1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

286 ke toan vat tu tai ct tnhh viet nga

54 123 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán vật t tại công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga
Tác giả Đào Thị Xim
Người hướng dẫn Cô Giáo Hướng Dẫn Thực Tập Đỗ Thị Hồng Phượng
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 735 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên đề xúc tiến thương mại, hoàn thiện chính sách quản lý, hoạch định chiến lược marketing, phân tích chi phí kinh doanh, kế toán tập hợp chi phí, phân tích thống kê doanh thu

Trang 1

Lời nói đầu

1 Lý do chọn chuyên đề

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, với sự đổi mới sâu sắccủa cơ chế thị trờng, nền kinh tế nớc ta đã từng bớc chuyển dần từ nền kinh tế tập trungsang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nền kinh tế Bằng hàng loạt cácchính sách giá của Đảng và nhà nớc, nớc ta đã dần chuyển biến toàn diện về mọi mặt

và từng bớc phát triển mạnh mẽ cả về hình thức, quy mô và hoạt động kinh doanh

Đóng góp không nhỏ vào sự chuyển biến này chính là sự phấn đấu không mệt mỏi củacác ngành nghề thuộc các thành phần kinh tế nói chung và ngành dịch vụ nói riêng Với sự cạnh tranh của cơ chế thị trờng, các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụthuộc mọi thành phần kinh tế đợc quyền tự chủ sản xuất kinh doanh thì công tác quản

lý đóng vai trò hết sức quan trọng Trớc sự thay đổi lớn của nền kinh tế, kế toán trởthành công cụ sắc bén và hết sức quan trọng trong quản lý Nó thông tin một cáchchính xác, kịp thời toàn diện và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý đa ra quyết định đúng đắn và phù hợp chodoanh nghiệp mình Trong đó kế toán chi phí mà đặc biệt là kế toán “Vật t” luôn đợccoi trọng trong các ngành công nghiệp sản xuất Là một trong ba yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất kinh doanh, vật t chiếm một vị trí to lớn, là khâu đầu vào của quá trìnhsản xuất, là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm

Đứng trớc sự cạnh tranh khốc liệt đó thì bản thân mỗi doanh nghiệp phải luônluôn thay đổi mẫu mã, quy cách, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sảnphẩm tạo uy tín với ngời tiêu dùng Để làm đợc điều này các doanh nghiệp phải sửdụng đồng bộ các biện pháp liên quan đến quá trình sản xuất Một trong những công

cụ không thể thiếu giúp cho các nhà quản lý mang lại hiệu quả cao nhất là công tác kếtoán nói chung và kế toán “ Vật t” nói riêng Việc tổ chức, cung cấp, sử dụng tránhlãng phí vật t đầu vào phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh Tổ chức kế toán mộtcách chính xác, đúng đắn hợp lý về chi phí luôn đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanhnghiệp

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu tại công ty thấy rõ vai trò của kế toán đối với việcquản lý sản xuất kinh doanh nhất là đối với quản lý vật t kết hợp với những kiến thứctích lũy đợc tại trờng em đã đi sâu vào nghiên cứu và lựa chọn đề tài : "Kế toán vật ttạiCông ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga"

2 Bố cục của chuyên đề :

Để làm rõ những vấn đề trên, chuyên đề này đợc trình bày theo các nội dungsau:

Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu gồm Ba chơng:

Chơng I: Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Chơng II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga

Chơng III: Một số nhận xét đánh giá và giải pháp hoàn thiện kế toán vật t tại Công

ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga.

Trang 2

Do thời gian thực tập có hạn cùng vốn kiến thức còn hạn chế nên khó tránh khỏi

những thiếu sót Em rất mong đợc sự chỉ bảo tận tình của Cô giáo hớng dẫn thực tập

Đỗ Thị Hồng Phợng và ban giám đốc, phòng tài chính kế toán của Công ty để chuyên

đề của em đợc hoàn thiện tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Chơng I

Đặc ĐIểm sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH TM & xây

dựng Việt Nga

1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh tại công ty :

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga

Tờn doanh nghiệp: CễNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG VIỆT NGA

Tờn tiếng anh: VIET NGA CONSTRUCTION AND TRADING COMPANY LIMITED Tờn viết tắt:

Người đại diện: ĐINH QUANG PHÚC

Hoạt động: Buụn bỏn vật liệu xõy dựng

Đến nay, sản phẩm gia công các linh kiện, sản phẩm sắt mỹ thuật cơ khí tiêu dùng,thiết bị cơ điện nông nghiệp, công nghiệp, quạt công nghiệp và thiết bị xử lý môi trờngcủa công ty đã đợc nhiều công trình, nhà máy xí nghiệp trong cả nớc tin dùng

*Lĩnh vực kinh doanh :

- Sản xuất, gia công các linh kiện, sản phẩm cơ khí tiêu dùng

-Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng

-Sản xuất, lắp ráp và sửa chữa thiết bị cơ điện nông nghiệp, công nghiệp, quạt côngnghiệp, thiết bị thông gió, lọc bụi và thiết bị nâng chuyển

Trang 4

-T vấn công nghệ, chế tạo và lắp đặt thiết bị cho các công trình xử lý nớc và xử lý môitrờng trong công nhiệp, dân dụng

-Vận tải hàng hoá

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh củaCông ty TNHH

TM & xây dựng Việt Nga

- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Trang 5

Sơ đồ : bộ máy tổ chức quản lý-Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga

2 Tổ chức công tác kế toán tạCông ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga

2.1 .Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga-Công ty TNHH TM & xây dựng ViệtNga rất coi trọng và quan tâm đến việc tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệpmình

Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung Theo hình thứcnày toàn bộ công tác kế toán đều đợc tiến hành thực hiện tập trung tại phòng tài chính-

kế toán của công ty.Bộ máy kế toán của công ty gồm có 4 nhân viên đợc phân công bốtrí nhiệm vụ nh sau: Trởng phòng (kế toán trởng), Phó phòng (kế toán giá thành), thủquỹ và kế toán thanh toán Bộ máy kế toán của công ty đợc khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ Bộ máy Kế toán Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga

Giám

đốc

Phó giám

đốc

Phòng

kế hoạch

kỹ thuật

Phòng tài chính

kế toán

Phòng vật t và kinh doanh

Phòng tổ chức hành chính

X ởng Gò Hàn

X ởng Gia công cắt gọt

X ởng Nguội

Trang 6

2.2 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty

- Do tình hình công ty hiện nay còn khó khăn, nên các công việc kế toán vẫnlàm thủ công là chủ yếu

- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: kế toán doanh nghiệp theo quyết định số15/2011 /QĐ-BTC ngày 20/03/2011 và thông t số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007của BTC

- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

- Phơng pháp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ

- Công ty chọn kỳ kế toán theo từng tháng và niên độ kế toán theo năm tài chính(bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 của năm báo cáo)

- Công ty tính giá thực tế thành phẩm, hàng hoá xuất kho theo phơng pháp bìnhquân cả kỳ dự trữ

- Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng là đồng tiền Việt Nam (VNĐ), nếu có nghiệp vụliên quan đến ngoại tệ thì đợc quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá ngân hàng công bố tại thời

điểm hạch toán

- Công ty đã chọn hình thức “Nhật ký-chứng từ” để ghi sổ kế toán

- Phơng pháp tính khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng

- Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung

- Trích lập và hoàn nhập dự phòng: không trích lập dự phòng

- Hệ thống tài khoản: sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất của Việt Nam do

Bộ tài chính ban hành và có điều chỉnh phù hợp với tình hình tổ chức, quản lý và các

đối tợng của công ty ở các cấp 3

* Hệ thống sổ

- Nhật ký chứng từ: Nhật ký chứng từ số 8, 10 và các Nhật ký chứng từ liênquan khác (NKCT số 1, 2, 3 )

- Bảng kê số 5, số 11 Do Công ty chỉ áp dụng phơng thức bán hàng trựctiếp và tính giá thành phẩm xuất kho theo phơng pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ nên

Công ty không sử dụng các bảng kê số 8, 9, 10 mà sử dụng “Bảng tổng hợp nhậpxuất tồn thành phẩm” để tính giá vốn hàng xuất bán trong kỳ Ngoài ra còn sử dụngcác bảng kê liên quan khác nh:1,2,3,4; Các bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội;bảng phân bổ vật t, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Các sổ cái tài khoản 511, 512, 531, 532, 521, 632, 131, 333, 421

Trang 7

- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán vớingời bán, ngời mua, sổ chi tiết hàng bán bị trả lại, sổ chi tiết giảm giá hàng bán, sổ chitiết chiết khấu thanh toán, sổ chi tiết doanh thu tiêu thụ nội bộ.

