chuyên đề xúc tiến thương mại, hoàn thiện chính sách quản lý, hoạch định chiến lược marketing, phân tích chi phí kinh doanh, kế toán tập hợp chi phí, phân tích thống kê doanh thu
Trang 1CHUY ÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP(Chuyên ngành kế toán tài chính doanh nghiệp)
Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí bán hang tại công ty cổ phần sản
Trang 2MỤC LỤ C
1 Tớnh cấp thiết nghiờn cứu Kế toỏn chi phớ bỏn hàng tại
cụng ty cổ phần sản xuất và TM Sức Việt
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
4 Khung kết cấu của đề tài
Chương I Túm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toỏn chi phớ bỏn
hàng trong doanh nghiệp
6
1.1 Một số định nghĩa, cỏc khỏi niệm cơ bản 6
Chơng
II
Phơng pháp nghiên cứu và phõn tớch thực trạng
kế toán CPBH tại công ty cổ phần sản xuất
Trang 33.2 Quan điểm giải quyết cỏc vấn đề nghiờn cứu 49 3.3 Các đè xuất, kiến nghị với vấn đề nghiên
cứu
50 Kết luận
06 Sơ đồ tổ choc bộ máy quản lý của công ty
07 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Danh mục bảng biểu
Trang 5Phần Mở đầu
1 Tớnh cấp thiết nghiờn cứu Kế toỏn chi phớ bỏn hàng
Bán hàng là nghiệp vụ cuối cùng trong quá trình hoạt độngkinh doanh lu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại.Thực hiện nghiệp vụ này, vốn của doanh nghiệp chuyển từhình thái hiện vật là hàng hoá sang hình thái tiền tệ Chínhvì lẽ đó mà kế toán chi phí bán hàng là một khâu quantrọng không thể thiếu đợc trong quá trình bán hàng tạidoanh nghiệp
Đó là cơ sở để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, vì vậy
để thực hiện đợc mục tiêu này doanh nghiệp cần phảI tiếnhành đồng bộ các biện pháp quản lý trong đó công tác kếtoán là không thể thiếu đợc đặc biệt là kế toán chi phí bánhàng
Kế toán chi phí bán hàng tại công ty cổ phần sản xuất và
TM Sức Việt nói riêng là việc khảo sát, khai thác và tìm kiếmthị trờng Để bán đợc nhiều hàng hoá mang lại lợi nhuận caocho công ty thì rất cần sự phối kết hợp giữa các phòng bantrong công ty với nhau
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Trang 6Về lý luận: Hệ thống hoá lý luận cơ bản về việc vậndụng các chuẩn mực kế toán 15 và 01 Chế độ kế toán hiệnhành để làm rõ Kế toỏn chi phớ bỏn hàng tại cụng ty cổ phần sản xuất và
TM Sức Việt
Về mặt thực tiễn: Qua khảo sát thực trạng kế toán bánhàng tại Cụng ty cổ phần sản xuất và TM Sức Việt có những vớngmắc, tồn tại, đi sâu nghiên cứu các giải pháp góp phần hoànthiện kế toán chi phí bán hàng tại công ty, góp phần phản
ánh chính xác kết quả kinh doanh của công ty
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tợng nghiên cứu của đề tài : Kế toán chi phi bánhàng tại công ty cổ phần
Đề tài nghiên cứu: “ Kế toỏn chi phớ bỏn hang tại cụng ty cổ phần sản xuất TM Sức Việt”
Không gian: Tại Cụng ty cổ phần sản xuất và TM Sức Việt
Thời gian: Từ :07/03/2011 đến 20/05/2011
Số liệu nghiên cứu trong đề tài: Là số liệu của quý I năm2011
4 Khung kết cấu của đề tài:
Chương I: Túm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toỏn chi phớ bỏn hàngtrong doanh nghiệp
Chương II: Phương phỏp nghiờn cứu và phõn tớch thực trạng kế toỏn chi phớbỏn hang tại cụng ty cổ phần và sản xuất TM Sức Việt
Chương III: Cỏc đề xuất và kiến nghị về kế toỏn chi phớ bỏn hang tại cụng ty
cở phần sản xuất và TM Sức Việt
Trang 7Chương I : TểM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ Lí LUẬN CƠ BẢN
VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.Một số định nghĩa, cỏc khái niệm cơ bản:
a Khái niệm về chi phí bán hàng: là toàn bộ các khoản chi
phí có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hànghoá,dịch vụ trong kì nh chi phí nhân viên bán hàng; chi phívật liệu, dụng cụ, bao bì; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phídịch vụ mua hàng… Đây là khoản chi phí thời kì nên phátsinh đến đâu thì hết vào thu nhập đến đó
b.KháI niệm về chi phí: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm
giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dới hình thức các khoảntièn chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh cáckhoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồmkhoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu, chi phíbao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quátrình hoạt động sản xuất thông thờng của doanh nghiệp vàcác chi phí khác Các chi phí đợc ghi nhận trong báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợpgiữa doanh thu và chi phí
