chuyên đề xúc tiến thương mại, hoàn thiện chính sách quản lý, hoạch định chiến lược marketing, phân tích chi phí kinh doanh, kế toán tập hợp chi phí, phân tích thống kê doanh thu
Trang 11.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Kinh tế Việt Nam đang trên đường đổi mới, chuyển đổi sang nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước và đã đạt được khá nhiều thành tựu đáng kể Trong mấy năm gần đâynền kinh tế luôn tăng trưởng với tốc độ 6-7%/năm Đặc biệt, xuất khẩu củaViệt Nam đã có sự tăng trưởng mạnh và góp phần to lớn cho sự phát triển củađất nước Kim ngạch xuất khẩu hàng năm ngày càng tăng Kim ngạch xuất
khẩu năm 2009 đạt 56 tỷ USD, năm 2010 đạt 71 tỷ USD (Báo Thanh niên)
chiếm hơn 50% GDP của cả nước Và trong những năm tới, xuất khẩu vẫn làmột định hướng phát triển chiến lược của chúng ta
Nền kinh tế thế giới đang trong thời kỳ hội nhập với xu hướng toàn cầuhoá khu vực hoá, hình thành các khối mậu dịch tự do và hiện nay trên thế giớicũng hình thành các tập đoàn đa quốc gia có ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế thếgiới Trong kỷ nguyên này, thế giới sẽ là một thị trường thống nhất, mà chủthể kinh tế là các khối mậu dịch tự do, đơn vị kinh tế chủ yếu chi phối thịtrường là các tập đoàn đa quốc gia Cạnh tranh kinh tế sẽ diễn ra gay gắt trênquy mô toàn cầu Các quốc gia sẽ không thể phát triển tốt và sẽ bị tụt hậu nếuđứng ngoài cuộc
Theo xu hướng đó, Việt Nam cũng đang từng bước hội nhập vào nềnkinh tế thế giớivà khu vực Việt Nam đã là thành viên của ASEAN, APEC,AFTA WTO Đáp ứng các tiêu chí chung của quốc tế là một trong những yêucầu cấp thiết của Việt Nam, trong đó có những tiêu chí về vấn đề môi trường.Hiện nay vấn đề về môi trường đang là một trong những vấn đề nóng bỏngcủa toàn cầu Các quốc gia trong WTO hầu hết đều áp dụng những tiêu chuẩn
về môi trường đối với những hàng hóa nhập khẩu như một loại rào cản phithuế quan Đây vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với Việt Nam trong việc
Trang 2chế biến ngang tầm với yêu cầu của thị trường Hầu hết các thị trường chínhcủa Việt Nam là những thị trường khó tính, yêu cầu cao về tiêu chuẩn đối vớihàng hóa nhập khẩu Đáp ứng đựợc tiêu chuẩn môi trường trong nước và tiêuchuẩn môi trường đối với hàng xuất khẩu sẽ mang lại cho doanh nghiệp rấtnhiều nguồn lợi như: thuận lợi trong việc xuất khẩu hàng hóa, bảo vệ môitrường tại khu vực sản xuất kinh doanh, bảo vệ sức khỏe của người lao động
và người dân…
Tuy nhiên thực tế hiện nay tại Việt Nam, có rất ít doanh nghiệp thực
sự làm được điều này, chất thải từ các nhà máy trực tiếp đi thẳng vào môitrường mà không qua xử lý, từ đó gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đếntài nguyên , môi trường Cần phải hướng tới một sự phát triển bền vững choquốc gia, cho các doanh nghiệp Để làm được điều đó, đòi hỏi các doanhnghiệp phải có chiến lựợc phát triển lâu dài gắn với phát triển môi trường vàgắn với yêu cầu từ phía đối tác
Nắm bắt được thực tế tình hình đó, Công ty TNHH NGUYÊN PHONG
đã và đang từng buớc đáp ứng những tiêu chuẩn về môi trường trong nứớc vàđối tác xuất khẩu, chủ động trong chiến lựợc xuất khẩu của mình nhằm mởrộng ra những thị trường có yêu cầu cao về tiêu chuẩn môi trường với hàngNhập khẩu, đặc biệt là mặt hàng đũa tre xuất khẩu sang thị truờng Đài Loan
Để tìm hiểu thực trạng tình hình đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sảnxuất và xuất khẩu của công ty với tiêu chuẩn của đối tác nứơc ngoài và tìm ra
được những giải pháp để đáp ứng tiêu chuẩn môi trường đó, em chọn đề tài:
‘’ Đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuất khẩu mặt hàng đũa tre sang thị trường Đài Loan’’ làm luận văn tốt nghiệp.
