

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM CHÈ CỦA HUYỆN BA VÌ GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

Thu thập dữ liệu từ nguồn thông tin sơ cấp thông qua các phiếu điều tra, phỏng vấn

chuyên sâu.

Trên cơ sở xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, tiến hành lập phiếu điều tra bao gồm

13 câu hỏi được chia làm 5 nhóm khác nhau nhằm làm nổi bật lên các vấn đề như:

- Nhận thức và tình hình thực hiện các chính sách QLNN về phát triển thương mại sảnphẩm chè của huyện Ba Vì

- Về hiệu lực, hiệu quả của các chính sách

- Về các công cụ pháp luật

- Về công tác tổ chức triển khai thực hiện các công cụ pháp luật

- Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý, năng lực của đội ngũ cán bộ thực thi chính sách… Tiến hành phát phiếu điều tra trực tiếp cho 30 người thuộc các đối tượng lãnh đạocác phòng Kinh tế, quản lý đô thị, phòng kế hoạch, phòng nông nghiệp, chủ các doanhnghiệp, các nhà máy SXKD sản phẩm chè, các hộ sản xuất chè, trong đó vẫn tập trungphần lớn số phiếu tại phòng Kinh tế Mục đích của việc làm này nhằm điều tra và xem xétthực trạng các chính sách QLNN đối với phát triển sản phẩm chè của huyện Ba Vì Từ đórút ra được những vấn đề còn tồn tại, mức độ quan tâm đến các chính sách và ảnh hưởngcủa các chính sách tới hoạt động kinh doanh như thế nào Đồng thời đề tài cũng xem xét,đánh giá về hiệu quả của các chính sách, tác động của nó tới hoạt động kinh doanh củacác công ty và các cá nhân, tổ chức kinh doanh sản phẩm chè của huyện Ba Vì

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Đề tài tiến hành phỏng vấn trực tiếp 30 người

là lãnh đạo của huyện và các phòng ban trong huyện, chủ các cơ sở sản xuất, các doanhnghiệp thương mại sản phẩm chè Ba Vì Đề tài dùng phương pháp này nhằm điều tra một

số vấn đề như: những thành công và tồn tại trong việc phát triển thương mại sản phẩmchè của huyện Ba Vì, hiệu lực, hiệu quả của các chính sách đang thực thi và thu thập

Trang 21

những ý kiến đóng góp để hoàn thiện hệ thống chính sách QLNN đối với phát triển sảnphẩm chè.

Thu thập dữ liệu từ nguồn thông tin thứ cấp.

Trong quá trình thực tập tại phòng Kinh tế tác giả đã thu thập được các số liệu liênquan đến tình hình trồng, sản xuất kinh doanh sản phẩm chè, tình hình thực hiện công tácQLNN đối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện, các số liệu này sẽ được sửdụng để phân tích sự phát triển của sản phẩm chè và thực trạng các chính sách QLNN đốivới sản phẩm chè tại huyện Ba Vì

Đề tài cũng kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan đồng thờidựa vào các chủ trương đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triểnthương mại nói chung và phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì nói riêng

Ngoài ra đề tài còn khai thác thông tin qua internet, sách báo, tạp chí, báo cáo tổngkết của ngành chè Nắm được nội dung cơ bản của vấn đề nghiên cứu, tiến hành tìm kiếmthông tin qua mạng Internet với 1 số trang web như : vinatea.com.vn, kimanhtea.com,vitas.org.vn, moi.gov.vn…hoặc tham khảo một số báo, tạp chí liên quan đến sản phẩmchè Nguồn tài liệu này được sử dụng để đánh giá tổng quan tình hình ngành chè nội địanói chung và cụ thể cho chè của huyện Ba Vì, các nhân tố ảnh hưởng đến các chính sáchQLNN về phát triển thương mại sản phẩm

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, phân tích các số liệu sơ cấp, thứ cấp: tiếnhành tổng hợp, thống kê về tình hình sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phầm chè củahuyện Ba Vì trong những năm qua, tình hình thực thi các chính sách QLNN đối với sảnphẩm, đặc biệt từ khi chè Ba Vì chính thức có thương hiệu Từ đó ta có thể phân tích,đánh giá sự phát triển sản phẩm chè của huyện Ba Vì, đánh giá việc thực hiện các chínhsách QLNN đối với sản phẩm chè

Ngoài ra đề tài cũng thống kê và phân tích ý kiến của các chuyên gia về các chínhsách QLNN đối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì, phân tích cácvăn bản pháp luật cụ thể hóa của các chính sách trên liên quan sản phẩm chè Từ đó ta cóthể rút ra được những kết luận liên quan đến các chính sách QLNN và đưa ra nhữnghướng giải pháp, đề xuất nhằm hoàn thiện các chính sách này

Ngoài những phương pháp chủ yếu trên đề tài cũng sử dụng các phương pháp khácnhư: phương pháp so sánh, phương pháp quan sát để tiến hành phân tích đánh giá về cácchính sách QLNN đối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì

Trang 22

3 2 Đánh giá tổng quan tình hình sản xuất, thương mại sản phẩm chè và các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới chính sách QLNN đối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì giai đoạn hiện nay.

3.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình sản xuất và thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì giai đoạn hiện nay

Ba Vì nằm ở khu vực trung du, đồi núi nổi tiếng với núi Tản sông Đà nên thơ hùngvĩ, với những địa điểm du lịch hấp dẫn và với sản vật chè là nét tinh hoa hòa quyện củathiên nhiên và bàn tay lao động của con người Ba Vì Toàn huyện Ba Vì có hơn 3000hadiện tích đất tơi xốp, dễ thoát nước hình thành trên các loại đá mẹ, mác ma màu nâu, vàngđen ở độ cao 100m trở xuống, độ PH từ 4-5,5 rất phù hợp cho phát triển cây chè Chèđược trồng tập trung tại khu vực đồi núi của huyện Ba Vì có hương vị thơm ngon đặc biệtvới mùi thơm đậm đà và dư vị ngọt hậu Chè của huyện Ba Vì chủ yếu là các giống chètrung du lá nhỏ, chè Ô long, Kim Tuyên chất lượng cao Chè được trồng từ nguồn nướcsạch phân bón hợp lý không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nên có hương vị đậm đà thơmngon và ngọt hậu lưu giữ được hương quê xứ Đoài Các sản phẩm chính chè của huyện

