chuyên đề xúc tiến thương mại, hoàn thiện chính sách quản lý, hoạch định chiến lược marketing, phân tích chi phí kinh doanh, kế toán tập hợp chi phí, phân tích thống kê doanh thu
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
Chương 1 4
Một số vấn đề chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 4
1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng 4
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 4
1.1.2.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 4
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 5
1.1.4 Nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng 6
1.2 Vấn đề chung về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 6
1.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 6
1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 7
1.2.3 Hệ thống sổ kế toán và tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp xây dựng 8
1.2.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 10
1.3 Đánh giá sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xây dựng 14
1.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính: 14
1.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương: 15
1.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng 16
1.4.1 Phương pháp tính giá thành đơn giản 16
1.4.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 16
1.5 tổ chức hệ thống sổ sách kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 17
Chương 2 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH và thương mại Tùng Chi 18
2.1 Đặc điểm chung của công ty 18
Trang 22.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH và thương mại
Tùng Chi 19
2.1.4 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh chính của công ty TNHH và thương mại Tùng Chi 21
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất 21
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy phòng kế toán của Công ty TNHH và thương mại Tùng Chi 22
2.1.6 Hình thức sổ kế toán doanh nghiệp áp dụng 23
2.2 Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 24
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 24
2.2.2 Kế toán tập hợp khoản mục chi phí 25
2.2.3 Tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH và thương mại Tùng Chi 46
chương 3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH và thương mại Tùng Chi 49
3.1.Nhận xét ,đánh giá 49
3.1.1.Nhận xét ,đánh giá chung 49
3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện: 50
3.2 Số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH và thương mại Tùng Chi 51
Kết luận 53
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đòi hỏi phải có quản lý,trong đó hạch toán kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nhất, không thể thiếuđược trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính ở các đơn vị, cũng như trên phạm vi toàn
bộ nền kinh tế quốc dân
Nguyên tắc cơ bản của hạch toán kinh tế là sự tự trang trải chi phí và tìm cáchthu lợi nhuận Vậy làm thế nào để tính được chi phí và xác định kết quả kinh doanh?Điều này chỉ có thể thực hiện được khi hạch toán chính xác chi phí và tính được giáthành sản phẩm Do đó vấn đề hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trở nên một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất kỳ một doanhnghiệp nào
Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập ở công ty TNHH vàthương mại Tùng Chi em đã đi sâu nghiên cứu đề tài:
"Tìm hiểu về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp tại công ty TNHH và
thương mại Tùng Chi
Báo cáo của em bao gồm những mục chính sau:
Chương 1: Một số vấn đề chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH và thương mại Tùng Chi
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH và thươngmại Tùng Chi
Mặc dù trong quá trình tìm hiểu lý luận và thực tế, để hoàn thành đề tài của mình em
đã nhận được sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn Nguyễn Thanh Hải và các cô chú
trong phòng Kế toán cũng như các phòng khác của Công ty, nhưng do trình độ còn hạnchế nên chắc chắn trong báo cáo còn nhiều thiếu sót
Em rất mong muốn được chỉ bảo để nâng cao kiến thức của mình phục vụ tốt hơncho công tác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Chương 1
Một số vấn đề chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.1 Sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống (tiền lương và cáckhoản trích theo lương) và lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao tàisản cố định ) mà DN đã bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong mộtthời kỳ nhất định
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất tính cho khối lượng sản phẩm, lao vụ do
DN tiến hành sản xuất đã hoàn thành theo toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất quyđịnh tức là thành phẩm, hoặc hoàn thành một số giai đoạn công nghệ sản xuất nhấtđịnh tức là bán thành phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên hệ mật thiết với nhau, có nguồngốc giống nhau nhưng cũng có những điểm khác nhau :
Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi giới hạn của từng kỳ nhất định (tháng, quý,năm) không tính đến chi phí đó có liên quan đến số sản phẩm đã hoàn thành hay chưa
Giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm,lao vụ hoàn thành Giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí sản xuất kỳ trước chuyểnsang, chi phí phát sinh kỳ này và số chi phí kỳ này chuyển sang kỳ sau
1.1.2.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Về thực chất, chi phí sản xuất và giá thành là 2 mặt khác nhau của quá trình sản
xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phảnánh mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳtrước chuyển sang) và các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm.Nói cách khác, giá thành là biểu hiện bằng tiền các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra bất kỳ ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thànhtrong kỳ
Trang 5Công thức:
Tổng giá chi phí sản Tổng chi phí chi phí sản
thành sản = xuất dở dang + sản xuất phát - xuất dở dang
phẩm đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang ( chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhauhoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằngtổng chi phí phát sinh trong kỳ
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
Mục tiêu xây dựng lớn nhất của mỗi doanh nghiệp là thực hiện tiết kiệm chi phísản xuất và hạ giá thành sản phẩm, đối với doanh nghiệp xây dựng cũng như vậy Do
đó công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng là một bộ phậnquan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng
Mà kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm lại là công cụ sắc bén khôngthể thiếu được của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâydựng, vì vậy chúng ta có thể nói rằng công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm giữ một vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý và tổchức sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp xây dựng
Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu luôn đượccác nhà quản lý quan tâm, không chỉ vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp mà chúng còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối vớicông tác quản lý và tổ chức trong doanh nghiệp, thông qua số liệu do bộ phận kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cung cấp, các nhà lãnh đạo và quản lý doanhnghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trìnhcũng như toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp, đểphân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức, dự toán chi phí tình hình sử dụnglao động, vật tư tiền vốn có hiệu quả hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giáthành sản phẩm để từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phísản xuất và giá thành sản phẩm, đề ra các quy định phù hợp cho sự phát triển sản xuấtkinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp
Việc phân tích đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có
Trang 6tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để đảm bảoxác định đúng nội dung, phạm vi cấu thành trong giá thành sản phẩm, lượng giá trị cácyếu tố chi phí đã được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm (Công trình và các hạng mụccông trình) đã hoàn thành có ý nghĩa rất quan trọng đối với một doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường hiện nay.
