I. GiớI THIệU CHUNG: Năm 1886, P.H.Jacson, một kĩ sư người San Francisco, đã giành được bằng sáng chế nhờ việc buộc chặt các sợi dây thép vào bê tông khi thi công sàn nhà bằng phương pháp cuốn vòm. Đây là điểm mốc đánh dấu sự xuất hiện của công nghệ bê tông ứng lực trước (ƯLT). Năm 1928, sự phát triển của bê tông ƯLT hiện đại thực sự được khởi đầu bằng E. Freyssinet, người Pháp, với việc sử dụng các sợi thép ƯLT có cường độ cao. Và từ đó đến nay kết cấu bê tông ƯLT thực sự được áp dụng rộng rãi bởi độ tin cậy và tính kinh tế cao của nó. Trong phạm vi chuyên đề này chỉ đề cập đến công nghệ thi công sàn ứng suát trước căng sau ( theo công nghệ không bám dính). Mục đích chuyên đề để hiểu rõ thêm về công nghệ thi công và cách thức áp dụng công nghệ này vào thực tiễn xây dựng chúng ta hiện nay và tương lai sau này. II. QUY TRìNH CÔNG NGHệ THI CÔNG sàn ứng lực trước: 1. Công tác chuẩn bị: Trước khi căng cáp phải có đầy đủ mọi chứng chỉ thí nghiệm của vật liệu và thiết bị thi công ? Kiểm định kích tại cơ quan có chức năng. ? Kiểm định hiệu chỉnh đồng hồ đo áp lực. ? Các chứng chỉ thí nghiệm neo, cáp. ? Kiểm tra cường độ của bê tông sàn đạt 80% mác thiết kế mới được kéo cáp (cường độ này có thể kiểm tra thông qua thí nghiệm nén mẫu bê tông). ? Kiểm tra các thiết bị thi công hoạt động tốt. ? Chuẩn bị mặt bằng thi công cáp tại hiện trường cho thuận lợi khi lắp đặt. 2. Vật liệu: ? Cáp dự ứng lực. ? Đầu neo (nêm). ? ống gen tạo lỗ luồn bó cáp bằng vật liệu tôn tráng kẽm, ống măngxông để liên kết các ống với nhau. ? ống thông hơi khi bơm vữa bằng nhựa PE, ống nối bằng nhựa PE để lắp đặt ống thông hơi. ? Hỗn hợp vữa bơm bảo vệ cáp sử dụng mác vữa 400 được trộn từ ximăng PC40 và phụ gia. ? Bê tông sàn dùng bê tông thương phẩm cấp B30 (mác 400) ? Thép thường : ~ ? < 10 – thép AI có Rs = Rsc = 225 Mpa ~ 10 = ? < 20 – thép AII có Rs = Rsc = 280 Mpa ~ ? ? 20 – thép AIII có Rs = Rsc = 365 Mpa 3. Thiết bị thi công: ? Bơm dầu . ? Kích thủy lực. ? Máy bơm vữa. ? Đồng hồ áp lực. ? Máy trộn vữa. ? Máy ép củ hành : 1 bộ ? Thước đo độ dãn dài. ? Phương tiện phát hiệu lệnh khi căng cáp 2 đầu. 4. Quy trình thi công. 4.1 Nghiệm thu vật liệu: a. Cốt thép cường độ cao Trước khi nhập về kho, cáp thép cường độ cao phải được nghiệm thu đánh giá chất lượng: cáp không rỉ, không bị dính dầu mỡ, không có các vết xước hoặc vết cắt làm giảm tiết diện.: + Cuộn cáp có đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng của hãng sản xuất và những chỉ tiêu kỹ thuật ghi trong chứng chỉ này phải phù hợp với những yêu cầu của thiết kế đề ra. + Kết quả thí nghiệm các đặc trưng cơ lý của tất cả các cuộn cáp: ? Xác định giới hạn bền ? Xác định giới hạn chảy quy ước. ? Xác định diện tích từng sợi thép và cả tao cáp ? Xác định modul đàn hồi của từng sợi thép và cả tao cáp ? Xác định độ giãn dài tương đối khi kéo đứt. + Gia công cáp bằng cơ không dùng bằng nhiệt tránh làm thay