1.2.Nội dung kế toỏn chi phớ bỏn hàng:
1.2.1 Qui định kế toỏn chi phớ bỏn hang theo chuẩn mực kế toỏn Việt Nam
Nguyờn tắc kế toỏn (VAS 01)
- Cỏc chi phớ được ghi nhận trong bỏo cỏo kết qủa hoạt động kinh doanh phải tuõn thủ nguyờn tắc phự hợp giữa doanh thu và chi phớ
- Chi phớ sản xuất kinh doanh và chi phớ khỏc đựoc ghi nhận trong bỏo cỏo trong kết quả hoạt động kinh doanh khi cỏc khoản chi phớ này làm
Trang 8giam bớt lợi ớch kinh tế trong tương lai cú lien quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phớ này phải xỏc định được một cỏch đỏng tin cậy.
- Khi lợi ớch kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toỏn cú liờn quanđến doanh thu và thu nhập khỏc được xỏc định một cỏch giỏn tiếp thỡ cỏc chi phớ liờn quan được ghi nhận trong bỏo cỏo kết qủa hoạt động kinh doanh trờn cơ sở phõn bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ
- Một khoản chi phớ đựoc ghi nhận ngay vào bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỡ khi chi phớ đú khụng đem lại lợi ớch kinh tế trong cỏc kỡ sau
1.2.2 Kế toỏn chi phớ bỏn hàng theo chế độ kế toỏn hiện hành
A/Chứng từ sử dụng: Kế toán chi phí bán hàng đòi hỏi các
khoản chi phí phát sinh phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ, hợppháp Chứng từ kế toán đợc sử dụng tuỳ vào nội dung từngkhoản chi phí:
+ Chi chí nhân viên bán hàng: căn cứ vào bảng phân
bổ tiền lơng-bảo hiểm xã hội
+ Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ: căn cứ vào bảngphân bổ vật liệu- công cụ, dụng cụ
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: căn cứ vào bảng tính và tríchkhấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền: căn cứvào các phiếu chi, giấy “ báo nợ” của ngân hàng
B/ Tài khoản sử dụng: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp
thì kế toán chi phi bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại
Trang 9sử dụng các tài khoản sau (Theo quyết định số BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính):
15/2006/QĐ-TK 641 – Chi phi bán hàng
Tài khoản chi phi bán hàng dùng để phản ánh các chi phíphát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấpdịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hànhsản phẩm, hàng hoá ( trừ hoạt động xây lắp ), chi phí bảoquản, đóng gói, vận chuyển
Kết cấu của TK 641:
Bên Nợ : Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 “ Xác
định kết quả kinh doanh “ để tinh kết quả kinh doanhtrong kỳ
TK 641 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 641 có 7 TK cấp 2:
TK 6411 – Chi phí nhân viên
TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413 – Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414 – Chi phí khấu hao tài sản cố định
Trang 10quản sản phẩm hàng hoá bao gồm tiền lơng, tiền ăn ca, tiền
ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội + TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì : Phản ánh các chi phívật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá dịch vụ nh chi phí vật liệu, nhiên liệu dùngcho bảo quản, bốc vác, vận chuyển, sản phẩm, hàng hoátrong quá trình tiêu thụ vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quảnTSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng
+ TK 6413 : Chi phí dụng cụ đồ dùng: Phản ánh chi phí vềcông cụ dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thu sản phẩm,hàng hoá nh dụng cụ đo lờng, phơng tiện tính toán, phơngtiện lám việc
+ TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ : Phán ánh chi phí khấuhao TSCĐ ở bộ phận bán hàng nh nhà kho, cửa hàng, bến bãi,phơng tiện bốc dỡ, vận chuyển, phơng tiện tính toán, đo l-ờng kiểm nghiêm chất lợng
+ TK 6515 : Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá : Dùng đểphản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá Riêngchi phí sửa chữa và bảo hiểm công trình xây lắp phản ánh
ở TK 627 “ Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TKnày
+ TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phídịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng nh chi phí thuêngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng,tièn thuê kho thuê bãi, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán,
Trang 11tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷthác xuất khẩu.