Ba Vì như: chè xanh, chè đen các loại và chè ướp hương Trong những năm qua cây chè

là cây chủ lực trong phát triển kinh tế vườn đóng vai trò quan trọng trong việc tăng thunhập, tạo công ăn việc làm và là cây xóa đói giảm nghèo cho các hộ dân trong vùng Ta

có thể thấy được quy mô và sản lượng chè của huyện Ba Vì qua bảng sau:

Bảng 3.1: Quy mô và sản lượng chè của huyện Ba Vì giai đoạn 2006-2010

Năm Diện tích(ha )

Doanh thu(tỷ đồng)

Lao động(người)

Giá/1kg chètươi (đ)

Sản lương(tấn)

Trang 23

nay, diện tích cây chè từ 1-3 tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất trên 50%, chè từ 3 đến 10 tuổichiếm trên 25%, còn lại là chè trồng mới và chè trên 20 năm tuổi chiếm diện tích nhỏ.Điều đó ta cũng thấy được qua bảng số liệu trên từ năm 2006 đến năm 2010 diện tích chètăng từ 1300 ha lên 1810 ha, tức là tăng 510 ha trong vòng 5 năm, hay tăng gấp gần 1,5lần Đặc biệt kể từ khi chè Ba Vì chính thức có thương hiệu từ năm 2010 thì diện tích chèchắc chắn sẽ ngày càng được mở rộng hơn trong những năm tới Bên cạnh đó năng suấtcủa cây chè cũng cùng tăng lên với sản lượng chè bình quân đạt khoảng 76 tạ chè búptươi/ha, đặc biệt một số diện tích thâm canh tốt có thể đạt 10 tấn/ha đối với chè trung du

lá nhỏ và 15-16 tấn/ha đối với chè PH1 Mục tiêu của huyện Ba Vì đặt ra là đến năm 2020toàn bộ 3000 ha đất đai phù hợp với việc trồng chè sẽ được sử dụng hết với tổng sảnlượng khoảng 7500 tấn chè khô, với các vùng chè nổi tiếng như: Ba Trại, Kháng Thượng,Minh Quang, Vân Hòa Điều đó cho thấy cây chè của huyện Ba Vì ngày càng được quantâm mở rộng về diện tích cùng với đó là năng suất chất lượng cũng được tăng lên

Số lượng cơ sở sản xuất: Số liệu thống kê của phòng kinh tế huyện Ba Vì cho thấy

cùng với sự gia tăng của diện tích thì số lượng cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh sảnphẩm chè của huyện Ba Vì cũng tăng lên Tính đến hết năm 2010 toàn huyện có khoảng

1700 máy sao chè, 645 máy vò chè với 9 làng nghề nổi tiếng như: làng nghề Đô Trám,Đồng Da, Ba Trại…sản lượng chè búp khô tự chế biến đạt khoảng 840 tấn và 6 nhà máythu mua chế biến chè công nghiệp của công ty cổ phần Việt Mông, công ty cổ phần Thái

Hà, công ty trách nhiệm hữu hạn chè Đại Hưng, công ty chè Á Châu, …với sản lượng chèbúp khô chế biến đã đạt khoảng 2570 tấn Hàng năm đã giải quyết công ăn việc làm chorất nhiều lao động, đặc biệt là những lao động trong vùng với trình độ kiến thức, kỹ năngcòn hạn chế Như số liệu thì năm 2006 có 5000 người thì năm 2010 có tới 12000 ngườitham gia vào quá trình trồng, sản xuất, chế biến và thương mại sản phẩm chè, số lượnglao động đã tăng khoảng 7000 người trong 5 năm hay tăng gấp 2,4 lần Cây chè đã gópphần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, xây dựng bộ mặt của một nông thônmới

Thị trường tiêu thụ và doanh thu của sản phẩm: Thị trường tiêu thụ chè của huyện

Ba Vì cũng có những phân khúc rất rõ ràng Sản lượng chè xuất khẩu ra thị trường nướcngoài chiếm khoảng 50-60%, chủ yếu là các nước Nhật Bản, Nga, Trung Quốc, Anh,Trung Đông…Mỗi năm chè của huyện Ba Vì xuất ra nước ngoài khoảng hơn 1000 tấn vàtăng đều qua các năm Thị trường trong nước chiếm khoảng 40-50% tổng sản lượng,trong đó thị trường miền Bắc từ Đà Nẵng trở ra chiếm đến 80% sản lượng nội địa và thịtrường miền Nam từ Đà Nẵng vào chỉ chiếm 20% Cụ thể năm 2009 thu được từ xuất

Trang 24

khẩu chè của huyện Ba Vì là 5 triệu USD, năm 2010 là khoảng 5,7 triệu USD, sau khi chè

Ba Vì có thương hiệu thì lượng xuất khẩu sẽ tăng mạnh mẽ hơn dự kiến năm 2020 xuấtkhẩu khoảng 25 triệu USD Giá sản phẩm chè của huyện Ba Vì cũng được tăng lên quacác năm Cụ thể năm 2006 có mức giá 2050 đồng/kg chè tươi thì đến năm 2010 là 3000đồng/kg, tăng gấp 1,5 lần Điều này là phù hợp với xu hướng chung về giá cả của thịtrường, dự kiến giá của sản phẩm chè vẫn tiếp tục tăng trong những năm tới Tính đếncuối năm 2010 chè Ba Vì chính thức được phân phối trên thị trường với loại chè búp ngonđặc biệt có giá từ 70000-120000 đồng/kg, chè đen (chè dành cho xuất khẩu) với mức giá

từ 1,8-2,2 USD/kg mang thương hiệu là chè Ba Vì (tiếng Việt ) và Bavi Tea (tiếng Anh).Thương hiệu này sẽ do UBND huyện quản lý và chỉ những doanh nghiệp, cơ sở sản xuấtđảm bảo được chất lượng sản phẩm chè theo quy định thì mới được cấp phép để sử dụngthương hiệu chè Ba Vì Nhưng có một thực tế cần phải xem xét đó là chè xuất khẩu chủyếu dưới dạng thô hoặc sơ chế còn chè bán trên thị trường nội địa là những sản phẩm đãqua chế biến có chất lượng cao hơn và do đó có giá cao hơn giá xuất khẩu