Chứng từ hàng tồn kho: Thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ, báo cáo bán hàng

Chứng từ về việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc: Tờ khai thuế GTGTChứng từ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp, thanh toán tạm ứng nhânviên: Giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng, giấy thanh toán tạm ứmg, phiếu thu, phiếuchi

* Hệ thống báo cáo tài chính.

Các báo cáo đợc sử dụng ở công ty đợc chia thành hai hệ thống báo cáo:

Báo cáo tài chính: đợc áp dụng theo quy định của Bộ tài chính theo các biểu mẫu:+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)

- Báo cáo phục vụ mục đích quản trị: Công ty sử dụng các báo cáo quản trị trong việctheo dõi tình hình mua, bán hàng hóa, mức lợi nhuận và tình hình tài sản, nguồn vốn.+ Báo cáo tình hình thực hiện dự trữ hàng hóa

+ Báo cáo tình hình thực hiện doanh thu

- Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ Mức thuế xuất thuếGTGT với sản phẩm của Công ty là 10%

2.3 Tình hình sử dụng máy tính trong công ty :

- Toàn bộ nhân viên trong phòng kế toán đều đợc trang bị máy tính hiện đại ,đảm bảotính chính xác ,nhanh và hiệu quả của công tác kế toán Hiện nay công ty không sửdụng phần mềm kế toán mà công ty chỉ sử dụng excel làm công cụ tính toán số liệucủa các sổ chi tiết và sổ tổng hợp

-Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã đợc kiểm tra để dùng làm căn cứghi sổ ,rồi cập nhật dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểu đợc kế toán thiết kế sẵntrên phần mềm excel các loại sổ chi tiết ,sổ tổng hợp và dùng các công thức để tínhtoán ra số liệu cần thiết

3.Đặc điểm nguyên vật liệu của Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga:

3.1.Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty :

Trang 8

Nguyên vật liệu trong công ty bao gồm nhiều chủng loại khác nhau, có công dụngcũng khác nhau ở nhiều bộ phận khác nhau Do vậy để thống nhất công tác quản lý vật

t phục vụ cho yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình cung cấp sử dụng vật t ở công ty,căn cứ vào công dụng chủ yếu của vật t mà vật t ở Công ty đợc phân ra làm các loạisau:

- Nguyên liệu, vật liệu chính: là loại nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình

sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm; toàn bộ giá trị của nguyênliệu đợc chuyển vào giá trị sản phẩm mới nh: sắt các loại, tôn tấm các loại, Inox cuộn S

304, phôi gang

- Nguyên vật liệu phụ : là loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất,

phối hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện, nâng cao tính năng và chất lợng sảnphẩm nh: bóng đèn, cầu chì, băng dính

- Nhiên liệu: bao gồm các loại thực thể ở thể rắn, lỏng, khí nh: dầu Diezen, dung

môi, mỡ chịu nhiệt, dầu HD 50 dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm,cho các phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất của doanhnghiệp

- Phụ tùng thay thế: là những chi tiết phụ tùng thay thế cho máy móc thiết bị, phơng

tiện vận tải phục vụ cho công việc sửa chữa máy móc thiết bị

- Vật liệu khác: là các vật liệu nh bao bì đóng gói và các vật liệu đặc trng.

3.2.Đánh giá vật t tại Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga

3.2.1 Đối với vật t nhập kho

Vật t tại công ty chủ yếu là vật t mua ngoài Giá thực tế bao gồm giá mua trênhoá đơn ngời bán cộng các khoản thuế không đợc hoàn lại nếu có, trừ các khoản chiếtkhấu, giảm giá hàng mua đợc hởng

Riêng chi phí thu mua thực tế bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nhânviên thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, lu hàng, lu bãi đ-

ợc tính vào chi phí sản xuất chung( TK 627)

Ví dụ: Ngày 17/05/2011 nhập kho VLC mua của DNTN Phơng Nam theo HĐGTGT

số 0090432 ngày 17/6/09 số lợng 8511kg, đơn giá 8952,38đ/kg, thuế suất thuế GTGT5% Thuê ngoài vận chuyển số VLC trên đếnCông ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga

số tiền là 200.000đồng đã trả bằng tiền mặt theo Phiếu chi số 238 ngày 17/05/2011Giá thực tế VLC nhập kho là: 8511 x 8952,38 = 76.193.705 đồng

Thuế GTGT đợc khấu trừ: 5% x 8511 x 8952,38 = 3.809.685 đồng

Chi phí vận chuyển : 200.000 đồng trả bằng tiền mặt

Trang 9

Đơn vị :Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga Mẫu số 02-TT

Địa chỉ :Ba Đình - Hà Nội

QĐ số: 15/2011 /QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2011 của Bộ trởng Bộ Tài chính