đổi tính chất cơ lý của cáp. b. Neo cáp cường độ cao và ống gen: ? Neo cáp: Trước khi mang neo vào sử dụng phải kiểm tra: + Neo có số hiệu đúng với chứng từ ghi trong hóa đơn mua bán, chứng từ xuất xưởng của hãng. + Loại neo phù hợp với quy định tương ứng với loại cáp thép cường độ cao sử dụng về số lỗ, đường kính lỗ, độ côn, độ cứng. + Khi lắp xong đế neo phải bịt kín đầu neo tránh vữa bê tông vào trong ống và nhét xốp tạo hốc để căng kéo. ? ống gen: + ống gen phải đảm bảo đúng kích thước; Diện tích tiết diện trong của ống gen phải lớn hơn hoặc bằng 2,25 lần tổng tiết diện các cáp trong ống. Khi nhập ống gen vào kho tuyệt đối tránh va đập mạnh gây biến dạng ống. + Trước khi mang vào sử dụng, ống gen phải được kiểm tra độ cứng, không thủng để khi đổ bê tông sa`n tra´nh làm rò vữa xi măng làm tắc ống. + Lắp đặt ống gen ngay sau khi lắp song cốt thép lớp dưới của sàn; gối đỡ ống gen dẹt ( trường hợp đã có cáp trong ống gen trước khi đổ bê tông ) không được vượt quá 0,8m. + Định vị cao độ ống gen( tim bó cáp ) bằng các thanh thép, hoặc dây 1 ly, hoặc bằng con kê bê tông, thật chắc chắn sao cho khi đổ bê tông không làm xê dịch ống gen tạo lỗ. + Sau khi lắp nối ống gen phải quấn băng dính cho kín tránh làm vữa bê tông chảy vào trong ống. + Sai số cho phép : • Cao độ cho phép trong phạm vi + 0,5 cm • Theo phương ngang trong phạm vi + 2,0 cm + Tại các vị trí đặc biệt, đường đi cáp được xác định theo thiết kế. ? ống bơm vữa và ống thoát : + Đường kính trong của các ống bơm vữa và ống thoát không được nhỏ hơn 20mm. + Các ống bơm và ống thoát được bố trí như sau: • Tại đầu neo cáp • ống bơm được bố trí tại các điểm thấp nhất của cáp hoặc gần vị trí đó • ống thoát được đặt tại các điểm thấp của cáp và có thể cho phép thoát nước hoặc khí dễ dàng. 4.2 Biện pháp chia mạch ngừng thi công sàn: Do diện tích sàn lớn nên có thể bố trí mạch ngừng thi công ở vị trí thích hợp do Nhà thầu thi công và Tư vấn giám sát quyết định. 4.3 Lắp dựng cốp pha, đà giáo : Công tác lắp dựng cốp pha, đà giáo đảm bảo theo đúng thiết kế tuân thủ theo TCVN 44531995 “Kết cấu BTCT qui phạm thi công và nghiệm thu”. Cốp pha sàn được kéo dài ra 650 mm kể từ mép sàn để làm sàn thao tác thi công dự ứng lực, tải trọng sàn thao tác là 200 kgm2. Cốp pha dầm bo phải để chờ vị trí đặt neo. Cốp pha đà giáo lắp dựng xong phải được nghiệm thu trước khi tiến hành các công việc tiếp theo. Sau khi nghiệm thu xong cốp pha, đà giáo tiến hành xác định vị trí đặt neo, thép DƯL theo bản vẽ thi công. Vị trí đặt neo và thép DƯL được xác định bằng thước dây và đánh dấu bằng sơn lên cốp pha theo bản vẽ thiết kế. 4.4 Lắp đặt thép thường của sàn (lớp dưới) và dầm bo : Việc lắp đặt thép lớp dưới của sàn, thép dầm bo xung quanh, lỗ gia cường sẽ được tiến hành ngay sau khi cốp pha sàn được hoàn tất. Thép
Trang 1Chuyờn đề: Cụng nghệ thi cụng sàn ứng suất trước căng sau (cụng nghệ khụng bỏm dớnh)
I.