Trang 3Như đã trình bày ở trên, nghiên cứu và tìm hiểu việc đáp ứng tiêuchuẩn môi trường trong sản xuất và xuất khẩu mặt hàng đũa tre sang thịtrường Đài Loan là cần thiết và mang tính thời sự Bởi lẽ, từ đây chính là cơ
sở để các doanh nghiệp khác tự đánh giá và hoàn thiện tiêu chuẩn về môitrường của mình , đồng thời tạo nguồn cơ sở dữ liệu về yêu cầu môi trườngđối với mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam nói chung và mặt hàng nguồn gốcđộng-thưc vật nói riêng đối với thị trường Đài Loan Từ đó , vấn đề nghiêncứu của em ở đây là:
Trình bày những khái niệm về môi trường, rào cản môi trường
Trình bày và làm rõ thực trạng đáp ứng những tiêu chuẩn về môi trường trong sản xuất và xuât khẩu mặt hàng đũa tre
Đề xuất một số giải pháp giải quyết khó khăn cho vấn đề đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuất khẩu
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Để giải quyết đựợc những vấn đề trên, mục tiêu nghiên cứu em đặt ra là:
Tìm hiểu các lý luận về môi trường ,ô nhiễm môi trường,ảnh hưởng của ônhiễm môi trường đến cuộc sống, rào cản môi trường với hàng xuất khẩu vàmột số những quy định về môi trường của WTO và nước nhập khẩu
Phân tích thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuấtkhẩu mặt hàng đũa tre sang thị trường Đài Loan
Đề xuất giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn trong việc đáp ứngnhững tiêu chuẩn môi trường trong sản xuất và xuất khẩu
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Công ty TNHH NGUYÊN PHONG là công ty sản xuất và xuất khẩucác mặt hàng làm từ tre, nứa, lá, thị trường chủ yếu của công ty là Đài Loannên đối tượng nghiên cứu của em là mặt hàng làm từ tre Đề tài của em tập
Trang 4xuất khẩu đũa tre sang thị trường Đài Loan
Đề tài nghiên cứu về đáp ứng những tiêu chuẩn môi trường trong quytrình sản xuất, xuất khẩu mặt hàng đũa, cụ thể:
-Thời gian: nghiên cứu khoảng thời gian hoạt động và sản xuất kinhdoanh của công ty từ quý I năm 2007 đến quý IV năm 2010
- Không gian: Công ty TNHH NGUYÊN PHONG, khu vực sản xuất,phòng xuất khẩu
1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp
- Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài
- Chương II: Một số vấn đề lý luận chung về môi trường và tiêu chẩnmôi trường, rào cản môi trường
- Chương III: Phuơng pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạngđáp ứng tiêu chuẩn môi truờng trong sản xuất và xuất khẩu đũa tre sang thịtrường Đài Loan
- Chương IV: Các kết luận và những đề xuất nhằm đáp ứng tiêu chuẩn
môi truờng trong sản xuất và xuất khẩu đũa tre
Trang 5MÔI TRƯỜNG, TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG
VÀ RÀO CẢN MÔI TRƯỜNG 2.1 Các khái niệm cơ bản về môi trường và ô nhiễm môi trường
2.1.1 Môi trường
Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2005 :’’Môi trường baogồm các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết vớinhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại
và phát triển của con ngừơi và sinh vật’’
Có thể hiểu môi trường là nơi cung cấp các nhu cầu tài nguyên cho conngười như : đất, đá, tre, nứa, tài nguyên sinh vật Tất cả các tài nguyên nàyđều do môi trường cung cấp và giá trị của tài nguyên phụ thuộc vào mức độkhan hiếm và giá trị của nó trong xã hội Môi trường là nơi chứa đựng, đồnghóa các chất thải của con người trong quá trình sử dụng các tài nguyên thảivào môi trường
Tùy theo mục đích nghiên cứu và sử dụng, có nhiều cách phân loại môitrường khác nhau Căn cứ theo thành phần tự nhiên, ngừơi ta chia ra làm cácloại sau: môi trường không khí, môi trường đất, môi trường nước, môi trườngbiển
Môi trường là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự sống
và sự phát triển của cơ thể sống
2.1.2 Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi các thành phần môi trường không phùhợp với tiêu chuẩn môi trường, làm ảnh hưởng đến con người và sinh vật
Ô nhiễm môi trường có thể được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặcnăng lượng vào môi trường đến mức làm thay đổi tính chất của môi trường, vi
Trang 6phát triển của sinh vật
2.1.3 Khái niệm tiêu chuẩn môi trường
Theo Luật Bảo Vệ Môi Trường của Việt Nam : ‘’ Tiêu Chuẩn môitrường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn
cứ để quản lý môi trường ‘’
Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chấtlượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chấtthải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý vàbảo vệ môi trường
2.2 Rào cản môi trường trong Thương mại
2.2.1 Khái niệm về rào cản thương mại, rào cản môi trường trong thương mại
Rào cản thương mại:
Hiểu một cách căn bản, Rào cản thương mại là bất kỳ hành động nào cảntrở thương mại quốc tế
Theo WTO: Rào cản trong thương mại quốc tế bao gồm 2 loại là : Cácbiện pháp thuế quan (TARIFF) và các biện pháp phi thuế quan ( NON-TARIFF)
Theo Hoa Kỳ: Rào cản trong thương mại quốc tế bao gồm 9 nhóm cơbản: Chính sách nhập khẩu; Tiêu chuẩn, kiểm tra nhãn mác và chứng nhận;Các rào cản dịch vụ; Các rào cản đầu tư; Các rào cản chống cạnh tranh; Cácrào cản dịch vụ; Các rào cản khác (tham nhũng, hối lộ,…)
Rào cản về môi trường trong thương mại:
Rào cản về môi trường trong thương mại là một hệ thống các quyđịnh liên quan đến môi trường áp dụng cho sản phẩm nhập khẩu (Trong đónêu lên những tiêu chuẩn nhất định về quá trình sản xuất, sử dụng cũng như
Trang 7‘’Rào cản kỹ thuật’’ (Technical Bariers to Trade: TBTs), ‘’thực chât nó là cáctiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà một nước áp dụng đối với hàng hóa nhậpkhẩu hoặc quy trình đánh giá sự phù hợp của hàng hóa nhập khẩu đối với các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (Các biện pháp kỹ thuật TBTs) (Phòng công
nghiệp và thương mại Việt Nam-VCCI)
Rào cản môi trường có nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên về cơbản, có thể chia làm hai nhóm sau đây:
- Nhóm thứ nhất: Bao gồm các quy định mang tính bắt buộc Một sảnphẩm muốn nhập khẩu phải đảm bảo một số tiêu chí nhất định nào đó về môitrường như: các tiêu chí về sản xuất, chế biến ( mức độ chất thải ô nhiễm, sựlãng phí tài nguyên không tái tạo…); các tiêu chuẩn về bao gói, bao bì (cách