Về vấn đề nguyên liệu chè: Toàn huyện Ba Vì đã hình thành được một vùng sản

xuất chè rộng lớn và ngày càng mở rộng tại các xã miền núi đồi gò, toàn bộ sản lượng tạo

ra là nguồn nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất và các nhà máy chế biến Năm 2010 diệntích cây chè là khoảng 1800 ha dự kiến đến năm 2020 là khoảng 3000 ha Sản lượng chèbình quân đạt khoảng 76 tạ chè tươi/ ha Đặc biệt là một số diện tích thâm canh tốt đạt 10tấn búp tươi/ ha (chè trung du lá nhỏ) và 15- 16 tấn chè búp tươi chè PH1/ha Đây là nguồnnguyên liệu dồi dào, tiềm năng cho các cơ sở sản xuất, các nhà máy chế biến để tạo ranhững sản phẩm chè có chất lượng uy tín mang thương hiệu chè Ba Vì Đặc biệt ở huyện

Ba Vì chính các doanh nghiệp, nhà máy sản xuất đã liên kết với người nông dân xây dựngđược vùng nguyên liệu hàng nghìn ha, nhận bao tiêu chè tươi cho nông dân nhằm ổn địnhnguồn nguyên liệu cho sản xuất Các nhà máy cũng đã cho lắp đặt hệ thống máy móc kháhiện đại với công suất chế biến khoảng 40 tấn chè/ngày, tiêu biểu như CTCP Việt Mông,còn các cơ sở sản xuất tư nhân cá thể cũng bước đầu đầu tư vào hệ thống sản xuất để đảmbảo chất lượng sản phẩm chè làm ra

Về các loại chè tiêu thụ trên thị trường nội địa và thị hiếu của người tiêu dùng:

Toàn bộ chè của huyện Ba Vì được chế biến từ búp chè tươi thu hái tại các vườn đồi vớicác giống chè phổ biến là: chè trung du lá nhỏ, chè Ô long, Kim Tuyên chất lượng cao

Từ đó sản xuất ra các sản phẩm chính như: chè xanh, chè đen các loại và chè ướp hương

Từ ba loại chè cơ bản trên, các doanh nghiệp cũng đã nghiên cứu và cải tiến để tạo ranhiều loại chè với chủng loại, mẫu mã và hương vị khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của

Trang 25

khách hàng trên thị trường nội địa như trè túi lọc, chè ướp hương các loại…Nhưng loạichè tiêu thụ mạnh nhất vẫn là trà xanh đóng dạng túi 100g, 200g, 500g và chè túi lọc ướpcác loại hương vị khác nhau như chè Sen, chè Nhài, chè hoa Cúc…Những sản phẩm nàyphục vụ cho đông đảo người tiêu dùng và được tiêu thụ quanh năm Còn chè đóng hộptiêu thụ mạnh vào các ngày lễ tết nhiều hơn Hiện nay, các doanh nghiệp vẫn đang tiếptục nghiên cứu để tạo ra các sản phẩm đa dạng về mẫu mã, chủng loại nhưng chất lượngđảm bảo nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong và ngoài nước.

3.2.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới việc thực thi các CSQLNN đối với phát triển thương mại mặt hàng chè của huyện Ba Vì giai đoạn hiện nay

3.2.2.1 Nhóm nhân tố vĩ mô:

a Sự phát triển kinh tế - xã hội:

Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế của huyện Ba Vìnói riêng không ngừng tăng trưởng và đạt được những thành tựu to lớn Đời sống củangười dân ngày càng được cải thiện, thu nhập của người dân không ngừng được nâng lên

Sự phát triển của KTXH và đời sống của người dân đã có tác động tới các chính sáchQLNN đối với sản phẩm chè Do nhu cầu về sản phẩm chè tăng lên, những yêu cầu vềmẫu mã, chủng loại, chất lượng, sự an toàn cũng tăng lên đã tác động đến các chính sách

đó Nhà nước cần phải có các chính sách quản lý làm sao cho phù hợp với sự thay đổi củaKT-XH, sự thay đổi trong nhu cầu của người dân như các chính sách quy hoạch, kiểm trakiểm soát chất lượng sản phẩm, VSATTP, các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm chè,các quy định về việc buôn bán hàng giả, hàng nhái…Tóm lại các chính sách QLNN phảithay đổi và hoàn thiện sao cho phù hợp với sự phát triển chung của KTXH, sự phát triểncủa đời sống người dân

b Chính sách, luật pháp của Đảng và Nhà nước

Chính sách và luật pháp của Đảng và Nhà nước có tác động rất lớn đến việc quản

lý nhằm phát triển thương mại sản phẩm chè Các chính sách này đã định hướng, hướngdẫn sự hoạt động phát triển cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm chè Các chínhsách và quy định của nhà nước tác động đến người trồng, sản xuất chè về những tiêuchuẩn chất lượng, tiêu chuẩn về an toàn như việc sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật

Từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành chè nói chung và sản phẩm chè của huyện

Ba Vì nói riêng Ngoài ra các chính sách, luật pháp của Nhà nước còn tác động trực tiếptới hoạt động kinh doanh sản phẩm chè của huyện Ba Vì trên thị trường Hiện nay hoạtđộng kinh doanh sản phẩm chè chịu sự tác động và điều tiết của các chính sách như:

Trang 26

chính sách thuế, giá cả, chính sách kiểm tra, kiểm soát xử lý vi phạm trong kinh doanh,chính sách về quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, cấp phép về đăng ký kinh doanh…Hoạt động kinh doanh sản phẩm chè Ba Vì của các cơ sở sản xuất, của các công ty phảituân theo các quy định này nhằm ổn định thị trường, thực hiện các mục tiêu mà nhà nước