GiớI THIệU CHUNG:
Năm 1886, P.H.Jacson, một kĩ s ngời San Francisco, đã giành
đợc bằng sáng chế nhờ việc buộc chặt các sợi dây thép vào bê tông khi thi công sàn nhà bằng phơng pháp cuốn vòm Đây là
điểm mốc đánh dấu sự xuất hiện của công nghệ bê tông ứng lực trớc (ƯLT)
Năm 1928, sự phát triển của bê tông ƯLT hiện đại thực sự đợc khởi đầu bằng E Freyssinet, ngời Pháp, với việc sử dụng các sợi thép
ƯLT có cờng độ cao Và từ đó đến nay kết cấu bê tông ƯLT thực sự
đợc áp dụng rộng rãi bởi độ tin cậy và tính kinh tế cao của nó
Trong phạm vi chuyên đề này chỉ đề cập đến công nghệ thi công sàn ứng suát trớc căng sau ( theo công nghệ không bám dính).Mục đích chuyên đề để hiểu rõ thêm về công nghệ thi công và cách thức áp dụng công nghệ này vào thực tiễn xây dựng chúng tahiện nay và tơng lai sau này
II.
QUY TRìNH CÔNG NGHệ THI CÔNG sàn ứng lực tr
ớc:
1 Công tác chuẩn bị:
Trớc khi căng cáp phải có đầy đủ mọi chứng chỉ thí nghiệm của vật liệu và thiết bị thi công
Kiểm định kích tại cơ quan có chức năng
Kiểm định hiệu chỉnh đồng hồ đo áp lực
Các chứng chỉ thí nghiệm neo, cáp
Trang 2 Kiểm tra cờng độ của bê tông sàn đạt 80% mác thiết kế mới
đợc kéo cáp (cờng độ này có thể kiểm tra thông qua thí
nghiệm nén mẫu bê tông)
Kiểm tra các thiết bị thi công hoạt động tốt
Chuẩn bị mặt bằng thi công cáp tại hiện trờng cho thuận
Hỗn hợp vữa bơm bảo vệ cáp sử dụng mác vữa 400# đợc trộn
từ ximăng PC40 và phụ gia
Trang 3Chuyên đề: Công nghệ thi công sàn ứng suất trước căng sau (công nghệ không bám dính)
Trang 4có các vết xớc hoặc vết cắt làm giảm tiết diện.:
+ Cuộn cáp có đầy đủ chứng chỉ xuất xởng của hãng sản xuất
và những chỉ tiêu kỹ thuật ghi trong chứng chỉ này phải phù hợp vớinhững yêu cầu của thiết kế đề ra
+ Kết quả thí nghiệm các đặc trng cơ lý của tất cả các cuộncáp:
Xác định giới hạn bền
Xác định giới hạn chảy quy ớc
Xác định diện tích từng sợi thép và cả tao cáp
Xác định modul đàn hồi của từng sợi thép và cả tao cáp
Xác định độ giãn dài tơng đối khi kéo đứt
+ Gia công cáp bằng cơ không dùng bằng nhiệt tránh làm thay
đổi tính chất cơ lý của cáp
Trang 5Chuyờn đề: Cụng nghệ thi cụng sàn ứng suất trước căng sau (cụng nghệ khụng bỏm dớnh)
+ Trớc khi mang vào sử dụng, ống gen phải đợc kiểm tra độcứng, không thủng để khi đổ bê tông sàn tránh làm ròvữa xi măng làm tắc ống
+ Lắp đặt ống gen ngay sau khi lắp song cốt thép lớp dớicủa sàn; gối đỡ ống gen dẹt ( trờng hợp đã có cáp trong ốnggen trớc khi đổ bê tông ) không đợc vợt quá 0,8m
+ Định vị cao độ ống gen( tim bó cáp ) bằng các thanh thép,hoặc dây 1 ly, hoặc bằng con kê bê tông, thật chắc chắnsao cho khi đổ bê tông không làm xê dịch ống gen tạo lỗ.+ Sau khi lắp nối ống gen phải quấn băng dính cho kín tránhlàm vữa bê tông chảy vào trong ống
+ Sai số cho phép :
Cao độ cho phép trong phạm vi + 0,5 cm
Theo phơng ngang trong phạm vi + 2,0 cm+ Tại các vị trí đặc biệt, đờng đi cáp đợc xác định theothiết kế
ống bơm vữa và ống thoát :
+ Đờng kính trong của các ống bơm vữa và ống thoát không
Trang 6đợc nhá hơn 20mm.