1.1.4 Nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và phát huy vai trò của kế toán, đòi hỏi công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng phải thực hiện cácnhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành phù hợpvới tình hình thực tế của doanh nghiệp, vận dụng các phương pháp tập hợp chi phí vàphương pháp tính giá thành một cách hợp lý, tập hợp đầy đủ, chính xác kịp thời toàn
bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh
Kiểm tra tình hình các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công và các dự toánchi phí sử dụng máy thi công và chi phí khác Phát hiện kịp thời các khoản chi phíngoài dự toán, các khoản thiệt hại, mất mát hư hỏng, trong doanh nghiệp sản xuất để
đề xuất các biện pháp ngăn chặn kịp thời
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành công tác xây lắp và các sản phẩm, lao vụhoàn thành của công ty
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của công ty theo từng công trình,hạng mục công trình và từng loại sản phẩm, lao vụ, Để từ đó tìm ra các khả năng còntiềm tàng và đề ra các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý có hiệu quả
1.2 Vấn đề chung về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng.
1.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, để tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh, doanh nghiệp xây dựng thường xuyên phải bỏ ra một khoản chi phí về cácđối tượng lao động, tư liệu lao động, lao động của con người, các chi phí dịch vụ muangoài và các chi phí bằng tiền khác Sự phát sinh của các chi phí này đều bắt nguồn từ
ba yếu tố cơ bản của sản xuất, đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động, và sức laođộng
Trang 7Vậy chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ chi phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình thi công mộtcông trình
1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Trong công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng có thể nóirằng việc xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất vừa là công việc đầutiên vừa là công việc có tính chất định lượng cho toàn bộ khâu kế toán này
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuấtphát sinh được tập hợp theo phạm vi giới hạn đó
Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp cầncăn cứ vào các yếu tố sau:
- Thứ nhất: Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất và đặc điểm quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất
+ Nếu loại hình sản xuất là đơn chiếc: Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể
- Thứ ba: Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý khả năng, trình độ
quản lý doanh nghiệp, trình độ càng cang thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cácbước cụ thể và chi tiết
Đối với một doanh nghiệp xây dựng, do đặc điểm của sản phẩm xây dựng, của tổchức sản xuất thường được xác định là những công trình, hạng mục công trình haytheo từng đơn đặt hàng
Việc xác định đúng đối tượng tập hợp cho chi phí sản xuất sao cho phù hợp vớiđịa điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc
tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chứctổng hợp số liệu ghi chép trên các tài khoản, sổ chi tiết
Trang 81.2.3 Hệ thống sổ kế toán và tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp xây dựng.
1.2.3.1 Hệ thống sổ kế toán
Trong một doanh nghiệp xây dựng nói riêng và một doanh nghiệp sản xuất nóichung sổ kế toán áp dụng để ghi chép chi phí sản xuất gồm hai hệ thống sổ:
- Thứ nhất: Sổ kế toán phục vụ kế toán tài chính (sổ kế toán tổng hợp) Tuỳ theo
từng hình thức kế toán mà doanh nghiệp xây dựng áp dụng để có sổ kế toán khác nhau,nhưng hình thức kế toán nào cũng chúng ở sổ kế toán tổng hợp, mỗi tài khoản kế toántài chính (kế toán tổng hợp) được mở rộng một sổ cái và dĩ nhiên mỗi tài khoản đó(TK 621, TK 622, TK 154, TK 631, ) đều phản ánh một số chỉ tiêu về chi phí sảnxuất, sản phẩm xây dựng nó sẽ cung cấp các chỉ tiêu, thông tin để lập báo cáo tài chính
về chi phí sản xuất giá thành
- Thứ hai: Sổ kế toán phục vụ cho kế toán quản trị (kế toán phân tích, kế toán chi
tiết) Do doanh nghiệp xây dựng có đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường là từngcông trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng mà kế toán chi phí mở sổ chitiết để tập hợp chi phí cho từng đối tượng của từng tài khoản chi phí
Mẫu sổ chi tiết tuỳ từng doanh nghiệp thiết kế nhưng nó vẫn phải đáp ứng đượcyêu cầu vừa theo dõi chi tiết cho từng khoản mục chi phí vừa theo dõi đối tượng tậphợp chi phí sản xuất
1.2.3.2 Hệ thống tài khoản sử dụng:
Tuỳ thuộc vào phương pháp hàng tồn kho mà doanh nghiệp mà lựa chọn nhữngtài khoản chi phí để sử dụng cho hợp lý
1.2.3.2.1 Theo phương pháp kế toán kê khai thường xuyên:
* TK 621 - "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng chothi công công trình phát sinh trong kỳ, cuối kỳ, cuối quý kết chuyển sang tài khoản tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành
* TK 622 - "Chi phí nhân công trực tiếp"
Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của công nhântrực tiếp tham gia xây dựng công trình, hạng mục công trình vào tài khoản tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành (bao gồm cả tiền lương, tiền công, tiền thưởng, cáckhoản phụ cấp và các khoản phải trả có tính chất tiền lương cho công nhân trực tiếpsản xuất)
Trang 9* TK 623 - "Chi phí sử dụng máy thi công".