Lý do chi :trả tiền cớc vận chuyển chở tôn tấm số lợng: 8511kg

Số tiền: 2.00.000 (viết bằng chữ): Hai trăm nghìn đồng chẵn

Kèm theo : 01 phiếu nhập kho và 01 HĐGTGT

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai trăm nghìn đồng chẵn

Ngày 17 tháng05năm 2011

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Thủ quỹ Ngời lập phiếu Ngời nhận tiền(Họ tên ,đóng dấu) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)

3.2.2 Đối với vật t xuất kho

Trị giá vốn của vật t xuất kho đợc tính theo phơng pháp nhập trớc- xuất ớc( FiFo) Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật t nào nhập trớc thì xuất trớc, xuấthết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách kháccơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật t tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật

tr-t mua vào sau cùng

Ví dụ: Tính giá vốn thực tế của VLC (tôn tấm) xuất kho trong tháng 6 theo Phơng pháp

nhập trớc-xuất trớc tạiCông ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga với tài liệu sau:

A Tồn kho đầu tháng: Số lợng 1560 kg, đơn giá 9.800 đồng/kg Tổng giá vốn thựctế:15.288.000 đồng

Giá xuất kho VLC ngày 30/05/2011 : 9.800 đ/kg

Giá thực tế VLC xuất ngày 30/05/2011 : 1560 x 9.800 = 15.288.000 đồng

Trang 10

Chơng II

Thực trạng kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH TM &

xây dựng Việt Nga

1 :Thực trạng kế toán vật t tại Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga 1.1.Các chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán vật liệu tại công ty.

Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp kế toán chi tiết vật t phải đợc thực hiệntheo từng kho, từng nhóm và từng thứ vật t và phải đợc tiến hành đồng thời ở kho vàphòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ

Theo quyết định số 15/2011 /QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2011 của Bộ trởng

Bộ Tài chính có sửa đổi và bổ sung các chứng từ kế toán sử dụng tại công ty bao gồm: + Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)

+ Biên bản kiểm tra vật t, hàng hoá (Mẫu số 05-VT)

+ Thẻ kho (Mẫu số 05-VT)

Ngoài ra theo Thông t số 60/2007/TT-BTC ngày 14/05/2007 của BTC có chứng từ:

Trang 11

+ Sổ chi tiết vật liệu

Mọi chứng từ kế toán này đợc luân chuyển theo trình tự và thời gian do kế toán trởngquy định phục vụ cho việc phản ánh ghi chép, tổng hợp kịp thời của các bộ phận, cánhân có liên quan

2 Trình tự nhập xuất kho nguyên vật liệu :

2.1.Nguyên vật liệunhập kho :Nguyên vật liệu mua ngoài do phòng vật t tiến hành

thu mua theo kế hoạch của công ty Sau khi ký kết hợp đồng căn cứ vào bản thiết kế đã

đợc duyệt, phòng dự án, kĩ thuật viết đơn đề nghị mua vật t, kèm theo bảng báo giá vật

t trình phó giám đốc sản xuất, giám đốc phê duyệt Sau đó phòng vật t tiến hành thumua vật t Thủ tục thu mua gồm 2 bên kí kết hợp đồng mua bán vật t, bên cung cấp vật

t viết hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận cho bên thu mua Vật t về đến công ty, trớckhi nhập kho đợc các nhân viên của KCS, phó phòng TC-KT, ngời mua, nhân viên điều

đội sản xuất lập biên bản kiểm nghiệm vật t để kiểm tra chất lợng, số lợng, quy cáchphẩm chất, số lợng thực nhập đúng tiêu chuẩn

Biên bản kiểm nghiệm vật t đợc lập làm 02 bản: 01 bản giao cho phòng vật t, 01 bảngiao cho phòng TC-KT Trờng hợp vật t không đúng quy cách, phẩm chất, số lợng sovới hóa đơn thì lập thêm 01 bản nữa kèm theo chứng từ liên quan để gửi cho bên cungcấp vật t để giải quyết

Sau đó căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm vật t sản phẩm hàng hóa, phòng TC-KT viếtphiếu nhập kho Phiếu nhập kho đợc viết làm 05 liên :