+ Các ống bơm và ống thoát đợc bố trí nh sau:
Tại đầu neo cáp
ống bơm đợc bố trí tại các điểm thấp nhất của cáphoặc gần vị trí đó
ống thoát đợc đặt tại các điểm thấp của cáp và cóthể cho phép thoát nớc hoặc khí dễ dàng
4.2 Biện pháp chia mạch ngừng thi công sàn:
Do diện tích sàn lớn nên có thể bố trí mạch ngừng thi công ở
vị trí thích hợp do Nhà thầu thi công và T vấn giám sát quyết
định
4.3 Lắp dựng cốp pha, đà giáo :
Công tác lắp dựng cốp pha, đà giáo đảm bảo theo đúng thiết
kế tuân thủ theo TCVN 4453-1995 “Kết cấu BTCT qui phạm thicông và nghiệm thu”
Cốp pha sàn đợc kéo dài ra 650 mm kể từ mép sàn để làmsàn thao tác thi công dự ứng lực, tải trọng sàn thao tác là 200kg/m2
Cốp pha dầm bo phải để chờ vị trí đặt neo
Cốp pha đà giáo lắp dựng xong phải đợc nghiệm thu trớc khitiến hành các công việc tiếp theo
Trang 7Chuyờn đề: Cụng nghệ thi cụng sàn ứng suất trước căng sau (cụng nghệ khụng bỏm dớnh)
Sau khi nghiệm thu xong cốp pha, đà giáo tiến hành xác
định vị trí đặt neo, thép DƯL theo bản vẽ thi công
Vị trí đặt neo và thép DƯL đợc xác định bằng thớc dây và
đánh dấu bằng sơn lên cốp pha theo bản vẽ thiết kế
4.4 Lắp đặt thép thờng của sàn (lớp dới) và dầm bo :
Việc lắp đặt thép lớp dới của sàn, thép dầm bo xung quanh, lỗgia cờng sẽ đợc tiến hành ngay sau khi cốp pha sàn đợc hoàn tất.Thép thờng bao gồm thép chủ, thép đai, thép cấu tạo, thép gia c-ờng đàu neo, đầu cột, lỗ kĩ thuật của sàn lắp đặt đúng theothiết kế và tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4453-1995
Sau khi lắp đặt hoàn tất thép dầm bo xung quanh và thép lớpdới của sàn, việc rải thép thờng sẽ dừng lại, không đặt con kê bêtông của thép lớp dới Mặt bằng thi công đợc bàn giao cho tổ thicông cáp DƯL
Trang 8Việc lắp đặt các chi tiết đặt sẵn, các ống kĩ thuật, cáp
điện, thông tin, cứu hoả theo yêu cầu của thiết kế phải đợc tiếnhành trớc khi rải cáp ứng lực trớc
và đợc liên kết chặt chẽ với cốp pha thành theo đúng thiết kế
Neo cố định (neo chết) đợc đặt trên sàn theo đúng vị trí vàcốt thép gia cờng đầu neo đợc lắp đặt đúng thiết kế
Các tao cáp dự ứng lực đợc luồn vào ống gen và đặt đúng vịtrí đánh dấu trên cốp pha sàn ống gen phải đảm bảo không vặnxoắn
Sai số về vị trí của trục đờng cáp là : + 5mm theo phơng
đứng (phơng profile) và + 20mm theo phơng ngang Trong trờnghợp không thể lắp đặt chính xác vị trí thì điều chỉnh tại côngtrờng và có ý kiến các bên