Tài khoản 623 dùng để tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thicông phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình Tài khoản sử dụng để hạchtoán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắpcông trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi cônghoàn toàn bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 mà doanh nghiệp hạch toán cácchi phí xây lắp trực tiếp vào tài khoản 621, 622, 627
Không hạch toán vào TK 623 khoản trích về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tínhtrên lương phải trả công nhân sử dụng máy thi công
* TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản
lý, giám sát thi công công trình trong các tổ, đội thi công
* TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản 154 được sử dụng để tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liênquan tới việc thi công, xây dựng phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
Tài khoản 154 được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất (theo địa điểm chi phí phát sinh, theo từng công trình, hạng mục công trình, đơnđặt hàng, )
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như:
TK 142 - Chi phí trả trước, TK 335 - Chi phí trả trước, TK 152 - Nguyên vật liệu
1.2.3.2.2 Theo phương pháp kế toán hàng tồn kho kiểm kê định kỳ:
Theo phương pháp này kế toán sử dụng những tài khoản cơ bản ở phương pháp
kê khai thường xuyên
TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Cuối kỳ toàn bộ các chi phí ở các tài khoản được kết chuyển vào TK 631 - Giáthành sản xuất còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh khối lượng xây dựng cơ bản còn dởdang
Trang 101.2.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong hạch toán trong chi phí
để tập hợp và phân bổ chi phí trong giới hạn tập hợp chi phí đã định
Trong XDCB, kế toán thường sử dụng phương pháp trực tiếp để tập hợp chi phísản xuất cho các đối tượng tính giá thành có liên quan Phương pháp này đòi hỏi ngay
từ khâu hạch toán ban đầu, các chứng từ kế toán đã phản ánh ghi chép riêng rẽ chi phísản xuất cho từng đối tượng tính giá thành liên quan Phương pháp trực tiếp áp dụngcho những chi phí sản xuất cơ bản hoặc cho những doanh nghiệp chỉ có một đối tượngtính giá thành là công trình hoặc hạng mục công trình Ngoài ra còn có các phươngpháp phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất Phương pháp này được áp dụng trong trườnghợp chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng chi phí khác nhau Để phân bổ chiphí nhiều đối tượng cần phải xác định được tiêu thức phân bổ hợp lý Tiêu thức phân
bổ là tiêu thức phải đảm bảo được mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng chi phí cần phân bổ vớitiêu thức phân bổ của các đối tượng
Theo phương pháp phân bổ gián tiếp, trước hết ta phải tổng hợp toàn bộ các chiphí, sau đó tiến hành phân bổ cho từng đối tượng cụ thể
Trình tự phân bổ như sau:
Xác định hệ số phân bổ:
Trong đó:
C là tổng chi phí cần phân bổ;
ti là tiêu thức phân bổ thuộc đối tượng i
Tính số phân bổ cho từng đối tượng: Ci = ti x H
Trong đó: Ci là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i
1.2.4.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.2.4.1.1 Phương pháp tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí về các loại NVL chính trực tiếp cấu thànhnên công trình như: gạch đá, cát, sỏi, xi măng, Ngoài ra các thành phẩm, nửa thànhphẩm như Panel, vật kiến trúc, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc, vật liệu phụ tùng thaythế, công cụ lao động thuộc tài sản lưu động, nhiên liệu, vật liệu phục vụ cho máy thicông cũng được coi là NVL trực tiếp
Trang 11Kế toán căn cứ những chứng từ xuất kho để tính giá thực tế vật liệu xuất dùng.Nhưng cũng có một số NVL được xuất theo giá hạch toán (như sắt, thép).
Giá thực tế của vật liệu xuất kho trong kỳ được xác định theo công thức:
Giá trị thực tế vật liệu Giá hạch toán của vật liệu
= x H
Xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ
H: hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán vật liệu
1.2.4.1.2 Phương pháp tập hợp kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpxây dựng bao gồm:
- Tiền lương chính của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình và lắpđặt máy móc thiết bị
- Tiền lương chính của công nhân vận chuyển NVL trong thi công, của công
Trang 12- Tiền lương phụ và các khoản phải trả khác cho công nhân sản xuất.