xử lý và thu gom sau sử dụng)…Ví dụ: Mỹ, EU đòi hỏi thực phẩm nhập khẩuphải có Giấy chứng nhận HACCP…
- Nhóm thứ hai : Bao gồm các quy định về phí , thuế và các khoản liênquan đến môi trường Sản phẩm gây ô nhiễm vẫn được nhập khẩu nhưng tùymức độ gây ô nhiễm, DN phải đóng góp một khoản tiền hợp lý,chính khoảntiền này sẽ giảm một phần khả năng cạnh tranh về giá
2.2.2.Các hiệp định về môi trường trong thương mại
Cho đến thời điểm hiện tại đã có trên 140 Hiệp định quốc tế về môi
trường và các công cụ quốc tế về lĩnh vực môi trường, trong số đó có khoảng
20 Hiệp định có các quy định liên quan đến thương mại quốc tế (Nguồn
WTO) Các biện pháp môi trường trong các hiệp định môi trường quốc tế
được áp dụng đối với việc vận chuyển, buôn bán, trao đổi, khai thác các sảnphẩm có ảnh hưởng đến môi trường như chất thải độc hại, động vật hoang dã,các nguồn gen thực động vật, các chất phá hủy tầng ozon …
Trang 82.2.3 Quy định của WTO về vấn đề rào cản môi trường
- Điều XX của GATT 1994 (General Agreement on Tariffs and Trade) chophép các nuớc thành viên của WTO áp đặt các biện pháp mà có thể không viphạm các nghĩa vụ của WTO của mình như ‘’ Sự cần thiết bảo vệ cuộc sốngcủa con người , động vật, thực vật hoặc sức khỏe (Điều XX b) hoặc liên quanđến việc bảo tồn những nguồn tài nguyên đang cạn kiệt, nếu những giải phápnày được thiết lập có hiệu quả, kết hợp với các hạn chế về sản xuất và tiêudùng trong nước Điều XX ( c)
- Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Technical barriers toTrade - TBT): Hiệp định này tập trung vào hai nội dung chính: chuẩn mực kỹthuật và tiêu chuẩn từ khâu đóng gói, dán nhãn mác hay nhãn hiệu chứngnhận sản phẩm đến các thủ tục kiểm tra quy cách của sản phẩm theo nhữngchuẩn mực này
- Về khía cạnh môi trường, Hiệp định TBT đòi hỏi phải dung hòa được haimục tiêu trái ngược nhau: vừa đảm bảo cho các nước có quyền tự do bảo vệ
an ninh quốc gia, sức khỏe con người và môi trường , vừa không gây trở ngạikhông cần thiết đối với hoạt động thương mại Phạm vi điều chỉnh mới củaHiệp định không chỉ dừng lại ở quy trình đối với sản phẩm mà còn liên quantới quy trình và phương pháp sản xuất
Trang 9 Định nghĩa : Theo CODEX : HACCP là một hệ thống giúp nhận diện,đánh giá và kiểm soát các mối nguy hiểm ảnh hưởng đến an toàn thựuc phẩm
HACCP được giới thiệu như là một hệ thống kiểm soát an toàn khi màsản phẩm hay dịch vụ đang được tạo thành hơn là cố gắng tìm ra các sai sót ởcác sản phẩm cuối quy trình HACCP sẽ phân tích toàn bộ hệ thống sản xuất
từ khâu chọn nguyên liệu đến khâu sản xuất, thành phẩm, kiểm tra và bảoquản Không chỉ vậy, HACCP còn phân tích luôn cả những yếu tố khác khôngliên quan đến dây chuyền sản xuất nhưng có khả năng ảnh hưởng đến sảnphẩm như: các mối nguy về sinh học( vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấmmốc, men… trên nguyên liệu hay nhiễm từ bên ngoài vào), mối nguy về hóahọc (các lọai độc tố có trong nguyên liệu, các chất do con người vô tình hay
có tình đưa vào như : thuốc trừ sâu, chất bảo quản, phụ gia, dư lượng thuốcbảo vệ thực vật , thuốc tẩy trắng…), mối nguy về vật lý ( các hạt cát, sạn,mẩu gỗ, kim loại hoặc các tạp chất khác bị nhiễm vào trong quá trình thuhoạch, bảo quản, chế biến nguyên liệu…) Ngoài ra HACCP còn phân tíchcác mối nguy khác như mối nguy từ việc gian dối kinh tế (ghi sai nhãn hiệu,thiếu khối lượng…), mối nguy về tính khả dụng ( là tính chất của sản phẩmphù hợp cho việc sử dụng để làm thực phẩm cho con người…)
Bên cạnh việc phân tích các mối nguy, HACCP còn xác định nhữngđiểm kiểm soát tới hạn CCP (Critical Control Point-điểm mà tại đó có thể tiếnhành kiểm soát và có thể ngăn ngừa, loại bỏ hoặc giảm tối thiểu mối nguy antoàn thực phẩm đến mức có thể chấp nhận) Các quy trình giám sát dựa trêncác CCP này sẽ được liên tục thực hiện Ngoài ra, các quy phạm về sản xuấtGMP (Good Manufacturing Practices) , quy phạm về vệ sinh SSOP(Sanitation Standard Operating Procedures)… cũng được đề ra với các yêucầu hết sức chi tiết , chặt chẽ
Trang 10- Nguyên tắc 1: Phân tích mối nguy và xác định các biện pháp phong ngừa
Mối nguy là các yếu tố hoặc tác nhân gây sinh học, hóa học , vật lý cóthể làm cho thực phẩm không an toàn khi sử dụng Phân tích mối nguy làbước cơ bản của hệ thống HACCP Để thiết lập các biệ pháp phòng ngừa cóhiệu quả các mối nguy về an toàn thực phẩm, điều mấu chốt là phải xác địnhđược các mối nguy đáng kể và các biện pháp phòng ngừa chúng
Sau khi hoàn tất việc phát hiện các mối nguy đáng kể thì phải tiến hànhxác lập các biện pháp cụ thể Có thể dùng các biện pháp tổng hợp để kiểmsoát một mối nguy nhưng cũng có thể dùng một biện pháp để kiểm soát nhiềumối nguy khác nhau Khi xác định các biện pháp kiểm soát cần lưu ý các mốinguy nào có thể kiểm soát được bằng việc áp dụng các chương trình tiênquyết thì ghi rõ là kiểm soát bằng GMP hay SSOP Còn đối với các mối nguykhông thể kiểm soát đầy đủ tại cơ sở (như mối nguy đối với nguyên vật liệu)thì cần ghi rõ các biện pháp kiểm soát và nơi thực hiện các biện pháp kiểmsoát đó (nông trại, nhà cung ứng….)
- Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)
Điểm kiểm soát tới hạn là điểm, bước hoặc thủ tục tại đó có thể tiến hành cácbiện pháp kiểm soát nhằm ngăn ngừa, loại trừ hoặc giảm thiểu các mối nguyđáng kể về an toàn thực phẩm tới mức chấp nhận được Đối với mỗi mối nguyđáng kể đã được xác định trong nguyên tắc 1 thì cần phải có một hay nhiềuCCP để kiểm soát các mối nguy đó Các CCP là những điểm cụ thể trong quátrình sản xuất mà tại đó diễn ra các hoạt động kiểm soát của chương trìnhHACCP Các CCP có thể thay đổi tùy theo sự khác nhau về bố trí mặt bằng
xí nghiệp, định dạng sản phẩm, quy trình công nghệ, loại thiết bị sử dụng,nguyên vật liệu và các quy trình tiên quyết
Trang 11Ngưỡng giới hạn là một chuẩn mực nhằm xác định ranh giới giữa mứcchấp nhận được và mức không thể chấp nhận Mỗi CCP phải có một hoặcnhiều giới hạn tới hạn cho mỗi mối nguy đáng kể Khi vi phạm giới hạn tớihạn, phải tiến hành những hoạt động sửa chữa để đảm bảo anh toàn thựcphẩm Cơ sở và tài liệu tham khảo để thiết lập ngưỡng tới hạn thì cần phảichọn trị số an toàn Cơ sở và tài liệu tham khảo để thiết lập ngưỡng tới hạnphải là một phần tài liệu hỗ trợ cho kế hoạch HACCP.
- Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống giám sát CCP:
Hệ thống giám sát là các hoạt động được tiến hành một cách tuần tự vàliên tục bằng việc quan trắc hay đo đạc các thông số cần kiểm soát để đánhgiá một điểm CCP nào đó được kiểm soát hay không Hệ thống giám sát phảiđược xác định một cách cụ thể như: giám sát cái gì? Gíam sát các ngưỡng tớihạn và các biện pháp phòng ngừa như thế nào? Tần suất giám sát như thế nào
và ai sẽ giám sát
- Nguyên tắc 5: Xác lập các hành động khắc phục
Khi vi phạm các ngưỡng tới hạn tại CCP phải thực hiện các hành độngkhắc phục ngay Các hành động khắc phục được tiến hành nhằm khôi phục sựkiểm soát của quá trình xử lý các sản phẩm vi phạm trong thời gian xảy ra sailệch và xác định cách xử lý an toàn các sản phẩm đã bị ảnh hưởng Thườngthì các hoạt động khắc phục dự kiến trong kế hoạch HACCP sẽ được kiểmchứng hiệu quả của nó trong thực tế khi khắc phục sự vi phạm và sau đó sẽđược điều chỉnh các hành động khắc phục trong kế hoạch HACCP nhằm đảmbảo hợp lý và hiệu quả hơn
- Nguyên tắc 6: Thiết lập hệ thống tài liệu, hồ sơ cho chương trình HACCP
Trang 12HACCP Hồ sơ HACCP là một bằng chứng quan trọng chứng minh rằng kếhoạch HACCP của doanh nghiệp có được xây dựng chính xác và đúng thủ tuchay không, kế hoạch HACCP có được vận hành và tuân thủ một cách triệt đểhay không Tài liệu hỗ trợ HACCP gồm các tài liệu hình thành trong quá trìnhxây dựng kế hoạch HACCP và các chương trình tiên quyết như GMP, SSOP;các ghi chép, báo cáo thu thập được trong quá trình áp dụng kế hoạchHACCP
số mối nguy chưa được kiểm soát đúng mức hoặc một số hoạt động khắcphục thiếu hiệu quả và đó chính là cơ sở để bổ sung, sửa đổi chương trìnhHACCP
Các lợi ích của việc áp dụng HACCP
- Lợi ích 1 : Áp dụng trong toàn bộ dây chuyền thực phẩm
- Lợi ích 2 : Gỉam các tai nạn ngộ độc thực phẩm
- Lợi ích 3: Đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng thực phẩm và cácquy định
- Lợi ích 4 : Gỉam các sự cố liên quan đến các quy định
- Lợi ích 5 : Gỉam các nỗ lực kiểm tra
- Lơi ích 6 : Đáp ứng các yêu cầu thương mại
- Lợi ích 7: Gíup cải tiến kinh doanh
- Lợi ích 8: Tạo nền tảng cho hệ thống
Trang 13Thêm vào đó việc đáp ứng các luật định và các quy tắc đạo đức để sảnxuất ra các thực phẩm an toàn khi ăn HACCP có rất nhiều lợi thế khôngnhững dành cho khách hàng mà còn dành cho công nghiệp và chính phủ Một
số người ở các doanh nghiệp cảm thấy rằng HACCP đang gây áp lực lên họbởi khách hàng của họ Nhưng kinh nghiệm cho thấy rằng có rất nhiều lợi íchcho doanh nghiệp cũng như khách hàng
2.3 Tổng quan tình hình khách thể các nghiên cứu trước đó
Tính đến thời điểm hiện tại, có hai đề tài nghiên cứu tại trường đại họcthương mại và một số đề tài nghiên cứu của các trường Đại học khác trên địabàn thành phố Hà Nội tập trung nghiên cứu về vấn đề môi trường Tuy nhiên,các đề tài đó chỉ tập trung vào vấn đề ‘’giải quyết vấn đề ô nhiễm môitrường’’ trong các nhà máy sản xuất, và trong việc vận hành lò cao áp với sựtập trung vào các loại hình ô nhiễm môi trường và cách giải quyết ô nhiễmmôi trường Với một số đề tài tại các trường đại học khác trên địa bàn thànhphố Hà Nội, các đề tài này đã nêu và làm rõ những tác động của yếu tố tiêuchuẩn môi trường đối với hàng hóa xuất khẩu Tuy nhiên , những đề tài nàychủ yếu tập trung vào thị trường EU và Hoa Kỳ-là hai thị trường lớn và điểnhình với những tiêu chuẩn về hàng nông sản Đề tài của em tập trung vàonghiên cứu việc đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường trong xuất khẩu mặt hàngđũa tre-một mặt hàng có nguồn gốc thực vật với những quy định về vệ sinh antoàn thực phẩm khắt khe sang thị trường Đài Loan Từ đó chỉ ra những mặthạn chế và các biện pháp để nâng cao khả năng đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩucủa công ty
2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu
2.4.1 Các vấn đề nội dung chính
- Trình bày và làm rõ thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn của Đài Loan trongquá trình sản xuất và xuất khẩu mặt hàng đũa tre
Trang 14Loan trong thời gian tới
- Đề xuất một số giải pháp nhằm xử lý những khó khăn trong việc xử lývấn đề về môi trường trong sản xuất và xuất khẩu
2.4.2 Các yêu cầu về vệ sinh-môi trường từ phía Đài Loan đối với hàng xuất khẩu từ Việt Nam
a) Quy định về kiểm dịch, khử trùng:
Theo văn bản ban hành mới nhất từ ngày 01/01/2009, cơ quan kiểm tra và
kiểm dịch động thực vật Đài Loan vừa đưa ra thông báo hướng dẫn về việc ápdụng tiêu chuẩn ISPM 15 đối với các vật liệu chèn lót bằng gỗ Theo đó, cácvật liệu chèn lot bằng gỗ (Wood Packaging Materials ) cần phải được xử lýbằng Methyl Bromide (MB) hoặc xử lý nhiệt (Heat Treatment-HT) tại quốcgia xuất khẩu dưới sự giám sát của cơ quan kiểm dịch thực vật nước xuấtkhẩu, phù hợp với tiêu chuẩn ISPM 15 (International Standards forPhytosanitary Measures No 15) và thể hiện bằng ký hiệu chứng nhận phươngpháp xử lý phù hợp với các vật liệu chèn lót bằng gỗ
Ký hiệu cần thể hiện Biểu tượng đựơc chấp nhận bởi IPPC, mã quốc gia,
mã riêng được Cơ quan bảo vệ thực vật quốc gia cấp cho đơn vị xử lý và biệnpháp xử lý (bằng MB, HT)
Các vật liệu chèn lót bằng gỗ theo Quy định bao gồm : Các pallet, thùng
gỗ, kệ đỡ, tấm nâng , khung gỗ , thanh giằng gỗ, thanh trượt gỗ, đồ chèn lótgỗ…
Một số vật liệu chèn lót bằng gỗ dưới đây đựơc miễn áp dụng quy địnhnày:
- Vật liệu gỗ có độ dày dưới 0,6 mm
- Đã được tạo thành bằng việc sử dụng keo dính, ép nhiệt, hay phươngpháp kết ghép
Trang 15- Xử lý bởi hắc ín hay các chất bảo quản khác.