Trang 9Chuyên đề: Công nghệ thi công sàn ứng suất trước căng sau (công nghệ không bám dính)
Trang 11Chuyờn đề: Cụng nghệ thi cụng sàn ứng suất trước căng sau (cụng nghệ khụng bỏm dớnh)
4.6 Lắp đặt thép thờng của sàn ( lớp trên )
Sau khi cáp đã đợc lắp đặt vào vị trí, việc rải lớp thép trên
và lớp thép gia cờng đầu cột đợc tiến hành
Nếu vị trí thép chủ cắt qua thép dự ứng lực thì đợc phépdịch cốt thép thờng ra khái vị trí đó sao cho vừa đủ không làmthay đổi vị trí thép dự ứng lực
4.7 Tạo profile cho cáp DƯL
Sử dụng dây thép buộc để tạo profile cho cáp DƯL, tại những
vị trí profile cao nhất đợc buộc vào lớp thép trên của sàn, tại những
vị trí profile thấp nhất đợc buộc vào lớp thép dới của sàn Nhngphải đảm bảo chắc chắn, bó cáp không xê dịch trong quá trình
đổ bê tông Chi tiết profile đợc đặt phù hợp với thông số thiết kế
4.8 Đổ bê tông sàn
Trớc khi đổ bê tông sàn cần tiến hành kiểm tra tông thể mặt
Trang 12bằng để khẳng định rằng cốp pha, đà giáo, thép thờng, thépDƯL các bộ phận neo thép DƯL và các chi tiết đặt sẵn, các vị trí
đờng ống, đờng dây kĩ thuật khác đã đợc lắp chính xác và cố
định theo đúng thiết kế
Nếu trong quá trình kiểm tra phát hiện các công việc nói trêncha đảm bảo yêu cầu thiết kế thì phải tiến hành sửa chữa, bổsung, điều chỉnh trớc khi tiến hành đổ bê tông
Tiến hành kiểm tra các công tác chuẩn bị cho việc đổ bê tông
nh việc tập kết vật liệu, thiết bị đầm, cung cấp điện, phơng tiệnvận chuyển và nhân công Việc đổ bê tông không đợc tiến hànhnếu nh công tác chuẩn bị trên cha hoàn tất
Bê tông sàn đợc đổ liên tục theo thiết kế tuân thủ TCVN4453-1995
Việc sử dụng máy đầm, phơng tiện vận chuyển bê tôngkhông đợc làm thay đổi vị trí của cáp DƯL cũng nh thép thờng
Thao tác đầm bê tông tại khu vực đầu neo đợc thực hiện mộtcách cẩn thận để vừa đảm bảo độ chắc chắn của bê tông, lại vừa
đảm bảo không làm xê dịch các bộ phận neo và cáp DƯL
Bê tông phải đợc bảo dỡng tuân thủ theo TCVN 4453-1995
4.9 Tháo cốp pha thành và hộc neo
Sau khi đổ bê tông 12h thì cần tiến hành tháo dỡ cốp phathành và hộc neo
Trang 13Chuyờn đề: Cụng nghệ thi cụng sàn ứng suất trước căng sau (cụng nghệ khụng bỏm dớnh)
bộ kĩ thuật phụ trách DƯL, CHTCT, TVGS để có biện pháp xử lý kĩthuật kịp thời Biện pháp này cần đợc cán bộ kĩ thuật phụ tráchDƯL đề xuất và thông báo qua thiết kế trớc khi thực hiện