đã đề ra và phù hợp với chiến lược phát triển chung của ngành Các chính sách này được

cụ thể hóa trong hệ thống các văn bản pháp luật mang tính bắt buộc chung do cơ quanQLNN ban hành

c Hội nhập kinh tế quốc tế

Quá trình hộp nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng diễn ra sâu và rộnghơn cùng với việc Việt Nam ra nhập WTO và hàng loạt các tổ chức quốc tế khác Quátrình hội nhập này cũng có ảnh hưởng đến các chính sách QLNN về mặt hàng chè củahuyện Ba Vì Sự phát triển của ngành chè và sản phẩm chè của huyện Ba Vì phải phù hợpvới quá trình hội nhập và các quy định của luật pháp quốc tế, đặc biệt khi chè Ba Vì có tới50-60% sản lượng dành cho xuất khẩu Nhất là sau khi Việt Nam đã là thành viên củaWTO thì thị trường đã thực hiện những quy định về mở cửa, cắt giảm thuế, về đầu tưnước ngoài, về cạnh tranh, về chống buôn lậu…Vì vậy Nhà nước cần có các chính sáchquản lý đối với sản phẩm chè sao cho phù hợp với điều kiện môi trường trong thời kỳcũng có ảnh hưởng đến sản phẩm chè Ba Vì

3.2.2.2 Môi trường ngành.

a Sự phát triển của ngành chè

Diện tích chè trên cả nước trong những năm qua đã có sự gia tăng khá đều đặn cùngvới đó là sự gia tăng trong tổng sản lượng Trong vòng 11 năm từ năm 1999 đến năm

2010 diện tích tăng từ 70000 ha lên thành 103000 ha còn sản lượng tăng gần gấp 3 lần từ

60000 tấn chè khô lên gần 180000 tấn Điều đó cũng cho ta thấy được sự phát triển khánhanh của ngành chè cả về quy mô cũng như sản lượng Điều đó được thể hiện qua biểu

đồ sau:

Biểu đồ 3.2: Diện tích và sản lượng chè cả nước giai đoạn 1999 - 2010

Trang 27

0 20000

Nguồn: Hiệp hội chè Việt Nam (Vitas)

Có được điều đó là do Nhà nước đã có những chính sách trong việc quy hoachtổng thể diện tích chè ở các vùng và những chính sách ưu đãi cho việc trồng chè như ưuđãi về vốn, tín dụng, khuyến khích ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình trồng, sảnxuất chế biến chè Tất cả các chính sách của Nhà nước đều có tác động tích cực kích thích

sự phát triển của ngành chè, và đương nhiên là với cả chè Ba Vì Ngành chè phát triển kéotheo sự phát triển của chè Ba Vì Vì vậy ta có thể khẳng định chè Ba Vì đang hòa mìnhvào sự phát triển chung của toàn ngành

b Các chương trình quảng cáo, xúc tiến thương mại

Các hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại cũng có ảnh hưởng đến hiệu quả,hiệu lực của các chính sách QLNN về phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba

Vì Các hoạt động đó nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm chè đến đông đảo công chúng,

từ đó làm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm Các hoạt động này ngày càng phát triển vớinhững hình thức đa dạng, phong phú trên các phương tiện truyền thông, các phương tiệnđại chúng và được thực hiện cả trong, ngoài nước Do đó Nhà nước cần phải có nhữngchính sách quản lý đối với hoạt động này, những chính sách cần phải thay đổi sao cho phùhợp với sự phát triển nhanh chóng của các hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại, sựphát triển của sản phẩm chè

c Sự tác động của hiệp hội chè Việt Nam

Trang 28

Hiệp hội chè Việt Nam (Vitas) có tác động rất lớn đến hiệu quả, hiệu lực của cácchính sách QLNN đối với phát triển thương mại mặt hàng chè của huyện Ba Vì Bởi vìhiệp hội chè Việt Nam là cơ quan quản lý trực tiếp các doanh nghiệp kinh doanh chè,quản lý các hoạt động thương mại sản phẩm chè Vitas đóng vai trò như một “nhạctrưởng” hướng dẫn các hội viên thực hiện cam kết của mình về sản xuất chè, bảo đảm antoàn thực phẩm và vệ sinh công nghiệp Vitas cũng tham gia vào hệ thống tiêu chuẩnquốc tế về quản lý chất lượng, cam kết thực hiện mục tiêu phát triển bền vững Do đóthông qua Vitas mà Nhà nước có thể biết được tình hình sản xuất, kinh doanh chung vềsản phẩm chè, biết được hiệu quả của các chính sách, những vấn đề còn tồn tại trong cácchính sách Từ đó Nhà nước sẽ có sự điều chỉnh trong các chính sách, hòan thiện bổ sungcho các chính sách đầy đủ hơn Hiệp hội chè Vitas chịu sự quản lý tác động của Nhànước, nhưng Vitas cũng lại điều hành hoạt động SXKD của các doanh nghiệp, đưa ra cácđịnh hướng quy hoạch phát triển cho các địa phương và các doanh nghiệp.

3.2.2.3 Môi trường doanh nghiệp

Môi trường của chính các doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng lớn đến các chính sách

quản lý của Nhà nước Các doanh nghiệp có quan tâm, thực hiện theo các quy định của Nhà nước, có hưởng ứng nhiệt tình các quy định thì việc thực thi các chính sách mới đem lại hiệu quả cao Chính sự nhận thức, ý thức chấp hành của các doanh nghiệp theo các quy định của Nhà nước sẽ giúp cho việc thực thi các chính sách đạt hiệu quả Sự hiểu biết

về luật pháp, về môi trường kinh tế quốc tế và sự tuân thủ theo các chính sách luật pháp của Nhà nước sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chính sách

Trang 29

3 3 Kết quản phân tích thực trạng chính sách quản lý nhà nước đối với phát triển

thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì qua dữ liệu sơ cấp.