+ TK 6418 : Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh chi phí bằngtiền khác phát sinh trong khâu bán hàng, ngoài các chi phí
đã kể trên nh chi phí tiếp khấch ở bộ phận bán hàng, chi phígiới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo chào hàng, chi phíhội nghị
- Trình tự hạch toán các trờng hợp phát sinh chi phí và kết chuyển vào cuối kỳ
1.Tiền lơng, phụ cấp tiền ăn giữa ca, và trích bảo hiểm xãhội, bảo hiếm y tế, kinh phí công đoàn cho nhân viên phục
vụ trực tiếp cho quá trình bán hàng các sản phẩm hàng hoácung cấp dịch vụ, ghi:
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
b> Khi xuất công cụ, dụng cụ dùng trong bán hàng
- Trờng hợp xuất công cụ, dụng cụ thuộc loại phân bổ
1 lần kế toán ghi:
Nợ TK 641 – Chi phi bán hàng (TK 6413)
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ
- Trờng hợp xuất công cụ, dụng cụ loại phân bổ nhiềulần kế toán ghi:
Trang 12Nî TK 142 – Chi phÝ tr¶ tríc ( TK 1421)
Nî TK 242 – Chi phÝ tr¶ tríc dµi h¹n
Cã TK 153 – C«ng cô, dông cô
- Hµng th¸ng ph©n bæ dÇn vµo chi phÝ trong kú, kÕto¸n ghi:
Cã TK 335 – Chi phi ph¶i tr¶
- Khi chi phÝ söa ch÷a lín TSC§ thùc tÕ ph¸t sinh, ghi
Nî TK 335 – Chi phÝ ph¶i tr¶
Trang 13Có TK 331, TK 241, TK 111, TK 112, TK 152
6 Trờng hợp chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giátrị lớn và liên quan đến việc bán sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ trong nhiều kỳ hạch toán, doanh nghiệp không sử dụng
ph-ơng pháp trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ mà kế toán cóthể sử dụng TK 242 “ Chi phí trả trớc dài hạn” Định kỳ tínhvào chi phí sửa chữa lớn đã phát sinh, ghi:
- Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí sửa chữabảo hành sản phẩm, hàng hoá kế toán ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí bán hàng
Có TK 352 – Dự phòng phải trả
7.2 Cuối kỳ kế toán sau doanh nghiệp phải xác định số dựphòng phải trả về sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoácần lập
- Trờng hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán nàylớn hơn số dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng
Trang 14hoá đã lập ở kỳ kế toán trớc nhng cha sử dụng hết thì sốchênh lệch dợc trích thêm ghi nhận vào chi phí, ghi:
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 352 – Dự phòng phải trả
- Trờng hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán nàynhỏ hơn số dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hànghoá đã lập ở kỳ kế toán trớc nhung cha sử dụng hết thi sốchenh lệch đợc hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 352- Dự phòng phải trả
Có TK 641 – Chi phí bán hàng
8 Đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ cho hoạt độngbán hàng, căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán phản ánhdoanh thu, thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hảng hoá tiêudùng nội bộ:
- Nừu sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt
động bán hàng, cung cấp dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuếGTGT tính theo phơng pháp khấu trừ thì không phải tinhthuế GTGT ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí bán hàng( TK 6412, TK 6413, TK 6417,
TK 6418)
Có TK 512 – Doanh thu nội bộ ( ghi theo chi phí sảnxuất snả phẩm hoặc giá vốn hàng xuất khẩu tiêu dùng nộibộ)
- Nếu sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tợng chịu thuế GTGTtính theo phơng pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt
động bán hàng, cung cấp dịch vụ không chịu đôí tợng chịu
Trang 15thuÕ GTGT th× sè thuÕ GTGT ph¶i nép cña s¶n phÈm, hµngho¸ tiªu dïng néi bé tÝnh vµo chi phÝ b¸n hµng, ghi:
Trang 16a> Nguyên tắc, đặc trng cơ bản: căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” Quá trình ghi sổ
kế toán tách rời 02 quá trình:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
b> Nội dung trình tự ghi sổ
+ Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ chứng từ kế toán
đã kiểm tra để lập chứng từ ghi sổ hoặc căn cứ vào cácchứng tù kế toán đã đợc kiểm tra phân loại để lập bảngtổng hợp chứng từ kế toán theo từng loại nghiệp vụ, trên cơ
sở số liệu của bảng tổng hợp chứng từ kế toán để lập chứng
từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong chuyển cho
kế toán trởng( hoặc ngời phụ trách kế toán) duyệt, rồichuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ để ghi sổ và ngày tháng vào chứng từ ghi
Trang 17sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi vào sổ đăng ký chứng từghi sổ mới đợc sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kếtoán chi tiết.
+ Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đã lập trong thángvào sổ cái, kế toán tiến hành cộng số phát sinh nợ, số phátsinh có và tính số d cuối tháng của từng tài khoản Sau khi
đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái đợc sử dụng lập
“bảng cân đối tài khoản”
+ Đối với các tài khoản phải mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thìchứng từ kê toán, bảng tổng hợp kế toán kèm theo chứng từghi sổ là căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu củatừng tài khoản Cuối tháng tiến hành cộng các sổ, thẻ kế toánchi tiết, lấy kết quả lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tàikhoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên sổ cái của từngtài khoản đó Các bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoảnsau khi đối chiếu đợc dùng làm căn cứ lập báo cáo tài chính
Sơ đồ trình tự ghi sổ ở danh mục sơ đồ hình vẽ bảng 03
2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:Hàng ngày, dựa vào các chứng từ đợc dùng lam căn cứ ghi sổ,trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau
đó căn cứ số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cáitheo tài khoản phù hợp Nừu các nghiệp vụ kinh tế phát sinhcần theo dõi chi tiết thì phải ghi thêm vào các sổ, thẻ kếtoán chi tíêt
Trờng hợp đơn vị có mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàngngày, căn cứ vào các chng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi
Trang 18nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ nhật ký đặc biệt cóliên quan Định kỳ (3,5,10 ngày) hoặc cuối tháng tuỳ theokhối lợng nghiẹp vụ phát sinh,tổng hợp từng sổ ghi nhật ký
đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổcái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đợc ghi
đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt Cuối tháng, cuốiquý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số
d và phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệughi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập cácbáo cáo tài chính Nguyên tắc chung là tổng số phát sinh nợ
và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số d và số phátsinh phải bằng tổng tiền ghi trên nhật ký chung(hoặc sổnhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ
đợc ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ cái.Bảng chứng từ kế toán đợc lập cho những chứng từ cùngloại(phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập ) phát sinh
Trang 19nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày.Chứng từ kế toán và bảng chứng từ kế toán cùng loại sau khi
đã ghi Sổ Nhật ký-Sổ cái, đợc dùng ghi vào sổ, thẻ kế toánchi tiết có liên quan
b> Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toánphát sinh trong tháng vao sổ Nhật ký-Sổ cái và các sổ, thẻ kếtoán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phátsinh ở phần nhật ký và ở các cột nợ, cột có của từng tài khoản
ở phần Sổ cái để ghi vào dòng cột phát sinh cuối tháng Căn
cứ vào số phát sinh các tháng trớc và số phát sinh tháng nàytính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này.Căn cứ vào số d đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trongtháng kế toán tính ra số d cuối tháng(cuối quý) của từng tàikhoản trên Nhật ký- Sổ cái
c> Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng(cuối quý)trong Nhat ký_Sổ cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột “phát sinh” ở phần nhật ký = Tổng sốphát sinh nợ của tất cả các tài khoản = Tổng số phát sinh cócủa tất cả các tài khoản
Tổng số d nợ các tài khoản =tổng số d có các tài khoản
d> Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải đợc khoá sổ đểcộng nốt phát sinh nợ, số phát sinh có và tính ra số d cuốitháng của từng đối tợng Căn cứ vào số liệu khoá sổ của từng
đối tợng lập “bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Sốliệu trên “bảng tổng hợp chi tiết” đợc đối chiếu với số phát
Trang 20sinh nợ, số phát sinh có và số d cuối tháng của từng tài khoảntrên Nhật ký- sổ cái.