- Tiền thưởng ngoài quỹ tiền lương của công nhân xây lắp trực tiếp
1.2.4.1.3 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý công trình, hạngmục công trình trong phạm vi các tổ sản xuất, chi phí về tiền công và các khoản chiphí khấu hao tài sản cố định, trích trước sửa chữa lớn TSCĐ (trừ chi phí khấu hao, sửachữa lớn máy thi công) và các chi phí khác bằng tiền
TK335 TK338 TK334
TËP HîP cpnctt
TrÝch tr íc tiÒn l ¬ng nghØ TrÝch BHXH, BHYT, KPC§
Trang 13Chi phí sản xuất chung thường được hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinhchi phí như tổ, đội công trình, công trường, sau đó kế toán tiến hành phân bổ chotừng đối tượng chịu chi phí liên quan.
1.2.4.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Sự khác biệt cơ bản giữa kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kêkhai thường xuyên và kiểm kê định kỳ thể hiện ở:
- Tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
là TK 631 còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh giá trị sản phẩm làm dở vào cuối kỳ căn
cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở
- Việc xác định chi phí NVL xuất dùng trên tài khoản tổng hợp theo phương phápkiểm kê định kỳ không phải căn cứ vào các số liệu tổng hợp từ các chứng từ xuất kho
mà lại căn cứ vào giá trị NVL tồn đầu kỳ, giá trị thực tế của vật liệu nhập trong kỳ vàkết quả kiểm tra cuối kỳ để tính toán như sau:
Giá trị thực tế Giá trị thực tế Giá trị thực tế Giá trị thực tế NVL = NVL tồn + NVL nhập - NVL tồn
xuất dùng đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ để xác định được giá trị thực tế của nguyênvật liệu xuất dùng, giá trị thực tế của nguyên vật liệu cho các yêu cầu sản xuất chế tạosản phẩm, phục vụ cho quản lý sản xuất, phục vụ bán hàng hay quản lý doanhnghiệp, lại phải căn cứ vào số liệu hạch toán chi tiết mới có thể bóc tách riêng chotừng đối tượng được
Đây là nhược điểm lớn của phương pháp này trong công tác quản lý khi mà trong
kỳ nhìn vào các tài khoản kế toán không biết được cụ thể về tình hình sử dụng nguyênvật liệu như thế nào
Trang 14Việc tập hợp chi phớ sản xuất vào TK 631 theo cỏc khoản mục chi phớ quy định
để phục vụ cho việc tớnh giỏ thành sản phẩm được kế toỏn tiến hành như sau:
1.3 Đỏnh giỏ sản phẩm làm dở trong doanh nghiệp xõy dựng
Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xõy dựng cú thể là cụng trỡnh, hạng mụccụng trỡnh chưa hoàn thành hay khối lượng cụng tỏc xõy dựng dở dang trong kỳ chưađược nờu bờn chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toỏn
Đỏnh giỏ sản phẩm dở dang và việc tớnh toỏn xỏc nhận phần chi phớ sản xuấttrong kỳ cho khối lượng dở dang cuối kỳ theo những nguyờn tắc nhất định
Muốn đỏnh giỏ sản phẩm dở dang một cỏch chớnh xỏc thỡ trước hết phải kiểm kờchớnh xỏc khối lượng xõy dựng hoàn thành trong kỳ đồng thời phải xỏc định đỳng đắnmức độ hoàn thành của khối lượng sản phẩm so với khối lượng xõy dựng hoàn thànhtheo quy tắc ở từng giai đoạn thi cụng để xỏc định khối lượng XDCB dở dang, phỏthiện những tổn thất trong quỏ trỡnh thi cụng
1.3.1 Phương phỏp đỏnh giỏ sản phẩm dở dang theo chi phớ nguyờn vật liệu chớnh:
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thỳc giai đoạn chế biến, cũn đangnằm trong quỏ trỡnh sản xuất Để tớnh được giỏ thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiếtphải tiến hành kiểm kờ và đỏnh giỏ sản phẩm dở dang Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sảnxuất, quy trỡnh cụng nghệ và tớnh chất của sản phẩm mà doanh nghiệp cú thể ỏp dụngmột trong số cỏc phương phỏp đỏnh giỏ sản phẩm dở dang sau:
Với bỏn thành phẩm: Cú thể tớnh theo chi phớ thực tế hoặc kế hoạch
3 Cuối kỳ kết chuyển chi phí
4 Cuối kỳ kết chuyển chi phí
5 Cuối kỳ định giá sản phẩm
Trang 15Với sản phẩm đang chế tạo dở dang: Có thể áp dụng một trong các phương pháp:Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất có chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọnglớn và chủ yếu trong giá thành của sản phẩm và sản phẩm làm dở nhỏ, không chênhlệch nhiều giữa các kỳ thì doanh nghiệp áp dụng phương pháp này để đánh giá sảnphẩm làm dở cuối kỳ.