3.3.1 Kết quả điều tra.

Mô tả phiếu điều tra

Phiếu điều tra được chia làm hai phần, phần một là thông tin của cá nhân người đượcđiều tra Phần 2 gồm 13 câu hỏi được chia làm 5 nhóm vấn đề chính về: nhận thức và tìnhhình thực hiện các chính sách QLNN về phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện

Ba Vì, hiệu quả của các chính sách QLNN về phát triển thương mại sản phẩm chè, đánhgiá về các công cụ pháp luật, đánh giá về hệ thống tổ chức bộ máy quản lý, năng lực củađội ngũ cán bộ thực thi các chính sách, đánh giá về công tác tổ chức triển khai các công

cụ pháp luật Tiến hành phát phiếu điều tra trực tiếp cho 30 người thuộc các đối tượnglãnh đạo các phòng kinh tế, quản lý đô thị, phòng kế hoạch, phòng nông nghiệp, chủ cácdoanh nghiệp, các nhà máy SXKD sản phẩm chè, các hộ sản xuất chè, trong đó vẫn tậptrung phần lớn số phiếu tại phòng Kinh tế

Kết quả điều tra

Chính sách quản lý của Nhà nước đối với sản phẩm chè có vai trò quan trọng và ảnhhưởng lớn tới tình hình sản xuất và kinh doanh sản phẩm chè của huyện Ba Vì Do vậytác giả đã tiến hành điều tra để đánh giá mức độ quan trọng, mức độ hiệu quả của cácchính sách đối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì, cũng như nhữngvấn đề còn tồn tại trong việc thực thi các chính sách đó

* Về nhận thức và tình hình thực hiện các chính sách QLNN về phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì trong giai đoạn hiện nay

Đánh giá tầm quan trọng của các chính sách QLNN đối với phát triển thương mạisản phẩm chè có 25 phiếu điều tra chiếm 83% cho rằng các chính sách này là rất quantrọng, ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của sản phẩm chè, 4 phiếu cho rằng các chính sáchnày có mức độ quan trọng bình thường và duy nhất 1 phiếu chiếm 3,3% đánh giá cácchính sách là không quan trọng

Trang 30

Biểu đồ 3.3: Đồ thị thể hiện kết quả điều tra mức độ quan trọng của các chính sách

QLNN đối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì

84%

2

3 k quan trọng quan trọng rất quan trọng

Nguồn: Kết quả điều tra

Khi được hỏi về các chính sách QLNN đang được sử dụng thì 100% ý kiến cho rằngcác chính sách cơ bản đang được sử dụng như: chính sách quy hoạch, kiểm tra kiểm soátquá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm, chính sách vốn, tín dụng, chính sách quảng cáo,xúc tiến thương mại sản phẩm chè và 40% cho rằng Nhà nước còn sử dụng các chính sáchkhác như chính sách thuế, chính sách giá cả, chính sách thương nhân…Những chính sáchQLNN đối với sản phẩm chè được đánh giá là đầy đủ, thích hợp và tạo điều kiện thuận lợicho sản phẩm chè phát triển chiếm 12 phiếu (40%), còn 18 phiếu chiếm 60% cho rằng cácchính sách này là chưa đầy đủ, rõ ràng cần phải hoàn thiện thêm

Ngoài ra cũng có 18 phiếu chiếm 60% ý kiến cho rằng các chính sách này là chưanhanh nhạy, thay đổi chưa kịp với sự phát triển, biến đổi của sản phẩm chè nói chung vàchè của huyện Ba Vì nói riêng Bên cạnh đó 100% số người được hỏi cũng cho là cácnhân tố môi trường kinh tế xã hội, luật pháp, sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, cácchương trình quảng cáo, xúc tiến thương mại, sự phát triển của hệ thống phân phối, sự tácđộng của hiệp hội chè… là có ảnh hưởng đến các chính sách QLNN đối với phát triểnthương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì

* Về hiệu quả của các chính sách quản lý nhà nước về phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì

Hiệu quả của các chính sách QLNN đối phát triển thương mại sản phẩm chè củahuyện Ba Vì được thể hiện qua phiếu điều tra trắc nghiệm như sau: Đánh giá về mức độ

Trang 31

hiệu quả thì chỉ có 30% số phiếu cho biết các chính sách QLNN là rất hiệu quả, 40% cho

là chính sách QLNN là hiệu quả, có tới 30% số người cho rằng chưa hiệu quả

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ đánh giá mức độ hiệu quả của các chính sách QLNN đối với phát

triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì

30%

40%

30%

1 2 3 chưa hiệu quả rất hiệu quả hiệu quả

Nguồn: Kết quả điều tra

Khi được hỏi về chính sách QLNN đối với phát triển thương mại sản phẩm chè củahuyện Ba Vì có phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương và sự pháttriển của ngành chè không? Kết quả cho thấy có 25 người trả lời là rất phù hợp và phùhợp với những điều kiện KTXH của địa phương và các chính sách này cũng đã địnhhướng phát triển cho sản phẩm chè của huyện Ba Vì nhưng cũng có tới 5 phiếu tươngđương với 16,6% cho rằng chính sách là chưa phù hợp với điều kiện hiện nay

* Đánh giá các công cụ pháp luật

Các chính sách của Nhà nước được thể hiện thông qua các công cụ pháp luật Dovậy mức độ hoàn chỉnh, chặt chẽ của các văn bản pháp luật sẽ thể hiện được hiệu quảcũng như tính đúng đắn của các chính sách quản lý của Nhà nước Các chính sách đóđược thể hiện qua các nghị định, nghị quyết và các văn bản của Chính phủ, các bộ banngành và UBND thành phố Hà Nội cũng như UBND huyện Ba Vì

Kết quả đánh giá mức độ hoàn chỉnh của các văn bản pháp luật về việc phát triểnthương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì cho thấy 33% tương ứng 10 phiếu cho rằng rấthoàn chỉnh, 16% (5 phiếu) cho biết các văn bản pháp luật hiện nay là khá hoàn chỉnh và

Trang 32

có tới 51% (15 phiếu) cho là các văn bản hiện nay chưa hoàn chỉnh, đầy đủ cần phải bổsung thêm.

Biểu đồ 3.5 : Đánh giá mức độ hoàn chỉnh của các văn bản pháp luật

33%

16%

51%

1 2 3 chưa hoàn chỉnh khá hoàn chỉnh rất hoàn chỉnh

Nguồn: Kết quả điều tra

* Đánh giá về hệ thống tổ chức bộ máy quản lý, năng lực của đội ngũ cán bộ thực thi các chính sách quản lý của Nhà nước.