- 01 liên giữ tại phòng TC-KT

- 01 liên giao cho ngời nhập kho

- 01 liên giao cho thủ kho để ghi thẻ kho

- 01 liên giao cho phòng KT vật t

- 01 liên giao cho phòng chức năng tùy thuộc vào loại vật t nhập kho

Các phiếu nhập kho chậm nhất là sau 02 ngày phải đợc thủ kho ghi vào thẻ kho

và chuyển giao cho các phòng cần sử dụng phiếu theo quy định

Vật t sau khi đã hoàn thành thủ tục nhập kho, thủ kho sắp xếp vào đúng nơi quy

định, đảm bảo tính khoa học, hợp lý, thuận tiện cho việc bảo quản và công tác theodõi tình hình nhập, xuất, tồn vật t

2.2 Nguyên vật liệu xuất kho : Căn cứ vào nhu cầu định mức nguyên vật liệu, các đơn vị

có nhu cầu sử dụng vật t viết đơn đề nghị xuất kho trình các phòng chức năng và đợc giám

đốc duyệt

Phiếu xuất kho đợc lập thành 05 liên :

- 01 liên giữ tại phòng TC-KT

- 01 liên giao cho ngời nhận vật t

- 01 liên giao cho phòng KT vật t

- 01 liên giao cho thủ kho để ghi thẻ kho

- 01 liên giao cho các phòng chức năng

Các phiếu xuất kho vật t chậm nhất là sau 02 ngày phải đợc thủ kho ghi vào thẻkho và chuyển giao cho các phòng sử dụng phiếu theo quy định

Trang 12

3 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên vật liệu, kế toán sử dụngcác tài khoản sau đây:

* TK 151 - "Hàng mua đang đi đờng"

- Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vật t, hàng hoá công ty đã mua, đãthanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán nhng cha nhập kho và hàng đang đi đờngcuối tháng trớc, tháng này nhập kho

+ Bên Có ghi: Trị giá vật t, hàng hoá đang đi đờng tháng trớc, tháng này đã về nhập

kho hay đa vào sử dụng ngay

Kết chuyển trị giá vật t, hàng hoá đang đi đờng đầu kỳ sang TK 611 (phơng phápkiểm kê định kỳ)

+ Số d Nợ: Phản ánh trị giá vật t, hàng hoá đang đi đờng cuối tháng.

* TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu:

- Nội dung: Tài khoản này đợc dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm củanguyên liệu, vật liệu theo giá vốn thực tế

- Kết cấu:

+Bên Nợ ghi: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập trong kỳ.

Số tiền điều chỉnh tăng giá khi đánh giá lại nguyên vật liệu

Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

Kết chuyển giá gốc của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ từ TK 611(phơng pháp kiểm kê định kỳ)

+Bên Có ghi: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng.

Số điều chỉnh giảm do đánh giá lại nguyên vật liệu

Số tiền đợc giảm giá nguyên vật liệu khi mua

Trị giá nguyên vật liệu phát hiện thiếu khi kiểm kê

Kết chuyển trị giá gốc của nguyên vật liệu tồn đầu kỳ sang TK 611(phơng pháp kiểm kê định kỳ)

+ Số d Nợ: Phản ánh trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho

* TK 153 - Công cụ, dụng cụ:

- Nội dung: Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của công

cụ, dụng cụ trong kỳ theo giá vốn thực tế

+Bên Nợ ghi: Trị giá vốn thực tế của Công cụ, dụng cụ nhập trong kỳ

Số tiền điều chỉnh tăng giá khi đánh giá lại Công cụ, dụng cụ

Trị giá Công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê

Trang 13

Số tiền đợc giảm giá công cụ, dụng cụ khi mua.

Trị giá Công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện khi kiểm kê

+ Số d Nợ: Phản ánh trị giá thực tế của Công cụ, dụng cụ tồn kho.

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quankhác nh TK 111, TK 112, TK 128, TK 141, TK 142, TK 222, TK 331, TK 411, TK412…

4.Phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga

4.1.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu :

-Hiện nay công ty sử dụng phơng pháp ghi thẻ song song để hạch toán chi tiết vật t

Sơ đồ hạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

ở kho: Việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu do thủ kho

tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng Thẻ kho do kế toán lập theo mẫuquy định (mẫu05- VT) cho từng danh điểm vật t theo từng kho và phát cho thủ kho đểghi chép hàng ngày

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất - tồn kho vật t thủ kho phảikiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực tế nhập xuấtvào thẻ kho Cuối ngày tính ra số nguyên vật liệu tồn kho ghi vào thẻ kho Thủ khophải thờng xuyên đối chiếu số liệu tồn kho ghi trên thẻ kho với số liệu thực tế còn lại ởkho để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi

Chứng từ xuất

Bảng tổng hợp N-X-T

Kế toán tổng hợp Chứng từ nhập

Trang 14

ghi thẻ kho thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập xuất đã đợc phân loại theo từng vật

t về phòng kế toán

ở phòng kế toán: Kế toán vật t sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình

hình nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu theo các chỉ tiêu giá trị và hiện vật cho từngdanh điểm vật t tơng ứng với thẻ kho mở ở kho

Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật t và đối chiếu với thẻ kho Số lợngnguyên vật liệu tồn kho trên sổ (thẻ) kế toán chi tiết phải khớp với số tồn kho ghi trênthẻ kho

Ngoài ra, để có số liệu đối chiếu, kiểm tra với kế toán tổng hợp, kế toán vật tphải tổng hợp số liệu từ các sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu vào bảng tổng hợpnhập - xuất - tồn kho theo từng nhóm, loại vật t

Đầu tháng kế toán căn cứ vào số liệu của bảng kê Nhập- Xuất- Tồn kho vật t của thángtrớc để lập Bảng tổng hợp vật t tồn đầu tháng cả về số lợng và trị giá

Trang 15

Ví dụ 1: Ngày 17/05/2011 Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga mua tôn tấm củaDNTN Phơng Nam số lợng 8511kg, đơn giá cha có thuế GTGT là 8952,38 đ/kg.Mẫu hoá đơn, biên bản kiểm tra vật t nhập kho và phiếu nhập nh sau:

Trang 16

Hoá Đơn (GTGT)Liên 02: Giao cho khách hàng

Ngày 17 tháng05năm2011

Mẫu số:01GTKT-3LL GB/2011 B

N 0 : 0090432

Đơn vị bán hàng : DNTN Phơng Nam

Địa chỉ: Phùng xá-Thạch Thất-Hà Nội

Điện thoại: 034477034 MST: 0500422377

Số tài khoản : 102010000463375- NH NN & PTNT- Hà Tây

Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Quang Hùng

Tên đơn vị: Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga

Số tiền viết bằng chữ: Mời lăm triệu chín trăm năm mơi nghìn đồng chẵn./.

Khi nhận đợc hoá đơn GTGT của DNTN Phơng Nam và số lợng VLC (tôn

tấm),Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga tiến hành kiểm tra vật t và làm thủ tụcnhập kho nh sau:

Trang 17

CN Hà Tây-Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga Mẫu số: 05-VT Phòng Vật t QĐ số15/2011 /QĐ-BTC

ngày 20 tháng 03 năm 2011

của Bộ trởng Bộ Tài chính

Biên bản kiểm tra vật t nhập kho

Số:58/05Ngày 17 tháng05năm 2011

- Căn cứ hóa đơn số : 0090432 của DNTN Phơng Nam

Đ V T

Số lợng theo

chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

đúng quy cách, phẩm chất

không đúng quy cách, phẩm chất

Kết luận : Hàng đúng quy cách, đủ số lợng, mới 100%

Đại diện phòng Kỹ thuật

Tên và địa chỉ ngời bán: DNTN Phơng Nam

Hoá đơn số: 0090432 ngày 17/05/2011

Trang 18

Nhập vào kho:Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga

Biên bản kiểm nghiệm ngày 17/05/2011

STT Tên nhãn hiệu

Quy cách vật t ĐVT

Số lợng

Đơn giá Thành tiềnTrên hoá

đơn

Nhậpthực tế

Đơn vị bán hàng : Doanh Nghiệp T Nhân Đức Tài

Địa chỉ: Phùng Xá-Thạch Thất-Hà Nội

Điện thoại: 034.955.494 MST: 0500444194

Số tài khoản : 003.1.00000147.8- NH NN & PTNT- Hà Nội

Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Quang Hùng

Tên đơn vị: Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga

Trang 19

Cộng tiền hàng: 136.364Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 13.636 Phí xăng dầu: 15.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 165.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm sáu lăm nghìn đồng.!