Theo phương pháp này, chi phí làm dở cuối kỳ chỉ tính chi phí NVL trực tiếp haychi phí NVL chính trực tiếp, còn các chi phí khác tính hết cho thành phẩm
Chi phí sản phẩm làm dở cuối kỳ được tính theo công thức:
CPSP làm
dở cuối kỳ =
CPSP làm dở đầu
kỳ (khoản mục NVLTT)
+ Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp phát sinh
x
Số lượng
SP dở dang cuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ +
Số lượng SP làm dở
cuối kỳ
Trường hợp doanh nghiệp chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phần chi phíNVL chính trực tiếp thì cần tổ chức kế toán chi tiết khoản mục chi phí NVL trực tiếpthành chi phí NVL chính và các chi phí NVL trực tiếp khác
Nếu quy trình của doanh nghiệp là phức tạp, chế biến kiểu liên tục, qua nhiều giai đoạn thì sản phẩm dở cuối kỳ ở giai đoạn đầu tính theo NVL trực tiếp, còn các giai đoạn tiếp theo tính theo giá trị của bán thành phẩm của giai đoạn trước chuyển sang, coi đó là NVL trực tiếp của giai đoạn tiếp theo
1.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương:
Theo phương pháp này căn cứ vào mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dởdang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn th nh Tiêu chu n quy ành Tiêu chuẩn quy đổi ẩn quy đổi đổi i
th ường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Để đảm bảo tính ng d a v o gi công ho c ti n l ựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Để đảm bảo tính ành Tiêu chuẩn quy đổi ờng dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Để đảm bảo tính ặc tiền lương định mức Để đảm bảo tính ền lương định mức Để đảm bảo tính ương định mức Để đảm bảo tính ng định mức Để đảm bảo tính nh m c ức Để đảm bảo tính Để đảm bảo tính đảm bảo tính m b o tính ảm bảo tính chính xác c a vi c ánh giá, ph ủa việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các ệc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các đ ương định mức Để đảm bảo tính ng pháp n y ch nên áp d ng ành Tiêu chuẩn quy đổi ỉ nên áp dụng để tính các ụng để tính các để đảm bảo tính tính các chi phí ch bi n ( CP nhân công tr c ti p, CP s n xu t chung) còn các chi phí ựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Để đảm bảo tính ảm bảo tính ất chung) còn các chi phí NVL chính ph i xác nh theo s th c t ã dùng ảm bảo tính định mức Để đảm bảo tính ố thực tế đã dùng ựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Để đảm bảo tính đ
Giá trị NVL chính
nằm trong sp dở dang =
Toàn bộ giá trị VL chính xuất
dùng x SP dở dang cuối Số lượng
kỳ(không quy đổi)
Số lượng thành phẩm +
Số lượng
dở dang
Trang 161.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu về chi phísản xuất để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm hoặc lao vụ
đã hoàn thành theo các yếu tố chi phí hoặc khoản mục giá thành trong kỳ tính giáthành đã được xác định Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cầnphải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành
Tuỳ theo đặc điểm của đối tượng tính giá thành và mối quan hệ giữa đối tượngtập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn sử dụng một hoặckết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối tượng
Trong doanh nghiệp thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:
1.4.1 Phương pháp tính giá thành đơn giản.
(Còn gọi là phương pháp tính giá thành trực tiếp)
Đây là phương pháp tính giá thành được sử dụng phổ biến trong các doanhnghiệp xây dựng hiện nay vì sản xuất thi công mang tính chất đơn chiếc, đối tượng tậphợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành
Hơn nữa, áp dụng phương pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thànhtrong mỗi kỳ báo cáo và cách tính đơn giản, dễ thực hiện
Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp chomột công trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính làgiá thành thực tế của công trình hạng mục công trình đó
Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhưngcùng thi công tại một thời điểm do một đội thi công đảm nhận nhưng không có điềukiện quản lý theo dõi việc sử dụng các loại chi phí khác nhau cho từng hạng mục côngtrình thì từng loại chi phí đã được tập hợp trên toàn công trình phải tiến hành phân bổcho từng hạng mục công trình Khi đó giá thành thực tế của hạng mục công trình sẽ là:
Gdti x H
Trong đó:
H: Tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế
1.4.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp nhận thầu xây dựng theo đơn đặthàng Khi đó đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành
là đơn đặt hàng đã hoàn thành Kỳ tính giá thành không cần phù hợp với kỳ báo cáo
mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành
Trang 17Theo phương pháp này, hàng tháng CPSX thực tế phát sinh được tập hợp theođơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành thì CPSX tập hợp được cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