Số liệu trên Nhật ký- sổ cái và trên “bảng tổng hợp chi tiết”sau khóa sổ đợc kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ đợc
sử dụng để lập báo cáo tài chính
Sơ đồ trình tự ghi sổ ở danh mục sơ đồ hình vẽ bảng 02
4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ.a> Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đợc kiểmtra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký- chứng từ hoặcbảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiềulần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết
đợc tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đólấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào bảng kê vàNhật ký-chứng từ có liên quan
b> Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký-chứng
từ đựơc ghi căn cứ vào các bảng kê và nhật ký-chứng từ cóliên quanvà lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký-chứng từghi trực tiếp vào sổ cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chitiết thì đợc ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuốitháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào
sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợp chitiết theo từng táif khoản để đối chiếu với sổ cái
Trang 21Số liệ tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trongNhật ký-chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đểlập báo cáo tài chính
Sơ đồ trình t ghi sổ ơ danh mục sơ đồ hình vẽ bảng 04
5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy
kế toán chi tiết liên quan
b> Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kếtoán thực hiện các thao tác khoá sổ(cộng sổ ) và lập báo cáotài chính Việc giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết đợcthực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thựctheo thông tin đã đợc nhập trong kỳ Ngời làm kế toán cókiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kê toán với báo cáo tàichính sau khi in ra giấy
Thực hiện các thao tác in báo cáo tài chính theo quy định.Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kê toán chitiết đợc in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủtục pháp lý theo quy định về sổ ghi kế toán bằng tay
Sơ đồ trình tự ghi sổ dể ở danh mục sơ đồ hình vẽ bảng 05
Trang 22Chơng II : phơng pháp nghiên cứu và PHÂN TÍCH thực trạng kế toán chi phí bán hàng tại công ty cổ phần sản
xuất và TM sức việt
2.1 Phơng pháp nghiên cứu:
Sử dụng PP nghiên cứu là: PP nghiên cứu tài liệu, điều tra
số liệu, phân tích thống kê tài liệu thực tế tại công ty cổphần sản xuất và TM Sức Việt
ý nghĩa của việc sử dụng PP nghiên cứu: Là dựa vào tài liệuthực tế tìm hiểu tại công ty và sách giáo khoa đã mang lạivốn kiến thức sâu rộng, giúp cả công việc kế toán thực tại vàsau khi ra trờng của em đợc đầy đủ và phong phú hơn
Phỏng vấn: Em đó phỏng vấn những người sau trong cụng ty để thu thập
dữ liệu:
Anh Nguyễn Tấn Tiến là trưởng phũng kinh doanh của cụng ty cốphần sản xuất và TM Sức Việt
Cụ Đỗ Thị Mai là giám đốc công ty
Anh Nguyễn Huy Hùng là nhân viên phòng kế toán
Chị Lê Thị Hạnh là kế toán trởng
Anh Hoàng Viết Hoàn là nhân viên phòng kế toán
2.2.Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: 2.2.1.Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất và TM Sức Việt.
Trang 23Tên công ty : Công ty cổ phần sản xuất và TM Sức Việt
Địa chỉ trụ sở chính: P 1407/T5 Khu đô thi mới Trung HoàNhân Chính – Thanh Xuân – Hà Nội
Các nghành nghề kinh doanh chính:
*Sản xuất và Mua bán hàng điện máy, linh kiện, thiết
bị điện tử, viễn thông, tin học (máy tính, máy in, máyphotocoppy, máy fax, điện thoại, máy quét mã vạch và các loạimáy văn phòng);
* T vấn chuyển giao Công nghệ và lắp đặt mạng Lan,Wan, Internet, hệ thống quản lý ra vào, hệ thống quản lýkhách sạn và các giải pháp công nghệ thông tin
* Ngoài ra công ty còn kinh doanh them về lĩnh vực nhàhàng
Công ty tổ chức quản lý nhân viên theo mô hình tậptrung, ngời có quyền cao nhất sẽ có quyết định tối cao Giám
đốc công ty sẽ là ngời thay mặt chủ tịch hội đồng quản trị
điều hành mọi công việc của công ty Định kỳ hàng tuần sẽ
Trang 24họp phòng kinh doanh để báo cáo kết quả kinh doanh Hàngtháng họp công ty để báo cáo tổng kết toàn bộ hoạt độngkinh doanh của công ty để trình chủ tịch hội đồng cácthành viên phê duyệt.