Trang 20

Khi nhận đợc hoá đơn GTGT của DNTN Đức Tài và số lợng xăng A92,Công ty TNHH

TM & xây dựng Việt Nga tiến hành kiểm tra vật t và làm thủ tục nhập kho nh sau:

Biểu mẫu

CN Hà Tây-Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga Mẫu số: 05-VT

Phòng Vật t QĐ số15/2011 /QĐ-BTC

ngày 20 tháng 03 năm 2011 của Bộ trởng Bộ Tài chính

biên bản kiểm tra Vật t nhập kho

Số:65/05Ngày 26 tháng05năm 2011

- Căn cứ hóa đơn số : 0049017 của Doanh Nghiệp T Nhân Đức Tài

ĐVT Số lợng

theochứngtừ

Kết quả kiểm nghiệm

Số lợng đúngquy cách,phẩm chất

không đúngquy cách,phẩm chất

Kết luận : Hàng đúng quy cách, đủ số lợng, mới 100%

Đại diện phòng Kỹ thuật

Trang 21

Tên và địa chỉ ngời bán: Doanh Nghiệp t nhân Đức Tài

Hoá đơn số: 0049017 ngày 26/05/2011

Nhập vào kho:Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga

Biên bản kiểm nghiệm ngày 26/05/2011

STT Tên nhãn hiệu

Quy cách vật t

ĐVT

Số lợng

Đơn giá Thành tiền

(5)*(6)Trên hoá

đơn

Nhậpthực tế

GhiCóTK

Phan Thị Lợi

Kế toán trởng Hoàng Công Khoan

Ví dụ 1: Ngày 30/05/2011 , Tổ cắt gọt có nhu cầu sử dụng VLC (Tôn tấm) Phiếu xuấtkho nguyên vật liệu có chữ ký của Quản đốc PX đợc chuyển đến thủ kho, sau khi có

Trang 22

xác nhận nhu cầu sử dụng VLC trên hợp lý thì thủ kho tiến hành xuất VLC (Tôn tấm),phiếu xuất kho vật t đợc lập theo nội dung nh sau:

Trang 23

Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga Mẫu số: 02-VT Phòng Vật t QĐ số15/2011 /QĐ-BTC

Lý do xuất kho : Phục vụ sản xuất

Xuất tại kho : Hải Vân

Định khoản:

Nợ: TK 621Có: TK152.1

STT Tên, nhãn hiệu

quy cách vật t

Yêucầu

Thựcxuất

Ví dụ 2 : Ngày 30/05/2011 , Tổ nguội có nhu cầu sử dụng nhiên liệu (xăn A92) Phiếu

xuất kho nguyên vật liệu có chữ ký của Quản đốc PX đợc chuyển đến thủ kho, sau khi

có xác nhận nhu cầu sử dụng VLC trên hợp lý thì thủ kho tiến hành xuất nhiên liệu(xăng A92), phiếu xuất kho vật t đợc lập theo nội dung nh sau:

Trang 24

Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga Mẫu số: 02-VT Phòng Vật t QĐ số15/2011 /QĐ-BTC

Họ, tên ngời nhận hàng: Nguyễn Thành Địa chỉ : Tổ nguội

Lý do xuất kho : Phục vụ cho sx

Xuất tại kho : Hải Vân

Định khoản:

Nợ: TK 627Có: TK152

STT Tên, nhãn hiệu

Quy cách vật t

Yêucầu

Thựcxuất

*Hạch toán tại kho

Việc ghi chép tình hình nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu do thủ kho tiếnhành trên thẻ kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng Thẻ kho do kế toán lập theo mẫu quy

định (mẫu05- VT) cho từng danh điểm nguyên vật liệu theo từng kho và phát cho thủkho để ghi chép hàng ngày

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu thủkho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực tếnhập xuất vào thẻ kho Cuối ngày tính ra số vật t tồn kho ghi vào thẻ kho Thủ kho phảithờng xuyên đối chiếu số liệu tồn kho ghi trên thẻ kho với số liệu thực tế còn lại ở kho

để đảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghithẻ kho thủ kho phải chuyển các chứng từ nhập xuất đã đợc phân loại theo từng vật t vềphòng kế toán

Ví dụ 1: Dựa vào phiếu nhập 47 và phiếu xuất kho số 78 , thủ kho tiến hành ghi thẻkho nh sau:

Trích thẻ kho của vật t: Tôn (Biểu mẫu 3.5: Thẻ kho)

Biểu mẫu 3.5

Trang 25

Tån ®Çu th¸ngNhËp kho vËt tXuÊt kho vËt t 8511

1560

1560100718511

Ngêi lËp b¶ng

Phan ThÞ Lîi Thñ kho§Æng ThÞ D¬ng

VÝ dô 2: Dùa vµo phiÕu nhËp 49 vµ phiÕu xuÊt kho sè 79 , thñ kho tiÕn hµnh ghi thÎkho nh sau:

TrÝch thÎ kho cña vËt t: x¨ng A92 (BiÓu mÉu 3.6: ThÎ kho)

Trang 26

Tån ®Çu th¸ngNhËp kho vËt tXuÊt kho vËt t

15

15

200215200

* H¹ch to¸n t¹i phßng kÕ to¸n

kÕ to¸n vËt t ph¶i tæng hîp sè liÖu tõ c¸c sæ (thÎ) kÕ to¸n chi tiÕt vËt liÖu vµo b¶ng tænghîp nhËp - xuÊt - tån kho theo tõng nhãm, lo¹i vËt t

Trang 27

BiÓu mÉu 4.1 MÉu sè: S13-SKT/DNN

C«ng ty TNHH TM & x©y dùng ViÖt Nga Q§ sè15/2011 /Q§-BTC ngµy 20 th¸ng 03 n¨m 2011

BiÓu mÉu 4.2 MÉu sè: S13-SKT/DNN

C«ng ty TNHH TM & x©y dùng ViÖt Nga Q§ sè15/2011 /Q§-BTC ngµy 20 th¸ng 03 n¨m 2011

cña Bé trëng Bé Tµi chÝnh

Sæ chi tiÕt vËt liÖu Tê sè: 01

Ngày đăng: 12/12/2013, 17:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình kế toán tài chính (Chủ biên: PGS.TS Nghiêm Văn Lợi, Nguyễn . NXB Tài chính tháng 02 năm 2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính tháng 02 năm 2007)
3. 400 sơ đồ kế toán tài chính. (Chủ biên: Nguyễn Văn Công- Đại học Kinh tế Quốc dân, Nhà xuất bản Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: 400 sơ đồ kế toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính)
4. Hớng dẫn hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính Doanh nghiệp. (Chủ biên: TS. Võ Văn Nhị, NXB Thống kê Hà Nội năm 2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính Doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội năm 2001)
5. Hớng dẫn lập Chứng từ Kế toán. Hớng dẫn ghi sổ kế toán (Ban hành theo QĐ số 15/ 2011 /QĐ- BTC ngày 20/03/2011 của Bộ trởng Bộ Tài chính, NXB Tài chÝnh 2011 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn lập Chứng từ Kế toán. Hớng dẫn ghi sổ kế toán
Nhà XB: NXB Tài chÝnh 2011 )
1. Tài liệu hớng dẫn thực tập tốt nghiệp trờng Đại Học Lao Động Xã Hội Khác
6. Chuyên đề tốt nghiệp của các sinh viên khoá trớc Khác
7. Một số tài liệu của Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga-Công ty TNHH Hải Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : bộ máy tổ chức quản lý-Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga - 286 ke toan vat tu tai ct tnhh viet nga
b ộ máy tổ chức quản lý-Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga (Trang 5)
Sơ đồ Bộ máy Kế toán Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga - 286 ke toan vat tu tai ct tnhh viet nga
m áy Kế toán Công ty TNHH TM & xây dựng Việt Nga (Trang 6)
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song - 286 ke toan vat tu tai ct tnhh viet nga
Sơ đồ h ạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song (Trang 15)
Bảng tổng hợp vật t tồn đầu tháng - 286 ke toan vat tu tai ct tnhh viet nga
Bảng t ổng hợp vật t tồn đầu tháng (Trang 16)
Hình thức thanh toán : TM   MST: 0100365445-001 - 286 ke toan vat tu tai ct tnhh viet nga
Hình th ức thanh toán : TM MST: 0100365445-001 (Trang 18)
Bảng Tổng Hợp Nhập - xuất - tồn kho vật liệu - 286 ke toan vat tu tai ct tnhh viet nga
ng Tổng Hợp Nhập - xuất - tồn kho vật liệu (Trang 31)
Sơ đồ1.6: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký - chứng từ - 286 ke toan vat tu tai ct tnhh viet nga
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký - chứng từ (Trang 35)
Bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ - 286 ke toan vat tu tai ct tnhh viet nga
Bảng ph ân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ (Trang 43)
Bảng kê số 4 dùng để tổng hợp số phát sinh có của các TK142,152,....đối ứng  Nợ với các TK621, 627 - 286 ke toan vat tu tai ct tnhh viet nga
Bảng k ê số 4 dùng để tổng hợp số phát sinh có của các TK142,152,....đối ứng Nợ với các TK621, 627 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w