1.5 tổ chức hệ thống sổ sách kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp là một vai trò rất quan trọng, việcghi chép, phân loại tổng hợp các nhiệm vụ kinh tế phát sinh theo những nội dung côngtác kế toán bằng phương pháp khoa học phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp vàtuân thủ quy định của nhà nước Tổ chức vận dụng hình thức kế toán phù hợp là mộttrong các nội dung cơ bản của công tác tổ chức kế toán Hình thức kế toán là một hệthống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng hợp số liệu từ các chứng từ
kế toán theo một trình tự, phương pháp ghi chép nhất định Quy mô nền sản xuất xãhội ngày một phát triển khiến cho hình thức kế toán cũng không ngừng hoàn thiện.Căn cứ vào các quyết định của nhà nước, tùy theo tình hình của từng đơn vị mà doanhnghiệp có thể áp dụng một trong những hình thức sau
Hình thức sổ kế toán nhật ký chung
Hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái
Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ
Hình thức nhật ký chứng từ
Tùy đặc điểm tính chất và điều kiện của mỗi doanh nghiệp mà doanh nghiệp
sử dụng hình thức kế toán thích hợp, mỗi một hình thức kế toán lại có một hệ thống sổkhác nhau
Trang 18Chương 2
Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH và thương mại Tùng Chi2.1 Đặc điểm chung của công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH và thương mại Tùng Chi được thành lập theo quyết định số đăng
ký kinh doanh 0103008663 do phòng đăng ký kinh doanh- sở kế hoạch và kinh doanhTỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 01/08/2005
- Tên đầy đủ bằng tiếng việt : Công ty TNHH và thương mại Tùng Chi
- Trụ sở giao dịch : Quốc lộ 2, Phường Phúc Thắng, Thị xã Phúc Yên, Tỉnh VĩnhPhúc
- Điện thoại : 211-3869441
- Fax : 211-3875063
- Vốn điều lệ : 8.000.000.000 VNĐ (tám tỷ đồng)
- Email : tungchi6268@gmail.com
2.1.2 Chức năng hoạt động chính của công ty
Tư vấn, thi công, xây dựng các công trình giao thông, công trình dân dụng- côngnghiệp, xây dựng nhà các loại; xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, xây dựngcông trình kỹ thuật dân dụng khác, phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng; lắp đặt hệ thống điện;
hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng lò sưởi, điều hoà không khí, hoàn thiệncông trình xây dựng
Từ năm 2005 đến nay Công ty TNHH và thương mại Tùng Chi đã và đang tham gia
tư vấn xây dựng nhiều công trình trên toàn quốc, đã đạt được những thành tựu đáng
kể, được các đối tác, công ty đánh giá rất cao về năng lực và chất lượng công trình Với đội ngũ- đội hình kỹ sư, công nhân viên của toàn công ty đã có nhiều nămkinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, phát triển kinh tế Chắc chắn sẽ đemlại sức mạnh, phát huy khả năng trong tất cả các lĩnh vực, nhất là lĩnh vực tư vấn, xâydựng công trình dân dụng- công nghiệp và thi công công trình Ngoài ra công ty luôn
có đầy đủ các trang thiết bị công nghệ hiện đại để phục vụ công trình trên khắp cácvùng miền của đất nước.Công ty luôn mong muốn góp phần đưa nền kinh tế của cáckhu vực nói riêng và các nước nói chung tiến lên tầm thế giới Hoạt động kinh doanhcủa công ty ngày càng phát triển Điều này được thể hiện bằng bảng kết quả hoạt độngkinh doanh của Công ty trong các năm như sau:
Trang 19B ng 1.1: K t qu ho t ảm bảo tính ảm bảo tính ạt động kinh doanh của Công ty động kinh doanh của Công ty ng kinh doanh c a Công ty ủa việc đánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các
chính
Phòng tổ chức hành chính
Đội xây dựng điện
Xưởng cơ khí
Xưởng sản xuất vật
liệu xây dựng
Đội xây lắp điện nước
Đội xây dựng công trình giaothông
Đội xây dựng dân dụng- công nghiệp
Đội sản xuất, lắp đặt cốt thépĐội thi
công cơ giới
Đội hoàn thiện
và trang trí nội thất
Phòng kỹ thuật
Phòng kế toán tài chính
Trang 20Chức năng chủ yếu của các phòng ban trong công ty
Tổng giám đốc: Đứng đầu công ty là Tổng giám đốc Đào Trung Thực chịu tráchnhiệm cao nhất điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, là ngườiđứng ra quyết định kí kết các hợp đồng cân nhắc thiệt hơn trong sản xuất kinh doanh.Đảm bảo đủ công ăn việc làm và đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Là người chịu trách nhiệm bảo toàn vốn của Công ty
Giám đốc điều hành: Là người giúp việc cho tổng giám đốc công ty về lĩnh vực
kỹ thuật, về kinh tế tài chính Họ có trách nhiệm trực tiếp điều hành công việc, báo cáotình hình của công ty theo yêu cầu
Giám đốc kinh tế tài chính: Là người giúp việc cho tổng giám đốc công ty về lĩnhvực kinh tế, hoạch định các chiến lược sản xuất kinh doanh để đưa ra những chiếnlược hợp lý nhất, mang lại hiệu quả cao nhất
Phòng kế hoạch tổng hợp: Lập kế hoạch tổng hợp, theo dõi tình hình thực hiệnnhiệm vụ kế hoạch, quá trình sản xuất, tiêu hao vật tư, định mức lao động, tổ chứccông tác nội bộ
Phòng kỹ thuật: Có chức năng và nhiệm vụ là khai thác sản phẩm mới, cải tiến kỹthuật, nắm vững các quy trình sản xuất trạng thái kỹ thuật của sản phẩm Phòng kỹthuật phải thường xuyên kết hợp với phòng cung ứng vật tư và các đội để kiểm tra chấtlượng NVL đầu vào và sản phẩm hoàn thành Khi có vấn đề về kỹ thuật xảy ra, phòng