Chủ tịch hội đồng quản trị: Là những ngời chủ sổ hữucông ty, có quyền tác động trực tiếp vào ban giám đốc vềchiến lợc, chính sách phát triển duyệt và thẩm định các dự
án lớn và theo dõi quá trình quản lý kinh doanh của ban giám
đốc
Ban giám đốc: Bằng nghiệp vụ và kinh nghiệm quản lýcủa mình tác động vào các bộ phận chức năng để điềuhành quá trình sản xuất kinh doanh của công ty theo địnhhớng và chiến lợc phát triển của hội đồng quản trị và báo cáokết quả đạt đợc của hội đồng quản trị
Phòng kinh doanh: Đây là 1 bộ phận rất quan trọng củacông ty bởi nó có tác động to lớn đến khối lợng hàng hoá bán
ra trong kỳ Phòng kinh doanh của công ty phải luôn có kếhoạch đầy đủ cho việc phát triển việc xúc tiến bán hàng.Thờng xuyên phối hợp với phòng kế toán để nhanh tróng thuhồi vốn cho công ty, phải làm các báo cáo công tác kinh doanhcho ban giám đốc và hội đồng quản trị để kịp thời chỉ
đạo công tác kinh doanh của công ty và quản lý kịp thời chỉ
đạo công tác kinh doanh của công ty và đề xuất các phơng
án mở rộng kinh doanh, quảng cáo, tìm kiếm khai thác thị ờng mới
Trang 25tr- PhòngKCS: Đây là bộ phận không thể thiếu đợc bới nóthực hiện các chức năng quan trong hàng đầu là kiểm trachất lợng sản phẩm.
Phòng kế toán: Phải làm các báo cáo tài chính theo quy
định của pháp luật, quyết toán tài chính quý, năm theo nămtài chính Đề ra các phơng hớng và định hớng mới để pháttriển công ty
Phũng h ành ch ớnh nh õn s ự: co ch ức n ăng v à nhiem v ụ rấtquan trọng nh tiếp nhận quản lý hồ sơ,nghiên cu đề xuất môhình quản lý…
Sơ đồ tổ chức bộ máy theo hính thức tập trung
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ở danh mục sơ đồ hình vẽ bảng 06
b, Tổ chức bộ máy công tác kế toán:
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh và quy mô của doanhnghiệp và địa bàn hoạt động của mình, Công ty cổ phầnsản xuất và TM Sức Việt đã lựa chọn hình thức tổ chức côngtác kế toán tập chung với hình thức này nó đã giúp cho chủdoanh nghiệp lắm bắt đợc nhanh tình hình kế toán tạiCông ty
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty cổ phần sản xuất và TM
Sức Việt ở danh mục sơ đồ hình vẽ bảng 07
Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: Thực hiện nhiệm vụ
và quyền hạn theo điều lệ kế toán trởng và pháp lệnh kếtoán thống kê đã đợc ban hành, thể hiện chức năng là giúp
Trang 26việc cho chủ công ty quản lý tài chính, tài sản trong Công ty.Cuối tháng, quý tập hợp số liệu theo trình tự kế toán và vào
sổ cái kế toán, lập các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toántheo chế độ Nhà Nớc đã quy định
Kế toán thuế: Lập các tờ khai về thuế, làm các thủ tụcthuế xuất – nhập khẩu của Công ty Xác định số thuế đợckhấu trừ và thuế phải nộp Nhà Nớc
Kế toán tiền lơng: Có trách nhiệm tổng hợp tiền lơngtrong tháng, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn làm phiếu chi lơng cho nhân viên công ty
Kế toán bỏn hàng: Hạch toán đầy đủ chính xác tình hìnhNhập – Xuất – Tồn kho về số lợng, chất lợng, giá trị của hànghoá hạch toán chính xác, đầy đủ tình hình tiêu thụ sảnphẩm hàng hoá của công ty và tình hình thanh toán với ngờimua, thanh toán với Nhà Nớc các khoản thuế cần nộp Hạchtoán chính xác giá vốn thực tế của hàng hoá tiêu thụ
Thủ kho: Có nhiệm vụ chính là theo dõi và phản ánh tìnhhình Nhập – Xuất – Tồn kho hàng hoá thực tế, thờng xuyênliên tục nhất
Chính sách kế toán Công ty cổ phần sản xuất và TM SứcViệt đợc áp dụng theo hệ thống báo cáo tài chính áp dụngtheo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộtài chính áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi
Trang 27lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nớc Hệ thống báocáo tài chính gồm tài chính năm và báo cáo tài chính giữaniên độ.