- Được sử dụng làm thùng chứa rượu
Trước khi xuất khẩu, các vật liệu đóng gói bao bì gỗ cần phải được xử lýbằng một trong các biện pháp sau phù hợp với các quy định tại công ứơc số15- Tiêu chuẩn Quốc tế về các biện pháp dịch tễ (ISPM 15), với sự giám sátcủa Cục Bảo vệ thực vật của nứơc xuất khẩu
Br hóa (Methyl Bromide, CH3Br ) xông nóng : Nhiệt độ thấp nhất khôngthấp dưới 10 độ C, thời gian xông nóng ít nhất khoảng 24 giờ
Bảng 2.1: Bảng tiêu chuẩn khử trùng bằng Metyl bromua (Nguồn VCCI)
- Đối với bao bì gỗ có thể tích quá lớn hoặc các hàng hóa đặc biệtkhác không xử lý được theo quy định hiện hành
Trang 16thời người nhập khẩu cũng không đồng ý tiến hành xử lý đối với hàng hóa vàbao bì có thể tách rời.
b) Quy định về xuất xứ nguồn gốc
‘’Xuất xứ hàng hóa’’là nước hay vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hànghóa hoặc nơi thực hiện chế biến công đoạn cuối cùng đối với hàng hóa trongtrường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất
ra hàng hóa đó
CO- Certificate Origin : là văn bản do tổ chức thuộc quốc gia hoặc vùnglãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp dựa trên những quy định và yêu cầu liên
quan về nguồn gốc xuất xứ , chỉ rõ nguồn gốc của hàng hóa đó (Phòng
Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam- VCCI)
CO giúp xác định mức thuế quan nhập khẩu mà người nhập khẩu phải chịu(trong trường hợp hàng hóa đó được nhập từ các nước được ưu đãi thuế quan)
và đồng thời giúp nước nhập khẩu kiểm soát được nguồn gốc hàng hóa, từ đó
có những biện pháp, quy định đối với hàng hóa được nhập từ những nước códịch bệnh
c) Quy định về chứng nhận tiêu chuẩn HACCP cho sản phẩm
Phòng y tế trực thuộc các tỉnh của Đài Loan (HDTPG) đã bắt đầu áp dụngtiêu chuẩn HACCP vào các cơ sở sản xuất thực phẩm và các lĩnh vực dịch vụliên quan đến thực phẩm từ năm 1997 Mặc dù HACCP là hệ thống quản lý
an toàn thực phẩm đã được công nhận trên toàn thế giới nhưng nó vẫn cònkhá mới mẻ với ngành công nghiệp thựuc phẩm của Đài Loan Để giới thiệu
hệ thống HACCP đến các công ty trong ngành công nghiệp thực phẩm củaĐài Loan, HDTPG đã cung cấp việc thực hiện tiêu chuẩn HACCP miễn phícho các công ty thuộc lĩnh vực thực phẩm để đảm bảo chắc chắn rằng cáccông ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm sẽ sẵn sang tham giachương trình này HDTPG không chỉ cung cấp nguồn ngân quỹ mà còn cung
Trang 17chính phủ các giáo sư đầu ngành các trường đại học và các viện nghiên cứu.
Kể từ ngày 9 tháng 2 năm 2000, phiên bản mới nhất của ‘’luật kểm soát vệsinh thực phẩm’’ được sửa đổi và ban hành, theo đó : ‘’Trong lĩnh vực hoạtđộng của mình, các công ty sản xuất và kinh doanh thực phẩm sử dụng cáctrang thiết bị hoặc hệ thống đảm bảo chất lượng trong việc sản xuất, chế biến,đóng gói, chuẩn bị, vận chuyển, lưu trữ, bán thực phẩm hoặc các chất phụ gia
sẽ phải đáp ứng các tiêu chuẩn ‘’kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm ‘’(GHPs) được kê khai bởi các trung tâm có thẩm quyền, tại đó việc kinh doanhthực phẩm phụ thuộc vào một danh mục hàng được chỉ định và ban hành bởimột trung tâm có thẩm quyền trong một thông cáo công khai, sử dụng ‘’ Hệthống kiểm soát an toàn thực phẩm –FSCS’’ do các cấp có thẩm quyền banhành để dẫn chiếu tới
Vào ngày 7 tháng 12 năm 2000, bộ Y tế ban hành quy định cuối cùng củaquy tắc kiểm tra ‘’An toàn về sinh thực phẩm -GHPs ‘’ Để dáp ứng các yêucầu của luật này , ‘’hướng dẫn cho việc thực hiện hệ thống HACCP’’ trongngành công nghiệp dịch vụ thực phẩm được thay thế bằng ‘’ những tiêu chuẩnhướng dẫn thực hiện hệ thống FSCS trong ngành công nghiệp tực phẩm ra đờivào tháng 2 năm 2001
Theo đó việc nhập khẩu những hàng hóa thực phẩm hoặc liên quan đến thựcphẩm vào Đài Loan đều phải đáp ứng những tiêu chí về HACCP Đặc biệt ,Cục quản lý thực phẩm , dược phẩm Đài Loan đã gửi công hàm đề nghị một
số nước xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm vào thị trường Đài Loan (Trong
đó có Việt Nam ) cung cấp cho cơ quan này mẫu giấy chứng nhận vệ sinh antoàn thực phẩm và danh sách các nhà máy đã đạt chứng nhận HACCP Dovậy , các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm và liên quan đếnlĩnh vực thực phẩm cần có chứng nhận HACCP cho việc sản phẩm của mìnhđược sản xuất theo quy trình HACCP
Trang 18TÍCH THỰC TRẠNG ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG TRONG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU ĐŨA TRE SANG
THỊ TRƯỜNG ĐÀI LOAN 3.1 Phương pháp nghiên cứu
Vấn đề được nghiên cứu với nhiều phương pháp nhằm có được mộtbức tranh toàn cảnh về tình hình đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường của công
ty trong sản xuất và xuất khẩu đũa tre Các phương pháp đó là:
Phương pháp sơ cấp:
- Quan sát thực tế và phỏng vấn: Tiến hành quan sát thực tế tại nhà máysản xuất đũa của công ty tại số 66, đường Hoàng Văn Thụ, phuờng Hữu Nghịthành phố Hoà Bình và tiến hành phỏng vấn nhân viên, cán bộ của công ty vềnhững yêu cầu về tiêu chuẩn hàng hóa xuất khẩu nhằm đáp ứng điều kiên vệsinh môi trường từ phía Đài Loan Đồng thời tìm hiểu việc áp dụng các tiêuchuẩn về môi trường trong sản xuất của công ty và những yêu cầu từ phía ĐaìLoan trong thời gian tới Các chuyên gia và lãnh đạo công ty được phỏng vấngồm:
1. Bà Bùi Thị Kim Dung-Trưởng phòng sản xuất
2. Bà Thái Thị Kim Hương- Trưởng phòng xuất nhập khẩu
3. Ông Lê Bá Cường- Giám đốc công ty
4. Bà Nguyễn Thị Lan- Phó Giám đốc
Với ưu điểm như: độ chính xác cao, tìm hiểu được chuyên sâu nhữngvấn đề cần nghiên cứu cũng như những dự báo trong thời gian xắp tới dướigóc nhìn của lãnh đạo doanh nghiệp và các bộ phận liên quan, đặc biệt là bộphận Xuất Nhập Khẩu
- Phương pháp trắc nghiệm tổng hợp : Tiến hành trắc nghiệm những vấn
đề về đáp ứng những tiêu chuẩn môi trường của công ty, yêu cầu về tiêu
Trang 19chuẩn môi trường với hàng hóa xuất khẩu Với việc sử dụng những phiếu điềutra được phát cho cán bộ công nhân viên của công ty, đặc biệt là cán bộ phòngxuất nhập khẩu để tìm hiểu thực tế tình hình đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh môitrường từ phía Đài Loan Đặc biệt là yêu cầu về khử trùng kiểm dịch và tiêuchuẩn về xuất xứ nguồn gốc Đồng thời qua đó, tìm hiểu và phát hiện ra một
số yêu cầu của phía Đài Loan trong thời gian xắp tới, từ đó đưa ra những biệnpháp để nâng cao khả năng đáp ứng tiêu chuẩn phía đối tác đưa ra.Với bảngcâu hỏi được thiết kế gồm 9 câu hỏi, phát ra 8 phiếu, 8 phiếu thu về hợp lệ và
có độ tin cậy cao sẽ cung cấp một cái nhìn toàn cảnh về tình hình xuất khẩucủa công ty với những tiêu chuẩn từ phía đối tác đã định trước Từ đó pháthiện ra được những vấn đề tồn đọng ở khâu sản xuất, xuất khẩu và khâu quảnlý
- Phương pháp thu thập tài liệu : Thu thập thông tin sơ cấp từ các tài liệu
về tình hình thực hiện đáp ứng các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường trongxuất khẩu từ phía Đài Loan qua các bản báo cáo tài chính của công ty qua cácnăm từ 2007 đến năm 2010 Ngoài ra, còn khai thác một số thông tin trênmạng internet và một số website khác, đặc biệt là các trang web của bộ tàinguyên và môi trường, bộ công thương, và một số báo cáo tạp chí chuyênnghành về kinh tế…
Phương pháp thứ cấp :
- Phương pháp so sánh đối chiếu: Từ thực tế của công ty , so sánh đốichiếu để rút ra công ty đã đáp ứng được yêu cầu về tiêu chuẩn từ phía ĐàiLoan chưa?
- Phương pháp phân tích tổng hợp : Trên cơ sở các thông tin thu thậpđược, tiến hành phân tích , tổng hợp qua công cụ Exel để đưa ra những đánhgiá về thực trạng đáp ứng tiêu chuẩn trong xuất khẩu
Trang 20đề cần nghiên cứu
3.2.1 Vài nét về công ty TNHH NGUYÊN PHONG
Công ty TNHH NGUYÊN PHONG là Công ty hàng đầu trong lĩnh vựcsản xuất và xuất khẩu các mặt hàng từ tre, nứa, lá Sản phẩm chính của Công
ty là: Đũa tre, Que xiên và các sản phẩm từ tre ép như: Đĩa tre, Lọ tre, Khaytre Thị trường chính của Công ty là các thị trường Châu Á, Châu Âu, Châu
Mỹ như các nước: Thái Lan, Nhật Bản, Malaysia, Đài Loan, HongKong,Pakistan, Italia, Đức, Pháp, Mỹ
Ngoài các sản phẩm chính đang được ưa chuộng tại các thị trường nói trên,công ty còn nhận đặt hàng theo yêu cầu của khách hàng và luôn coi sự thoảmãn của khách hàng là điều kiện tiên quyết để ngày càng mở rộng và pháttriển thương hiệu hơn nữa Công ty luôn đảm bảo và cam kết về chất lượng,mẫu mã cũng như các chủng loại hàng hoá tất cả các sản phẩm của Công ty
Tên công ty: Công ty TNHH NGUYÊN PHONG
Địa chỉ: Trụ sở chính: Xóm 1 - Thôn Thượng - Mễ Trì - Từ Liêm – HàNội
Văn phòng giao dịch: A2 TT18 Khu Đô Thi Văn Quán Quận Hà Đông
Cơ cấu nhân sự
Tổng số nhân viên: 200 người, trong đó 150 người hoạt động trong lĩnhvực sản xuất
Số nhân lực có :18 người có trình độ đại học trở lên
Trang 21 Số nhân lực tốt nghiệp Đại Học Thương Mại: 0 người
Quy mô vốn kinh doanh: 20.000.000.000 VND (hai mươi tỷ VND)
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Sản xuất và kinh doanh mặt hàng gia dụng từ gỗ,tre ,nứa, lá
Xuất khẩu các mặt hàng từ gỗ, tre, nứa, lá sang các thị trường Châu Âu
và Châu Á.Trong đó các thị trường chính là Đài loan, Nhật Bản, Trung Quốc,Đức, Bỉ
Sản phẩm: Đũa tre, Que xiên và các sản phẩm từ tre ép như: Đĩa tre, Lọtre, Khay tre
o Sơ đồ 3.1:Sơ đồ cấu trúc của công ty TNHH NGUYÊN PHONG
3.2.2 Nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp
Trang 22NGUYÊN PHONG gặp khó khăn trong việc huy động và phát huy nguồn lựccủa mình Về khía cạnh tài chính, huy động một nguồn vốn lớn để thực hiệnđáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường và thực hiện các chương trình quản trịchất lượng là một vấn đề khá khó khăn với công ty Bên cạnh đó, công ty kinhdoanh với các đối tác nước ngoài dựa vào các mối quan hệ lâu đời, truyềnthống, do vậy các hợp đồng đều dựa trên cách kinh doanh chớp thời cơ,không có chiến lược lâu dài để đối phó với bíên động thị trường
Trong khía cạnh những nguồn lực của công ty, con người là vốn quýnhất để đánh giá sức mạnh của công ty đó như thế nào Hiện nay công tyTNHH NGUYÊN PHONG có đội ngũ cán bộ khá trẻ và năng động, nhiềungười trong số đó có trình độ cao đẳng , đại học và trên đại học Tổng số laođộng là 200 người, trong đó,tỉ lệ số nhân viên có trình độ đại học trở lên là9%, số còn lại là trình độ trung cấp và công nhân Do lĩnh vực hoạt động đặcthù của công ty, đó là sản xuất đũa tre và các sản phẩm thủ công mỹ nghệ,nên hầu hết lao động sử dụng là lao động phổ thông tại địa phương Do vậytrình độ nhận thức của họ chưa cao trong vấn đề đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinhmôi trường trong xuất khẩu hàng hóa
Cơ sở vật chất của công ty: Hiện nay, với diện tích mặt bằng nhà xưởng
rộng 2500 m2 Trang thiết bị sản xuất gồm có 3 Cụm lò sấy đũa, 4 cụm địnhhình đũa và 2 cụm đóng gói đựơc đưa vào sản xuất từ năm 2007 Bên cạnh
đó, cơ sở và văn phòng đại diện của công ty ở khu vực Mễ Trì và Hà Đôngbao gồm đầy đủ các trang thiết bị gồm có máy fax, máy vi tính, điện thoại …trang thiết bị đầy đủ, thuận tiện trong công việc làm ăn
Nhân tố tài chính : đây là yếu yố quan trọng nhất trong làm ăn, kinh
doanh Muốn mở rộng sản xuất kinh doanh, cải tiến sản phẩm thì phải cónguồn lực tài chính đủ lớn Đặc biệt trong những trường hợp khi đối tác nhập
Trang 23HACCP, và một số tiêu chí về kiểm sóat chất lượng.Với nguồn vốn kinhdoanh hơn 20 tỷ VND, NGUYÊN PHONG đang dần dần mở rộng phạm vihoạt động kinh doanh của mình đồng thời với dự án xây dựng thêm hai nhàmáy mới tại Hòa Bình và Thanh Hóa sẽ là một trong những bước tiến quantrọng trong hoạt động kinh doanh của công ty Trong khi đó, để xây dựngđược hệ thống tiêu chuẩn HACCP đòi hỏi chi phí rất cao, và phải đáp ứngđược các nguyên tắc của nó
Lợi thế cạnh tranh: Tre là một trong những biểu tượng của con người Việt
Nam Việt Nam cũng được biết đến là quê hương của các loài tre, do vậynguồn nguyên liệu cung cấp cho hoạt động của công ty khá dồi dào và chấtlượng Bên cạnh đó, với cơ cấu dân số trẻ, nguồn lao động phổ thông giá rẻ ởViệt nam khá dồi dào Đây chính là hai lợi thế cạnh tranh lớn nhất của côngty
3.2.3 Nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Chính sách, pháp luật và chính trị trong nước và quốc tế:Tình hình
chính trị , an ninh xã hội của một quốc gia ảnh hưởng to lớn đến XNK nóichung và việc đáp ứng tiêu chuẩn môi trường nói riêng Nếu chính trị, phápluật của nước nhập khẩu ổn định thì các chính sách yêu cầu về vệ sinh –môitrường rõ ràng,họ quan tâm nhiều hơn tới vấn đề về an toàn sức khỏe và môitrường Ngược lại, nếu chính trị bất ổn , các chính sách pháp luật thườngxuyên thay đổi sẽ rất khó để cho doanh nghiệp thay đổi để đáp ứng các tiêuchuẩn này một cách nhanh chóng Đối với nước xuất khẩu cũng vậy, cácchính sách của nhà nước như: chính sách hỗ trợ xuất khẩu với các công cụquản lý của nhà nước như thuế, tiền tệ…tác động tới việc mở rộng sản xuấtkinh doanh xuất khẩu, chủ động xây dựng những tiêu chuẩn chung phù hợpvới các tiêu chuẩn quốc tế
Trang 24môi trường trong ngành công nhiệp thực phẩm là khá cao Chính phủ ĐàiLoan đã có các quy định đối với việc áp dụng một số các chứng chỉ tiêu chuẩnquốc tế cho hàng hóa liên quan đến ngành công nghiệp này như:tiêu chuẩnHACCP, Các quy định về ‘’kiểm soát các loại hóa chất được sử dụng’’,Cáctiêu chuẩn về ‘’vệ sinh an toàn thực phẩm’’, các quy định về xuất –nhập khẩuhàng hóa có nguồn gốc thực vật…
Nhân tố về kinh tế: Những yếu tố thuộc môi trường kinh tế gồm: tăngtrưởng kinh tế, lạm phát, suy thoái kinh tế,… ảnh hưởng trực tiếp đến khảnăng thu nhập, thanh toán, chi tiêu của người tiêu dùng Môi trường kinh tế cótác động rất mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng các sản phẩm củakhách hàng do vậy nó chi phối rất mạnh đến hoạt động xuất khẩu của công ty,một hoạt động phụ thuộc rất nhiều đến ngoại tệ và tình hình kinh tế thế giới.Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu vừa tạo cho doanh nghiệp những cơhội kinh doanh đồng thời cũng tạo ra cả những thách thức Doanh nghiệp giờđây không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng quốc gia, màcòn phải cạnh tranh với các công ty khác trên toàn thế giới với mức độ khắcnghiệp hơn rất nhiều Để đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng đồng thời
có tính cạnh tranh cao doanh nghiệp buộc phải đổi mới quy trình công nghệ
để đáp ứng được những yêu cầu cao hơn ‘’Việc Việt Nam gia nhập WTOcũng mở ra những cơ hội lớn cho doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu.Việc hội nhập WTO ảnh hưởng đến hoạt động XNK của quốc gia Sẽ cónhững cơ hội lớn hơn cho hàng hóa Việt Nam thâm nhập và mở rộng thịtrường ở nước ngoài Việc cắt giảm hàng rào thuế quan theo WTO và thực thicác thủ tục theo WTO, nhập khẩu của Việt Nam sẽ gia tăng’’ Hàng rào thuếquan được xóa bỏ, hàng rào phi thuế cũng được giảm bớt, doanh nghiệp ViệtNam có thể cạnh tranh công bằng hơn, không bị giới hạn bởi sự bảo hộ của
Trang 25cũng phải chịu những thách thức lớn, với yêu cầu cao và khó tính hơn về chấtlượng, thời gian cung cấp sản phẩm Đặc biệt với ý thức bảo vệ môi trườngngày càng cao của người tiêu dùng, các sản phẩm với mức độ thân thiện vớimôi trường cao, sử dụng ít nguồn tài nguyên thiên nhiên đang được ưachuộng.Cuộc khủng hoảng kinh tế cuối năm 2008 đã ảnh hưởng nghiêm trọngtới tình hình xuất khẩu của công ty khi mà số lượng đơn hàng ít đi, các chínhsách bảo hộ sản xuất trong nước nhằm thoát khỏi khủng hoảng đã tạo ra cácrào cản mới, đặc biệt là về các rào cản về vệ sinh-môi trường Bước vào năm
2010, Việt Nam phải đối mặt với rất nhiều khó khăn khi tình hình kinh tế thếgiới có nhiều biến động theo chiều hướng xấu Lạm phát trong năm lên mứccao, buộc nhà nứơc áp dụng các chính sách thắt chặt tiền tệ, nâng mức lãi suấtcho vay cho vay lên cao khiến các doanh nghiệp khó khăn trong việc huyđộng vốn để sản xuất kinh doanh
Nhân tố về văn hóa-xã hội: Với những yêu cầu chú trọng đến vệ sinh an
toàn thực phẩm và môi trường cũng như với ý thức ngày càng cao, người tiêudùng Đài Loan rất ưa chuộng và quan tâm tới những sản phẩm có độ thanthiện với môi trường Bên cạnh đó, các sản phẩm từ tre từ lâu đã quen thuộcvới con người, đặc biệt khi người tiêu dùng Đài Loan sử dụng đũa tre trongsinh họat hàng ngày
Nhân tố về công nghệ: Khoa học-Công nghệ có ảnh hưởng to lớn đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty Ứng dụng khoa học công nghệ vào sảnxuất, giúp tăng năng suất lao động cũng như kiểm soát các quá trình theo cácchuẩn an toàn Khoa học công nghệ ngày một phát triển, các yêu cầu về hànghóa ngày càng cao, ảnh hưởng tới việc sản xuất của công ty Đặc biệt, với ứngdụng cải tiến mới cuả 2 cụm máy cắt gọt và sấy hấp, đã góp phần giảm đáng
Trang 26cầu mà đối tác đưa ra
Nhân tố cạnh tranh ngành: Cạnh tranh trong xu thế toàn cầu hóa cũng
mang tính chất toàn cầu Để nâng cao sức cạnh tranh, các doanh nghiệp liêntục cập nhập những thông tin diễn biến của thị trường cũng như những xuhướng công nghệ mới nhằm tạo ra được lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm củacông ty mình
3.2.4 Tình hình sản xuất - xuất khẩu mặt hàng đũa tre sang thị trường Đài Loan
Thành lập từ năm 2007, qua bốn năm hoạt động, Nguyên Phong đã dầnkhẳng định được vị thế của mình trên các thị trường Truyền thống như ĐàiLoan, Nhật Bản… Các sản phẩm của công ty luôn được người tiêu dùng ưachuộng với chất lượng tốt, mẫu mã đẹp và an toàn với ngừơi sử dụng Doanhthu từ xuất khẩu tăng lên hàng năm với chất lượng luôn luôn được cải tiến.Dứơi đây là kinh ngạch xuất khẩu theo từng nhóm hàng qua các năm (2007-2010)
Bảng3.2: Bảng số liệu xuất khẩu (Nguồn: báo cáo tài chính công ty TNHH NGUYÊN PHONG)
Biểu đồ 3 1: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu đũa tre giai đoạn 2007-2010 – Nguồn: Báo cáo tài chính công ty TNHH NGUYÊN PHONG (Đơn vị: USD)
Trang 270 1000000
Với những bạn hàng ổn định, và tin cậy, kinh ngạch xuất khẩu các mặthàng của công ty qua các năm Đặc biệt với mặt hàng đũa tre, năm 2007 kinhngạch xuất khẩu đũa tre đạt hơn 1,56 triệu USD, chiếm 46,7% tổng kinhngạch xuất khẩu Trong năm 2008, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thếgiới nên kinh ngạch và sản lượng xuất khẩu của đũa tre có giảm đà tăng đôichút nhưng vẫn tăng so với năm 2007, lên mức hơn 1,925 triệu USD, tăngtrưởng 23,23% so với năm trước Năm 2009 được ghi nhận là năm tăngtrưởng của mặt hàng đũa, góp phần vào sự tăng trưởng của tổng kinh ngạchxuất khẩu khi tăng tới 33,19% so với năm trước Năm 2010 đánh dấu sự hồiphục của nền kinh tế thế giới với đầu tầu tăng trưởng kinh tế là các nước mớinổi tai châu Á, do vậy việc tiêu thụ các sản phẩm của công ty tăng mạnh.Kinh ngạch xuất khẩu của công ty tăng 18,76% so với năm 2009 Riêng mặthàng đũa tre xuất khẩu chỉ tăng 19.8% ,mức tăng thấp hơn so với năm 2009thế nhưng điều đó phản ánh một phần cơ cấu chuyển dịch hàng xuất khẩu củacông ty và cũng phần nào phản ánh được những thiếu sót trong việc sản xuất
và xuất khẩu của công ty sang các thi trường Châu Á, đặc biệt là Đài Loan