Khi đánh giá về đội ngũ cán bộ thực thi các chính sách quản lý của nhà nước thì có50% số phiếu cho rằng bộ máy quản lý, năng lực của đội ngũ cán bộ là đáp ứng được nhucầu công việc, làm việc hiệu quả Còn 50% số phiếu còn lại cho rằng bộ máy quản lý, độingũ nhân lực cần phải học hỏi, bồi dưỡng đào tạo thêm về kiến thức và kỹ năng chuyênmôn, đặc biệt là trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay

* Đánh giá về công tác tổ chức triển khai các công cụ pháp luật

Khi được hỏi về công tác tổ chức triển khai các công cụ pháp luật là đã kịp thời và hiệuquả chưa thì có 50% số phiếu đánh giá là công tác triển khai thực hiện các công cụ phápluật là khá hiệu quả và kịp thời Nhưng cũng có tới 50% cho rằng là chưa hiệu quả cầnphải điều chỉnh thêm cho kịp thời và hợp lý hơn

3.3.2 Kết quả phỏng vấn.

Mô tả phiếu phỏng vấn.

Phiếu phỏng vấn gồm 6 câu hỏi tập trung vào các vấn đề chính như: những tácđộng của các chính sách QLNN tới việc phát triển thương mại sản phẩm chè, hiệu quả

Trang 33

thực hiện của những chính sách, những chính sách quản lý mà Nhà nước đang thực hiện

là gì, đội ngũ nhân lực thực thi các chính sách, kiến nghị đối với Nhà nước và các bộ banngành để hoàn thiện các chính sách quản lý nhà nước…Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 30người là lãnh đạo của huyện và các phòng ban trong huyện, chủ các cơ sở sản xuất, cácdoanh nghiệp thương mại sản phẩm chè Ba Vì Phát ra 30 phiếu điều tra và thu về cả 30phiếu đều hợp lệ

Kết quả phỏng vấn

Để hiểu rõ hơn về các chính sách QLNN cũng như tác động của nó tới việc pháttriển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì, đề tài đã tiến hàn phỏng vấn trực tiếp 30người là lãnh đạo của huyện, các phòng ban trong huyện, chủ các cơ sở sản xuất, cácdoanh nghiệp thương mại sản phẩm chè Ba Vì thu được kết quả như sau:

Về ảnh hưởng của các chính sách QLNN đến hoạt động sản xuất, chế biến và kinhdoanh sản phẩm chè của huyện Ba Vì, 95% số người phỏng vấn cho rằng nó ảnh hưởnglớn tới hoạt động trồng, sản xuất, chế biến và kinh doanh của họ trên địa bàn và 5% chorằng không có ảnh hưởng gì cả Các chính sách đã điều tiết hoạt động của các chủ thểnhằm tạo điều kiện cho các hoạt động liên quan đến sản phẩm chè phát triển ngày càngnhanh Tuy nhiên các chính sách của nhà nước biến đổi cũng chưa thật sự nhanh nhạy sovới sự phát triển ngành, KTXH, các chính sách này cũng chưa thật sự đầy đủ và hoànthiện Các văn bản pháp luật biểu hiện cụ thể của các chính sách cũng còn thiếu và chưa

rõ ràng Đội ngũ nhân lực thực thi các chính sách cũng còn hạn chế về mặt chuyên mônnên cũng có ảnh hưởng ít nhiều đến hiệu quả của các chính sách đó

Khi được hỏi về những khó khăn của việc thực thi các chính sách tại đơn vị củamình Phần lớn số người được hỏi cho rằng trong quá trình thực hiện các chính sách cũngchính là thực hiện các văn bản luật pháp của nhà nước gặp phải khó khăn do các văn bảnliên quan nhiều, nhưng chưa rõ ràng cụ thể, riêng biệt cho sản phẩm chè đặc biệt là chècủa huyện Ba Vì Chính điều này đã tạo ra sự không thuận lợi cho việc phát triển thươngmại sản phẩm chè của huyện Ba Vì Từ khi chè Ba Vì chính thức có thương hiệu thì cácvăn bản của huyện Ba Vì đã được ban hành khá kịp thời, tuy nhiên vẫn còn chưa đầy đủ

và việc thực thi có hiệu quả chưa cao

Đa phần số ý kiến đều cho rằng Nhà nước đã có nhiều chính sách ưu đãi cho ngườitrồng, sản xuất và thương mại sản phẩm chè Những chính sách này đã có tác động tíchcực tới các đối tượng đó và cũng tác động tích cực đến thương mại sản phẩm chè Nhưngnhững chính sách đó vẫn chưa đồng bộ, đầy đủ và cụ thể Quá trình thực thi các chính

Trang 34

sách cũng có nhiều hạn chế Nguyên nhân là do đội ngũ thực hiện công tác quản lý, vậnhành các chính sách còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn và nhận thức của bà connông dân cũng như các cơ sở sản xuất kinh doanh cũng còn nhiều vấn đề

Để hoàn thiện các chính sách QLNN nhằm phát triển thương mại sản phẩm chè thì những người được phỏng vấn đã có những kiến nghị với Nhà nước, các bộ ban ngành, UBND thành phố Hà Nội, UBND huyện Ba Vì Cụ thể như nâng cao hiệu lực và hiệu quảcác văn bản pháp luật, đầu tư cả về nhân lực và tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi chochè của huyện Ba Vì phát triển

3.4 Kết quản phân tích thực trạng chính sách quản lý nhà nước về phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện Ba Vì qua dữ liệu thứ cấp.