kỹ thuật có trách nhiệm đề xuất các phương án giải quyết cho các phòng ban có liênquan
Phòng kế toán tài chính: Tổ chức hạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty tính toán và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, quản ký nguồn tài sản,nguồn vốn tính lương cho công nhân viên, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và
cơ quan nhà nước về tất cả các thông tin tài chính đã được phản ánh trên các báo cáocủa Công ty.Tổ chức hệ thống kế toán phù hợp chính xác với quy mô loại hình quản lýcủa Công ty Phòng kế toán tài chính có chức năng báo cáo thường xuyên tình hình tàichính Công ty, lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm gửi cho cơ quan Nhà nước Phòng tổ chức hành chính: quản lý hồ sơ của công ty, thực hiện chế độ chính sáchcủa nhà nước, quản lý tình hình đời sống chính trị cho tất cả mọi người, tổ chức côngtác văn hoá- chính trị- tinh thần cho toàn thể công nhân, giải quyết chế độ chính sáchcủa toàn thể công ty
Tiếp theo là các đội, các xưởng, đây là đơn vị cuối cùng của công ty, nơi đây diễn
ra các hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm Thực hiện trực tiếp kế hoạch của phòng kếhoạch
Trang 212.1.4 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh chính của công ty TNHH và thương mại Tùng Chi
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất
Khâu đầu tiên tham gia là đấu thầu xây dựng, công ty coi khâu này hết sức quantrọng vì nếu biết được thị hiếu nhu cầu của khách hàng thì công ty mới có khả năngtrúng thầu và nhận được các công trình xây dựng Các kiến trúc sư có kinh nghiệm cótrách nhiệm thu thập các thông tin hay yêu cầu của khách hàng để hoàn thiện bản vẽthiết kế
Sau khi trúng thầu, các hợp đồng xây dựng được ký kết thì bộ phận sản xuất bắttay vào xây dựng, thu mua NVL, bố trí mặt bằng xây dựng và phân bổ công nhân hợplý
Trong quá trình thi công xây dựng cử người giám sát công trình xây dựng, có tráchnhiệm thực hiện đúng các yêu cầu trong hợp đồng cũng như các yêu cầu kỹ thuật, mỹthuật trong bản thiết kế
Cuối cùng là nghiệm thu và bàn giao công trình
2.1.4.2.Quy trình công nghệ sản xuất
Thiết kế và hoàn thiện bản vẽ
Ký kết hợp đồng xây dựng
Tổ chức thi công
Bàn giao và nghiệm
thu
Trang 222.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy phòng kế toán của Công ty TNHH và thương mại
Tùng Chi
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng chủ yếu của các kế toán trong Công ty:
Kế toán trưởng: Có trách nhiệm quản ký phân công công việc, giám sát các kế toánviên, phải có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách quy định, chế độ,chính sách về tài chính do Nhà nước quy định Ngoài ra kế toán trưởng có trách nhiệmcung cấp kịp thời chuẩn xác các quy định của Bộ tài chính và phát luật về các quy địnhmới nhất cho toàn thể các thành viên của phòng Lập các báo cáo tài chính của Công tyxây dựng và hoàn thiện chế độ hạch toán, kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý củaCông ty, tổng hợp được toàn bộ tình hình tài chính của Công ty…
Kế toán giá thành và tính lương BHXH, TSCĐ: Phản ánh chính xác kịp thời, theodõi được tính khấu hao TSCĐ, lập báo cáo khấu hao Hàng năm tính lương và cáckhoản trích theo lương cho các cán bộ một cách chính xác, kịp thời
Kế toán thanh toán: có trách nhiệm lập phiếu thu, phiếu chi mở sổ theo dõi vàphản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Theo dõi các khoản liên quan đến tiền mặt,tiền gửi, công nợ
Kế toán tiêu thụ: Có trách nhiệm lập các sổ tổng hợp chi tiết và phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh Theo dõi chi tiết toàn bộ công nợ, viết hoá đơn bán hàng,báo cáo thuế và báo cáo sử dụng hoá đơn…
Kế toán nguyên vật liệu: Có trách nhiệm mở các sổ chi tiết và tổng hợp để theodõi và phản ánh tình hình tăng giảm vật liệu trong tháng, kết hợp với thủ kho để lập
Kế toán tiêu thụ
Kế toán nguyên vật liệu
Thủ quỹ
Trang 23báo cáo toàn bộ vật tư nhập xuất tồn trong Công ty, lập các báo cáo phân bổ vật tư chotừng đối tượng để tính giá thành
Thủ kho: Có trách nhiệm quản lý tiền mặt của Công ty một cách an toàn, đầy đủ,tránh thất thoát hoặc mất mát khi thu, chi tiền mặt
2.1.6 Hình thức sổ kế toán doanh nghiệp áp dụng
2.1.6.1.Hình thức kế toán tại Công ty TNHH và thương mại Tùng Chi
Hình thức kế toán mà Công ty TNHH và thương mại Tùng Chi hiện nay đang ápdụng là “Chứng từ ghi sổ”
2.1.6.2.Quy trình hạch toán của hình thức chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
B¸o c¸o tµi chÝnh
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Sổ quỹ
Trang 24Quy trình luân chuyển Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ, lấy kết quả lập chứng từghi sổ theo từng loại nghiệp vụ có cùng nội dung kinh tế Đối với các nghiệp vụ phátsinh nhiều lần thì lập bảng tổng hợp chứng từ gốc Căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từgốc lập chứng từ ghi sổ