Kế toán công ty đợc áp dụng theo hình thức chứng từ ghi
sổ, Tính bắt đầu niên độ kế toán ngày 01 tháng 01 và kếtthúc vào ngày 31 tháng 12 trong năm
Kỳ kế toán tại công ty là kỳ kế toán theo tháng là mộttháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng củatháng
Phương pháp tính thuế GTGT của Công ty theo phơng phápkhấu trừ thuế Công ty cổ phần sản xuất và
TM Sức Việt áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”
2.2.2 Thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty
- Bảng thanh toỏn lương
- Bảng kờ trớch nộp cỏc khoản theo lương
- Phiếu chi
* Tài khoản sử dụng:
Trang 28Công ty cổ phần sản xuất và TM Sức Việt sử dụng tài khoản 6411 để hạch toán Chi phí nhân viên bán hàng.
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Hàng ngày, Phòng Nhân sự theo dõi chấm công cho từng cán bộ nhân viên bán hàng Cuối tháng, Phòng Nhân sự gửi Bảng chấm công lên Phòng Kế toán Cán
bộ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có trách nhiệm tính lương và các khoản trích theo lương cho từng nhân viên Sau đó lập Phiếu chi.
Trang 29Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 1 1 1 2 13 1 4 1 5 1 6 1 7 1 8 1 9 20 2 1 2 2 2 3 2 4 2 5 2 6 2 7 2 8 29 3 0
Số công hưởn g lương sản phẩm
Số công hưởn g lương thời gian
Số công nghỉ việc, ngừn
g việc hưởn g 100%
lương
Số công nghỉ việc, ngừn
g việc hưởn
g …
% lương
Số công hưởn g BHX H
1 /
1 /
1 /
Cộng
Hà nội, ngày 31 tháng 03 năm 2011
Trang 30Ngày công
Lương HTCV theo HSCD
Lương
CB
Tiền lương tháng này
Lương khác
Tổng tiền lương tháng này
Tổng thu nhập chịu thuế TNCN
Các khoản khấu trừ
Tổng tiền lương cũn được nhận tháng này
Ký nhận HT
CV
Nghỉ CĐ,
MĐ
Tổn
g
Xế p loạ i
Hệ
số
Lương HTCV được hưởng
Lương cơ bản được hưởng
BHXH, BHYT, BHTN KPCĐ
Thuế TNCN
Hà nội, ngày 31 tháng 03 năm 2011
Trang 31l-Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Bảo hiểm thất nghiệp Kinh phí công đoàn
Tổng số(4)
Trong đó
Tổng số (7)
Trong đó
Tổng số (10)
Trong đó
Tổng số (13)
Trong đó Số phải
nộp công đoàn cấp trên
Số để lại chi tại đơn vị Trích vào
chi phí (16%) (5)
Trừ vào lương (6%) (6)
Trích vào chi phí (3%) (8)
Trừ vào lương (1,5%) (9)
Trích vào chi phí (1%) (11)
Trừ vào lương (1%) (12)
Trích vào chi phí (14)
Trừ vào lương (15)
V Phòng Kinh doanh 11,050,000 2,431,000 1,768,000 663,000 497,250 331,500 165,750 221,000 110,500 110,500 221,000 221,000 - -
Trang 32Công ty cổ phần sản xuất và
TM Sức Việt
Mẫu số: 02-TT
(Ban hành theo QĐ số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Lý do chi: Thanh toán lương tháng 3/2011cho CBCNV
Các mặt hàng mua tại Công ty đều được bảo hành trong vòng 1 năm Trong
thời gian đó, khách hàng sử dụng có trục trặc về vấn đề kỹ thuật sẽ phản hồi ncho chi phí để sửa chữa, bảo hành sản phẩm đó trong thời gian quy định
* Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Giấy Đề nghị thanh toán
Trang 33- Phiếu chi
Trang 34HÓA ĐƠN
Giá trị gia tăng
Liên 2: giao cho khách hàng
Mẫu 01(GTKT – 3LL)
AT/2010B 0070525
Ngày 05 tháng 03 năm 2011
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thiết bị Bách khoa Hà Nội
Địa chỉ: 22 Đại Cồ Việt – Hà Nội
Số tài khoản:
Số điện thoại: Mã số thuế: 0101445069
Họ tên người mua hàng: Ông Trần Đăng Trung
Đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất và TM Sức Việt
Số tài khoản:006704060048180
Hình thức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: 0102760715
Cộng tiền hàng 1.800.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% 180.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.980.000
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu, chín trăm tám mươi nghìn đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)