3.4.1 Các văn bản pháp lý về quản lý nhà nước về kinh doanh sản phẩm chè nói chung và chè Ba Vì nói riêng

Các văn bản pháp lý mà đề tài thu thập được bao gồm các văn bản của Nhà nước,của các bộ ban ngành hữu quan và UBND thành phố Hà Nội, UBND huyện Ba Vì

- Thông tư số 19/2005/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Quảng cáotrong đó bao hàm chung cả việc quảng cáo sản phẩm chè Ba Vì

- QCVN 07-07: 2009/ BNNPTNT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở chếbiến chè- điều kiện đảm bảo VSATTP

- Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của BNNPTNT quy định vềsản xuất kinh doanh rau quả và chè an toàn

- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/6/2006 về quy định chi tiết và hướng dẫnmột số điều của luật Đầu tư trong đó bao hàm cả việc đầu tư mở rộng diện tích vùng chè

Ba Vì

- Nghị định 02/2003 NĐ/CP và nghị định 114/2009 NĐ/CP về việc huy động vốn

từ nhiều nguồn khác nhau nhằm phát triển hoạt động sản xuất và kinh doanh trong đó cóhuy động vốn cho phát triển sản phẩm chè Ba Vì

- Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ban hành ngày 08/07/2009 về ưu đãi tín dụng

đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn và danh mục ban hành kèmtheo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về cácđơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn

Trang 35

- Ngày 30/07/2008, thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 107/QĐ - TTG phêduyệt chính sách hỗ trợ trong đó có hỗ trợ về tín dụng, nguồn vốn cho việc phát triển sảnxuất, chế biến , tiêu thụ rau, quả và chè an toàn đến năm 2015

- Định hướng phát triển ngành sản xuất chè huyện Ba Vì đến năm 2015 nằm trongquyết định của UBND huyện Ba Vì ngày 8 tháng 10 năm 2010

- Văn kiện đại hội Đảng bộ huyện Ba Vì lần thứ XXI nhiệm kỳ 2010 – 2015

- Quyết định số 17407/QĐ-SHTT ngày 01/10/2010 của cục sở hữu trí tuệ - Bộkhoa học công nghệ cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu chè Ba Vì

3.4.2 Thực trạng và tình hình thực hiện các chính sách QLNN đối với phát triển kinh doanh mặt hàng chè Ba Vì trong giai đoạn hiện nay.

Chính sách đối với việc quy hoạch phát triển sản phẩm chè Ba Vì

Chính sách đối với việc quy hoạch phát triển sản phẩm chè là của huyện Ba Vì là kim chỉnam giữ vai trò định hướng, chỉ đạo công tác quy hoạch phát triển sản phẩm chè cho phùhợp với điều kiện KTXH, nguồn lực của địa phương, phù hợp với quan điểm phát triểnkinh tế, thương mại vĩ mô của Nhà nước Huyện Ba Vì không thể tùy tiện xây dựng quyhoạch phát triển sản phẩm chè mà phải căn cứ vào các chính sách của Nhà nước làm cơ

sở để xây dựng kế hoạch cho phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển sản phẩm chè ra thịtrường nội địa và thế giới

Chính sách này được thể hiện ở định hướng phát triển ngành sản xuất chè huyện

Ba Vì đến năm 2015 trong quyết định của UBND huyện Ba Vì ngày 8 tháng 10 năm

2010 Hay các quy định khác về việc đầu tư cho sản xuất mở rộng sản phẩm chè như:nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/6/2006 về quy định chi tiết và hướng dẫn một sốđiều của luật đầu tư trong đó bao trùm cả việc đầu tư mở rộng diện tích vùng chè Ba Vì

Huyện Ba Vì căn cứ vào điều kiện thực tế mà đã có kế hoạch về việc quy hoạchphát triển sản phẩm chè của địa phương đến năm 2015 như sau :

- Vùng chè Ba Trại bao gồm các xã Ba Trại, Ba Vì, Tản Lĩnh, nông trường Sông Đà

có khoảng 800 ha với sản lượng chè búp tươi là 12.000 tấn, sản lượng chè khô đạt 2.700 tấn/năm

- Vùng chè Vân Hoà: gồm các xã Vân Hoà, Yên Bài, nông trường Việt Mông khoảng

630 ha, sản lượng chè búp tươi là 9.000 tấn, sản lượng chè khô là 2.000 tấn/ năm

- Vùng Minh Quang- Khánh Thượng: khoảng 340 ha, sản lượng búp tươi là 5.000 tấn,chè khô là 1.200 tấn/ năm

Trang 36

- Ngoài ra còn có 250 ha của các xã vùng đồi gò như Thuỵ An, Cẩm Lĩnh, CamThượng, nông trường Suối Hai có thể sản xuất 2.000- 3.000 tấn chè búp tươi và chế biến 500tấn chè búp khô

Nhờ có chính sách này mà sản phẩm chè của huyện Ba Vì được xây dựng pháttriển theo quy hoạch chung về phát triển sản phẩm chè của quốc gia và quy hoạch pháttriển KTXH của địa phương, từ đó đem lại hiệu quả kinh tế cho địa phương

Chính sách đối với việc huy động vốn, tín dụng cho phát triển sản phẩm chè Ba Vì.

Đó là các chính sách nhằm chỉ đạo, hướng dẫn việc phân bổ Ngân sách cho quyhoạch xây dựng phát triển sản phẩm chè Ba Vì, khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân

và hộ gia đình bỏ vốn, tiền của, đầu tư công sức vào phát triển sản phẩm chè

Các chính sách được thể hiện cụ thể trong: Nghị định 02/2003 NĐ/CP và nghị định114/2009 NĐ/CP về việc huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhằm phát triển sản xuấtkinh doanh trong đó có sản phẩm chè của huyện Ba Vì Bao gồm nguồn vốn của cácdoanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh và của nhân dân đóng góp, nguồn vốn vay tíndụng và có cả nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước Hay theo quyết định số

92/2009/QĐ-TTg ban hành ngày 08/07/2009 về ưu đãi tín dụng đối với thương nhân hoạt

động thương mại tại vùng khó khăn thì các thương nhân hoạt động buôn bán thương mạisản phẩm chè tại huyện Ba Vì sẽ được hưởng những ưu đãi nhất định về tín dụng Ngày30/07/2008, thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 107/QĐ - TTg phê duyệt chính sách

hỗ trợ trong đó có hỗ trợ về tín dụng, nguồn vốn cho việc phát triển sản xuất, chế biến,tiêu thụ rau, quả và chè an toàn đến năm 2015

Ngoài ra, huyện Ba Vì cũng đã có những hành động kịp thời nhằm giúp đỡ ngườinông dân trồng chè, các cơ sở sản xuất chế biến chè và người thương mại buôn bán sảnphẩm chè về việc ưu đãi trong việc vay vốn như ưu đãi về lãi suất, về thời gian trả tiền, ưuđãi về nguồn vốn Chính sách này đã tạo ra đòn bẩy kích thích các đối tượng tham giaphát triển thương mại sản phẩm chè