Các nghiệp cụ liên quan đến tiền mặt thì đồng thời ghi vào sổ quỹ, liên quan đếnđối tượng hạch toán chi tiết thì đồng thời ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết, cuối cùng lậpbảng kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ được đăng ký vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó được ghi vào
sổ cái Cuối tháng căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh, sau khi đối chiếu vớibảng tổng hợp chi tiết đảm bảo khớp đúng Căn cứ vào sổ cái và bảng tổng hợp chitiết, bảng cân đối số phát sinh và một số tài liệu liên quan để lập báo cáo tài chính
Ưu, nhược điểm của phương pháp Chứng từ ghi sổ
Ưu điểm: Giảm bớt số lần ghi chép, không đòi hỏi nghiệp vụ, trình độ cao Trongquá trình làm sử dụng nhiều số tờ rời để phân công công tác, để tổng hợp số liệu, tiếtkiệm được chi phí thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô lớn
Nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm nêu trên phương pháp này còn có nhữngnhược điểm sau: việc ghi chép dồn vào cuối tháng do đó báo cáo thường bị chậm.Khối lượng ghi chép nhiều, có sự trùng lặp, hiệu suất công tác kế toán thấp, việc cungcấp số liệu không được nhanh bằng các phương pháp kế toán khác
2.2 Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty 2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuấtcần phải được tổ chức tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêucầu tính giá thành Việc xác định đúng đối tượng chi phí sản xuất là khâu đầu tiên có ýnghĩa quan trọng đối với chất lượng cũng như hiệu quả của công tác hạch toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng là quá trình thi công lâu dài, phức tạp
và đặc điểm của sản phẩm xây dựng là đơn chiếc, cố định và cũng để đáp ứng yêu cầucủa công tác quản lý và công tác kế toán, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công
ty được xác định là từng công trình, từng hạng mục công trình từ khi khởi công xâydựng cho đến khi hoàn thành Việc lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm tạI công ty tạo rất nhiều thuận lợi cho công tác kế toán và giúp công tytính đúng ,đủ giá thành sản phẩm
Trang 25Các sổ chi tiết được tập hợp trong từng tháng và được theo dõi chi tiết cho từngyếu tố chi phí, cuối tháng dựa trên các sổ chi tiết của tất cả các công trình, kế toán tổnghợp số liệu để tổng hợp chi phí sản xuất trong tháng.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
2.2.2 Kế toán tập hợp khoản mục chi phí
2.2.2.1 Nguyên vật liệu trực tiếp
Trong công tác xây dựng của Công ty TNHH và thương mại Tùng Chi chi phínguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm 70% đến 80% trong giá thành sản phẩm do vậyviệc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu rất cần thiết trong công tácquản lý nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm
Công ty luôn chú trọng tới việc quản lý nguyên vật liệu từ khâu mua, vận chuyểncho tới khi xuất dùng và trong quá trình sản xuất thi công tại hiện trường
Vật liệu công ty mua ngoài là chủ yếu theo giá thị trường và phải đảm bảo chấtlượng theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ nhiệm công trình, đội trưởng, và người chịutrách nhiệm
Việc mua nguyên vật liệu chủ yếu được xác định theo dự toán của từng côngtrình và hợp đồng mua vật tư mà công ty đã ký với đơn vị cung ứng vật liệu đó, vậtliệu được chuyển cho từng công trình do bộ phận kỹ thuật yêu cầu trên cơ sở địnhlượng theo dự toán
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Kế toán xuất nguyên vật
liệu được tiến hành theo hình thức kế toán Nhật ký chung như sau: Quá trình hạch toánkhoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được thể hiện trên các tài khoản kế toánchi tiết: TK 1521, TK 1522, TK 1523, TK 1524 Định kỳ 10 ngày (từ ngày 01-ngày10; từ ngày 11-ngày 20; từ ngày 20-cuối tháng)
Kế toán công trình căn cứ vào chứng từ xuất vật liệu đã kiểm tra hợp lệ, phânloại chứng từ cùng loại theo đối tượng tập hợp các chi phí và tính giá thành để tập hợp.Cuối tháng kế toán công trình lập bảng tổng hợp xuất vật tư đính kèm theo chứng từgốc, gửi phòng kế toán công ty để kiểm tra và ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái tài khoản
có liên quan
Trang 26Sau khi ghi đơn giá cho các phiếu xuất kho, kế toán cộng số tiền nguyên vật liệuthực xuất cho từng phiếu xuất và định khoản cho từng phiếu xuất.
Căn cứ vào chứng từ phiếu xuất kho số 06 ngày 10 tháng 3 năm 2011 Xuất khovật liệu chính và vật liệu phụ cho các công trình với giá trị như sau:
- Xuất kho vật liệu chính:
TK 621 đồng thời vào sổ chi tiết lập các bảng kê chi tiết theo định khoản
1 Nợ TK 621: 183.225.000
Chi tiết: - công trình 1 58.500.000
- công trình 2 62.850.000 - công trình 3 61.875.000
Có TK 152 (1521) : 183.225.000
2 Nợ TK 621: 2.100.000
Chi tiết: - công trình 1 700.000
- công trình 2 900.000 - công trình 3 500.000
Có TK 152(1522): 2.100.000