Trang 144.10 Căng kéo các bó cáp cờng độ cao:
4.10.1 Chuẩn bị:
Chế tạo và lắp đặt các bó cáp cờng độ cao:
+ Các bó cáp đợc chế tạo theo chiều dài thiết kế và đợc đánhdấu để tránh nhầm lẫn
+ Các tao cáp đợc kéo thẳng, đặt song song
+ Luồn cáp trớc khi đổ bê tông
+ Sau khi đổ bê tông xong phải kiểm tra xem trong quá trình
đổ bê tông có làm tắc ống gen không bằng cách kéo sợi cáp qua lạivài lần làm thông ống để khi bơm vữa đợc thông suốt bằng máynén khí
4.10.2 Tạo dự ứng lực:
+ Trớc khi căng kéo dự ứng lực phải xác nhận:
Các cuộn cáp, neo cáp có đầy đủ chứng từ hợp lệ, số liệuthí nghiệm đạt yêu cầu
Mức độ sẵn sàng hoạt động của các thiết bị (kích, neocông cụ ) và nhân lực, điện ,mẫu biểu ghi chép số liệu
Cờng độ của bê tông sàn đạt 80% mác thiết kế mới đợc kéocáp (cờng độ này có thể kiểm tra thông qua thí nghiệm nén mẫu
bê tông sàn)
+ Căn cứ vào lực căng thiết kế, số liệu thí nghiệm Kích và
Trang 15Chuyờn đề: Cụng nghệ thi cụng sàn ứng suất trước căng sau (cụng nghệ khụng bỏm dớnh)
4.10.3 Trình tự và nghiệm thu quá trình kéo cáp :
Bớc 2: Sau khi thực hiện xong bớc 1, kiểm tra lần cuối ; nếukhông còn sai sót, kéo sợi cáp số 1 đến lực 0,1P Giữ nguyên kích
và đánh dấu điểm đo ( Điểm đo này tốt nhất đợc đánh dấutrên cáp để tránh các sai số giữa chuyển vị thực của cáp với hànhtrình đo đợc trên kích ) Đo khoảng cách từ điểm đo đã đánhdấu đến mốc chuẩn, đợc giá trị L1
Bớc 3: Tăng dần lực kéo của kích đến 1,0P; dừng lại trong 3phút để ổn định áp lực Sau đó đo khoảng cách của điểm đo
đến mốc chuẩn, đợc giá trị L2
Bớc 4: Tính toán trị số giãn dài của sợi cáp
So sánh trị số giãn dài thực tế của sợi cáp với trị số giãn dài lý thuyết
do T vấn Thiết kế quy định; nếu sai số nằm trong phạm vi dungsai cho phép ( -7%; +10% ) thì chuẩn bị nhả kích; nếu sai số nàykhông đạt -7% thì đợc phép tăng thêm lực kéo tối đa đến 1,07P ,
đo khoảng cách của điểm đo, đợc giá trị L2’, rồi chuẩn bị nhảkích
Bớc 5: Giảm dần lực kích về tình trạng không tải và đóng
Trang 16neo Đo lại khoảng cách của điểm đo đến mốc chuẩn, đợc giá trị
L0 Đánh giá độ tụt neo
Chuyển sang sợi cáp số 2 trong bó cáp, lặp lại các bớc từ bớc 2
đến bớc 5
Tiếp tục trình tự nh trên cho các sợi số 1, số 2 tại các bó cápkhác trên toàn bộ sàn
Chu trình 2:
Sau khi kết thúc chu trình 1, quay trở lại thực hiện các bớc