Chính sách giá cả:

Để ổn định tình hình kinh doanh sản phẩm và đảm bảo lợi ích cho người trồng, sảnxuất, chế biến và thương mại sản phẩm chè nói chung và sản phẩm chè của huyện Ba Vìnói riêng trên thị trường, Nhà nước cũng có những quy định đối với giá cả sản phẩm chè.Chính sách này nhằm ổn định giá sản phẩm chè tạo điều kiện cho người trồng chè thuđược lợi nhuận, tránh những bất ổn do thị trường gây ra, tránh được sự ép giá của cácthương nhân Ngoài ra chính sách này còn là một khung pháp lý cho những người kinh

Trang 37

doanh sản phẩm chè tuân theo các quy định của pháp luật, không ép giá đối với ngườitrồng chè, bán chè với mức giá không hợp lý ra thị trường nhằm cạnh tranh không côngbằng Ta có thể thấy mức giá chè tươi trong những năm qua là khá ổn định thông qua biểu

đồ sau:

Biểu đồ 3.6 : Mức giá thu mua 1kg chè búp tươi từ năm 2006-2010

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500

Nguồn: Phòng kinh tế huyện Ba Vì

Ta thấy mức giá bán 1kg chè búp tươi không có sự biến động nhiều qua các năm,

có được điều đó một phần là do các chính sách quản lý của Nhà nước đã làm cho giá cảsản phẩm chè đuợc ổn định Các chính sách này đã đem lại sự ổn định trong thu nhập chongười trồng chè trong những năm qua

Nhà nước và UBND huyện cần phải có các văn bản cụ thể hơn về chính sách giá cảđối với sản phẩm chè nhất là trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến động về giá cả, lạmphát, sản xuất chè gặp nhiều thiên tai, dịch bệnh Chính sách liên quan đến giá cả nhằmđảm bảo lợi ích cho cả người sản xuất và người tiêu dùng sản phẩm chè

Chính sách quảng cáo, khuyến mại, xúc tiến thương mại

Các chính sách về quảng cáo, khuyến mại, xúc tiến thương mại nhằm quảng bá,giới thiệu sản phẩm chè của huyện Ba Vì một cách rộng rãi nhất Từ đó thúc đẩy tiêu thụsản phẩm chè của huyện Ba Vì được tiêu thụ nhiều hơn Nhưng các chương trình quảngcáo, khuyến mại xúc tiến thương mại đều phải tuân theo các quy định của pháp luật vàcần phải phù hợp với phong tục tập quán từng vùng miền, đặc biệt là những hoạt độngdiễn ra ở nước ngoài Các chương trình, hoạt động quảng cáo phải tuân thủ theo các quyđịnh trong thông tư số 19/2005/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện pháp lệnh quảng cáo

Ngày đăng: 12/12/2013, 17:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Hoàng Kình (1998), giáo trình kinh tế quốc tế, nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình kinh tế quốc tế
Tác giả: Hoàng Kình
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1998
6. Nguyễn Tiến Dũng K39F3- khoa Kinh tế - đại học Thương Mại với luận văn tốt nghiệp “những giải pháp hoàn thiện chính sách thương mại trong công tác quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: những giải pháp hoàn thiện chính sách thương mại trong công tác quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
7. Nguyễn Đình Sơn K40F2- khoa Kinh tế - đại học Thương Mại với luận văn tốt nghiệp “Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
8. Phạm Thị Thanh Vân K42F3 - khoa Kinh tế - đại học Thương Mại với luận văn tốt nghiệp “Giải pháp về chính sách quản lý nhà nước đối với kinh doanh mặt hàng thuốc lá trên địa bàn thành phố Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp về chính sách quản lý nhà nước đối với kinh doanh mặt hàng thuốc lá trên địa bàn thành phố Hà Nội
9. PGS.TS Phạm Văn Vận, Th.S Vũ Cương (2006), giáo trình kinh tế công cộng, nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình kinh tế công cộng
Tác giả: PGS.TS Phạm Văn Vận, Th.S Vũ Cương
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê
Năm: 2006
14. TS. Hà Văn Sự, TS. Thân Danh Phúc, tập bài giảng quản lý nhà nước về thương mại, trường đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: tập bài giảng quản lý nhà nước về thương mại
15. T.S Ngô Xuân Bình, tập bài giảng kinh tế thương mại Việt Nam, trường đại học Thương Mại.16. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: tập bài giảng kinh tế thương mại Việt Nam
1. Báo cáo định hướng phát triển ngành sản xuất chè huyện Ba Vì đến năm 2015 2. Đề án phát triển thương mại huyện Ba Vì đến năm 2015 Khác
3. Đề án phát triển thương mại trong nước đến năm 2010 định hướng đến năm 2020 Khác
4. Đề án phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 – 2015 định hướng 2020 Khác
10. Quy chuẩn về kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm chè: QCVN 01-28: 2010 BNN&PTNT Khác
11. Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của BNN&PTNT 12. Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/10/2008 của BNN&PTNT Khác
13. Quyết định sô 17407/QĐ-SHTT ngày 1/10/2010 của cục sở hữu trí tuệ - bộ khoa học công nghệ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Quy mô và sản lượng chè của huyện Ba Vì giai đoạn 2006-2010 - 288 hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện ba vì giai đoạn hiện nay
Bảng 3.1 Quy mô và sản lượng chè của huyện Ba Vì giai đoạn 2006-2010 (Trang 21)
Hình ảnh lễ công bố thương hiệu chè Ba Vì - 288 hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện ba vì giai đoạn hiện nay
nh ảnh lễ công bố thương hiệu chè Ba Vì (Trang 65)
Bảng 3.1 Quy mô và sản lượng chè của huyện Ba Vì giai đoạn 2006- 2006-2010 - 288 hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với phát triển thương mại sản phẩm chè của huyện ba vì giai đoạn hiện nay
Bảng 3.1 Quy mô và sản lượng chè của huyện Ba Vì giai đoạn 2006- 2006-2010 (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w