từ bớc 2 đến bớc 5 cho các sợi cáp số 3 và số 4 trong các bó cáp trênsàn
Toàn bộ số liệu trong các bớc nêu trên cần đợc ghi chép cẩnthận để làm cơ sở nghiệm thu hoặc xử lý trong trờng hợp cầnthiết
4.10.3.1b: Trờng hợp sợi cáp dài > 20m ( kéo hai đầu ):
Trang 17Chuyờn đề: Cụng nghệ thi cụng sàn ứng suất trước căng sau (cụng nghệ khụng bỏm dớnh)
đầu kích
Bớc 3: Tăng dần lực kéo của các kích đến 1,0P; dừng lại trong
3 phút để ổn định áp lực Sau đó đo khoảng cách của điểm đo
đến mốc chuẩn, đợc giá trị L2 cho từng đầu kích
Bớc 4: Tính toán trị số giãn dài của sợi cáp – tổng số độ giãndài đo đợc tại từng đầu kích
So sánh trị số giãn dài thực tế của sợi các với trị số giãn dài lý thuyết
do T vấn Thiết kế quy định; nếu sai số nằm trong phạm vi dungsai cho phép ( -7%; +10% ) thì chuẩn bị nhả kích; nếu sai số nàykhông đạt -7% thì đợc phép tăng thêm lực kéo tối đa đến 1,07P ,
đo khoảng cách của điểm đo, đợc giá trị L2’, rồi chuẩn bị nhảkích
Bớc 5: Giảm dần lực kích về tình trạng không tải và đóng neo Đo lại khoảng cách của điểm đo đến mốc chuẩn, đợc giá trị
Sau khi kết thúc chu trình 1, quay trở lại thực hiện các bớc
từ bớc 2 đến bớc 5 cho các sợi cáp số 3 và số 4 trong các bó cáp trênsàn
Toàn bộ số liệu trong các bớc nêu trên cần đợc ghi chép cẩnthận để làm cơ sở nghiệm thu hoặc xử lý trong trờng hợp cầnthiết
Trang 19Chuyên đề: Công nghệ thi công sàn ứng suất trước căng sau (công nghệ không bám dính)
Trang 204.11 Bơm vữa lấp ống luồn bó cáp cờng độ cao
+ Sau khi căng cáp xong cắt cáp thừa lại đầu neo cách mặt bêtông bên ngoài 5 cm để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ đầu cáp và
đắp vữa bịt đầu neo sau 1 ngày mới tiến hành bơm vữa
+ Vữa lấp ống luồn cáp cờng độ cao phải đảm bảo yêu cầubảo vệ tốt bó cáp không bị rỉ và liên kết tốt giữa cáp thép cờng
độ cao và bê tông sàn
+ Công tác bơm vữa phải đợc thực hiện bởi đội ngũ côngnhân có kỹ thuật, kinh nghiệm và đã đợc đào tạo cho công việcnày với sự giám sát trực tiếp của cán bộ kỹ thuật có năng lực
+ Yêu cầu đối với vữa bơm:
Độ linh động ngay sau khi bơm nhá hơn 20 giây
Độ lắng đọng của vữa không quá 2% sau 3 giờ
Cờng độ sau sau 28 ngày phải đạt cờng độ yêu cầu thiết
Trang 21Chuyờn đề: Cụng nghệ thi cụng sàn ứng suất trước căng sau (cụng nghệ khụng bỏm dớnh)thớc lỗ sàng ≤ 3mm để tránh xi măng đóng cục làm tắc ống bơm.
Khi vữa đã lấp đầy ống duy trì áp suất 6Kg/cm2 trong vòng
5 phút Quá trình bơm vữa cho mỗi ống phải đợc tiến hành liêntục Trong trờng hợp bị tắc ống phải tắt máy bơm, công tác bơmvữa đợc tiến hành lại từ đầu hoặc bơm từ đầu kia ngợc lại và bơmvới áp lực 6Kg/cm2 cho tới khi bọt khí trong ống ra hết và chắt nớctrong chảy ra là đợc
Quá trình bơm vữa phải ghi chép đầy đủ số liệu trongnhật ký công trình bơm vữa, nếu gặp sự cố hay biểu hiện bất th-ờng phải báo T vấn thiết kế để cùng bàn bạc giải quyết
Đúc mẫu vữa bơm bằng khuôn tiêu chuẩn, mỗi tầng lấy 3
tổ, một tổ thí nghiệm tuổi 7 ngày, một tổ thí nghiệm tuổi 28ngày và một tổ mẫu lu
Kết quả mẫu sau 28 ngày đạt cờng độ thiết kế của bê tôngsàn
Bê tông bịt đầu neo có chất lợng và chỉ tiêu nh bê tông sàn.Yêu cầu đối với việc đổ bê tông, bảo dỡng bê tông bịt đầu neo t-
ơng đơng với những yêu cầu đối với việc đổ bê tông sàn
Bê tông bịt đầu neo phải liên kết tốt với bê tông sàn
Tuyệt đối cấm việc hàn cốt thép vào neo và bản đệm neo.Khi đổ bê tông bịt đầu neo phải đảm bảo lớp bảo vệ 3cm
Trang 23Chuyờn đề: Cụng nghệ thi cụng sàn ứng suất trước căng sau (cụng nghệ khụng bỏm dớnh)
4.12 Tháo dỡ ván khuôn, đà giáo
Ngay sau khi tiến hành xong công tác kéo cáp dự ứng lực cóthể tiến hành tháo dỡ cốt pha đà giáo của sàn
Việc tháo dỡ cốp pha, đà giáo đợc tiến hành một cách cẩnthận Cán bộ kỹ thuật dự ứng lực phải có mặt tại công trình đểxem xét diễn biến của sàn bê tông DƯL trong quá trình tháo dỡ cốppha và có biện pháp kịp thời khi có hiện tợng bất thờng xảy ra
Ngoài các u điểm của bê tông ứng lực trớc thì hệ sàn có một u
điểm là cho phép có tỷ lệ/ chiều cao lớn hơn (chiều cao tầngnhá hơn) Chiều cao tầng phụ thuộc vào hệ kết cấu có dầmhay không có dầm Nếu hệ kết cấu sàn không có dầm với bớccột lớn thì chiều cao tầng có thể giảm và tính linh hoạt củakhông gian ở trong các căn hộ cũng nh phòng làm việc sẽ caohơn nhiều so với nhà có bớc cột bé hoặc nhà có bớc cột lớn nh-
ng lại có dầm Đặc biệt là những nhà có sử dụng hệ thống
điều hoà không khí trung tâm thì giải pháp sàn không dầmlại rất tiện lợi Việc tổ chức không gian ở và làm việc tính linhhoạt (có thể thay đổi trong tơng lai)
Để khắc phục yếu tố độ võng đối với bản sàn không dầm với
Trang 24b-ớc cột lớn, biện pháp hiệu quả nhất là dùng bê tông dự ứng lực.Hiện nay, công nghệ kéo căng bê tông dự ứng lực đã triểnkhai tơng đối mạnh, đặc biệt trong lĩnh vực cầu đờng
l-Sàn bê tông ứng lực trớc khi cho phép tháo cốp pha sớm hơn
Việc lắp ráp các cấu kiện đúc sẵn bằng bê tông ứng lực trớctránh đợc các liên kết phức tạp của các thanh cốt thép, do đógiảm đáng kể thời gian lắp dựng Sàn nhà xây dựng nhanhthì việc hoàn thiện có thể kết thúc sớm, đa công trình vàokhai thác sớm Thông thờng với mặt bằng sản một tầng từ1.000-2.000m2 thì cứ 10 ngày có thể thi công xong
Có thể đợc áp dụng đòng thời với các công nghê khác để tăngtiến độ ( Côp pha leo, côp pha bản, cút nối thép, cốp phavách định hình )
Theo sự tổng kết của các nhà khoa học, loại nhà này có hiệuquả kinh tế với chiều cao từ 9 đến 30 tầng
2 Nhợc điểm: